Microsoft PowerPoint Chuong I pptx Chương I Khái niệm đặc điểm vùng đới bờ ThS Hoàng Th ị Th ủy Bộ môn Qu ản Lý Tài Nguyên Du Lịch Sinh Thái Khoa Môi Tr ường Tài Nguyên Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí.Microsoft PowerPoint Chuong I pptx Chương I Khái niệm đặc điểm vùng đới bờ ThS Hoàng Th ị Th ủy Bộ môn Qu ản Lý Tài Nguyên Du Lịch Sinh Thái Khoa Môi Tr ường Tài Nguyên Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí.
Trang 1Chương I
Khái niệm- đặc điểm vùng đới bờ
ThS Hoàng Th ị Th ủy
Bộ môn: Qu ản Lý Tài Nguyên & Du Lịch Sinh Thái
Khoa Môi Tr ường & Tài Nguyên
Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Trang 24 Môi trường nước
5 Đặc điểm sinh học vùng đới bờ
Trang 3I Khái niệm vùng bờ
1.1 Định nghĩa vùng đới bờ
Có nhiều định nghĩa khác nhau về vùng đới bờ Xác định rất khác nhau tùy theo từng quốc gia , lãnh thổ dựa vào giới hạn pháp lý và ranh giới hành chánh
Có nhiều định nghĩa bổ sung phục vụ cho những
mục đích quản lý khác nhau, trong đó vấn đề ranh
giới cần được xem xét
“ Cửa sông ven biển (csvb) là một thủy vực nước lợ
bán kín ven bờ nối liền với biển khơi, trong đó giới
hạn của nó là nơi nước biển còn vươn tới pha trộn với dòng nước ngọt bắt nguồn từ nội địa “ -Theo
Prithard, 1967
Trang 4“Một cửa sông là một nhánh của biển đi vào một dòng
sông đến nơi mà mực nước cao nhất của thủy triều còn vươn tới, thường được chia thành 3 phần a/phần biển hay phần cửa sông thấp, nối liền với biển khơi;b/phần cửa sông trung, nơi diễn ra sự pha trộn chính của nước biển và nước ngọt; và c/ phần cửa sông cao, chi phối bởi nước ngọt nhưng còn tác động của thủy triều Giới hạn này không cố định và biến động theo lượng nước ngọt đổ ra biển từ sông”- Theo Fairbridge, 1980
Trang 5• Theo Công ước Luật Biển (1982), đới bờ là
vùng tiếp xúc giữa đất và biển, nơi có cả khối nước và đất dưới đáy, trong đó quá trình sử
dụng lục địa và sử dụng lãnh thổ đều có ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình sử dụng
biển, hay nói một cách khác thì “Đới bờ là khu
vực có sự gặp nhau giữa nước và đất như
vùng đất thấp, vùng vịnh, bãi biển, cửa sông, lưu vực sông”
Trang 6• Theo IUCN (1986), vùng ven bờ được định nghĩa
như sau: "là vùng ở đó đất và biển tương tác với
nhau, trong đó ranh giới về đất liền được xác định
bởi giới hạn các ảnh hưởng của biển đến đất và
ranh giới về biển được xác định bởi giới hạn các ảnh
hưởng của đất và nước ngọt đến biển.“
• Theo World Bank, vùng ven bờ được hiểu là " dựa vào những mục tiêu thực tiễn, mà vùng ven bờ là
một vùng đặc biệt có những thuộc tính đặc biệt, mà
ranh giới được xác định, thường dựa vào những
vấn đề được giải quyết"
Trang 7Một số ví dụ về ranh giới vùng ven bờ
Nước, bang Ranh giới đất liền Ranh giới biển
Rhode Island 200 bộ kể từ bờ biển Vùng lãnh hải (3 dặm)
Hawaii Tất cả đất liền trừ vùng các Vùng nước của Bang
khu rừng bảo vệ
Brunei Tất cả vùng đất liền và Từ MHWM đến 200 m nước
nước cách sâu MHWM( mean of high
