Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN (Kèm theo Công văn số 5512BGDĐT GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT) TRƯỜNG THCS TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT.
Trang 1Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG THCS ………
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN KHTN, KHỐI LỚP 7
(Năm học 2022 - 2023)
I Đặc điểm tình hình
1 Số lớp: ; Số học sinh: ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):………
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: Đại học: ; Trên đại học: Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1 : Tốt: ; Khá: ; Đạt: ; Chưa đạt:
3 Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
lượng
Các bài thí nghiệm/thực
hành
Ghi chú
1 - Tranh ảnh mô hình nguyên tử: nguyên tử carbon, nitrogen, oxygen
- Bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to màu đỏ, các viên bi nhỏ
màu xanh, kéo, keo dán
01 tờ Bài 2: Nguyên tử
1 Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Trang 206 bộ
2 - Thẻ ghi thông tin các nguyên tử (có số proton, số neutron); thẻ ghi thông
tin của 18 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn;
- Mẫu vật: Các đồ hộp (chai, lọ)…có nhãn ghi thành phần của một số
nguyên tố hoá học; dây kim loại: iron(Fe), copper(Cu), aluminium(Al)…
- Phiếu học tập để viết tên và ký hiệu hoá học của 20 nguyên tố đầu tiên
trong bảng tuần hoàn
04 Bài 3: Nguyên tố hóa học
3 - Các hình ảnh, video, máy chiếu
- Các thẻ nguyên tố, phiếu đánh giá
- 18 thẻ ghi thông tin của 18 nguyên tố đầu tiên theo mẫu trong Hình 4.1
- Bảng mẫu
07
Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
kết hóa học
5 - Đồng hồ đo thời gian hiện số,
- Cổng quang điện
06 Bài 9: Đo tốc độ
6 Hộp làm bằng vật liệu cách âm, tấm gỗ nhẵn, tấm gỗ sần sùi, tấm xốp
mềm hình chữ nhật làm tấm phản xạ âm, chiếc đồng hồ để bàn làm nguồn
âm, giá đỡ tấm phản xạ âm
06 Bài 14 Phản xạ âm,chống ô nhiễm tiếng ồn
7 - Pin quang điện, đèn pin gắn trên giá, đồng hồ vạn năng, dây nối
- Miếng bìa cứng khoét lỗ kim nhỏ, màn chắn
- đèn LED, quả bóng nhựa, đèn pin
- Nguồn sáng, vật cản sáng, màn chắn - Máy chiếu
06 Bài 15: Năng lượng ánh
sáng Tia sáng, vùng tối
8 - Đèn pin, gương phẳng
- Bảng chia độ được chia thành hai nửa; đèn tạo ra chùm sáng hẹp
- Máy chiếu
06 Bài 16: Sự phản xạ ánh
sáng
9 - Tấm kính mỏng, phẳng; 2 cây nến giống hệt nhau
- Thước đo có ĐCNN tới mm, tờ giấy trắng
- Giá đỡ tấm kính, 2 giá đỡ nến
06 Bài 17: Ảnh của một
vật qua gương phẳng
Trang 310 Bộ TN thực hành cho nhóm hs gồm: hai nam châm thẳng, một nam châm
chữ U, một kim nam châm, một số vật nhỏ làm bằng thép, nhôm, đồng,
gỗ, giá TN
06 Bài 18: Nam châm
11 Bộ TN gồm: Tấm nhựa trong có mạt sắt, thanh nam châm, la bàn 06 Bài 19: Từ trường
Giá thí nghiệm, băng dính đen, bóng đèn, nước ấm, cốc thủy tinh, nhiệt
kế, panh, chậu cây khoai lang, cồn 900
Bài 24 Thực hành:
Chứng minh quang hợp
ở cây xanh
12 - Cành cành hoa hồng trắng, cúc trắng, cần tây
- Cốc thủy tinh, dao mổ, kính lúp, túi nylon trong suốt
- Cây trồng trong chậu đất ẩm
- Nước pha màu (mực đỏ, mực tím hoặc mực xanh)
2
4 bộ
8 chậu
4 bộ
Bài 32: Thực hành:
Chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước
13 - Tranh ảnh về 1 số hiện tượng cảm ứng ở cây xanh, video về 1 số tập tính
ở động vật như tập tính kiếm ăn, đánh dấu lãnh thổ, chăm sóc con non, di
cư, sống bầy đàn
1 bộ Bài 35: Thực hành:
Cảm ứng ở sinh vật
14 - Chai nhựa đã qua sử dụng; đất trồng cây; bình tưới có vòi phun sương;
nước ấm; dao hoặc kéo
- Thước đo chia đơn vị đến mm
4 bộ
4 bộ
Bài 38 Thực hành:
Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển và phát triển ở một số sinh vật
4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng
bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
1 Phòng học bộ môn Lý –
Dạy các bài có nội dung thí nghiệm và thực hành
2 Phòng thực hành Hóa - 01 Dạy các bài có nội dung thực hành
Trang 43 Vườn trường 01 Dạy các bài có nội dung thực hành
