1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN

85 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Chăn Nuôi Gà Thịt Theo Phương Thức Bán Chăn Thả Ở Huyện Phú Bình Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Thái Dương
Người hướng dẫn TS. Dương Hoài An
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 650,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. Họ và tên tác giả: Nguyễn Thái Dương 1.2. Tên đề tài: Đánh giá HQKT chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả ở huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. 1.3. Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp. Mã số: 8.62.01.15 1.4. Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Hoài An. 1.5. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. 2. Nội dung trích yếu 2.1. Lý do chọn đề tài Huyện Phú Bình có cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp bắt đầu có sự chuyển dịch chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, có chất lượng, giá trị như chăn nuôi gà theo hướng sản xuất hàng hoá với số lượng đàn gà và sản lượng thịt liên tục tăng lên từ khoảng 330 ngàn con và gần 1 ngàn tấn thịt năm 2018 lên gần 500 ngàn con và gần 1,7 ngàn tấn thịt năm 2020 (Chi cục thống kê huyện Phú Bình, 2020). Với số lượng đàn liên tục tăng đã giúp cho tỉnh giải quyết số lượng lớn nhân công và tăng thu nhập cho người dân địa phương. Tuy nhiên, một số tiềm năng, thế mạnh trong chăn nuôi gà chưa được khai thác một cách có hiệu quả, quy mô sản xuất hàng hoá còn nhỏ lẻ và phân tán, việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất còn hạn chế nên năng suất và chất lượng của sản phẩm chưa cao, nguồn lực ưu tiên tập trung cho phát triển sản xuất chủ yếu còn nhiều hạn chế, chưa thu hút được các doanh nghiệp có năng lực đầu từ vào lĩnh vực nông nghiệp, nhất là nhà đầu tư chế biến và tiêu thụ sản phẩm có lợi thế… Việc đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất còn chậm, hiệu quả hoạt động chưa cao, các mô hình kinh tế trang trại, gia trại trên địa bàn còn ít và chưa hoạt động hiệu quả cao nên chưa phát huy được lợi thế cũng như gia tăng giá trị của sản phẩm nông nghiệp của huyện.

Trang 1

NGUYỄN THÁI DƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI

GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ

Ở HUYỆN PHÚ BÌNH- TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Hoài An

Trang 2

Thái Nguyên, năm 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thôngtin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thái Dương

LỜI CẢM ƠN

Trang 4

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửilời trân trọng cảm ơn đến TS Dương Hoài An - Người trực tiếp hướng dẫn vàgiúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế vàPhát triển nông thôn, các Thầy Cô phòng Đào tạo trường Đại học Nông LâmThái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022

Tác giả luận văn

Nguyễn Thái Dương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa và đóng góp mới của luận văn 3

4.1 Ý nghĩa về mặt lý luận 3

4.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn 3

4.3 Đóng góp mới của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 4

1.1.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế 5

1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế 5

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến HQKT chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả 10

1.1.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và kết quả chăn nuôi gà thịt 15

1.2 Cơ sở thực tiễn 18

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế của chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả của một số địa phương 18

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 6

2.1 Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Phú Bình 24

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 24

2.1.2 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Bình 27

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

2.1.4 Đặc điểm văn hoá- xã hội 34

2.2 Nội dung nghiên cứu 36

2.3 Phương pháp nghiên cứu 37

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 37

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 37

2.3.3 Phương pháp phân tích 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

3.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi gà thịt tại Phú Bình tỉnh Thái Nguyên 43

3.2 Hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả tại Phú Bình – Thái Nguyên 44

3.2.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hoạt động chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả 44

3.2.2 Chi phí chăn nuôi gà thịt 45

3.2.3 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt 47

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến HQKT chăn nuôi gà thịt 47

3.4 Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật 51

3.4.1 Hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi gà thịt 51

3.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi gà thịt 52

3.5 Thị trường đầu vào, đầu ra của hoạt động chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả tại huyện Phú Bình 53

3.5.1 Thị trường các yếu tố đầu vào 53

3.5.2 Thị trường các yếu tố đầu ra 54

3.6 Phân tích thuận lợi và khó khăn từ chăn nuôi gà thịt tại Phú Bình –

Thái Nguyên 57

3.6.1 Đánh giá thuận lợi các yếu tố đầu vào 57

Trang 7

3.6.2 Đánh giá khung chính sách để phát triển chăn nuôi gà thịt theo phương thức

bán chăn thả 58

3.6.3 Phân tích SWOT về HQKT chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả tại huyện Phú Bình 58

3.7 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả từ chăn nuôi gà thịt tại Phú Bình tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 60

3.7.1 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 60

3.7.2 Nhóm giải pháp về thị trường tiêu thụ 61

3.7.3 Nhóm giải pháp về chính sách 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Bình năm 2020 27

Bảng 2.2 Tăng trưởng và giá trị sản xuất Nông Lâm nghiệp – Thủy sản giai đoạn 2015 - 2020 29

Bảng 2.3 Sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 2015 – 2020 31

Bảng 2.4 Sản xuất đàn vật nuôi giai đoạn 2015 - 2020 32

Bảng 3.1 Sản xuất đàn vật nuôi giai đoạn 2015 – 2020 43

Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu phản ảnh vai trò của ngành CNGT đối với phát triển kinh tế nông hộ 43

Bảng 3.3: Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật về hoạt động CNGT 45

Bảng 3.4: Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo hình thức nuôi bán chăn thả 46

Bảng 3.5: Kết quả và HQKT của chăn nuôi gà thịt theo phương thức BCT 47

Bảng 3.6: So sánh sự khác biệt giữa các nhóm hộ CNGT 48

Bảng 3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và HQKT CNGT 49

Bảng 3.8 Các độ đo hiệu quả của các cơ sở CNGT 51

Bảng 3.9: So sánh sự khác biệt về các yếu tố kinh tế xã hội giữa các nhóm hộ CNGT 52

Bảng 3.10 Đánh giá về khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào 57

Bảng 3.11 Đánh giá về khung chính sách để phát triển chăn nuôi gà thịt 58

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Phú Bình 24Hình 3.1 Cơ cấu nguồn cung cấp con giống (%) 53Hình 3.2 Bản đồ chuỗi giá trị gà tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 55

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Những thông tin chung

1.1 Họ và tên tác giả: Nguyễn Thái Dương

1.2 Tên đề tài: Đánh giá HQKT chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán

chăn thả ở huyện Phú Bình- tỉnh Thái Nguyên

1.3 Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8.62.01.15

1.4 Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Hoài An.

1.5 Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

2 Nội dung trích yếu

2.1 Lý do chọn đề tài

Huyện Phú Bình có cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp bắt đầu có sựchuyển dịch chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, có chất lượng, giá trịnhư chăn nuôi gà theo hướng sản xuất hàng hoá với số lượng đàn gà và sảnlượng thịt liên tục tăng lên từ khoảng 330 ngàn con và gần 1 ngàn tấn thịt năm

2018 lên gần 500 ngàn con và gần 1,7 ngàn tấn thịt năm 2020 (Chi cục thống

kê huyện Phú Bình, 2020) Với số lượng đàn liên tục tăng đã giúp cho tỉnhgiải quyết số lượng lớn nhân công và tăng thu nhập cho người dân địaphương

Tuy nhiên, một số tiềm năng, thế mạnh trong chăn nuôi gà chưa đượckhai thác một cách có hiệu quả, quy mô sản xuất hàng hoá còn nhỏ lẻ và phântán, việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất còn hạn chế nên năng suất vàchất lượng của sản phẩm chưa cao, nguồn lực ưu tiên tập trung cho phát triểnsản xuất chủ yếu còn nhiều hạn chế, chưa thu hút được các doanh nghiệp cónăng lực đầu từ vào lĩnh vực nông nghiệp, nhất là nhà đầu tư chế biến và tiêuthụ sản phẩm có lợi thế… Việc đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất cònchậm, hiệu quả hoạt động chưa cao, các mô hình kinh tế trang trại, gia trại trên địabàn còn ít và chưa hoạt động hiệu quả cao nên chưa phát huy được lợi thế cũngnhư gia tăng giá trị của sản phẩm nông nghiệp của huyện

Trang 12

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Số liệu nghiên cứu của đề tài được thu được bằng phương pháp thu thập

số liệu thứ cấp, điều tra thu thập số liệu sơ cấp từ 120 đối tượng điều tra Phântích số liệu dựa trên phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, phươngpháp thống kê mô tả và phương pháp màng bao dữ liệu để đánh giá hiệu quảkinh tế

