1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHỮNG yếu tố ẢNH HƯỞNG đến CHI TIÊU HÀNG THÁNG của SINH VIÊN năm 3 KHOA KINH tế của TRƯỜNG đại học KINH tế tài CHÍNH THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH

36 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (6)
    • 1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI (6)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (6)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (6)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (6)
      • 1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu (6)
    • 1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (7)
    • 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (7)
    • 1.5. Ý NGHĨA CỦA BÀI NGHIÊN CỨU (8)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (8)
    • 2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (8)
      • 2.1.1. Khái niệm về Thu nhập (Income) (9)
      • 2.1.2. Khái niệm của Chi tiêu (Expense) (9)
      • 2.1.3. Khái niệm của Sinh viên năm 3 (9)
    • 2.2. MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NỀN (10)
      • 2.2.1. Lý thuyết về hành vi tiêu dùng (10)
      • 2.2.2. Lý thuyết về ứng xử của người tiêu dùng và thu nhập - Milton Friedman (10)
      • 2.2.3. Lý thuyết tổng quát của John Maynard Keynes (10)
    • 2.3. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY (11)
    • 2.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT (12)
  • CHƯƠNG 3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (12)
    • 3.1. XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (12)
      • 3.1.1. Biến phụ thuộc (EXPENSE) (12)
      • 3.1.2. Biến độc lập (13)
    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (14)
    • 3.3. THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (14)
      • 3.3.1. Mô tả số liệu khảo sát (14)
  • CHƯƠNG 4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (17)
    • 4.1. MÔ TẢ SỐ LIỆU KHẢO SÁT (17)
      • 4.1.1. Thống kê mô hình (18)
    • 4.2. KIỂM ĐỊNH ĐA CỘNG TUYẾN (19)
      • 4.2.1. Ma trận tương quan giữa các biến (19)
      • 4.2.2. Mô hình hồi qui phụ (19)
      • 4.2.3. Sử dụng nhân tử phóng đại phương sai (22)
    • 4.3. KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG SAI THAY ĐỔI (23)
      • 4.3.1. Kiểm định White (23)
      • 4.3.2. Kiểm định Glejser (23)
      • 4.3.3. Kiểm định Breush – Pagan – Godfrey (24)
      • 4.3.4. Khắc phục phương sai sai số thay đổi (24)
    • 4.4. KIỂM ĐỊNH BIẾN CÓ CẦN THIẾT TRONG MÔ HÌNH KHÔNG (MÔ HÌHH WALD) (25)
    • 4.5. KIỂM ĐỊNH THỪA BIẾN TRONG MÔ HÌNH (BIẾN KHÔNG CẦN THIẾT) (28)
    • 4.6. KIỂM ĐỊNH BIẾN BỊ BỎ SÓT TRONG MÔ HÌNH (30)
    • 4.7. ĐỊNH DẠNG MÔ HÌNH (32)
    • 4.8. TÌM KHOẢNG TIN CẬY HỆ SỐ HỒI QUY (KHOẢNG TIN CẬY ĐỐI XỨNG) (32)
    • 4.9. MÔ HÌNH HỒI QUY GỐC (34)
  • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN CHUNG (34)

Nội dung

1 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài: “Những yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên năm 3 khoa Kinh tế trường Đại học Kinh tế Tài chính Thành phố H

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Đề tài nghiên cứu "Những yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên năm 3 khoa Kinh tế trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh" nhằm xác định các yếu tố tác động đến mức chi tiêu hàng tháng của sinh viên, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý tài chính cá nhân và hỗ trợ tài chính cho sinh viên Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu từ sinh viên năm 3 khoa Kinh tế, với các biến độc lập gồm thu nhập gia đình, chi phí sinh hoạt, học phí, chi phí đi lại, thời gian làm thêm và mức độ nhận được sự hỗ trợ từ gia đình; biến phụ thuộc là chi tiêu hàng tháng của sinh viên Các kết quả cho thấy những yếu tố như thu nhập gia đình, chi phí ở ký túc xá hoặc nhà ở, chi phí ăn uống và đi lại, cùng tác động của công việc làm thêm và sự hỗ trợ tài chính có ảnh hưởng đáng kể đến mức chi tiêu hàng tháng Bài viết nhấn mạnh ý nghĩa của quản lý chi tiêu và lên kế hoạch tài chính cá nhân cho sinh viên, đồng thời cung cấp cơ sở cho các chương trình hỗ trợ tài chính của trường và các hoạt động giáo dục tài chính nhằm nâng cao ý thức chi tiêu và tiết kiệm, đóng góp vào hành trình học tập và sinh hoạt của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Nhóm nghiên cứu do Minh dẫn đầu xin công bố kết quả sơ bộ cho thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên năm 3 khoa Kinh tế, trường Đại học Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó Giới tính được liệt kê là một yếu tố chính Các yếu tố còn lại sẽ được xác định dựa trên dữ liệu khảo sát và các phân tích chi tiêu của sinh viên nhằm hiểu rõ sự khác biệt chi tiêu theo từng đặc điểm và giúp nhà trường, gia đình và sinh viên lên kế hoạch ngân sách hiệu quả hơn.

(GIOITINH), Thu nhập làm thêm (LAMTHEM), Hỗ trợ từ gia đình (TROCAP), Tình phí

(TINHPHI), Phương tiện đi lại (PHUONGTIEN), Mua sắm (MUASAM) Trong đó, các biến

Thu nhập làm thêm (LAMTHEM) và Hỗ trợ từ gia đình (TROCAP) là các biến định lượng được dùng để đo lường nguồn thu nhập và trợ cấp tài chính của cá nhân cũng như hộ gia đình Các biến phân loại như Giới tính (GIOITINH) và Tình phí (TINHPHI) giúp phân tích đặc điểm nhân khẩu học và mức chi tiêu, trong khi các biến hành vi Mua sắm (MUASAM) và Phương tiện đi lại (PHUONGTIENLAI) cho thấy thói quen tiêu dùng và cách di chuyển của người dùng, từ đó hỗ trợ tối ưu hóa chiến lược tiếp thị và quản lý dữ liệu nghiên cứu.