II Kế hoạch dạy học 2
1 Phân phối chương trình
1
Bài 1: Phương pháp
và kỹ năng học tập môn khoa học tự nhiên
5 tiết (1,2,3,4,5 )
- Trình bày và vận dung được một số phương pháp trong học tập môn KHTN
- HS biết được thế nào là kĩ năng quan sát, phân loại
- Vận dụng kỹ năng quan sát, phân loại để giải thích và đề xuất biện pháp phòng chống, ứng phó các hiện tượng tự nhiên
- HS trình bày được thế nào là kĩ năng liên kết
- Lấy ví dụ và phân tích được kĩ năng liên kết
- Chọn được dụng cụ đo lường phù hợp, biết sử dụng các thiết bị đo, ghi chép thông tin
- Nêu được thế nào là kĩ năng dự báo
- Nêu được tầm quan trọng của việc dự báo đối với dời sống của con người
- Tìm được ví dụ về dự báo yếu tố nào đó trong đời sống
- HS biết được cấu tạo, cách hoạt động của cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số
- HS viết lại nội dung thực hành theo các bước mẫu trong sách giáo khoa
- HS viết lại nội dung báo cáo theo yêu cầu ở trong sách giáo khoa
2 Bài 2: Nguyên tử ( 6,7,8,9 )4 tiết
- Trình bày được cấu tạo nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử)
- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử)
3 Bài 3: Nguyên tố hóa 4 tiết - HS nhận biết được thế nào là một nguyên tố hoá học
2 Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn
Trang 5học (10,11,12,13)
- HS biết cách viết kí hiệu của một số nguyên tố hoá học và đọc tên của 20 nguyên tố đầu tiên
- Củng cố và vận dụng kiến thức để làm bài tập theo yêu cầu
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập ứng dụng
4
Bài 4: Sơ lược về
bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học
7 tiết (14,15,16,17,18,1
9 20)
- Quan sát video giúp HS hiểu được sơ lược về lịch sử tìm ra được bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Qua đó biết được các thông tin từ bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Quan sát Hình 4.1 trong SGK, GV hướng dẫn HS nhận xét số electron trong các lớp vỏ của mỗi nguyên tố khi đi từ trái sang phải Qua đó, HS nêu được nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- HS hiểu và mô tả được bảng tuần hoàn có cấu tạo gồm các ô nguyên tố, 8 nhóm A, 8 nhóm B và 7 chu kì
- HS biết vận dụng các kiến thức đã biết ở các bài trước như tên nguyên tố,
kí hiệu hóa học, mô hình sắp xếp electron ở lớp vỏ nguyên tử,… để đọc được các thông tin từ ô nguyên tố, hiểu được các nguyên tố có mô hình electron như thế nào thì được xếp vào cùng nhóm A, vào cùng chu kì Chỉ
ra được các nguyên tố ở chu kì 1, 2, 3, nhóm IA, VIIA
- Quan sát Hình 4.6 và 4.7 trong SGK kết hợp với bảng tuần hoàn, GV hướng dẫn
- HS mô tả được bảng tuần hoàn gồm 3 loại nhóm nguyên tố là kim loại,
phi kim, khí hiếm trong đó kim loại chiếm đa số và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn
- Nêu được một số ứng dụng của một số kim loại, phi kim, khí hiếm trong cuộc sống
- Vận dụng kiến thức đã biết để biết được một nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm nếu biết điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
- Củng cố lại kiến thức cho HS bằng cách vận dụng kiến thức để giải bài tập
- Vận dụng các kiến thức về phi kim giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Trang 65 Bài 5: Phân tử - đơnchất – hợp chất. (21, 22)2 tiết
- Thông qua hoạt động, HS biết được khái niệm, ví dụ, phân loại và một số ứng dụng của đơn chất
- Thông qua hoạt động, HS biết được khái niệm, ví dụ và vai trò của một số hợp chất
- Thông qua hoạt động, HS biết được phân tử là gì, cấu tạo của phân tử đơn chất và phân tử hợp chất Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu
- Thông qua hoạt động, HS nắm được cách tính khối lượng phân tử của một chất; tính được giá trị khối lượng phân tử một số chất
6 Bài 6: Giới thiệu vềliên kết hóa học ( 23,24,25,26)4 tiết
- Hs nêu được mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm
- Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO,…)
- Nêu được sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….)
- Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của hợp chất ion và hợp chất cộng hóa trị
7 Bài 7: Hóa trị và
công thức hóa học
6 tiết (27, 28,29,30,31,32 )
- Trình bày được khái niệm về cách viết công thức hóa học
- HS viết được công thức hoá học của một số đơn chất, hợp chất đơn giản,
thông dụng
- Biết được ý nghĩa của công thức hoá học
- Tính được phần trăm nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hóa học của nó
- Trình bày được khái niệm về hoá trị ( cho chất cộng hoá trị )
- Nêu được mối liên hệ giữa hóa trị của nguyên tố với công thức hóa học của hợp chất
- Xác định được công thức hoá học của hợp chất dựa vào phần trăm ( % )
Trang 7nguyên tố và khối lượng phân tử.
8 và công thức hóa họcLuyện tập về hóa trị 1 tiết( 33)
- Hs viết được tên, kí hiệu hóa học các nguyên tố và hóa trị của một số nguyên tố thường gặp
- Củng cố kiến thức về hóa trị và công thức hóa học
- Vận dụng được kiến thức về hóa trị và công thức hóa học để làm bài tập + Viết CTHH của một số chất và hợp chất đơn giản, thông dụng
+ Tính được thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất
+ Xác định được CTHH của hợp chất dựa vào % nguyên tố và khối lượng phân tử
- HS lập được CTHH dựa vào hóa trị
9 Ôn tập giữa học kỳ I 1 tiết
( 34)
Hệ thống được một số kiến thức đã học về nội dung các phần thuộc chương
I, II:
+ Viết được kí hiệu hóa học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên + Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất
+ Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu
+ Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng
+ Sử dụng bảng tuần hoàn xác định được vị trí của các nguyên tố hóa học
- Vận dụng kiến thức đã học tìm hiểu về các chất trong cuộc sống.
10 Kiểm tra giữa kì I ( 35, 36)1 tiết Phạm vi yêu cầu cần đạt trong chương I, II.
11 Bài 8: Tốc độ chuyểnđộng (37,38,39)3 tiết
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng
- Tốc độ = Quãng đường vật đi/Thời gian đi quãng đường đó
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng
12 Bài 9: đo tốc độ (40,41)2 tiết - Mô tả sơ lược cách đo tốc độ bằng cách bấm đồng hồ hoặc cổng quang điện trong dụng cụ thực hành.
13 Bài 10 Đồ thị quãng 02 tiết - Vẽ đồ thị quãng đường thời gian cho chuyển động thẳng
Trang 8đường và thời gian (42,43)
- Biết làm các bài tập liên quan về đồ thị quãng đường – thời gian
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật
đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
14
Bài 11 Thảo luận về
ảnh hưởng của tốc độ
trong an toàn giao
thông
2 tiết (44,45)
- Dựa vào tranh ảnh hoặc học liệu điện tử thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông
15 Ôn tập chương III (46,47)2 tiết
- Nắm được ý nghĩa vật lí của tốc độ, một số đơn vị đo tốc độ
- Nắm được cách biểu diễn quãng đường - thời gian bằng đồ thị
- Nêu được các ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông
16 Bài 12: Sóng âm (48,49)2 tiết
- Thực hiện được thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim
loại, …) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng, khí
- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí
17
Bài 13: Độ to và độ
cao của âm (50,51,52)3 tiết
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz(Hz)
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm
- Sử dụng nhạc cụ(hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ độ cao của
âm có liên hệ với tần số âm 18
Bài 14 Phản xạ âm,
chống ô nhiễm tiếng
ồn
3 tiết (53,54,55)
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về sóng âm; đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ
19 Ôn tập chương IV (56,57)2 tiết - Ôn tập các nội dung trong chương IV.