2.4 Tóm lược các kết quả nghiên cứu đã đạt được:

(1) Chăn nuôi gia cầm ở huyện Phú Bình chủ yếu là gà lông màu lấy thịt

và sản xuất con giống Một số xã đang phát triển chăn nuôi gà thịt theo hướng

gà đồi (Tân Kim, Tân Khánh…), chăn nuôi gà an toàn sinh học (Bàn Đạt, TânHoà ) Trên địa bàn huyện, có một số cơ sở giống gia cầm có quy mô sảnxuất lớn và chất lượng đạt chuẩn đã đáp ứng được nhu cầu con giống trongđịa bàn trong và ngoài tỉnh Một số ít hộ dân cũng đang phát triển chăn nuôi

gà trứng thương phẩm

(2) HQKT chăn nuôi gà thịt là tương đối cao, cụ thể: bình quân ngườichăn nuôi thu được 2.060.000 đồng thu nhập hỗn hợp (MI) và 1.448.490 đồnglợi nhuận kinh tế ròng (NB)/100kg gà hơi xuất chuồng; người chăn nuôi bỏ ramột đồng chi phí trung gian thu được thu được 0,55 đồng thu nhập hỗn hợp

và 0,39 đồng lợi nhuận kinh tế ròng

(3) Có mối tương quan nghịch giữa: chi phí giống, thức ăn, thời giannuôi và tỷ lệ hao hụt với HQKT CNGT

Trang 13

(4) Có tương quan thuận giữa quy mô, trình độ học vấn của chủ cơ sởđối với hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt, cụ thể nếu trình độ học vấn của chủ

cơ sở tăng lên 1 lớp thì NB tăng 380.000 đ/100kg, và MI tăng267.000đ/100kg

2.4 Kết luận

Đề tài đã đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh

tế của chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả tại Huyện Phú Bình(1) Có chính sách thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để cá nhân, tổ chứcnghiên cứu đầu tư xây dựng sơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động chăn nuôi:

Cơ sở giết mổ tập trung; Chợ đầu mối; (2) Có chính sách rõ ràng về quyhoạch sử dụng đất, nhất là đất cho sản xuất nông nghiệp và xây dựng trạngtrại Quan trong việc quy hoạch về phát triển chăn nuôi trong thời gian tới là ởnhững vùng xa khu dân cư để đảm bảo an toàn sinh học và môi trường (3)Khuyến khích nghiên cứu thành lập các nhóm hộ, HTX trong chăn nuôi để dễdàng trong việc chia sẻ kinh nghiệm về sản xuất và thị trường, ngoài ra dễdàng tiếp cận tới thị trường vốn

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam được biết đến là đất nước với hơn 65% dân số làm nôngnghiệp Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới các lĩnh vực trongnền kinh tế, chỉ số GDP 9 tháng năm 2021 chỉ tăng 1,42% so với cùng kỳ nămtrước Trong đó mức tăng của khu vực nông nghiệp tăng 2,74% đóng góp23,52% vào GDP của cả nước (Tổng cục thống kê, 2021) Sự đóng góp củangành nông nghiệp vào tổng sản phẩm trong nước không chỉ có ngành trồngtrọt mà cũng có sự góp mặt của ngành chăn nuôi đóng vai trò vô cùng quantrọng và là ngành tạo ra thu nhập chính cho người dân nông thôn

Chăn nuôi là ngành quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm có giá trịdinh dưỡng cao cho con người và cũng là nguồn cung cấp các nguyên liệu thôcho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, cung cấp phân bón và sức kéocho ngành trồng trọt và là nguồn thức ăn cho nuôi trồng thuỷ sản Với mụctiêu phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng hàng hoá và tạo ra sự bềnvững và sức cạnh tranh cao, góp phần ổn định kinh tế xã hội

Huyện Phú Bình với hệ thống giao thông thuận lợi, tiếp giáp với một sốtỉnh đồng bằng, tạo điều kiện thuận lợi về lợi thế và điều kiện tự nhiên, giúp kếtnối với các nguồn lực đầu tư và tạo sự hiệu quả trong phát triển kinh tế- xã hội.Trong đó cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp bắt đầu có sự chuyển dịch chănnuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, có chất lượng, giá trị như chăn nuôi gà theohướng sản xuất hàng hoá với số lượng đàn gà và sản lượng thịt liên tục tăng lên

từ khoảng 330 ngàn con và gần 1 ngàn tấn thịt năm 2018 lên gần 500 ngàn con

và gần 1,7 ngàn tấn thịt năm 2020 (Chi cục thống kê huyện Phú Bình, năm2020) Với số lượng đàn liên tục tăng đã giúp cho tỉnh giải quyết số lượng lớn nhâncông và tăng thu nhập cho người dân địa phương

Tuy nhiên, một số tiềm năng, thế mạnh trong chăn nuôi gà chưa được khaithác một cách có hiệu quả, quy mô sản xuất hàng hoá còn nhỏ lẻ và phân tán,

Trang 15

việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất còn hạn chế nên năng suất và chất lượngcủa sản phẩm chưa cao, nguồn lực ưu tiên tập trung cho phát triển sản xuất chủyếu còn nhiều hạn chế, chưa thu hút được các doanh nghiệp có năng lực đầu từvào lĩnh vực nông nghiệp, nhất là nhà đầu tư chế biến và tiêu thụ sản phẩm có lợithế… Việc đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất còn chậm, hiệu quả hoạtđộng chưa cao, các mô hình kinh tế trang trại, gia trại trên địa bàn còn ít vàchưa hoạt động hiệu quả cao nên chưa phát huy được lợi thế cũng như giatăng giá trị của sản phẩm nông nghiệp của huyện Từ thực tế trên và nhằmnâng cao giá trị gia tăng, tăng thu nhập và góp phần nâng cao đời sống của

người dân địa phương tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Đánh giá HQKT chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả ở huyện Phú Bình- tỉnh Thái Nguyên”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chăn nuôi gà thịtthoe phương thức bán chăn thả

- Đánh giá HQKT chăn nuôi gà theo phương thức bán chăn thả trên địabàn huyện Phú Bình giai đoạn 2018 – 2020

- Đề xuất giải pháp nâng cao HQKT chăn nuôi gà thịt theo phương thứcbán chăn thả trên địa bàn huyện Phú Bình định hướng đến năm 2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề để đánh giá Hiệu quả kinh tế chăn nuôi

gà thịt theo phương thức bán chăn thả trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh TháiNguyên

Đối tượng điều tra là nông hộ và các chủ trang trại có chăn nuôi gà thịt theophương thức bán chăn thả tại huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt theo phương thức

Trang 16

bán chăn thả địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

- Phạm vi không gian: Luận văn được nghiên cứu trên địa bàn huyện Phú

Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được điều tra năm 2021.

Số liệu thứ cấp được tổng hợp giai đoạn: 2018 – 2020

4 Ý nghĩa và đóng góp mới của luận văn

4.1 Ý nghĩa về mặt lý luận

Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận và cơ cở thực tiễn vềHQKT chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả do vậy luận văn là tàiliệu tham khảo bổ ích cho giảng viên và sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệptrong nghiên cứu và học tập

4.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn

Là tài liệu để các cấp, các ngành của huyện Phú Bình tham khảo, đưa ra các chính sách, giải pháp thực hiện nâng cao HQKT chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả

Góp phần khái quát thực tiễn về HQKT chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả trong hoàn cảnh thực tiễn ở huyện Phú Bình tỉnh Thái

Nguyên Trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị xem xét điều chỉnh nhằm nâng caoHQKT chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả cho phù hợp

Kết quả nghiên cứu của Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị trongcho các lãnh đạo và các phòng ban tại huyện Phú Bình trong công tác địnhhướng chăn nuôi an toàn, bền vững

4.3 Đóng góp mới của luận văn

Tổng hợp, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giáHQKT chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả

Các giải pháp gợi ý nếu được thực thi đồng bộ và hiệu quả sẽ góp phầntích cực trong quá trình nâng cao HQKT chăn nuôi gà thịt theo phương thức

Trang 17

bán chăn thả tại huyện Phú Bình định hướng đến năm 2030 mà chưa có nghiêncứu nào được đề cập đến.