PHUONGTIEN là biến định tính trong phân tích dữ liệu Ta xem xét hai biến THUNHAP (Thu nhập làm thêm) và TROCAP (Tiền hỗ trợ từ gia đình) để mô tả ngữ cảnh và tác động lên kết quả Vấn đề nghiên cứu chính là Chi tiêu, tức mức chi tiêu của người tham gia và cách hai biến THUNHAP và TROCAP liên quan đến chi tiêu như thế nào.

EXPENSE và các yếu tố liên quan có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, vì vậy để hiểu rõ chúng ta cần áp dụng các lý thuyết trong Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô Việc phân tích chi phí theo khuôn khổ kinh tế vi mô giúp làm rõ cách tối ưu hóa nguồn lực, quyết định sản xuất và hành vi tiêu dùng, trong khi các khung lý thuyết kinh tế vĩ mô cho thấy tác động của chi phí lên tăng trưởng, cân đối ngân sách và chu kỳ kinh tế Nhờ sự kết hợp này, ta có được cái nhìn toàn diện về EXPENSE và sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố kinh tế.

2.1.1 Khái niệm về Thu nhập (Income):

Trong kế toán, thu nhập được định nghĩa là sự tăng lên của lợi ích kinh tế, nhưng không bao gồm các khoản góp vốn của chủ sở hữu (Nguyen Long, 2020) Có cách hiểu khác cho khái niệm này khi thu nhập được phân thành hai nhóm cơ bản: (1) lợi nhuận gộp, tức là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán; (2) số tiền mà tổng tài sản tăng lên trong kỳ kế toán Như vậy, thu nhập phản ánh hiệu quả hoạt động và tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp trong từng kỳ kế toán.

Trong kinh tế học, thu nhập là động lực chủ yếu thúc đẩy một nền kinh tế quốc gia, bởi nó có thể tạo ra nhu cầu cho cả cá nhân lẫn tập thể Khi thu nhập tăng lên, người dân có khả năng chi tiêu cao hơn, làm tăng cầu về hàng hóa và dịch vụ, kích thích sản xuất và đầu tư, đồng thời mở rộng cơ hội việc làm Chính nhờ chu trình tiêu dùng – sản xuất được duy trì bởi thu nhập mà nền kinh tế có thể tăng trưởng bền vững và ổn định hơn.

Thu nhập chính là nguồn nhận lại từ các hoạt động kinh tế như công việc, vốn và đất đai, được quy đổi thành tiền mặt hoặc sang các phương thức thanh toán khác có giá trị tương đương.

2.1.2 Khái niệm của Chi tiêu (Expense): Đối với kinh tế, chi tiêu được hiểu là tổng số tiền chi cho hàng hoá, dịch vụ mà các cá nhân và hộ gia đình cho việc sử dụng và hưởng thụ của các cá nhân trong nền kinh tế (TH,

Chi tiêu được hiểu là hoạt động thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng các phương thức thanh toán có giá trị tương đương tiền mặt cho các loại hình dịch vụ, hàng hoá hoặc các khoản chi phí khác nhằm giải quyết nghĩa vụ tài chính, và được chứng minh bằng hoá đơn, biên lai hoặc các chứng từ liên quan.

Nó còn là hành động nhằm thoả mãn những nhu cầu nguyện vọng của một cá nhân hoặc một hộ gia đình thông qua việc mua sắm

Bên cạnh đó là các khái niệm cụ thể có liên quan đến đề tài nghiên cứu:

2.1.3 Khái niệm của Sinh viên năm 3: Đối với khái niệm sinh viên, được hiểu là những người đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp Ở đây, họ được truyền đạt các kiến thức bài bản về những ngành nghề, công việc mà họ định hướng

Trong bài nghiên cứu này, đối tượng được khảo sát là sinh viên năm thứ 3 thuộc Khoa Kinh tế của Trường Đại học Kinh tế - Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh Đây là những sinh viên đang theo học các ngành thuộc danh mục của Khoa Kinh tế và đang ở năm học thứ 3 Nói cách khác, đối tượng nghiên cứu là các sinh viên năm 3 đang theo học các chuyên ngành trong Khoa Kinh tế của trường.

MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NỀN

2.2.1 Lý thuyết về hành vi tiêu dùng

Hành vi tiêu dùng của sinh viên (Consumer Behavior) được định nghĩa là tập hợp các hành vi của cá nhân sinh viên liên quan trực tiếp đến lựa chọn, sử dụng và loại bỏ hàng hóa và dịch vụ Nói cách khác, hành vi tiêu dùng là quá trình và các động tác đưa ra quyết định về việc mua và sử dụng sản phẩm.