Trang 8• Vùng ven biển (Coastal area): về mặt địa lý thì rộng hơn vùng ven bờ, đường biên của nó mở rộng về phía đất liền hơn.Điều này rất quan
trọng, đứng trên phương diện chức năng, bởi trong nhiều quy trình về môi trường, nhân
khẩu, kinh tế và xã hội trên thực tế bắt nguồn
từ vùng ven biển rộng lớn, tuy nhiên những
biểu hiện của chúng chỉ thấy rõ được trong
phạm vi vùng ven bờ
Trang 9• Vùng nước ven biển (Coastal water): vành đai hẹp
gần bờ có nước biển và nước cửa sông
• Vùng gian triều (Intertidal area) : vùng giữa đường
ngập triều khi triều thấp nhất và đường ngập
triều khi triều cao nhất (phần đất liền chịu tác
động của thủy triều)
• Vùng bờ biển (Coastline): đường tiếp xúc tại
điểm chia cắt đất liền với các vùng nước ven
biển
• Vùng đất ven bờ (Shoreland):vùng đất liền
xuống tới đường biên cao nhất bị ảnh hưởng bởi thủy triều
Trang 10• Cửa sông (estuary) là thuỷ vực ven bờ tương đối kín,
nơi mà nước ngọt và nước biển gặp nhau và trộn lẫn
vào nhau Các đặc trưng về địa mạo, lịch sử địa chất và
điều kiện khí hậu tạo nên sự khác biệt về tính chất vật
lý và hoá học của các kiểu cửa sông
- Kiểu tiêu biểu nhất là cửa sông châu thổ ven bờ (coastal plain estuary)
- Kiểu cửa sông thứ hai là vịnh nửa kín (semi-enclose bay) hoặc đầm phá (lagoon) Ở đây các doi cát song song với đường bờ hình thành và ngăn cản một phần sự trao đổi
nước từ biển
• Các kiểu cửa sông còn được phân chia trên cơ sở của
xu thế biến thiên độ muối (do quá trình đối lưu nước)
Trang 11Do có nhiều sự khác nhau trong định nghĩa về khái niệm vùng ven bờ, có một số vấn để thường nảy sinh trong quá trình thực thi quản lý tổng hợp vùng ven bờ
• Thứ nhất, pháp luật quốc gia liên quan tới giải
quyết vấn đề này, nếu nó tồn tại, thường không rõ ràng trong việc đưa ra những định nghĩa và tiêu chí biên giới vùng ven bờ một cách chính xác
• Thứ hai, thường các ranh giới được xác định theo qui định của hành chính không đồng nhất với ranh
giới của hệ sinh thái
Trang 12• Thứ ba, việc quản lý các vùng ven bờ xuyên
quốc gia thường rất khó khăn do nó liên quan tới lợi ích từng quốc gia Ngoài ra, pháp chế và
sự phân định đới bờ có thể có sự khác nhau
rất lớn giữa các quốc gia cận kề nhau
Trang 14Đồng Bằng châu thổ Sông Mêkông
Trang 15Do đó,định nghĩa vùng ven bờ phải phản ảnh các
tiếp cận tổng hợp bao gồm
(a) vùng ven bờ được quản lý là một hệ tổng hợp về
tài nguyên và sử dụng tài nguyên và
(b) chức năng quản lý phối hợp giữa các tổ chức
khác nhau liên quan đến qui hoạch và thực thi
Để định nghĩa về vùng ven bờ tiếp tục được chuẩn bị
kỹ lưỡng và cập nhật trong các dự án của các quốc gia, các yếu tố sau đây cần phải được tính đến:
Trang 16• Phạm vi phần đất bên trong vùng ven bờ phải được thoả thuận cũng như phần nước thuộc
lãnh thổ quản lý
• Định nghĩa vùng ven bờ phải xuất phát từ các đặc điểm tự nhiên (địa mạo) và chức năng sinh thái
• Xác định ranh giới hành chính dựa vào pháp luật quốc gia, các vùng đặc trưng và các qui
hoạch chi tiết
• Sử dụng các kỹ thuật bản đồ để phác họa ranh giới đường bờ và đường vùng ven bờ trên các bản đồ
Trang 17Các vùng biển theo luật biển quốc tế