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

HQKT là chỉ tiêu phản ánh kết quả của qúa trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, nó xem xét sự kết hợp các nhân tố đầu vào để tạo ra một mức sản lượngnhất định với chi phí bỏ ra ít nhất HQKT cũng phản ảnh mức độ khai tháchiệu quả các nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh như lao động,nhiên vật liệu, vốn, trình độ khoa học công nghệ… để đạt được mục tiêu tối đahoá các lợi nhuận

Có nhiều quan điểm về HQKT như sau:

Theo quan điểm của Mác- Lenin thì mọi sự vật và hiện tượng đều có quan

hệ ràng buộc và tác động qua lại lẫn nhau Mọi hoạt động của quá trình sảnxuất kinh doanh có mối quan hệ mật thiết, chúng tác động trực tiếp hoặc giántiếp làm thay đổi kết quả sản xuất kinh doanh Nhược điểm của quan điểm này

là chỉ xem xét đến phần tăng thêm của kết quả và chi phí chứ không xem xétđến kết quả và chi phí ban đầu Như vậy quan điểm này chỉ đánh giá được hiệuquả của phần kết quả sản xuất mà không thể đánh giá toàn bộ hiệu quả sảnxuất kinh doanh

Adam Smith là nhà kinh tế học người Anh có quan điểm rằng "Hiệu quả

là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Dựtrên quan điểm đồng nhất giữa kết quả sản xuất kinh doanh với hiệu quả sảnxuất Quan điểm này chỉ ra kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanhhơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào Hạn chế của quan điểm này chính là khikết quả sản xuất kinh doanh tăng lên do mở rộng các nguồn lực hay do chi phísản xuất thì không thể phản ánh được Như vậy nếu cùng một kết quả sản xuất

Trang 18

kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì quan điểm này cũng có hiệu quả

(Nguyễn Ngọc Châu, 2012).

1.1.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

Bản chất của HQKT là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinhdoanh và phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nguyên vật liệu, vốn, laođộng, thiết bị máy móc…) để đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợinhuận của doanh nghiệp

Cần phân biệt rõ khái niệm hiệu quả sản xuất và kết quả của hoạt độngsản xuất Kết quả là những gì mà doanh nghiệp có thể đạt được sau một chu kỳsản xuất và nó bao gồm lợi nhuận , doanh thu… và phản ánh mục tiêu màdoanh nghiệp muốn hướng tới là tối đa hoá lợi nhuận và uy tín của doanhnghiệp Trong khi đó hiệu quả sản xuất kinh doanh sử dụng cả chỉ tiêu kết quảđầu ra và chi phí nguồn lực đầu vào để đánh giá hiệu quả sản xuất

Trong thực tế thì cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều được xác định bằngđơn vị hiện vật và giá trị, tuy nhiên sẽ gặp phải khó khăn là giá trị đầu vào vàđầu ra không có cùng đơn vị đo vì vậy để có thể đo lường giá trị được quy về

cùng đơn vị đo lường là tiền tệ ( Nguyễn Quốc Nghi, 2011)

1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế

1.1.3.1 Phân loại theo yếu tố cấu thành

Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả sử dụng trong các nguồn lực sản

xuất để tạo ra sản phẩm với giá trị cận biên bằng chi phí cận biên

Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm đầu ra từ nguồn lực đầu vào được

áp dụng trình độ công nghệ và kỹ thuật trong sản xuất

HQKT bao gồm cả hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật.

1.1.3.2 Phân loại theo mức độ khái quát

Hiệu quả xã hội: là giữa kết quả giữa chi phí phải bỏ ra và kết quả để đạt

được

Hiệu quả xã hội: là xem xét kết quả của các hoạt động kinh tế trên khia

Trang 19

cạnh phục vụ lợi ích chung cho xã hội như xoá đói giảm nghèo, tạo công ănviệc làm cho các lao động địa phương, đảm bảo an ninh- xã hội…

Hiệu quả môi trường: là kết quả của việc bảo vệ môi trường như xử lý vấn đề

khí thải và nước thải, giảm ô nhiễm đất, nước, tăng độ che phủ mặt đất…

Trong các loại hiệu quả kể trên thì HQKT là một trong những hiệu quảquan trọng nhất và khi nhắc đến HQKT là bao gồm cả hiệu quả về môi trường

và xã hội (Nguyễn Mạnh Hùng, 2013)

1.1.4 Đặc điểm, phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà thịt theo hình thức bán chăn thả

1.1.4.1 Vai trò của ngành chăn nuôi gà thịt theo hình thức bán chăn thả

Chăn nuôi gia cầm là nghề có từ rất lâu đời với các hộ gia đình sống tạinông thôn, thực tế đã chứng minh chăn nuôi gia cầm đem lại nguồn thu nhậpvới chu kỳ sản xuất ngắn ngày, sản lượng thịt, trứng nhiều hơn so với các vậtnuôi khác và đạt hiệu quả cao trong thời gian ngắn nhất Các hình thức chănnuôi nông hộ, trang trại, bán công nghiệp và thả vườn phù hợp với điều kiệnkhí hậu, cơ sở vật chất và phong tục tập quán của từng vùng nhằm tạo ra sảnphẩm có chất lượng đáp ứng được với nhu cầu ngày càng tăng của thị trường

Sản phẩm của chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao như trứng gia cầm cóchứa 12,5% protein, thịt gia cầm có 22,5% protein trong khi đó thịt lợn chỉchứa có 18% protein và thịt bò là 20% protein Sản phẩm thịt gia cầm dễ chế biến

và phù hợp với nhiều đối tượng và lứa tuổi khác nhau, tỷ lệ đồng hoá cao

Chăn nuôi gà lấy thịt cũng là một trong những hình thức trong chăn nuôigia cầm Hiện nay chăn nuôi gà lấy thịt đã và đang có những bước thay đổiđáng kể trong tư duy và cách làm của những người chăn nuôi Ngoài mục đích

tự cung tự cấp các sản phẩm chăn nuôi cho hộ gia đình, hiện nay để đáp ứng nhucầu của người tiêu dùng, các hộ chăn nuôi và trang trại cần phải trang bị nhữngkiến thức, kỹ năng và nguồn tài chính vững vàng để có thể áp dụng những tiến bộkhoa học kỹ thuật , quản lý và nâng cao hiệu quả chăn nuôi (Nguyễn Lê Hiệp, 2016).

Trang 20

* Vai trò chăn nuôi gà thịt:

- Chăn nuôi gà thịt đóng góp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho người dân

Là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, giàu vitamin cần thiếtcho cơ thể, nhiều năng lượng, phù hợp với trẻ nhỏ, người bệnh và người già

Sản phẩm thịt gà dễ chế biến thành những món ăn đa dạng và giàu dinhdưỡng và được ưa chuộng sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới như trong cáccửa hàng thức ăn nhanh nổi tiếng như KFC, Jollibee, McDonald…

- Chăn nuôi gà thịt góp phần làm giảm thất nghiệp, tăng thu nhập cho người dân và nâng cao chất lượng cuộc sống

Theo nghiên cứu của tổ chức FAO, trên thế giới hiện nay có khoảng 3/4người nghèo, sống ở vùng nông thôn và sinh kế của họ là dựa vào sản xuấtnông nghiệp, trong đó chăn nuôi gà thịt là góp phần quan trọng vào nhữnghoạt động sinh kế này (FAO, 2020) CNGT góp phần quan trọng làm giảm thấtnghiệp, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và góp phần nâng cao chất lượngcuộc sống, đặc biệt cho người nghèo

Theo tổng cục thống kê năm 2020 hiện nay trên cả nước có khoảng 7,86triệu hộ chăn nuôi gà, chiếm 82% trong tổng số hộ làm nông nghiệp Chănnuôi có ý nghĩa kinh tế quan trọng trong nông nghiệp và góp phần cải thiệnkinh tế nông hộ, tạo việc làm và khắc phục tính chất thời vụ trong nôngnghiệp, cải thiện mức sống của người dân vùng nông thôn Theo như báocáo, tỷ lệ hộ chăn nuôi gà thịt trên cả nước chiếm khoảng 5% trong tổng thunhập của các hộ dân, chiếm 27% trong tổng thu nhập từ chăn nuôi ở cáctỉnh phía Bắc và chiếm 18% ở các tỉnh đồng bằng sông Mê Kông Đặc biệtđối với các hộ nghèo thì tỷ lệ các hộ có nguồn thu từ chăn nuôi gà thịt lạicàng lớn

Chăn nuôi góp phần khai thác hiệu quả các nguồn lực

Trang 21

Một số quốc gia với nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp thì đa

số các hoạt động sản xuất nông nghiệp như chăn nuôi và trồng trọt góp phầnquan trọng trọng việc khai thác và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả, đặc biệt

là lao động thời vụ

Đặc điểm các hoạt động sản xuất nông nghiệp là có tính thời vụ cao, cácnguồn lực không được khai thác hiệu quả vì vậy chăn nuôi là một trong nhữngbiện phải có thể khai thác và sử dụng thường xuyên các nguồn lực này, đảmbảo việc hạn chế các lao động thời vụ Các sản phẩm của nông nghiệp thườngtạo ra nhiều sản phẩm phụ thu, các sản phẩm này thường không có giá trị kinh

tế và khó tiêu thụ Nhưng những sản phẩm này lại được sử dụng trong chănnuôi và là nguồn thu nhập đáng kể (Nguyễn Lê Hiệp (2016)