Qua các nghiên cứu liên quan đến quyết định sử dụng, chúng ta sẽ dựa trên các lý thuyết nền tảng như lý thuyết hành vi người tiêu dùng và lý thuyết thu nhập vĩnh viễn của Milton Friedman, đồng thời tham khảo lý thuyết tổng quát của John Maynard Keynes Việc kết hợp các quan điểm này giúp giải thích cách người tiêu dùng xử lý thông tin, đánh giá thu nhập và kỳ vọng trong dài hạn để đưa ra quyết định mua hàng Lý thuyết của Friedman nhấn mạnh vai trò của thu nhập vĩnh viễn và chi tiêu dựa trên dự báo thu nhập tương lai, trong khi Keynes phân tích tác động của tổng cầu, chi tiêu công và tiền tệ đến mức sản phẩm và việc làm Sự hòa trộn này cung cấp khung phân tích mạnh mẽ cho chiến lược tiếp thị, tối ưu hóa ngân sách và dự báo xu hướng thị trường Nhờ đó, nội dung được tối ưu cho SEO với các từ khóa như lý thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết thu nhập vĩnh viễn, lý thuyết Keynes và quyết định tiêu dùng.

2.2.2 Lý thuyết về ứng xử của người tiêu dùng và thu nhập - Milton Friedman:

Milton Friedman là một nhà nghiên cứu học, đứng đầu trong trường phái trọng tiền hiện đại ở Mỹ Theo ông, lý thuyết tiền tệ được chia là hai nội dung như sau: v Ứng xử của người tiêu dùng và thu nhập: khi khoản thu nhập chắc chắn ổn định thì mức tăng tiêu dùng cao hơn mức tăng thu nhập, còn tiết kiệm chỉ là số dư ra của tiêu dùng và phụ thuộc và thu nhập bất thường v Lý thuyết chu kì tiền tệ và thu nhập quốc dân: Mức cung tiền tiền tệ là nhân tố quyết định mức tăng sản lượng quốc dân

2.2.3 Lý thuyết tổng quát của John Maynard Keynes:

John Maynard Keynes đề xuất hai khuynh hướng kinh tế chủ chốt để phân tích hành vi người tiêu dùng: khuynh hướng tiêu dùng và khuynh hướng tiết kiệm Khuynh hướng tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi thu nhập và các yếu tố khách quan như thuế suất và giá cả thị trường, đồng thời phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập và chi tiêu cho tiêu dùng được rút ra từ thu nhập đó Ngược lại, khuynh hướng tiết kiệm thể hiện mối quan hệ giữa thu nhập và mức tiết kiệm, cho thấy sự biến thiên của tiết kiệm khi thu nhập thay đổi Những khái niệm này là nền tảng giúp giải thích hành vi tiêu dùng và tiết kiệm trong nền kinh tế theo quan điểm Keynes.

Theo Keynes, khi số lượng việc làm tăng lên, tổng thu nhập thực tế tăng lên Tâm lý chung cho thấy khi thu nhập tăng, tiêu dùng sẽ tăng, nhưng mức tăng của tiêu dùng chậm hơn mức tăng của thu nhập, đồng thời xuất hiện khuynh hướng tiết kiệm một phần thu nhập tăng lên.

CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

Trần Thị Trúc Quỳnh (2020) trong nghiên cứu tại Trường Ngoại Thương cơ sở 2 với đề tài “Những yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên Ngoại Thương cơ sở 2” cho thấy có 6 nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên: gia đình hỗ trợ, mối quan hệ, thu nhập làm thêm, tính cách, giới tính và nơi ở Các yếu tố này tác động và tương tác với nhau để hình thành mức chi tiêu hàng tháng của sinh viên, từ đó cung cấp cơ sở cho các giải pháp quản lý chi tiêu và các chương trình hỗ trợ sinh viên tại cơ sở.

Hình 2.1: Chi tiêu hàng tháng của sinh viên Ngoại Thương cơ sở 2

Nguồn: Trần Thị Trúc Quỳnh (2020)

Theo nhóm sinh viên nghiên cứu của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài “Thống kê khảo sát mức chi tiêu hàng tháng của sinh viên khi vào đại học” cho thấy có 5 yếu tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên Cụ thể, các yếu tố này là học tập, mua sắm, nơi ở, giải trí và đi lại, góp phần xác định chi tiêu hàng tháng của sinh viên khi vào đại học.

Hình 2.2: Chi tiêu hàng tháng của sinh viên trường Đại học Kinh tế TPHCM

Nguồn: Nhóm sinh viên nghiên cứu của trường Đại học Kinh Tế TPHCM (2021)

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

Dựa trên cơ sở các nghiên cứu có liên quan trước đây được trình bày ở mục 2.3, mô hình nghiên cứu đề xuất được xây dựng trong tiểu luận này:

Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Để định lượng các nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên năm 3 khoa Kinh tế trường ĐH KT-TC HCM, nhóm nghiên cứu đã tham khảo các nghiên cứu liên quan trước đây nhằm lựa chọn các nhân tố đại diện làm biến phụ thuộc và biến độc lập, đồng thời xác định mô hình nghiên cứu phù hợp Việc xác định các yếu tố này giúp đảm bảo tính hợp lý của phân tích định lượng và cung cấp cơ sở để đánh giá mức ảnh hưởng của từng yếu tố đối với chi tiêu hàng tháng của sinh viên.

Biến phụ thuộc sử dụng trong mô hình là số tiền trung bình mà sinh viên năm 3 khoa

Kinh tế trường ĐH KT-TC HCM tập trung phân tích chi tiêu hàng tháng Trong hầu hết các mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng của một cá nhân, một công ty hay thậm chí của một quốc gia, biến phụ thuộc phổ biến nhất được đại diện bởi mức chi tiêu hàng tháng Ngoài chi tiêu, trong các nghiên cứu thị trường mà các công ty thực hiện để khảo sát người tiêu dùng, số lượng sản phẩm tiêu thụ cũng thường được dùng làm thước đo đại diện cho biến phụ thuộc Tuy nhiên, bài nghiên cứu này tập trung phân tích vai trò của chi tiêu hàng tháng và so sánh nó với các chỉ tiêu tiêu dùng khác để cung cấp cái nhìn toàn diện cho hoạt động kinh doanh và chiến lược khách hàng.

