Microsoft PowerPoint Dat Phen Compatibility Mode 23102013 1 ĐẤT PHÈN 1 • Thế giới 12,6 triệu ha • Việt Nam 1 863 128 ha, – Đất phèn tiềm tàng là 652 244 ha – Đất phèn hoạt động với 1 210 884 ha Vù.Microsoft PowerPoint Dat Phen Compatibility Mode 23102013 1 ĐẤT PHÈN 1 • Thế giới 12,6 triệu ha • Việt Nam 1 863 128 ha, – Đất phèn tiềm tàng là 652 244 ha – Đất phèn hoạt động với 1 210 884 ha Vù.
Trang 11
• Thế giới: 12,6 triệu ha
• Việt Nam: 1.863.128 ha,
– Đất phèn tiềm tàng là 652.244 ha
– Đất phèn hoạt động với 1.210.884 ha
Vùng hạ lưu châu thổ sông Mekong: khoảng
1,5 triệu ha, phần lớn tập trung trong vùng
Trang 2• S và SO42-, H2S, FeS2
• VSV yếm khí: Closidium, Thiobacillus,
Thiocidans
• Khử và oxy hóa
• Mực nước ngầm cao, nhiễm mặn, phèn
thay đổi theo mùa
3
Phân loại
• Phèn nóng:
– Sunphat sắt Fe2(SO4)3
– Ít Al và Al2(SO4)3
– Váng vàng hoặc màu đỏ nâu của rỉ sắt
– Tính độc hại ít
• Phèn lạnh:
– Al2(SO4)3
– Màu trắng hoặc trong suốt
4
Trang 3• Được hình thành trong vùng chịu ảnh
hưởng của nước có chứa nhiều sulfate
• Trong điều kiệm yếm khí + vi sinh vật,
sulfate bị khử để tạo thành sulfur và chất
này sẽ kết hợp với sắt có trong trầm tích
để tạo thành FeS2 (pyrite)
• Đất có màu xám đen
5
Điều kiện hình thành pyrite
• Môi trường yếm khí: Sự khử sulfate xảy
ra chỉ dưới những điều kiện khử mãnh liệt
mà nó chỉ được cung cấp bởi trầm tích
trầm thủy giàu chất hữu cơ Sự phân hủy
các chất hữu cơ bởi những vi sinh vật kỵ
yếm khí sinh ra một môi trường khử
Trang 4• Nguồn của sulfate hòa tan:
– Nước biển
– Nước lợ thủy triều
– Nước ngầm giàu sulfate
7
Phẫu diện của đất phèn tiềm tàng
• Tầng mặt: nâu, nâu xám hoặc đen
• Tầng chuyển tiếp:
• Tầng pyrit (tầng sinh phèn, tầng hữu cơ):
xám đen
• Tầng xác bả thực vật:
– Cau, dừa, chà là: tiềm năng sinh phèn không
cao
– Sú, đước, vẹt: tiềm năng sinh phèn cao
8
Trang 5 Đất phèn tiềm tàng bị oxid hóa đất phèn
hoạt động
Xuất hiện khoáng Jarosite (KFe3(SO4)2(OH)6) màu
vàng rơm
◦ Khe nứt, ống rễ thực vật bị phân hủy
◦ Phân bố tập trung hoặc phân tán tùy theo điều
kiện oxy xâm nhập vào trong đất.