- Sản phẩm từ thịt gà có vai trò quan trọng trong đời sống của người dân

Sản phẩm từ thịt gà luôn đóng vai trò quan trọng đối với người dân ởnông thôn và thành thị Thịt gà luôn được coi là món chinh trong mâmtiệp được dùng để tiếp đãi bạn bè, khách quý, thậm chí gà được sử là mộtphần quan trọng trong sính lễ của hôn nhân

1.1.4.2 Một số hình thức chăn nuôi gà thịt

Có 3 hình thức chăn nuôi gà thịt: hình thức chăn nuôi thả rông, hìnhthức nuôi nhốt hoàn toàn và sự kết hợp của hai hình thức trên là hình thức nuôithá chăn thả

Nuôi thả rông: là hình thức truyền thống và tồn tại ở hầu hết các vùng

nông thôn Đặc trưng của hình thức này là chi phí đầu tư ban đầu thấp Ngoài

ra hình thức này có rất nhiều nhược điểm như năng suất sản phẩm nôngnghiệp thấp, do không hệ thống chuồng trại đảm bảo, không có chuồng trạikiện cố, không có sự kiểm soát, không đảm bảo an toàn sinh học trong chănnuôi, dịch bệnh thường xuyên xảy ra … Tuy nhiên, hình thức này có thể phùhợp với điều kiện chăn nuôi của các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ nhằm tậndụng thức ăn tự nhiên và cải thiện nhu cầu thực phẩm…Tính theo tỷ lệ chăn

Trang 22

nuôi nhỏ lẻ mỗi hộ khoảng từ 10- 30 con chiếm khoảng từ 40-50% tỷ trọnggia cầm của cả nước (Cục chăn nuôi 2020).

Phương thức nuôi bán công nghiệp (bán chăn thả): là phương thức

kết hợp giữa kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến và kinh nghiệm chăn nuôi truyềnthống, hình thức chăn nuôi này phổ biến tại các vùng có địa hình gò đồi.Phương thức này có sự kết hợp giữa các khu chuồng cho gia cầm và khu sânvườn để gia cầm có thể vận động, tại thời điểm gia cầm 8 tuần tuổi có thể kếthợp hình thức sử dụng thức ăn công nghiệp với thức ăn ở địa phương để nângcao chất lượng sản phẩm thịt Những giống gà được sử dụng trong phươngthức này chủ yếu là giống gà lai giữa gà nội địa và gà ngoại để có thể phát huytối đa đặc điểm sinh thái Với phương thức này phù hợp những nơi có đất đairộng và kết hợp giữa chăn nuôi và trồng cây ăn quả, cây bóng mát, quy môkhoảng 200-1000 con/ lứa và tỷ lệ nuôi sống cao Hộ nông dân chăn nuôi theohình thức này có thể quay vòng vốn nhanh hơn và sản phẩm thịt, trứng phùhợp với thị hiếu tiêu dùng của người Việt Nam Phương thức chăn nuôi bánchăn thả là hình thức mang đậm tính hàng hoá và có thể giảm giá thành sảnphẩm do tính chất quy mô đàn (Cục chăn nuôi 2020)

Phương thức nuôi nhốt: đây là hình thức phổ biến khoảng 10-15 năm

trở lại đây do nhu cầu thị trường ngày càng tăng và định hướng phát triển theohướng sản xuất hàng hoá Hình thức chăn nuôi nhốt là sử dụng toàn bộ thức

ăn và nước uống do người chăn nuôi cung cấp, áp dụng đối với chăn nuôi gàcông nghiệp, siêu trứng và siêu thịt Đây là hình thức kết hợp các kỹ thuậtchăn nuôi tiên tiến và có cơ sở vật chất đáp ứng sự kiểm soát chặt chẽ và ngănchặn dịch bệnh và các tác nhân bên ngoài tác động đến đàn gia cầm (Cục chănnuôi, 2020)

Đối với các phương thức chăn nuôi trên thì phương thức bán chăn thả

và nuôi nhốt cần số lượng lớn con giống, nên một số các doanh nghiệp tưnhân và doanh nghiệp nước ngoài đã nhập giống cụ kỵ, ông bà để về nhân

Trang 23

giống thương phẩm và sau một thời gian khai thác sẽ bị loại thải và nhậplứa mới

Nhìn chung chăn nuôi theo hình thức nuôi nhốt cũng đã có sự phát triểnnhưng vẫn có nhiều hạn chế so với các nước khác như về trình độ khoa học kỹthuật, nguồn cung ứng giống, hệ thống quản lý trang trại và thị hiếu của ngườitiêu dùng …phần lớn hiện này các doanh nghiệp và trang trại tư nhân chănnuôi theo hình thức bán chăn thả do phù hợp với thị hiếu và đầu ra sản phẩm

ổn định

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến HQKT chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả

1.1.5.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

- Khí hậu, thời tiết

Trong sinh thái chăn nuôi hiện đại, các yếu tố khí hậu, thời tiết đượcđặc biệt chú ý Cũng như con người, cây trồng, các sinh vật khác, gia cầmnói chung và gà thịt nói riêng chịu ảnh hưởng, tác động mạnh mẽ của khíhậu, thời tiết, đặc biệt là vật nuôi ở quy mô nhỏ với chuồng trại giản đơn.Tác động của khí hậu, thời tiết lên gia cầm nói chúng và gà thịt nóiriêng không chỉ phụ thuộc vào tính chất của yếu tố, mà còn phụ thuộc vàocường độ Sự giảm hay tăng cường độ tác động ra ngoài giới hạn thích hợpcủa vật nuôi, sẽ làm giảm năng suất, HQKT mà thậm chí là khả năng tồntại của vật nuôi

Đối với mỗi loại gia cầm đều tồn tại tại vùng nhiệt độ, ánh sáng,cường độ gió nhất định, người ta gọi vùng này là vùng trung tính Các giớihạn của vùng trung tính phụ thuộc nhiều yếu tố như loài, tuổi, số lượngđàn, sự nuôi dưỡng và khả năng thích nghi của vật nuôi… ở gia cầm non

sự biến đổi của khí hậu, thời tiết có tác động rõ hơn so với gia cầm trưởngthành, do sự điều hoà, khả năng thích nghi ở gia cầm non yếu hơn Đặcbiệt, vào những lúc chuyển mùa khí hậu, thời tiết thay đổi đột ngột thì sựtác động lên gia cầm càng rõ nét

Trang 24

- Đất đai

Đất đai là một trong những nguồn tài nguyên tự nhiên quan trọngnhất, là cơ sở cho mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp Không có đất đaithì không thể tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp, trong đó cóhoạt động chăn nuôi gà thịt Và đất đai có ảnh hưởng lớn đến năng suất,HQKT sản xuất nông nghiệp nói chung và chăn nuôi gà thịt nói riêng Ởmột vùng, địa phương có các loại đất đa dạng, nguồn nước dồi dào, phùhợp cho nhiều loại thực vật phát triển là cơ sở cho việc phát triển sản xuấtnông nghiệp toàn diện, trong đó có việc phát triển sản xuất thức ăn chochăn nuôi gia súc, gia cầm tại chổ Bên cạnh đó, đất đai được tập trungthành vùng lớn, địa hình thuận lợi và được quy hoạch hợp lý sẽ rất thuậnlợi để tiến hành chăn nuôi lớn, tập trung và áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, nâng cao khả năng cạnh tranh vàHQKT Ngược lại, đất đai nghèo nàn, manh mún, địa hình bị chia cắt bởisông suối, đồi núi và không được quy hoạch cụ thể, chi tiết sẽ gây khó

khăn cho hoạt động chăn nuôi, làm giảm năng suất và HQKT (Nguyễn Lê

Hiệp (2016).

1.1.5.2 Nhóm yếu tố về năng lực của chủ thể chăn nuôi

- Kiến thức, kinh nghiệm chăn nuôi

Từ ngàn đời nay trong trồng trọt và chăn nuôi người dân luôn coi kiếnthức và kinh nghiệm là một yếu tố không thể thiếu để đạt được hiệu quảcao trong sản xuất Đối với chăn nuôi gà thịt cũng vậy, kiến thức và kinhnghiệm là một trong những yếu tố then chốt để mang lại hiệu quả cao.Những người nuôi không có kiến thức, kinh nghiệm thì hoạt động chănnuôi thường không đúng quy trình kỹ thuật dẫn đến vật nuôi có khả năngsinh trưởng thấp, lãng phí hoặc có tỷ lệ hao hụt cao do dịch bệnh Bêncạnh đó, nếu người chăn nuôi không nắm bắt được diễn biến của thị trường

và không có thời điểm nuôi, thời gian nuôi hợp lý dẫn đến kết quả là họthu hoặch sản phẩm chăn nuôi của mình không đúng thời điểm, bán với giá

Trang 25

thấp, khó bán từ đó làm giảm lợi nhuận, giảm HQKT trong chăn nuôi Ngược lại, đối với những người có kiến thức, kinh nghiệm và thườngxuyên tham khảo học hỏi những tiến bộ khoa học kỹ thuật chăn nuôi thìthường có các giải pháp phù hợp để nâng cao năng suất, tiết kiệm chi phí,giảm tỷ lệ hao hụt và họ thu hoặch sản phẩm của mình đúng thời điểm, bán

với giá cao nên kết quả và HQKT là cao hơn (Lê Văn Thắng, 2010).