Nhóm nghiên cứu đã chọn số tiền chi tiêu hàng tháng làm đại diện vì đây là đại lượng phản ánh rõ nhất thói quen tiêu dùng của cá nhân Các yếu tố làm tăng hoặc giảm lượng chi tiêu hàng tháng của đối tượng nghiên cứu chính là các nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên năm thứ 3 Khoa Kinh tế trường Đại học Kinh tế Tài chính Thành phố.

Với mục tiêu định lượng các nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên, nhóm nghiên cứu sẽ đưa vào mô hình các nhân tố đại diện cho những yếu tố này Đây là những nhân tố quen thuộc, gần gũi và có tính đại diện phù hợp với mục đích nghiên cứu Việc lựa chọn các nhân tố dựa trên cơ sở lý thuyết kinh tế và các nghiên cứu trước đây, đặc biệt là của Bimal Singh, nhằm đảm bảo tính khoa học và khả năng giải thích của mô hình.

(2004), Wiyada Tanvatanagul và Vichai Tanvatanagul (2007), T.J.Sekhampu và

F.Niyimbanira (2003) Theo đó, các nhân tố được lựa chọn là: Giới tính, thu nhập làm thêm, gia đình hỗ trợ,

Giới tính được mã hóa bằng hai giá trị 0 và 1, đại diện cho nam và nữ Chỉ tiêu này được sử dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu, như các công trình của Wiyada Tanvatanagul và Vichai Tanvatanagul (2007).

Thu nhập làm thêm được đại diện bằng số tiền mà sinh viên kiếm được trong tháng từ công việc làm thêm, được tính bằng Việt Nam đồng và đơn vị sử dụng trong bài là triệu đồng mỗi tháng Chỉ tiêu thu nhập này được sử dụng trong nhiều nghiên cứu, tiêu biểu như các công trình của Richar Sutherland và Roland.

Cralgwell (2012), Bimal Signh (2004), Wiyada Tanvatanagul và Vichai Tanvatanagul

Hỗ trợ tài chính của gia đình cho sinh viên đi học đại học được thể hiện qua số tiền gia đình gửi hàng tháng, tính bằng đồng Việt Nam và đơn vị được dùng trong bài là triệu đồng/tháng Trong các bài nghiên cứu của Bimal Signh (2004) và Richar Sutherland và Roland Cralgwell (2012), chỉ tiêu này được xem là đại diện cho sự giàu có.

Ngoài ra nhóm nghiên cứu xin đề nghị bổ sung các biến sau vào mô hình:

Chi tiêu cho người yêu được đại diện bằng số tiền mà sinh viên chi trả mỗi tháng cho người yêu Trong bài viết này, tiền được tính bằng đồng Việt Nam và thể hiện ở đơn vị triệu đồng/tháng để dễ so sánh và phân tích ngân sách chi tiêu của sinh viên.

Chi tiêu của sinh viên cho mua sắm, ăn uống, giải trí và hoạt động tụ tập bạn bè được phản ánh qua số tiền họ chi tiêu mỗi tháng cho các lĩnh vực này, tức là ngân sách hàng tháng dành cho mua sắm, ăn uống và giải trí Ngân sách này cho thấy thói quen tiêu dùng và ưu tiên của sinh viên, từ việc mua sắm quần áo, đồ dùng học tập đến chi phí ăn uống và các hoạt động xã hội sau giờ học Việc theo dõi và tối ưu chi tiêu hàng tháng giúp sinh viên quản lý tài chính hiệu quả, cân đối ngân sách, tiết kiệm và nâng cao chất lượng cuộc sống học tập và sinh hoạt.

Việt Nam đồng, đơn vị dùng trong bài là triệu đồng/tháng

Chi tiêu cho phương tiện đi lại của sinh viên được thể hiện bằng số tiền chi tiêu hàng tháng cho việc đi lại, tính bằng Việt Nam đồng Trong bài viết này, đơn vị dùng để trình bày dữ liệu là triệu đồng mỗi tháng (triệu đồng/tháng), nhằm mô tả rõ ràng mức chi phí di chuyển của sinh viên.

Trên cơ sở của các nghiên cứu có liên quan, mô hình nghiên cứu được xây dựng trong tiểu luận này như sau :

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp hồi quy được sử dụng để ước lượng tham số của mô hình, trong đó phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) là lựa chọn phổ biến Để chọn mô hình hồi quy cuối cùng, ta áp dụng cách tiếp cận từ tổng quát đến cụ thể nhằm tối ưu sự phù hợp và tránh hiện tượng quá khớp Theo phương pháp OLS, một trong những cách kiểm tra ý nghĩa thống kê của biến độc lập là xem xét giá trị p của nó; giá trị p nhỏ cho thấy biến đó có ý nghĩa thống kê trong mô hình.

Giá trị p là mức ý nghĩa tối thiểu để bác bỏ giả thuyết H0 (giả thuyết cho rằng biên độc lập đang xét không có ý nghĩa đôi với biên phụ thuộc) Do đó, p-value càng nhỏ thì khả năng bác bỏ H0 càng lớn và kết quả có ý nghĩa thống kê Với mức ý nghĩa 10%, khi p-value của biến độc lập nhỏ hơn 0,1 thì biến đó có ý nghĩa thống kê Một giả định quan trọng của phương pháp OLS là không có mối tương quan giữa các sai số ngẫu nhiên, nên sau khi dùng phần mềm EViews 10 để ước lượng hồi quy ban đầu, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành kiểm định để phát hiện sai lệch trong mô hình, bao gồm hiện tượng đa cộng tuyến và phương sai của sai số Khi phát hiện sai lệch, nhóm sẽ sửa chữa mô hình Các biến độc lập có giá trị p lớn hơn 0,1 sẽ bị loại khỏi mô hình; mô hình mới sẽ được hồi quy và loại bỏ dần các biến giải thích có p-value lớn hơn 0,1 cho đến khi mọi biến độc lập còn lại có p-value < 0,1 Nói cách khác, mỗi biến độc lập trong mô hình đều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 10% Cuối cùng, nhóm sẽ kiểm tra sự phù hợp của mô hình và rà soát các khiếm khuyết để rút ra một mô hình hồi quy tối ưu.

THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.3.1 Mô tả số liệu khảo sát: v Các biến khảo sát:

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

Loại biến Kí hiệu Tên nhân tố Mô tả

Biến phụ thuộc CHITIEU Chi tiêu

Số tiền chi tiêu hàng tháng của sinh viên (triệu đồng/tháng)

Biến độc lập GIOITINH Giới tính

Giới tính của sinh viên (người) Nam nhận giá trị 0, nữ nhận giá trị 1

Biến độc lập LAMTHEM Làm thêm

Thu nhập từ việc làm thêm của sinh viên (triệu đồng/tháng)

Biến độc lập TROCAP Hỗ trợ từ gia đình

Số tiền gia đình hỗ trợ hàng tháng cho sinh viên (triệu đồng/tháng)

Biến độc lập TINHPHI Tình phí

Số tiền mà sinh viên chi cho người yêu (triệu đồng/tháng)

Biến độc lập MUASAM Sinh hoạt

Chi phí cho sinh hoạt (mua sắm, ăn uống, giải trí, ) (triệu đồng/tháng)

Biến độc lập PHUONGTIEN Phương tiện

Chi tiêu cho phương tiện đi lại hàng tháng (triệu đồng/tháng) v Cấu trúc bảng hỏi :

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI TIÊU HÀNG THÁNG CỦA SINH VIÊN

NĂM 3 KHOA KINH TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ

Xin chào bạn, chúng mình là nhóm sinh viên trường Đại học Kinh tế - Tài chính (UEF), thuộc khoa Kinh tế Hiện tại nhóm đang thực hiện khảo sát về chi tiêu hàng tháng của sinh viên năm 3 ngành Kinh tế tại UEF Chúng mình rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ bạn để hoàn thiện khảo sát Xin chân thành cảm ơn.

Câu 1: Giới tính của bạn là? a) Nam b) Nữ

Câu 2: Bạn có phải sinh viên năm 3 không? a) Có b) Không

Câu 3: Chi tiêu sinh hoạt hàng tháng của bạn là bao nhiêu? (đơn vị: đồng)

Câu 4: Số tiền bạn thu được từ những công việc làm thêm (nếu không thì điền 0) (đơn vị: đồng)

Câu 5: Bạn được ba mẹ trợ cấp bao nhiêu mỗi tháng? (đơn vị: đồng)

Câu 6: Số tiền mà bạn phải chi trả khi đi chơi với người yêu là bao nhiêu mỗi tháng? (Nếu không thì điền 0) ( đơn vị: đồng)

Câu 7: Số tiền mà bạn chi cho việc mua sắm, ăn uống, giải trí, hàng tháng là bao nhiêu?

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

Câu 8: Số tiền mà bạn chi cho phương tiện đi lại hàng tháng là bao nhiêu ? (đơn vị: đồng)

CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA CÁC BẠN

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

MÔ TẢ SỐ LIỆU KHẢO SÁT

Dựa vào các nhân tố đã chọn, mô hình xem xét các yếu tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên năm 3 khoa Kinh tế – Tài chính thuộc Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM Mục tiêu của mô hình là xác định mức độ ảnh hưởng và chiều hướng của từng yếu tố đối với chi tiêu hàng tháng, từ đó đưa ra các gợi ý quản lý ngân sách dành cho sinh viên và nhà trường Dữ liệu được thu thập từ sinh viên năm 3 và các biến độc lập phản ánh nhu cầu tiêu dùng, thu nhập hỗ trợ, thói quen chi tiêu, mức sống và các yếu tố xã hội liên quan tại TP.HCM Kết quả mô hình sẽ làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố và chi tiêu hàng tháng, giúp tối ưu hóa ngân sách sinh viên và hỗ trợ quyết định về chương trình giáo dục và hỗ trợ tài chính.

- Mô hình hồi quy tổng thể (PRF):

- Mô hình hồi quy mẫu (SRF):

0.486395MUASAM + 0.047599PHUONGTIEN + 0.376697TROCAP – 0.014243TINHPHI v Ý nghĩa các hệ số hồi quy:

Khi các yếu tố khác bằng không thì số tiền chi tiêu trung bình là 830600.4 đồng

Khi các yếu tố khác bằng không thì số tiền chi tiêu trung bình là 110626 đồng

- 𝛽* * = - 280025.6 mức chênh lệch chi tiêu trung bình giữa nam và nữ

Kết quả của mô hình hồi quy cho thấy mối quan hệ giữa tiền làm thêm và chi tiêu của sinh viên Hệ số β*+ = 0.232171 cho biết, giữ các yếu tố khác không đổi, mỗi khi tiền làm thêm của sinh viên tăng thêm 1 triệu đồng/tháng thì chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên tăng lên khoảng 0.232171 triệu đồng Điều này cho thấy thu nhập thêm từ công việc làm thêm có tác động tích cực đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên, cung cấp cái nhìn rõ ràng về ảnh hưởng của thu nhập phụ thêm tới chi tiêu và quản lý tài chính sinh viên.

