1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

NGUỒN NƯỚC VÀ CÁC CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC XỬ LÝ NƯỚC CẤP

55 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguồn Nước Và Các Chỉ Số Chất Lượng Nước Xử Lý Nước Cấp
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi Trường
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Beach Combing PowerPoint Presentation NGUỒN NƯỚC VÀ CÁC CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC XỬ LÝ NƯỚC CẤP Các bước thiết lập một HTXL Xác định nguồn nước Phân tích chất lượng nguồn nước Xác định mục tiêu xử lý, t.

Trang 1

NGUỒN NƯỚC VÀ CÁC CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

XỬ LÝ NƯỚC CẤP

Trang 2

Các bước thiết lập một HTXL

■ Xác định nguồn nước

■ Phân tích chất lượng nguồn nước

■ Xác định mục tiêu xử lý, tiêu chuẩn

■ Nghiên cứu tiền thiết kế: thí nghiệm pilot, lựa chọn quy trình, thiết lập các tiêu chí

thiết kế

■ Thiết kế chi tiết cho phương án được chọn

■ Xây dựng

■ Vận hành và bảo dưỡng

Trang 3

Các loại nguồn nước

Trang 4

Nguồn Nước mặt

Nước sông: Nước mưa, hơi nước trong không khí ngưng tụ và một phần do nước ngầm thấm ra tập trung lại thành những dòng sông và suối

Trang 5

Nguồn nước mặt

■ Nước suối: chất lượng và lưu lượng thay đổi theo mùa

■ Khai thác:

● Chủ yếu cho cấp nước quy mô nhỏ

● Quy mô lớn cần có công trình dự trữ

Trang 8

Nước mặt vs Nước ngầm

Nhiệt độ Thay đổi theo mùa Ổn định

SS Cao, theo mùa, tùy nguồn nước Thấp, hầu như không cóTDS Thay đổi theo lưu vực Thường cao hơn nước mặt

Fe & Mg Thường rất thấp Thường có

Trang 9

Nước mặt vs Nước ngầm

DO Thường gần bão hòa Thường = 0

NH3 Có, khi nước nhiễm bẩn Thường có

SiO2 Thường rất thấp Thường cao

Trang 10

Tiêu chuẩn chất lượng nước

■ QCVN 01:2009/BYT - QUY CHUẨN KỸ

THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG

Trang 11

QCVN 01:2009/BYT

Tên chỉ tiêu Đơn vị Giới hạn Mức độ

I Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ

Trang 12

● Độ màu biểu kiến: mẫu không lọc

● Độ màu thật: mẫu đã lọc qua màng 0.45 m

■ Đơn vị: đơn vị màu Platin-Coban (Pt-Co color unit)

Trang 13

Độ màu Pt-Co

■ Cách đo: so sánh với màu của dãy dung dịch chuẩn

■ Khó khăn:

● Khó phân bịêt ở quãng độ màu thấp

● màu của mẫu có khi không cùng tông, sắc độ với chất màu chuẩn

■ Có thể thay bằng đo: tông màu (RGB), độ sáng (brightness) và độ bão hòa

(saturation)

Trang 14

Đo độ màu

0 - 30-100-200-300-400-500

Trang 15

■ Khắc phục:

● Quản lý nguồn nước

● Không trữ nước lâu

● Oxy hóa, làm thoáng

Trang 16

Độ đục

■ Nguyên nhân: các hạt lơ lửng trong nước

■ Ý nghĩa: lượng các tác nhân gây phân tán

hoặc hấp thu ánh sáng

■ Đơn vị đo: NTU(Nephelometric turbidity unit)

Trang 17

● (Hydro)oxit (Fe2O3, Al2O3, MgO2, SiO2)

● Polymer hữu cơ

● VSV: vi khuẩn, tảo, virus

■ Phân tích chất rắn không tan: màng lọc 0.45

m

Trang 18

Đo độ đục

Trang 19

Máy đo độ đục

Trang 20

Độ đục

■ Quãng giá trị thay đổi rất rộng, tùy thuộc vào nguồn nước

■ Độ đục tăng ~ hàm lượng các yếu tố gây

ÔN tăng (vi sinh vật)