Khoáng hydroxide sắt Fe(OH)3màu nâu
Khoáng geothite (FeO.OH) màu vàng hoặc nâu
Khoáng heamatite (Fe2O3) màu đỏ hiện diện trong
đất thông qua tiến trình thủy phân
9
pH đất và độc chất
• Khi khoáng pyrite trong đất phèn tiềm tàng
bị oxid hóa hoàn toàn để hình thành
khoáng jarosite ở đất phèn hoạt động thì
1 mole FeS 2 khi bị oxid hóa sẽ sản sinh ra 4
mole ion H +
tăng độ chua trong đất (pH = 3.5)
Trang 6• Tầng 1: 0 – 30 cm
– Xám đen hoặc đen
– Mùn nhiều, nghèo lân
– Ít độc chất
• Tầng 2: tầng oxy hóa
– 30 – 60 cm
– Vàng rơm, vàng trấu
– Đốm, ổ vệt màu vàng Fe2(SO4)3 hoặc Jarosite
11
• Tầng pyrit:
– Xám xanh, xám đen
– Sét: 60 – 70%
– Chặt, dính, dẻo, mùi hôi, tanh
Kho dự trữ phèn
12
Trang 7• Mép lá: màu tím
• Lá: xuất hiện những đốm nâu chấm chấm
rất nhỏ
• Rễ:
– Nhẹ: màu vàng hơi trắng
– Nặng: vàng nâu
– Nặng hơn: màu đen và mềm nhũn
13
Cày sâu
• Phèn nhẹ, TB
20 – 25 cm
Tầng canh tác dày
Tăng khoáng hóa chất
hữu cơ
• Phèn nặng: không được cày sâu
Trang 8• Cày ải đúng kỹ thuật và kịp thời sẽ có
nhiều cái lợi
– Do cày lật lên phơi nắng tầng đất dưới làm
cho đất canh tác được khoáng hoá tốt
– Tiêu diệt được phần lớn các mầm bệnh và cỏ
dại của vụ trước, làm cho nhiều loài côn
trùng, mầm dịch hại không có nơi trú ngụ,
không còn ký chủ để lưu tồn truyền cho mùa
sau.
15
Nếu đất ruộng có tầng canh tác mỏng do mới khai
phá mà tầng phèn tiềm tàng lại nằm nông (gần bề
mặt đất)
◦ Cày đúng kỹ thuật và kịp thời vụ với độ sâu vừa phải, cày
khi đất mới vừa khô dòn chưa kịp dẫn phèn lên bề mặt.
Việc cày ải khi đó có tác dụng cắt mao dẫn phèn lên mặt
đất, chôn vùi cỏ dại, rơm rạ và hình thành lớp đệm làm
giảm nhiệt độ phía dưới tầng đế cày ngăn cản quá trình bốc
thoát hơi nước qua bề mặt, từ đó sẽ hạn chế phát sinh
phèn khi mùa mưa đến.
◦ Nếu cày ải sớm đất còn ướt thì việc tái hình thành các ống
mao dẫn phèn sẽ lại diễn ra khi đất khô, việc cày ải không
còn tác dụng.
◦ Còn nếu cày quá trễ thì đất quá khô cứng sẽ gặp khó khăn
về sức kéo và tiêu tốn nhiều nhiên liệu
16
Trang 9• Nếu đất ruộng có tầng canh tác dày, tầng sinh
phèn không có hoặc nằm sâu dưới lớp đất mặt,
việc cày ải phơi đất sẽ vùi lấp xác thực vật, cỏ
dại, rơm rạ…
– Tơi xốp tầng canh tác tạo điều kiện cho vi sinh vật có
ích hoạt động
– Cho rễ lúa dễ dàng phát triển
– Quá trình khoáng hoá hữu cơ được thuận lợi, nhanh
chóng hơn
– Độ phì của đất tăng sẽ cung cấp cho cây lúa một
lượng dinh dưỡng nhiều hơn
– Ngăn chặn sự mao dẫn phèn lên bề mặt như ở nhóm
đất phèn đã nêu trên.
17
Canh tác trên đất phèn
• Dùng biện pháp thủy lợi
Mặt ruộng thiếu nước, khô hạn, thì các
chất độc ở tầng sâu sẽ leo lên tầng mặt
ngay lập tức, làm chết cây
Trang 10• Lớp nước khoảng 10 – 15 cm
• Nếu chênh quá 15 – 20cm
19
Sạ ngầm
• Lợi dụng nước lũ để pha loãng và rửa bớt
phèn ở tầng mặt
• Vùng đất phèn nặng, nước trong
• Cày ruộng trước lũ
• Đóng tất cả các cống lại trước lúc sạ
– Tránh tạo dòng chảy
– Tránh cua, cá, ốc
• Giống lúa có khả năng chống chịu phèn:
OMCS2000, OM3536, VND95-20, OM4900
20
Trang 11• Mực nước lúc sạ: 20 – 40cm
• Sau khi sạ 2 tuần: cây lúa mọc khỏi mặt
nước
21