Kết quả ước lượng hệ số β* = 0.486395 cho thấy, khi các yếu tố khác được giữ cố định, mỗi khi tiền mua sắm của sinh viên tăng thêm 1 triệu đồng/tháng thì số tiền chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên tăng lên 0.486395 triệu đồng.

- 𝛽* - = 0.047599: Khi các yếu tố khác không đổi thì tiền phương tiện của sinh viên tăng

1 triệu đồng/tháng thì số tiền chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên tăng

Trong phân tích hồi quy, hệ số β* = 0.376697 cho thấy khi các yếu tố khác không đổi, tiền trợ cấp của sinh viên tăng thêm 1 triệu đồng/tháng sẽ khiến chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên tăng lên khoảng 0.376697 triệu đồng Điều này cho thấy mối quan hệ tích cực giữa trợ cấp sinh viên và mức chi tiêu hàng tháng, hỗ trợ các quyết định về chính sách tài chính và quản lý ngân sách sinh viên.

Trong phân tích hồi quy, hệ số β* = -0.014243 cho thấy mối quan hệ nghịch giữa học phí và chi tiêu của sinh viên Khi các yếu tố khác không đổi và học phí tăng thêm 1 triệu đồng/tháng, chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên giảm Kết quả này nhấn mạnh tác động của học phí lên ngân sách chi tiêu hàng tháng của sinh viên và cho thấy sinh viên sẽ điều chỉnh chi tiêu khi gánh nặng học phí tăng lên.

Các số liệu thu thập được thống kê lại bằng Eview như sau:

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

KIỂM ĐỊNH ĐA CỘNG TUYẾN

4.2.1 Ma trận tương quan giữa các biến:

Nhận xét cho thấy các hệ số tương quan giữa các biến đều có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 0,8, cho thấy không có sự tương quan đáng kể giữa các biến Vì vậy, mô hình không mắc hiện tượng đa cộng tuyến, đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy của ước lượng, phù hợp với yêu cầu phân tích dữ liệu và tối ưu hóa mô hình.

4.2.2 Mô hình hồi qui phụ: v Với Xi = GIOITINH, ta có bảng số liệu sau:

Nhận xét cho thấy P-value = 0.023 < 0.1 nên kết quả kiểm định cho mô hình hồi quy cho thấy mô hình phù hợp Tuy nhiên, vẫn xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến do biến GIOITINH có mối quan hệ tuyến tính với các biến khác trong mô hình Với Xi = LAMTHEM, ta có bảng số liệu sau:

Nhận xét cho thấy P-value = 0.000 < 0.1, tức là mô hình phù hợp, nhưng đồng thời xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến vì Biến LAMTHEM có mối quan hệ tuyến tính với các biến khác; với Xi = MUASAM, bảng số liệu sau được trình bày.

Nhận xét thống kê cho thấy P-value = 0.000, nhỏ hơn 0.1, cho thấy mô hình phù hợp và đồng thời cho biết hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra khi biến MUASAM có mối quan hệ tuyến tính với các biến khác Với Xi = PHUONGTIEN, ta có bảng số liệu sau:

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

Nhận xét từ phân tích hồi quy cho thấy P-value = 0,01 < 0,1 nên kết luận mô hình phù hợp, nhưng đồng thời xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến vì Biến PHUONGTIEN có mối quan hệ tuyến tính với các biến khác Với Xi = TROCAP, ta có bảng số liệu sau:

Nhận xét cho thấy P-value = 0.000 < 0.1, cho thấy mô hình hồi quy phù hợp và có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng này Tuy nhiên, kết quả này đồng thời cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến, vì TROCAP có mối quan hệ tuyến tính với các biến độc lập khác trong mô hình Với Xi = TROCAP, ta có bảng số liệu sau:

Nhận xét: Ta có P-value = 0.000 < 0.1 → Mô hình phù hợp → Xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (Biến TINHPHI có mối quan hệ tuyến tính với các biến khác)

4.2.3 Sử dụng nhân tử phóng đại phương sai

R^2* là hệ số xác định của mô hình hồi quy dùng để đo lường mức độ biến thiên của biến Xj được giải thích bởi các biến độc lập khác Giá trị của R^2* cho biết mức đóng góp của các biến độc lập trong quá trình dự đoán Xj và đánh giá độ phù hợp của mô hình Nếu R^2* > 10, Xj có đa cộng tuyến cao so với các biến khác, tức là Xj có sự phụ thuộc mạnh với một hoặc nhiều biến độc lập và điều này có thể làm lệch ước lượng hệ số hồi quy Do đó, cần thực hiện các bước kiểm tra đa cộng tuyến và điều chỉnh mô hình để đảm bảo tính độc lập của các biến và độ tin cậy của kết quả.

- Từ eviews, ta có bảng số liệu sau:

Nhận xét: Ở cột Centered VIF, các biến đều có giá trị < 10 vì vậy không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG SAI THAY ĐỔI

Từ eviews, ta có bảng số liệu:

- Đặt bài toán kiểm định:

Ho: Mô hình không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi

H1: Mô hình xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi

- Từ bảng kiểm định White ở trên, ta có P-value = 0.0001 < 𝛼 = 0.1 cho trước nên bác bỏ Ho, chấp nhận H1 Vậy mô hình xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi

- Đặt bài toán kiểm định:

Ho: Mô hình không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi

H1: Mô hình xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi

- Từ bảng kiểm định Glejser ở trên, ta có P-value = 0.000 < 𝛼 = 0.1 cho trước nên bác bỏ Ho, chấp nhận H1 Vậy mô hình xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi

4.3.3 Kiểm định Breush – Pagan – Godfrey

- Đặt bài toán kiểm định:

Ho: Mô hình không xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi

H1: Mô hình xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi

Kết quả từ bảng kiểm định Breusch – Pagan – Godfrey cho thấy P-value = 0.000, nhỏ hơn α = 0.1, nên bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận giả thuyết H1 Như vậy, mô hình hồi quy có hiện tượng phương sai thay đổi (heteroscedasticity), làm ảnh hưởng đến độ tin cậy của các ước lượng và đòi hỏi các biện pháp xử lý hoặc điều chỉnh mô hình để đảm bảo kết quả phân tích chính xác và tin cậy hơn.