- Hình thức tổ chức chăn nuôi

Hình thức tổ chức chăn nuôi không chỉ có ảnh hưởng trực tiếp đếnHQKT chăn nuôi gà thịt mà còn ảnh hưởng đến các vấn đề môi trường và

xã hội Mỗi hình thức chăn nuôi khác nhau sẽ dẫn đến sự lựa chọn về quy

mô, con giống, chế độ chăm sóc, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật… trong chăn nuôi khác nhau Hình thức chăn nuôi truyền thống

có quy mô nhỏ, đàn gà không được chăm sóc đúng mức, hệ thống chuồngtrại giản đơn vì thế đàn gà chậm lớn, thời gian nuôi kéo dài, tỷ lệ hao hụtlớn sẽ dẫn đến HQKT thấp Bên cạnh đó, do không được nuôi khép kínnên dễ dẫn đến dịch bệnh và những tác động bất lợi đối với môi trườngxung quanh

Tuy nhiên, mỗi hình thức nuôi đều đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiệnchủ quan và khách quan khác nhau Cụ thể, hình thức chăn nuôi côngnghiệp đòi hỏi người chăn nuôi phải có năng lực tốt về quản lý sản xuấtkinh doanh, có mức đầu tư lớn, thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào vàtiêu thụ sản phẩm đầu ra phải đầy đủ, hoàn chỉnh Hình thức nuôi báncông nghiệp chưa đòi hỏi các yếu tố về nguồn lực và thị trường đầu vào,đầu ra khắt khe như hình thức nuôi chăn nuôi, nhưng hình thức chăn nuôibán công nghiệp đòi hỏi người nuôi phải có diện tích đất đai rộng lớn,thoáng mát nên hình thức chăn nuôi nàythường phù hợp ở những vùng cóđất đai rộng lớn, mật độ dân cư thấp

Vì thế, để lựa chọn hình thức tổ chức chăn nuôi phù hợp không chỉdựa vào các yếu tố chủ quan như năng lực quản lý, khả năng đáp ứng các

Trang 26

yếu tố đầu vào… mà cả những yếu tố khách quan như thói quen tiêu dùng,mật độ dân cư, khả năng tiếp cận các dịch vụ cung cấp các yếu tố đầu vào

và tiêu thụ các sản phẩm đầu ra…(Nguyễn Quốc Nghi, 2011)

- Quy mô nuôi

Sản xuất nông nghiệp nói chung và chăn nuôi gà thịt nói riêng việclựa chọn quy mô sản xuất phù hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với nângcao HQKT

- Vốn

Đây là yếu tố đầu vào rất quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất.Theo nghĩa rộng thì vốn bao gồm tất cả tư liệu sản xuất, tri thức, sức khỏe,khả năng tổ chức quản lý… Trong chăn nuôi gà, vốn được xem là các yếu

tố đầu vào như giống, thức ăn, thuốc thú y, hệ thống chuồng trại…Vốn cóảnh hưởng rất lớn đến quá trình chăn nuôi, khi có vốn người chăn nuôi cóthể mở rộng quy mô và tăng mức đầu tư, tăng HQKT và có khả năng tậndụng tốt hơn các cơ hội từ bên ngoài Đối với chăn nuôi gà thịt thì vốnđược đầu tư để mua con giống, thức ăn, thuốc thú y, xây dựng hệ thốngchuồng trại… và đến cuối vụ nuôi mới thu hồi được chi phí sản xuất trựctiếp và một phần để khấu hao tài sản cố định Vì vậy, đây là điều thườnggây khó khăn cho người chăn nuôi không có vốn để đầu tư nhiều cho sảnxuất Đặc điểm của vốn trong sản xuất nông nghiệp nói chung và chănnuôi gà thịt nói riêng có độ rủi ro khá cao, một trận dịch lớn thì nguồn vốnsản xuất trực tiếp có thể chỉ còn lại con số không, vì vậy đã gây tâm lý e

ngại đầu tư nên không mang lại kết quả cao ( Nguyễn Thanh Hùng, 2014) 1.1.5.3 Nhóm các yếu tố về thị trường

Bất kỳ hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ nào cũng chịu

sự tác động mạnh mẽ của trị trường Trong hoạt động chăn nuôi gà thịtcũng vậy, yếu tố thị trường, bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu

ra có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi

Trang 27

Khi giá cả đầu vào, đầu ra ở mức phù hợp thì các cơ sở chăn nuôi cóđiều kiện tiết giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnhtranh và HQKT Bên cạnh đó, giá cả ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi chongười chăn nuôi hạch toán sản xuất kinh doanh, trong trường hợp nàyngười chăn nuôi thường có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, tăng mứcđầu để thúc đẩy hoạt động chăn nuôi của đơn vị mình cũng như ngànhchăn nuôi phát triển Ngược lại, giá các yếu tố đầu vào quá cao, hay giáđầu ra quá thấp và biến đổi khó lường thì người chăn nuôi bị thua lỗ và họcũng không thể nào tính toán được hiệu quả sản xuất, nên thường là họgiảm quy mô sản xuất và thậm chí là đóng cửa hoạt động sản xuất kinhdoanh.

Bên cạnh yếu tố giá cả thì sự sẵn có của các yếu tố đầu vào, đa dạngthị trường đầu ra sẽ điều kiện thuận lợi giúp người chăn nuôi chủ động và

tiết giảm chi phí từ đó làm tăng HQKT và ngược lại (Nguyễn Mạnh Hùng,

Nguyễn Thanh Hùng, Hoàng Hữu Hoà, 2013).

1.1.5.4.Nhóm yếu tố về cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi

Cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng lớn đến khả năng hoạt động và HQKTkhông chỉ đối với hoạt động chăn nuôi gà thịt mà còn đối với tất cả cáchoạt động sản xuất kinh doanh khác của nền kinh tế Cơ sở hạ tầng trongchăn nuôi bao gồm: cơ sở hạ tầng kỹ thuật như: hệ thống giao thông, điệnnước, các nhà máy, cơ sở sản xuất các yếu tố đầu vào và tiêu thụ sản phẩmđầu ra; và cơ sở hạ tầng xã hội như các trung tâm, chương trình, dự ánnghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo, tập huấn,phân tích, dự báo các vấn đề có liên quan đến hoạt động chăn nuôi Vì thế,việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đầy đủ, hiện đại sẽ đảm bảo cho hoạtđộng chăn nuôi nói chung và gà thịt nói riêng diễn ra thuận lợi, thông suốt

và đạt được HQKT cao Ngược lại, cơ sở hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu, thiếuhụt sẽ làm cho hoạt động chăn nuôi gặp nhiều khó khăn, ách tắc, bị động,

Trang 28

tăng chi phí, giảm năng suất từ đó làm giảm khả năng cạnh tranh và HQKT

(Nguyễn Lê Hiệp, 2016).

1.1.5.5 Nhóm yếu tố về chủ trương, chính sách của Nhà nước

Chủ trương, chính sách của Nhà nước, của chính quyền địa phương

có ảnh hưởng rất lớn HQKT chăn nuôi gà thịt nói riêng và sự phát triểnngành chăn nuôi nói chung Các chủ trương, chính sách có tác động trựctiếp đến ngành chăn nuôi gồm tín dụng, đất đai, hỗ trợ đầu tư ban đầu, tậphuấn khoa học kỹ thuật Các chính sách nới lỏng, thông thoáng trong tíndụng, đất đai, tiếp cận khoa học kỹ thuật sẽ giúp người dân mạnh dạn đầu

tư chăn nuôi, mở rộng quy mô sản xuất Ngược lại các chính sách khôngphù hợp, ràng buộc và thụ động sẽ cản trở đầu tư, giảm niềm tin và cảHQKT

Thêm vào đó, hiện nay nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâuvào nền kinh tế toàn cầu Ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi gàthịt nói riêng cũng chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ của các chính sách về đầu

tư, xuất nhập khẩu, chuyển giao khoa học kỹ thuật… Vì thế, các cơ sởchăn nuôi đang có nhiều cơ hội để phát triển, nhưng cũng phải đối mặt vớikhông ít những thách thức, khó khăn trong quá trình cạnh tranh toàn cầungày càng khốc liệt Trong khi thực tế cho thấy, hoạt động chăn nuôi nóichung và gà thịt nói riêng ở Việt Nam còn yếu về mọi mặt từ năng lực tàichính, kinh nghiệm quản lý đến năng suất, chất lượng sản phẩm, vì thế sựtác động này càng rõ nét đến kết quả và HQKT chăn nuôi gà thịt ở nước ta

( Nguyễn Lê Hiệp, 2016).