20 Bài 15 Năng lượng
tia sáng Tia sáng,
vùng tối
3 tiết (58,59,60)
- Thực hiện thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng; từ đó, nêu được ánh sáng là một dạng năng lượng
- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song song
Trang 9- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và vùng tối do nguồn sáng hẹp
21 Bài 16 Sự phản xạánh sáng (61,62)2 tiết
- Vẽ được hình biểu diễn và nêu được các khái niệm: Tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới góc phản xạ, mặt phẳng tới
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật và phát biểu được nội dung của định luật phản xạ ánh sáng
- Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán
22 Bài 17 Ảnh của vậtqua gương phẳng (63,64)2 tiết
- Vẽ được hình biểu diễn và nêu được khái niệm ảnh của vật qua gương phẳng, tính chất ảnh của vật qua gương phẳng
- Dựng được ảnh của một vật qua gương phẳng
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn giản
23 Ôn tập chương V (65,66)2 tiết - Ôn tập các nội dung trong chương V
24 Ôn tập cuối học kì I 1 tiết(67)
- Hệ thống các kiến thức cơ bản của chương III, IV, V: Tốc độ, âm thanh và ánh sáng
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời một số câu hỏi và giải bài tập
25 Ôn tập cuối học kỳ I 1 tiết( 68)
- Giúp HS ôn lại kiến thức cơ bản của chương I,II
+ Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu
+ Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản thông dụng
+ HS Sử dụng bảng tuần hoàn xác định được vị trí của các nguyên tố hóa học
+ Vận dụng kiến thức đã học giải một số bài tập, giải thích hiện tượng trong thực tế
26 Kiểm tra cuối kì 1 (69, 70)2tiết - 25% phạm vi kiến thức từ chương I, II - 75% phạm vi kiến thức III đến chương V.
27 Bài 18: Nam châm 2 tiết - Tiến hành TN để nêu được tác dụng của nam châm đến các vật liệu khác
Trang 10(71,72) nhau; sự định hướng của nam châm - Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm.
28 Bài 19: Từ trường 4 tiết
(73,74,75,76)
- Nêu được vùng không gian bao quanh nam châm (hoặc dây dẫn mang dòng điện), mà vật liệu có tính chất từ đặt trong nó chịu tác dụng lực từ gọi
là từ trường
- Nêu được khái niệm từ phổ bằng mạt sắt và nam châm
- Nêu được khái niệm đường sức từ và vẽ được đường sức từ quanh một nam châm
- Dựa vào hình ảnh hoặc hình vẽ khẳng định được Trái Đất có từ trường
- Nêu được cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau
- Sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí
29 Bài 20: Chế tạo namchâm điện đơn giản (77,78)2 tiết - Chế tạo được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường củanó bằng thay đổi dòng điện.
30 Ôn tập chương VI (79,80)2 tiết - Ôn tập các nội trong chương VI
31
Bài 21 Khái quát về
trao đổi chất và
chuyển hóa năng
lượng
2 tiết ( 81,81)
- Nêu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể, lấy được ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lưởng ở sinh vật
32 Bài 22 Quang hợp ởthực vật 2 tiết
( 83,84)
- Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp; viết phương trình quang hợp dạng chữ; nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của
việc trồng và bảo vệ cây xanh
33 Bài 23 Một số yếu tố
ảnh hưởng đến quang
hợp
2 tiết ( 85,86)
- Mô tả được sự sinh trưởng và phát triển của một số loại thực vật, động vật Chứng minh được cây có sự sinh trưởng
- Phân biệt được sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Vận dụng kiến thức để giải thích sự sinh trưởng, phát triển của một số