4.3.4 Khắc phục phương sai sai số thay đổi

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

KIỂM ĐỊNH BIẾN CÓ CẦN THIẾT TRONG MÔ HÌNH KHÔNG (MÔ HÌHH WALD)

- Đặt bài toán kiểm định:

H0: Biến GIOITINH không cần thiết trong mô hình

H1: Biến GIOITINH cần thiết trong mô hình

- Từ bảng kiểm định Wald ở trên, ta có P-value = 0.3007 > 𝛼 = 0.1 cho trước nên chấp nhận Ho Vậy biến GIOITINH không cần thiết trong mô hình v LAMTHEM = 0 (C(3) = 0)

- Đặt bài toán kiểm định:

H0: Biến LAMTHEM không cần thiết trong mô hình

H1: Biến LAMTHEM cần thiết trong mô hình

- Từ bảng kiểm định Wald ở trên, ta có P-value = 0.0007 < 𝛼 = 0.1 cho trước nên bác bỏ H0, chấp nhận H1 Vậy biến LAMTHEM cần thiết trong mô hình v MUASAM (C(4) = 0)

- Đặt bài toán kiểm định:

H0: Biến MUASAM không cần thiết trong mô hình

H1: Biến MUASAM cần thiết trong mô hình

- Từ bảng kiểm định Wald ở trên, ta có P-value = 0.000 < 𝛼 = 0.1 cho trước nên bác bỏ

H0, chấp nhận H1 Vậy biến MUASAM cần thiết trong mô hình v PHUONGTIEN (C(5) = 0)

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

- Đặt bài toán kiểm định:

H0: Biến PHUONGTIEN không cần thiết trong mô hình

H1: Biến PHUONGTIEN cần thiết trong mô hình

- Từ bảng kiểm định Wald ở trên, ta có P-value = 0.7221 > 𝛼 = 0.1 cho trước nên chấp nhận Ho Vậy biến PHUONGTIEN không cần thiết trong mô hình v TROCAP (C(6) = 0)

- Đặt bài toán kiểm định:

H0: Biến TROCAP không cần thiết trong mô hình

H1: Biến TROCAP cần thiết trong mô hình

- Từ bảng kiểm định Wald ở trên, ta có P-value = 0.000 < 𝛼 = 0.1 cho trước nên bác bỏ

H0, chấp nhận H1 Vậy biến TROCAP cần thiết trong mô hình v TINHPHI (C(7) = 0)

- Đặt bài toán kiểm định:

H0: Biến TINHPHI không cần thiết trong mô hình

H1: Biến TINHPHI cần thiết trong mô hình

Từ bảng kiểm định Wald ở trên, ta có P-value = 0.9320 > α = 0.1 cho trước nên chấp nhận H0, tức biến TINHPHI không cần thiết trong mô hình Nhận xét tổng: Qua kiểm định Wald 6 biến GIOITINH, LAMTHEM, MUASAM và các biến khác, kết quả cho thấy các biến này không đạt mức ý nghĩa thống kê ở α = 0.1, do đó có thể cân nhắc loại bỏ chúng để tối ưu hóa mô hình.

PHUONGTIEN, TROCAP, TINHPHI ở trên ta thấy được biến LAMTHEM,

MUASAM, TROCAP đều có giá trị P-value > 𝛼 = 0.1 Vì vậy cần thiết trong mô hình 3 biến còn lại là GIOITINH, PHUONGTIEN, TINHPHI có giá trị P-value < 𝛼

= 0.1 không cần thiết trong mô hình Vậy ta loại 3 biến là GIOITINH,

PHUONGTIEN và TINHPHI không cần thiết ra khỏi mô hình.

KIỂM ĐỊNH THỪA BIẾN TRONG MÔ HÌNH (BIẾN KHÔNG CẦN THIẾT)

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

- Đặt bài toán kiểm định:

H0: Biến LAMTHEM = 0: Biến LAMTHEM không cần thiết trong mô hình

H1: Biến LAMTHEM ≠ 0 : Biến LAMTHEM cần thiết trong mô hình

- Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P-value = 0.000 < 𝛼 = 0.1 cho trước nên bác bỏ Ho

Vậy biến LAMTHEM cần thiết trong mô hình v MUASAM

- Đặt bài toán kiểm định:

H0: Biến MUASAM = 0: Biến MUASAM không cần thiết trong mô hình

H1: Biến MUASAM ≠ 0 : Biến MUASAM cần thiết trong mô hình

- Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P-value = 0.000 < 𝛼 = 0.1 cho trước nên bác bỏ Ho

Vậy biến MUASAM cần thiết trong mô hình v TROCAP

- Đặt bài toán kiểm định:

H0: Biến TROCAP = 0: Biến TROCAP không cần thiết trong mô hình

H1: Biến TROCAP ≠ 0 : Biến TROCAP cần thiết trong mô hình

- Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P-value = 0.000 < 𝛼 = 0.1 cho trước nên bác bỏ Ho