1.1.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và kết quả chăn nuôi gà thịt.

1.1.6.1 Hệ thống chỉ tiêu xác định chi phí

- Chi phí trung gian (IC): là một bộ phận cấu thành của tổng chi phí

sản xuất, bao gồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất như nguyên vậtliệu, nhiên liệu, chi phí khác và chi phí về dịch vụ được sử dụng trong quá

Trang 29

trình sản xuất ra của cải vật chất và các hoạt động khác của doanh nghiệp Chiphí trung gian trong nghiên cứu bao gồm chi phí về con giống, thức ăn chănnuôi, thuốc thú y, điện nước…tính cho một lứa nuôi (Hồ Sỹ Hà, 1996).

Lưu ý khi tính IC thì không bao gồm chi phí về thù lao lao động, chi phíkhấu hao tài sản cố định (TSCĐ)

Khấu hao tài sản cố định( D): là sự phân bổ một cách có hệ thốngnguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất trong suốt thời gian sử dụng của tàisản đó Đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp có đặc thù riêng nên việctính toán khấu hao TSCĐ trở nên rất khó khăn do một tài sản nhưng có thể sửdụng cho nhiều hoạt động khác nhau trong một chu kỳ sản xuất, quy mô củacác hộ nhỏ nên hầu hết các công cụ sản xuất đều có giá trị thấp nên khi tínhgiá trị quá nhỏ thường hay bị bỏ qua

- Chi phí khác (O): là các khoản chi phí về tiền thuê đất, tiền thuê lao

động bên ngoài, trả lãi tiền vay, các loại phí kiểm dịch, kiểm tra ( nếu có)…Đối với các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ thì chi phí về lao động không được tính vàochi phí sản xuất

- Chi phí tự có (Ch): Là chi phí mà cơ sở chăn nuôi sẵn có và có khả

năng cung cấp như: các loại thức ăn tự có (lúa, khoai, sắn, các sản phẩm thuỷsản), công lao động gia đình, hay các loại vật tư khác như tranh, tre… để làmchuồng trại Đối với các hộ chăn nuôi gà thịt với số lượng nhỏ và vừa thìthường sử dụng lao động của gia đình và các nguồn thức ăn chăn nuôi từ cácsản phẩm phụ của nông nghiệp nên khi tính vào chi phí sản xuất thường tínhgiá thấp hơn so với giá của thị trường (Nguyễn Ngọc Châu, 2012)

- Tổng chi phí (TC): là toàn bộ những chi phí phải bỏ ra trong một chu kỳ

sản xuất nhất định Tổng chi phí bao gồm các khoản như thuê trang trại, các sảnphẩm mua ngoài để phục vụ quá trình sản xuất, công lao động, thức ăn và vật tưchăn nuôi được tính theo giá thị trường tại thương điểm nghiên cứu (Hồ Sỹ Hà, 1996)

Trang 30

Hay TC = IC + D + O + Ch

1.1.6.2 Hệ thống chỉ tiêu xác định kết quả

- Giá trị sản xuất (GO):là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị của các kết

quả hoạt động lao động hữu ích do lao động làm ra trong một thời gia nhấtđịnh Về mặt hiện vật, kết quả được thể hiện ở dạng thành phẩm, sản phẩmsản xuất dở dang, sản phẩm chính, sản phẩm phụ… để tổng hợp đc các kết quảngười ta sẽ quy về đơn vị tiền tệ Giá trị sản xuất còn được tính bằng sảnlượng và giá của sản phẩm

Hay GO

- Giá trị gia tăng (VA): là kết quả lao động hữu ích của những người

lao động trong doanh nghiệp mới sáng tạo ra và giá trị khấu hao TSCĐtrong một khoảng thời gian nhất định Giá trị gia tăng được tính phươngpháp sản xuất

VA = GO – IC

- Thu nhập hỗn hợp (MI): là khoản thu nhập có thể nhận được trong

một chu ký sản xuất kinh doanh

Hay MI = VA – (D + O)

Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng đối với các nông hộ do hoạt động chủyếu của nông hộ dựa trên các nguồn lực sẵn có của nông hộ hoặc là những hoạtđộng lấy công làm lãi Chỉ tiêu MI phản ánh được khả năng tích luỹ và đảm bảođời sống của nông hộ

- Lợi nhuận kinh tế ròng (NB): Là chỉ tiêu phản ảnh phần lợi nhuận mà

doanh nghiệp thu được từ kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh sau một chu

kỳ sản xuất sau khi trừ đi chi phí tự có

Hay NB = MI - Ch

Chỉ tiêu này là mục tiêu của các hoạt động sản xuất vì nó phản ảnh đượcđầy đủ các chi phí sản xuất theo giá thị trường (Hồ Sỹ Hà, 1996)

Trang 31

Nhận thức được lợi thế so sánh của địa phương trong xu thế hội nhập vàphát triển, những năm qua, Huyện ủy, UBND huyện Yên Thế đã tập trung lãnhđạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tham mưu xây dựng, ban hành và tổchức thực hiện nhiều Chương trình phát triển KT-XH trọng tâm, đặc biệt là cácChương trình nâng cao chất lượng sản xuất nông - lâm nghiệp hàng hóa theotừng giai đoạn; trong đó xác định con gà là một trong 04 loại con hàng hóa cầntập trung chỉ đạo và đến nay đã thu được nhiều kết quả tích cực, góp phần nângcao chất lượng và hiệu quả chăn nuôi Theo thống kê, tính đến tháng 6/2019,tổng đàn gia cầm của huyện khoảng 3,3 triệu con, trong đó đàn gà là 3 triệucon Các xã có tổng đàn gà lớn như: Tam Tiến, Canh Nậu, Đồng Tâm, Đồng

Kỳ, Tiến Thắng Tính trong năm 2020 huyện xuất bán từ 13-15 triệu con gàthương phẩm, giá trị sản xuất đạt hơn 1.500 tỷ đồng Chăn nuôi gà đồi đã trởthành một nghề thu nhập chính với người dân Yên Thế, góp phần giảm tỷ lệ hộnghèo của huyện xuống còn dưới 11% năm 2020 Qua đó tạo thêm việc làm,tăng thu nhập cho hàng nghìn lao động địa phương Để có được HQKT nhưvậy huyện Yên Thế có các cách làm như sau

Trang 32

Xây dựng, phát triển và quảng bá thương hiệu "Gà đồi Yên Thế" đãđược nhiều người trong và ngoài nước biết đến, góp phần khẳng định được vịthế của sản phẩm gà đồi Yên Thế trong quá trình hội nhập và phát triển Năm

2011, được sự quan tâm, giúp đỡ của các Bộ, ngành trung ương và tỉnh BắcGiang, sản phẩm “Gà đồi Yên Thế” đã được Cục Sở hữu Trí tuệ (Bộ Khoa học

và Công nghệ) trao bằng chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa độc quyền Đây cũng

là con vật nuôi đầu tiên trong cả nước được công nhận thương hiệu

Chính quyền từ huyện đến cơ sở cần tạo điều kiện các cơ chế về thu hútđầu tư, nhất là xây dựng và nâng cấp kết cấu hạ tầng ở nông thôn như: điện,đường giao thông, công trình thủy lợi… Có các chính sách về đất đai, giảiphóng mặt bằng, kiến nghị về thuế và lệ phí, về đầu tư và cho vay, về tiêu thụsản phẩm gà đồi theo hướng có lợi cho người chăn nuôi

Xây dựng Đề án Phát triển chăn nuôi Gà đồi hàng hóa bền vững giaiđoạn 2016 – 2020” huyện Yên Thế đã đề ra trong giai đoạn 2016-2020 đó là:

“Tiếp tục phát triển mạnh chăn nuôi trang trại, sản xuất hàng hóa Thực hiện antoàn sinh học trong chăn nuôi nhằm nâng cao hiệu quả, năng suất và hạ giáthành chăn nuôi nông hộ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường để phát triển bềnvững

Chủ động phòng chống dịch bệnh, nhất là dịch cúm gia cầm, giảm thiểuđến mức thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh gây ra