Trang 181.2 Phân loại Tùy theo hình dạng địa lý , có thể chia làm :
1 Cửa những con sông lớn, chịu tác động mạnh của thủy triều
2 Đồng bằng thấp trũng thuộc lưu vực các sông lớn, chịu ảnh hưởng của thủy triều
3 Vùng đầm phá ven bờ hình thành do tác động của sóng vỗ tạo ra gò cát ngăn cách với biển
4 Núi cao ăn ra biển, địa hình không bằng phẳng, cao hoặc là những gò đá ăn ra biển, ít chịu ảnh hưởng của thủy triều
Trang 19Hoặc phân loại theo kiêủ đối lưu nước:
1 CSVB loại dương: lượng nước bay hơi của vùng
nhỏ hơn lượng nước ngọt đổ vào Sự pha trộn
nước theo chiều thẳng đứng từ dưới lên
2 CSVB loại trung tính: nước bay hơi = nước đổ vào
3 CSVB loại âm: Lượng nước bay hơi của vùng lớn
hơn lượng nước ngọt đổ vào Sự đối lưu ở đây
theo chiều thẳng đứng từ trên xuống
Phân loại này chỉ thể hiện mức cân bằng nước , ngày
nay ít được sử dụng
Trang 20II Đặc tính của vùng đới bờ
1 Vùng ven bờ có sự đa dạng lớn về nơi ở và các hệ
sinh thái (như vùng cửa sông, rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn, đầm phá, vũng biển, )
2 Các hệ sinh thái trên có các đặc điểm như là các
chức năng trong phạm vi hệ thống tài nguyên ven
bờ Các chức năng đó bao gồm năng suất sơ cấp
và năng suất thứ cấp để duy trì khu hệ động, thực vật; dự trữ trầm tích và các chất carbon hữu cơ để nâng cao săng suất sinh học; liên kết các hệ sinh thái cần thiết để duy trì chuỗi thức ăn, tuyến di cư
và gia tăng sản lượng
Trang 21Đối với các rạn san hô các chức năng đó sẽ bao gồm năng suất sinh học cao và tỷ lệ cố định carbon cao
dẫn đến sự phát triển đáng kể các rạn san hô và
sự ăn mòn vật lý và sinh học dẫn đến sự tạo thành
trầm tích đá vôi
3 Các chức năng đó sản sinh ra "hàng hoá" (ví dụ
như cá, dầu khí, khoáng sản, ) và các dịch vụ có
ích (ví dụ như chống lại sóng, bão, sự giải trí và
vận chuyển, ) Các hàng hoá và dịch vụ như thế
có giá trị kinh tế, một số có thể trao đổi theo cơ
chế thị trường, nhưng số khác không thể đánh giá
trực tiếp
Trang 224 Có một mối liên hệ trực tiếp giữa các chức năng môi
trường và việc sản sinh ra các hàng hoá để có thể sử
dụng được nhiều dạng Các hoạt động ở vùng ven bờ
trong nhiều nước đã góp phần đáng kể vào GDP của
kinh tế quốc gia
5 vùng ven bờ sẽ là nơi xuất hiện nhiều xung đột tài
nguyên, xung đột xã hội trong hiện tại và tương lai, sự cạnh tranh giữa các bên liên quan khác nhau, các nhóm trong cộng đồng có quan tâm đặc biệt là liên quan đến việc sử dụng các nguồn tài nguyên như là tài sản chung,
đô thị hóa, tăng dân số và việc mở rộng các công
nghiệp dịch vụ, sử dụng đất và biển sẽ dẫn đến những xung khắc mãnh liệt và phá huỷ sự thống nhất của hệ
thống tài nguyên
Trang 23III Môi trường ven bờ
1 Địa chất vùng bờ
a/ Cơ học: Đất vùng nước lợ do quá trình bồi lắng
tạo nên, quá trình này nhanh hay chậm quyết định tính cơ học của vùng đất
b/ Hóa học: Do đất mới thành lập, thành phần
hóa học thay đổi theo quá trình bồi lắng, nếu bồi lắng nhanh thì sẽ không có phèn (FeS2), ngược lại quá trình bồi lắng chậm thì sẽ tiềm tàng phèn nhiều