Trang 21

Độ đục

■ Hồ: thường ổn định trong khoảng 1 -20

NTU, trừ khi có mưa lớn

■ Sông: 10 – 4000 NTU, thay đổi lớn tùy vào thời điểm có mưa, lưu vực, và lưu lượng dòng chảy Có thể tăng đột ngột trong

khoảng thời gian rất ngắn (vài giờ)

Trang 23

■ Bản chất: nồng độ ion H+ trong nước

■ Thể hiện: tính axit - kiềm của nước

Trang 24

Đo pH

Trang 25

● Carbonat: kết hợp với CO32- và HCO

3-● Phi carbonat: kết hợp với Cl - và SO

42-■ Ảnh hưởng:

● Đóng cặn trong đường ống, thiết bị

● Tiêu tốn nguyên nhiên liệu

Trang 26

Phân loại nước theo Độ cứng

Trang 27

Độ kiềm - Alkalinity

■ Khả năng nước chống lại sự thay đổi pH

■ Đơn vị:

● đương lượng: eq/L hoặc meq/L

● mgCaCO3/L (phổ biến hơn)

● Chuyển đổi: 1 meq/L = 50 mgCaCO3/L

Trang 28

Tổng rắn hòa tan - TDS

■ Tổng lượng các ion trong nước

■ Hàm lượng TDS cao ở các vùng khô hạn, ô nhiễm nhiều, và ở nước biển (35 g/L)

Trang 29

Chất vô cơ hòa tan

■ Nồng độ 1 – 1000 mg/L: canxi, magie, natri, kali, bicarbonate, chlorua, sulfat và nitrat

■ Nồng độ 0.01 to 10 mg/L: sắt, mangan,

asen, chì đồng…

■ Các chất vi lượng: Cs (Xêsi – kiềm, màu

vàng), Ba (Bali - kiềm thổ, có tính độc), Se,

Be, Li, Cd, Cr, Ni…

Trang 30

Độ mặn

■ Độ mặn hay độ muối được ký hiệu S‰ (S - salinity - độ

mặn) là tổng lượng (tính theo gram) các  chất hòa tan  chứa trong 1 kg  nước  

■ Độ mặn của nước dựa trên các muối hòa tan theo  ppt  (Việt Nam)

Trang 31

Độ mặn

■ Cách đo độ mặn qua độ dẫn điện

■ Các chất hòa tan hoặc là mang điện tích dương (+) hay điện tích âm (-) Độ mặn vì vậy có thể

được tính thông qua cường độ dòng điện đi qua dung dịch, nếu dung dịch chứa nhiều muối hòa

tan, nó sẽ cho một cường độ dòng điện lớn đi qua

vì vậy cho thấy độ mặn sẽ cao

Trang 32

Độ mặn

■ Các loại máy đo độ dẫn điện cầm tay, tiện dụng, còn gọi là ‘EC meter’ có thể mua rất

dễ dàng

■ Máy đo độ mặn dùng nhiều đơn vị khác

nhau, tuy nhiên, chỉ có một đơn vị tiêu

chuẩn được quốc tế sử dụng:

deci-Siemens cho mỗi meter hay viết tắt là

dS/m

Trang 33

Các chỉ số chất lượng nước - Hữu cơ

■ Chất hữu cơ tự nhiên

■ Thuốc bảo vệ thực vật

■ Các chất ô nhiễm mới: thuốc trị bệnh,

hormon, hóa chất công nghiệp tổng hợp

Trang 34

Định nghĩa và phân loại chất hữu cơ

Trang 35

Nguồn gốc chất hữu cơ trong nước

■ Tự nhiên (Natural Organic Materials-NOM)

■ Hoạt động con người

■ Tạo nên từ phản ứng trong quá trình khử

trùng

■ Tạo nên hay được thêm vào trong quá trình

xử lý, dẫn nước

Trang 36

■ Dùng chỉ chung tất cả các chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên

■ Sinh ra từ các quá trình sinh học:

● Xác bã động thực vật phân hủy bởi VSV

● Bài tiết từ các SV (tảo, VSV, động thực vật…)