Phát triển chăn nuôi theo hướng đa dạng hóa và bền vững, gắn chăn nuôivới giết mổ, chế biến, thị trường Khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sởchế biến, giết mổ gia cầm tập trung, đảm bảo yêu cầu

Phát triển mạnh các hình thức chăn nuôi bán công nghiệp, trong đó cóchăn nuôi gà thả vườn, tận dụng lợi thế về quỹ đất, chi phí đầu tư thấp, phùhợp trình độ kỹ thuật của người dân, sản phẩm được thị trường ưa chuộng

Tập trung chỉ đạo tái cơ cấu đàn gà và nâng cao chất lượng giống gà đồiđáp ứng tốt nhu cầu sản xuất Quan tâm tạo điều kiện thu hút đầu tư, tạo chuỗiliên kết sản phẩm Làm tốt công tác quảng bá, xúc tiến thương mại, tiêu thụ

Trang 33

sản phẩm Ngoài ra, cần tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, xử lý của các

cơ quan chức năng đối với các trường hợp vi phạm trong chăn nuôi, thu mua,chế biến và tiêu thụ sản phẩm gia cầm, nhất là đối với gia cầm nhập lậu, gàkhông rõ nguồn gốc, xuất xứ trà trộn vào địa bàn làm ảnh hưởng đến uy tín,chất lượng sản phẩm gà đồi Yên Thế Thực hiện nghiêm quy trình chăn nuôi

an toàn sinh học và VietGAHP để góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu ônhiễm môi trường tại các trang trại và khu chăn nuôi tập trung(https://bacgiang.gov.vn)

1.2.1.2 Kinh nghiệm nâng cao HQKT của chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả tại thành phố Chí Linh tỉnh Hải Dương

Chí Linh là thành phố trẻ, xuất phát từ một huyện nông nghiệp miền núivới tiềm năng 13.811 ha đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp Diện tíchvườn đồi, vườn rừng có độ dốc thấp, thoải và cơ bản được che phủ xanh bằngtán cây ăn quả, cây lâm nghiệp lâu năm, thêm vào đó, đa số các vườn đồi cótính biệt lập cao, cách xa khu dân cư, rất thuận lợi cho chăn nuôi gà theophương thức thả đồi, thả vườn với số lượng lớn Chí Linh có số gia trại giacầm lớn nhất tỉnh với 1.018 gia trại và các gia trại đều nhận thức được lợi íchcủa việc nuôi gà bằng hình thức thả trên vườn rừng, vườn đồi, dưới tán câylâm nghiệp, cây ăn quả nên phong trào nuôi gà đồi được phát triển mạnh ở các

xã, phường miền núi có diện tích rừng lớn như: Bắc An, Lê Lợi, Cộng Hòa,Hoàng Hoa Thám, Bến Tắm, Hoàng Tân, Hoàng Tiến

Nhằm nâng cao HQKT của gà đồi Chí Linh thành phố Chí Linh đã cónhững cách làm như sau:

Nâng cao sự quan tâm của các cấp chính quyền thông qua Dự án “Pháttriển sản xuất “Gà đồi Chí Linh” theo chuỗi giá trị sản xuất trên địa bàn thànhphố Chí Linh” Dự án được triển khai thực hiện với trọng tâm là áp dụng quytrình chăn nuôi gà an toàn theo tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn ban hành, quy trình chăn nuôi gà thương phẩm đã được hoàn thiệnphù hợp với địa phương và quy trình kỹ thuật do đơn vị cung cấp giống chuyển

Trang 34

giao để phát triển sản xuất “Gà đồi Chí Linh” theo hướng bền vững

Xây dựng các mô hình chăn nuôi gà đồi an toàn, theo chuỗi giá trị vàthực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, tạo tâm lý an toàn cho người tiêudùng, góp phần nâng cao vị thế cho thương hiệu Gà đồi Chí Linh

Giám sát các yếu tố đầu vào như nguồn gốc giống, thức ăn, thuốc thú ý

sử dụng trong quá trình nuôi

Triển khai áp dụng hệ thống quản lý truy nguyên nguồn gốc nhằm minhbạch thông tin cho doanh nghiệp, người tiêu dùng về sản phẩm “Gà đồi ChíLinh” thông qua việc sử dụng tem điện tử mã code xác thực hàng hóa cho đốitượng gà thương phẩm

Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại - Sở Công thương đểquảng bá, đưa sản phẩm “Gà đồi Chí Linh” trưng bày tại các hội chợ nông sản,hội nghị xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm cho các siêu thị, các tậpđoàn bán lẻ, các tổ chức và cơ sở tiêu thụ nông sản để mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm

Xây dựng được kênh cung ứng giống đảm bảo xuất xứ, chất lượng congiống phục vụ nuôi thương phẩm “Gà đồi Chí Linh” thông qua kết nối vớidoanh nghiệp, người sản xuất con giống tại địa phương và người chăn nuôi(https://haiduongdost.gov.vn)

1.2.2 Bài học kinh nghiệm nâng cao HQKT của chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả được rút ra cho huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên

Thông qua bài học kinh nghiệm của các địa phương có điều kiện tựnhiên tương tự như huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên Bài học kinh nghiệmnâng cao HQKT của chăn nuôi gà thịt theo phương thức bán chăn thả được rút

ra cho huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên như sau

Cần có sự vào cuộc của các cấp các ngành của huyện trong việc quản lý

và xây dựng thương hiệu cho hình thức chăn nuôi gà thịt theo phương thức bánchăn thả

Trang 35

Xây dựng các mô hình chăn nuôi gà theo hình thức bán chăn thả an toàn,theo chuỗi giá trị và thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, tạo tâm lý antoàn cho người tiêu dùng nhằm tạo niềm tin cho người tiêu dùng

Giám sát chặt chẽ các yếu tố đầu vào như nguồn gốc giống, thức ăn,thuốc thú ý sử dụng trong quá trình nuôi

Nâng cao trình độ, tổ chức tâp huấn cho người dân chăn nuôi theo đúngquy trình sản xuất an toàn

Liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu dùng nhằm giảm chi phí, nângcao giá trị cho sản phẩm gà thịt

1.2.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Với mục tiêu nâng cao HQKT trong thời gian gần đây đã có rất nhiềucông trình, đề tài nghiên cứu về vấn đề nâng cao HQKT của gà thịt theo hìnhthức bán chăn thả như

Các nghiên cứu của Lê Như Tuấn, Nguyễn Văn Đức và Trần Long haycủa Lê Văn Thắng đã sử dụng phương pháp mô tả thống kê, phương pháp hạchtoán chi phí và kết quả sản xuất và hệ thống chỉ tiêu đánh giá dựa trên hệ thốngtài khoản quốc gia Ưu điểm của những nghiên cứu này là đã đánh giá và sosánh được HQKT chăn nuôi gà thịt theo một số tiêu thức khác nhau như quy

mô, hình thức và thời gian nuôi, từ đó rút ra được những nhận định quan trọnglà: trong cấu thành chi phí chăn nuôi thì thức ăn chiếm tỷ trọng lớn nhất (gần70%), tiếp theo là chi phí giống và chi phí thú y; HQKT chăn nuôi gà thịt củahình thức bán công nghiệp cao hơn công nghiệp, quy mô vừa cao hơn quy mônhỏ và thời gian nuôi tối ưu là khoảng 80 ngày Nhưng hạn chế của các nghiêncứu này là chưa định lượng ảnh hưởng của các yếu tố đến HQKT chăn nuôi gàthịt, chưa phân tích HQKT trong điều kiện rủi ro và hiệu quả kỹ thuật trongchăn nuôi gà thịt cũng chưa được đề cập Bên cạnh đó, các nghiên cứu nàykhông nghiên cứu HQKT cho các giống gà khác nhau và việc đánh đánh giáHQKT chỉ trong một vụ nuôi, vì thế chưa có cái toàn diện về HQKT

Trang 36

Nghiên cứu của Đinh Xuân Tùng và Nguyễn Quốc Nghi đã sử dụngphương pháp phân tích hiệu quả tài chính, phương pháp hồi quy tuyến tính đabiến để phân tích HQKT cũng như ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hộiđến HQKT chăn nuôi gà thịt Ưu điểm của các nghiên cứu này là đã sử dụngphương pháp phù hợp để định lượng ảnh hưởng các các yếu tố đến HQKTchăn nuôi gà thịt, từ đó có cơ sở khoa học để đề xuất các khuyến nghị, giảipháp nhằm nâng cao HQKT chăn nuôi gà thịt