Trang 24trường như bão lốc, sóng thần
• Không khí : Chất lượng không khí rất tốt nếu không
có các hoạt động công nghiệp, hàm lượng muối cao
Trang 253 Môi trường đất
• Có thể có các dạng đất như đất mặn, đất phèn, phèn mặn hoặc đất cát, cồn cát ven biển Dễ mẫn cảm với các điều kiện biến đổi của môi trường
như dễ bị xói lở do tác động của sóng gió
• Môi trường đất bị ảnh hưởng mạnh của cả độ
mặn trong nước biển và thủy triều
• Môi trường sinh thái ở đây không có tính ổn
định, dễ phát triển nhưng cũng dễ bị phá hủy,
thay đổi
Trang 264 Môi trường nước
a Tính chất hóa học của nước VB:
Nước từ mặn cho đến lợ, độ mặn giảm từ biển
vào đất liền, điều kiện nước cũng thay đổi
theo chế độ thủy văn ở các cửa sông đổ ra
biển Trong nước biển, nước sông và nhất là nước lợ, hàm lượng chất dinh dưỡng cao, có nhiều chất phù sa lơ lững và nhiều hạt sét mịn tạo nên trầm tích nhiều sét
• Chế độ thủy triều ảnh hưởng mạnh đến hệ sinh thái thể hiện qua mức triều cực đại hay cực tiểu của chế độ nhật triều hay bán nhật triều
Trang 27Phân loại môi trường nước CSVB theo độ mặn
Độ mặn ( Theo Venice 0/%) 1959
Trang 28b Tính chất vật lý của môi trường nước
b.1 Độ đục (turbidity)
Nước ở vùng này có độ đục cao, gồm : hạt sét, phù
sa, mãnh vụn hữu cơ, và các thành phần sinh học
và sự phát triển của chúng ( tảo, zooplankton,
phytoplankton,v.v)
Thành phần lơ lửng phù sa này lắng đọng nhanh
chóng làm nền đáy biến đổi tạo nên các lớp trầm tích
b.2 Nhiệt độ (temperature): Vùng này nhiệt độ sẽ
ảnh hưởng nhiều vào điều kiện bên ngoài: nóng
nhanh và lạnh nhanh, nhiệt độ ít khi lên đến 39oC
Trang 29b.3 Dòng chảy ( hydrology) : tác động lớn do thủy
Trang 30Tên gọi vùng triều theo cường độ triều
Loại triều Biên độ triều Ví dụ
Microtidal < 2m Vùng biển Tây VN- Vịnh Thái
lan ( 1-2 m) Mesotidal 2-4 m Biển Bắc Bộ và Nam Bộ (3-4
m) Macrotidal 4-6 m Việt nam không có biên độ
này Hypertidal > 6m Việt nam chưa thấy biên độ
này
Trang 315 Đặc điểm sinh học vùng đới bờ
A/ Đa dạng sinh học: Tính đa dạng vùng đới bờ rất
phong phú, đa dạng, tính đa dạng phụ thuộc
nhiều vào điều kiện tự nhiên như nhiệt độ, chế
độ nước, môi trường đất.Có thể chia làm hai
phần: phần trên cạn và phần dưới nước, phần
dưới nước được chia làm 3 tầng :tầng mặt, tầng
nông và tầng sâu
Ở vùng cao không có nước ngọt, ít ngập triều,
nhiễm mặn, khô hạn thì đa dạng sinh học kém
Trang 32B/ Thành phần sinh học vùng ven bờ
1 Phiêu sinh thực vật- PSTV (Phytoplankton): Có
mặt khắp nơi ở vùng đới bờ Cung cấp thức ăn
chính và trực tiếp cho nhiều loại động vật trong
cột nước cũng như trong vùng sa lắng, góp phần
đáng kể vào sức sản xuất sơ cấp tổng cộng của
vùng đới bờ
Gồm tảo là chủ yếu: tảo khuê ( diatom), tảo
giáp(Cryptophyte), tảo lục(Chlorophyte), tảo
ánh(chrysophyte),v.v
Từ nước ngọt ra biển,PSTV càng nhiều tảo nhỏ,
tảo khuê và tảo giáp ưa sống ở độ mặn cao
Trang 332 Phiêu sinh động vật - PSĐV(Zooplankton)
Được chia thành nhóm dựa vào vòng đời:
-Holoplankton trải qua toàn bộ vòng đời ở hình thức
phiêu sinh Luôn sống trôi nổi và tốc độ sinh trưởng