■ Ảnh hưởng

● Làm nước có màu vàng nâu

● Phản ứng với clo tạo nên chất gây ung thư

● Tạo phức với các ion kim loại làm chúng linh động hơn

■ Đo: thông qua TOC, BDOC, AOC

Trang 37

Phân loại carbon hữu cơ

Trang 38

Ảnh hưởng của NOM trong xử lý nước

Khử

trùng Phản ứng với chất khử trùng, làm tăng lượng chất khử trùng cần dùng để đạt được nồng độ chất khử

trùng cần thiết Keo tụ Phản ứng với chất keo tụ , làm tăng lượng chất keo

tụ cần dùng để loại trừ độ đục Hấp

phụ Hấp phụ lên than hoạt tính, làm giảm khả năng hấp phụ Làm khó dự đoán khả năng hấp phụ của than

Trang 39

Vi khuẩn gây bệnh trong nước

■ Vibrio Cholera: gây tiêu chảy nặng kèm theo mất nước

và có thể dẫn đến tử vong trong một số trường hợp. 

bệnh tả vào năm  1883

■ Escherichia Coli (E Coli): còn được gọi là vi khuẩn

đại tràng [1] là một trong những loài  vi khuẩn  chính ký sinh trong đường ruột của  động vật máu nóng  (bao

trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành phần của 

 là một chỉ thị thường gặp cho ô nhiễm  phân  

Trang 40

Vi khuẩn gây bệnh trong nước

■ Campylobacter jejuni, Salmonella  : xâm nhập

và định khu ở tế bào biểu mô và hệ miễn dịch của ruột và gây độc:

■ Helicobacter pylori (H pylori): là một loại 

bề mặt niêm mạc dạ dày. H pylori được 

năm 1982 Chúng gây ra viêm loét dạ dày tá

tràng và ung thư dạ dày

Trang 41

Vi khuẩn gây bệnh trong nước

■ Yersinia pestis: là một loài vi khuẩn hình que thuộc họ Enterobacteriaceae Nó là 

đã gây nhiều trận dịch kinh hoàng với tỉ lệ tử vong rất cao trong lịch sử nhân loại

■ Bacillus anthracis: tác nhân gây bệnh than 

Trang 42

Virus gây bệnh trong nước

■ Poliovirus:   lây theo đường phân-miệng Khi nhiễm vào  cơ thể , siêu vi trùng lan vào 

làm bại liệt.

■ Hepatitis A, E: viêm gan A (hepatitis A, E

virus). Bệnh thường lây qua đường tiêu hóa,

từ phân người bệnh tới người lành, chẳng hạn qua thức ăn nhiễm bẩn.

■ Rotavirus: bệnh  tiêu chảy nặng  ở trẻ sơ sinh

và trẻ nhỏ 

Trang 43

Virus gây bệnh trong nước

■ Astrovirus: gây viêm nhiễm đường tiêu hóa

liên quan đến cả dạ dày và ruột non Nó gây

ra hỗn hợp vừa tiêu chảy, nôn mửa, đau

bụng và chuột rút.

■ Rhinovirus: gây ra ở đường hô hấp

trênnhưng chủ yếu ảnh hưởng mũi Các triệu chứng gồm ho, đau họng, sổ mũi, hắt

hơi và sốt thường tự hết trong vòng 7 đến 10 ngày, cũng có thể triệu chứng kéo dài đến hết tuần thứ 3.

Trang 44

Nguyên sinh vật gây bệnh

■ Giardia lamblia: gây tiêu chảy, đau bụng

■ Cryptosporidium: gây tiêu chảy, đau bụng, sốt

Trang 45

Các loại VSV khác

■ Ký sinh trùng: trứng giun sán

■ Tảo:

● Vỏ tảo hoặc lớp nhầy bao bọc gây tắc lọc

● Gây mùi tanh

Trang 46

Các phương pháp xử lý nước

Trang 47

Công nghệ xử lý nước mặt truyền thống

Trang 48

Lọc trực tiếp

Trang 49

Lọc màng

Trang 50

Khử mặn bằng RO

Trang 51

Khử cứng bằng vôi và xút

Trang 52

Khử cứng bằng lọc nano

Trang 53

Loại khí trong nước ngầm

Trang 54

Loại Fe và Mn trong nước ngầm

Trang 55

Tiếp theo

KEO TỤ - TẠO BÔNG

COAGULATION - FLOCCULATION

Ngày đăng: 29/08/2022, 19:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w