Tuy nhiên, hạn chế của các nghiên cứu này là chưa phân tích và so sánhđược HQKT chăn nuôi gà thịt theo các tiêu thức khác nhau vì thế không có cơ

sở khoa học để khuyến nghị người chăn nuôi nên nuôi giống gì, nuôi theo hìnhthức nào?…Như vậy các nghiên cứu đánh giá HQKT chăn nuôi gà thịt theohình thức bán chăn thả tại huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018 –

2020 theo như tôi được biết là chưa có đây là khoảng trống mà luận văn nàynghiên cứu

Trang 37

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Phú Bình

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Huyện Phú Bình là một huyện trung du của tỉnh, cách trung tâm thànhphố Thái Nguyên 26 km về phía Nam Tổng diện tích tự nhiên là 24336,98 ha,diện tích của huyện tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau:

- Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ

- Phía Nam và phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang (gồm các huyện HiệpHòa, Tân Yên và Yên Thế)

- Phía Tây giáp TP Thái Nguyên và huyện Phổ Yên

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Phú Bình

Trang 38

Huyện có 20 đơn vị hành chính bao gồm 1 thị trấn và 19 xã, với địa giới tiếp giáp với các huyện trong và ngoài tỉnh nên huyện Phú Bình đang được chú trọng nâng cấp và đầu tư về cơ sở hạ tầng

* Địa hình

Do địa hình có nhiều đồi núi thấp là một trong những lợi thế của huyện,

có khả năng cung cấp đất cho xây dựng các cơ sở hạ tầng giao thông và cáckhu công nghiệp, thuỷ lợi

Hàng năm lượng mưa từ 2.000- 2.500 mm, lượng mưa cao nhất vào tháng

8 và thấp nhất vào tháng 1 hàng năm Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 82% Độ ẩm cao nhất vào tháng 6, 7, 8 và thấp nhất vào tháng 11, 12

81-* Các nguồn tài nguyên

+ Đất dốc tụ trồng lúa nước: được phân bố rải rác ở khắp các đồi núi,thành phần đất có chứa nhiều cát, cơ giới từ nhẹ đến trung bình Đất có độchua do thiếu lân và nghèo chất dinh dưỡng

+ Đất Feralít được sử dụng trong trồng lúa nước Do địa hình có chỗ

trũng, chỗ cao nên khả năng giữ nước, giữ màu hạn chế Hàng năm được sửdụng để cấy hai vụ lúa hoặc một vụ lúa một vụ màu nhưng do sự ảnh hưởng

Trang 39

của hạn hán nên không chủ động được nguồn cung cấp nước tưới tiêu vì vậythường xuyên bị bỏ hoá vụ Đông Xuân.

- Tài nguyên nước

+ Nguồn nước mặt: Có một số suối có nước quanh năm nhưng đặc biệtvào mùa khô thì lượng nước ở các suối rất ít có một số chỗ hầu như cạn kiệt

+ Nguồn nước ngầm: Do địa hình gò đồi núi nên chỉ có các mạch nướcngầm ở chân các hợp thuỷ và những nơi gần suối, mạch nước ngầm cách mặtđất khoảng từ 25 - 30 m nên chủ yếu khai thác bằng hình thức khoan giếng, ởmột số vùng thấp thì dùng giếng khơi

- Tài nguyên rừng

Theo kết quả thống kê năm 2018 của huyện có tất cả 5.530,05 ha đấtlâm nghiệp trong đó toàn bộ là rừng sản xuất và rừng tái sinh trồng các loại câynhư cây keo, bạch đàn…Do sự khai thác của con người nên những động vậtquý không còn, chỉ còn một số động vật nhỏ và một số loại chim

- Tài nguyên nhân văn

Tài nguyên nhân văn vẫn lưu giữ được những bản sắc văn hoá dân tộc vànhững kho tàng nghệ thuật được bảo tồn và lưu truyền đến ngày nay

- Thực trạng môi trường

Do sự nhận thức của người dân trong sản xuất nông nghiệp đã sử dụngnhiều loại thuốc hoá học và việc xử lý chất thải không hợp lý gây ảnh hưởngđến môi trường

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, nhiều hộ dân đã sử dụng cácloại thuốc hoá học không hợp lý và những chất thải hoá học không được xử

lý kịp thời đã gây ra những ảnh hưởng đến môi trường sống Cùng với việckhai thác tài nguyên bừa bãi đã gây ra những ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất nông – lâm nghiệp như đất bị sói mòn, rửa trôi, độ phì nhiêu của đấtcũng bị ảnh hượng nghiêm trọng gây ra hiện tưởng hoang hoá và làm mấtlớp đất màu mỡ

Sự phát triền kinh tế xã hội một cách tối đa cùng với sự khai thác tàinguyên cũng gây ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường xung quanh, vì vậy cầnđầu tư và bảo vệ môi trường để đảm bảo cho sự phát triển bền vững

Trang 40

2.1.2 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Bình

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Bình năm 2020

Đơn vị tính: ha

Tổng số(Ha) Cơ cấu (%)

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 113,11 0,47

(UBND huyện Phú Bình, 2020)

Ngày đăng: 29/08/2022, 16:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Khắc Quỳnh (2010), Đánh giá HQKT sản xuất lúa lai thương phẩm ở các hộ nông dân vùng đồng bằng Sông Hồng, Luận án Tiến sỹ kinh tế - Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Tr. 20 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá HQKT sản xuất lúa lai thươngphẩm ở các hộ nông dân vùng đồng bằng Sông Hồng
Tác giả: Nguyễn Khắc Quỳnh
Năm: 2010
14. Nguyễn Đăng Vang (2013), Hiện trạng và dự báo ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống vật nuôi ở Việt Nam đến năm 2020, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật chăn nuôi, số 5, Tr 33- 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và dự báo ứng dụng công nghệtiên tiến trong sản xuất giống vật nuôi ở Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Đăng Vang
Năm: 2013
19. Tung. D.X (2012), Factors influencing the level of profitability and chicken mortality of smallholder poultry production, in Northern proviences Vietnam, NIAS – Journal of Animal Science and Technology.Vol. 34, pp 91-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors influencing the level of profitability andchicken mortality of smallholder poultry production, in Northernproviences Vietnam
Tác giả: Tung. D.X
Năm: 2012
20. Verspecht. A (2011), Economic impact of decreasing stocking densities in broiler production in Belgium, Poultry Science, Vol 90, pp 1844 - 1851 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic impact of decreasing stocking densities inbroiler production in Belgium
Tác giả: Verspecht. A
Năm: 2011
13. Nguyễn Lê Hiệp (2016), Hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Phú Bình - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Phú Bình (Trang 37)
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Bình năm 2020 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Bình năm 2020 (Trang 40)
Bảng 2.2 Tăng trưởng và giá trị sản xuất Nông Lâm nghiệp – Thủy sản - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 2.2 Tăng trưởng và giá trị sản xuất Nông Lâm nghiệp – Thủy sản (Trang 42)
Bảng 2.3. Sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 2015 – 2020 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 2.3. Sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 2015 – 2020 (Trang 44)
Bảng 3.1. Sản xuất đàn vật nuôi giai đoạn 2018 – 2020 TT Vật nuôi - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 3.1. Sản xuất đàn vật nuôi giai đoạn 2018 – 2020 TT Vật nuôi (Trang 56)
Bảng 3.3: Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật về hoạt động chăn nuôi gà - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 3.3 Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật về hoạt động chăn nuôi gà (Trang 58)
Bảng 3.4: Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo hình thức - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 3.4 Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất theo hình thức (Trang 59)
Bảng 3.6: So sánh sự khác biệt giữa các nhóm hộ CNGT - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 3.6 So sánh sự khác biệt giữa các nhóm hộ CNGT (Trang 61)
Bảng 3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và HQKT CNGT Các yếu tố - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 3.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và HQKT CNGT Các yếu tố (Trang 62)
Bảng 3.8. Các độ đo hiệu quả của các cơ sở chăn nuôi gà thịt - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 3.8. Các độ đo hiệu quả của các cơ sở chăn nuôi gà thịt (Trang 64)
Bảng 3.9: So sánh sự khác biệt về các yếu tố kinh tế xã hội giữa - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 3.9 So sánh sự khác biệt về các yếu tố kinh tế xã hội giữa (Trang 65)
Hình 3.1. Cơ cấu nguồn cung cấp con giống (%) - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Hình 3.1. Cơ cấu nguồn cung cấp con giống (%) (Trang 66)
Hình 3.2. Bản đồ chuỗi giá trị gà tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Hình 3.2. Bản đồ chuỗi giá trị gà tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (Trang 68)
Bảng 3.11. Đánh giá về khung chính sách để phát triển chăn nuôi gà thịt - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI  GÀ THỊT THEO PHƯƠNG THỨC BÁN CHĂN THẢ  Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
Bảng 3.11. Đánh giá về khung chính sách để phát triển chăn nuôi gà thịt (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w