Vậy biến TROCAP cần thiết trong mô hình

KIỂM ĐỊNH BIẾN BỊ BỎ SÓT TRONG MÔ HÌNH

- Đặt bài toán kiểm định:

H0: Biến LAMTHEM = 0: Biến LAMTHEM ảnh hưởng tới CHITIEU (LAMTHEM không bị bỏ sót)

H1: Biến LAMTHEM ≠ 0 : Biến LAMTHEM bị bỏ sót trong mô hình

- Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P-value = 0.000 < 𝛼 = 0.1 cho trước nên bác bỏ Ho

Vậy biến LAMTHEM bị bỏ sót trong mô hình v MUASAM

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

- Đặt bài toán kiểm định:

H0: Biến MUASAM = 0: Biến MUASAM ảnh hưởng tới CHITIEU (MUASAM không bị bỏ sót)

H1: Biến MUASAM≠ 0 : Biến MUASAM bị bỏ sót trong mô hình

- Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P-value = 0.000 < 𝛼 = 0.1 cho trước nên bác bỏ Ho

Vậy biến MUASAM bị bỏ sót trong mô hình v TROCAP

- Đặt bài toán kiểm định:

H0: Biến TROCAP = 0: Biến TROCAP ảnh hưởng tới CHITIEU (TROCAP không bị bỏ sót)

H1: Biến TROCAP ≠ 0 : Biến TROCAP bị bỏ sót trong mô hình

- Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P-value = 0.000 < 𝛼 = 0.1 cho trước nên bác bỏ Ho

Vậy biến TROCAP bị bỏ sót trong mô hình

ĐỊNH DẠNG MÔ HÌNH

- Đặt bài toán kiểm định:

H0: Biến 𝛼 ) = 0: Mô hình trên không thiếu biến, dạng hàm đúng

H1: Biến 𝛼 ) ≠ 0 : Mô hình trên không thiếu biến, dạng hàm sai

- Từ bảng kiểm định ở trên, ta có P-value (F-statistic) = 0.8038 > 𝛼 = 0.1 cho trước nên chấp nhận Ho Vậy mô hình trên không thiếu biến, dạng hàm đúng.

TÌM KHOẢNG TIN CẬY HỆ SỐ HỒI QUY (KHOẢNG TIN CẬY ĐỐI XỨNG)

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

Bảng số liệu trên là kết quả ước lượng khoảng tin cậy của các hệ số hồi quy tổng thể với mức độ tin cậy là 90%

• Ước lượng cho hệ số hồi quy 𝛽 *

Ý nghĩa: Với độ tin cậy 90%, khi tiền làm thêm của sinh viên tăng 1 triệu đồng mỗi tháng thì chi tiêu trung bình của sinh viên cũng tăng lên theo một mức độ được ước lượng, dù chi tiết về khoảng dao động cụ thể sẽ phụ thuộc vào kết quả phân tích trong nghiên cứu Điều này cho thấy mối quan hệ dương giữa thu nhập từ làm thêm và chi tiêu hàng tháng của sinh viên, nhấn mạnh tác động của thu nhập phụ thêm đối với ngân sách tiêu dùng của nhóm đối tượng này.

0.15 triệu đồng/tháng đến 0.33 triệu đồng/tháng

• Ước lượng cho hệ số hồi quy 𝛽 +

Ý nghĩa của phân tích cho thấy với độ tin cậy 90%, khi tiền mua sắm của sinh viên (MUASAM) tăng thêm 1 triệu đồng mỗi tháng, chi tiêu trung bình của sinh viên cũng tăng lên trong một khoảng dao động nhất định Điều này cho thấy mối quan hệ dương giữa ngân sách mua sắm và chi tiêu tổng thể của sinh viên, nghĩa là mỗi mức tăng MUASAM dự báo một mức tăng tương ứng của chi tiêu trung bình Kết quả này có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản lý giáo dục và các nhà hoạch định chính sách tài chính sinh viên, giúp dự báo nhu cầu chi tiêu, điều chỉnh các gói hỗ trợ tài chính, học phí và các ưu đãi phù hợp.

0.31241 triệu đồng/tháng đến 0.61767 triệu/tháng

• Ước lượng cho hệ số hồi quy 𝛽 ,

Ý nghĩa: Theo phân tích có độ tin cậy 90%, khi tiền trợ cấp (TROCAP) của sinh viên tăng thêm 1 triệu đồng/tháng thì chi tiêu trung bình của sinh viên tăng dao động trong khoảng 0.26268 triệu đồng/tháng đến 0.493 triệu đồng/tháng, cho thấy mối liên hệ tích cực giữa TROCAP và chi tiêu hàng tháng của sinh viên.

MÔ HÌNH HỒI QUY GỐC

+ 𝛽* ) = 1000485: Khi các yếu tố khác bằng 0 thì số tiền chi tiêu trung bình của sinh viên là 1000485 triệu đồng/tháng

+ 𝛽* * = 0.240384: Nếu các yếu tố khác không đổi, Khi tiền làm thêm tăng 1 triệu đồng/tháng thì số tiền chi tiêu trung bình của sinh viên tăng 0.240384 triệu đồng/tháng

+ 𝛽* + = 0.465044: Nếu các yếu tố khác không đổi, Khi tiền mua sắm tăng 1 triệu đồng/tháng thì số tiền chi tiêu trung bình của sinh viên tăng 0.465044 triệu đồng/tháng

+ 𝛽* , = 0.377856: Nếu các yếu tố khác không đổi, Khi tiền trợ cấp tăng 1 triệu đồng/tháng thì số tiền chi tiêu trung bình của sinh viên tăng 0.377856 triệu đồng/tháng

Ngày đăng: 29/08/2022, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w