nhanh, sức chịu đựng về mặt vật lý rộng, môi trường có biến đổi lớn
- Meroplankton chỉ một phần làm phiêu sinh khi ở giai
đoạn làm ấu trùng của nó.Gồm net-zooplankton và
micro- zooplankton
Sự phân bố PSĐV thay đổi theo độ mặn của môi trường,
sự phong phú cũng theo mùa
Vùng nhiệt đới: PSĐV nghèo vào mùa đông, khu rừng sác sinh khối cao nhất vào mùa mưa và thấp vào mùa khô
Trang 343 Cỏ thủy sinh- CTS ( sea weed)
Nằm dưới lớp nước , trên lớp trầm tích thủy vực cạn Có khoảng 50 loài CTS cư ngụ trong vùng bán ngập
Sự phân bố của các loài phụ thuộc vào yếu tố ánh
sáng, độ mặn, nhiệt độ, sụ phân tầng , sóng dòng
chảy, dưỡng chất sẵn có
CTS có vai trò quan trọng trong năng xuất sinh học của hệ thủy sinh, thông qua chuỗi thức ăn, nơi lưu
trú , giá thể, làm tăng độ trong và làm tốt chất
lượng nước ở vùng đới bờ
Trang 354 Động vật đáy
Tầng đáy của vùng đới bờ cung cấp nơi cư trú cho những sinh vật chui rúc, đào hang , trườn bò,
sinh vật bơi lội Đây là nơi tàng trữ chất hữu cơ,
những biến đổi lý hóa cần thiết
Động vật đáy nằm trong chuỗi thức ăn của động
vật khác ở vùng nước cạn, ví dụ: hàu, vẹm,
nghêu , sò,v.v
Sự phân bố động vật đáy thay đổi theo điều kiện của tầng đáy
Trang 365 Hệ thống vi sinh vật và mùn bã hữu cơ
Hệ vi sinh vật (VSV) ở đây gồm: protozoa, fungi,
virus, bacteria VSV giúp cho vòng tuần hoàn vật chất được liên tục, vòng tuần hoàn C, N, P, K, S đều phụ thuộc vào VSV và cũng là mầm bệnh cho quần chủng độngthực vật trong vùng đới bờ
Mùn bã hữu cơ là nguồn dinh dưỡng quan trọng
trong vùng nước đới bờ Năng xuất thủy vực tùy
thuộc nhiều vào mùn bã hữu cơ, được xem như
nguồn năng lượng lớn trong vùng nước đới bờ
Trang 376 Các loài thủy hải sản
Vùng nước đới bờ rầt dồi dào phong phú các loài
thủy hải sản: Tôm, cua, cà , ghẹ và các loại thú , từ:
- Từ sông hồ đổ ra biển
- Các loài hoàn toàn sống ở nước lợ
- Có loài sống chủ yếu ở biển chỉ vào nước lợ sinh
sản theo mùa
- Có loài di cư vào nước lơ tìm kiếm thức ăn theo
mùa trong giai đoạn trưởng thành
- Những loài di cư qua vùng nước lơ trong quá trình
di cư xuôi dòng và ngược dòng
Trang 38C.Ô nhiễm môi trường vùng bờ
• Do chất thải con người thải ra qua hoạt động
sinh sống và sản xuất của con người ngày một
tăng lên, tác động mạnh mẽ đến hệ sinh thái và
môi trường ven biển Nguyên nhân xuất phát từ :
- Rác thải từ sinh hoạt thành phố, chất thải từ các khu công nghiệp hóa chất và cả rác hạch nhân,
chất thải từ hóa chầt nông nghiệp, kể cả nuôi
trồng thủy hải sản
Trang 39“Imagine our descendants in the year
2200 or 2500 They might liken us to aliens who have treated the Earth as
if it were a mere stopover for
refueling, or even worse, characterize
us as barbarians who would ransack their own home
Living up to the Anthropocene means building a culture that grows with
Earth’s biological wealth instead of depleting it Remember, in this new era, nature is us.”
Paul J Crutzen, Nobel Lauriate
Trang 40Ôn tập Chương I
1.Khái niệm vùng ven bờ?
2 Đặc tính của vùng ven bờ?
3.Các yếu tố sinh thái của vùng ven bờ?