1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ hố sọ sau dị dạng Chiari loại I ở người trưởng thành

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 272,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ hố sọ sau dị dạng Chiari loại I ở người trưởng thành trình bày khảo sát một số đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ hố sọ sau Dị dạng Chiari loại I ở người trưởng thành.

Trang 1

trung vị PFS là 5,3 tháng và thời gian sống thêm

toàn bộ (OS) là 17,3 tháng [7] NC pha III của

Sledge GW cũng cho thấy trung vị PFS và OS lần

lượt là 6,3 tháng và 22 tháng [6] Khi khảo sát

những yếu tố liên quan đến PFS chúng tôi nhận

thấy rằng BN điều trị bước 1 có PFS dài hơn BN

điều trị bước 2 (p<0,05) Trong khuôn khổ NC

của chúng tôi không đánh giá được OS do vậy

rất mong trong thời gian tới sẽ có các NC toàn

diện hơn đánh giá được OS trên các BN

Đánh giá về độc tính của phác đồ, qua phân

tích trong quá trình điều trị có thể nói giảm bạch

cầu và độc tính thần kinh là độc tính chủ yếu của

phác đồ paclitaxel đơn trị, các độc tính ở cơ quan

khác chủ yếu ở mức độ nhẹ BN dung nạp thuốc

tương đối tốt Các độc tính của phác đồ thường

gặp ở độ 1 và độ 2

V KẾT LUẬN

Phác đồ paclitaxel đơn trị giúp cải thiện tỉ lệ

đáp ứng và thời gian sống thêm bệnh không tiến

triển cao cho BN UTV tái phát hoặc di căn BN

dung nạp thuốc tương đối tốt do vậy đây là phác

đồ cân nhắc được lựa chọn đối với những BN

UTV giai đoạn tái phát di căn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Sung H., Ferlay J., Siegel R.L và cộng sự

(2021) Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN

Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for

36 Cancers in 185 Countries CA Cancer J Clin,

71(3), 209–249

2 van Maaren M.C., de Munck L., Strobbe L.J.A

và cộng sự (2019) Ten-year recurrence rates

for breast cancer subtypes in the Netherlands: A large population-based study Int J Cancer,

144(2), 263–272

3 Mátrai Z và Rényi Vámos F (2014) [Surgical

possibilities in the treatment of advanced and locally recurrent breast cancers] Orv Hetil,

155(37), 1461–1468

4 Conlin A.K và Seidman A.D (2007) Taxanes in

breast cancer: an update Curr Oncol Rep, 9(1), 22–30

5 Jones S.E., Erban J., Overmoyer B và cộng

sự (2005) Randomized phase III study of

docetaxel compared with paclitaxel in metastatic breast cancer J Clin Oncol Off J Am Soc Clin

Oncol, 23(24), 5542–5551

6 Sledge G.W., Neuberg D., Bernardo P và cộng sự (2003) Phase III trial of doxorubicin,

paclitaxel, and the combination of doxorubicin and paclitaxel as front-line chemotherapy for metastatic breast cancer: an intergroup trial (E1193) J Clin

Oncol Off J Am Soc Clin Oncol, 21(4), 588–592

7 Bishop J.F., Dewar J., Toner G.C và cộng sự (1999) Initial paclitaxel improves outcome

compared with CMFP combination chemotherapy

as front-line therapy in untreated metastatic breast cancer J Clin Oncol Off J Am Soc Clin Oncol,

17(8), 2355–2364

8 Clark G.M., Sledge G.W., Osborne C.K và cộng sự (1987) Survival from first recurrence:

relative importance of prognostic factors in 1,015 breast cancer patients J Clin Oncol Off J Am Soc

Clin Oncol, 5(1), 55–61

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ HỐ SỌ SAU

DỊ DẠNG CHIARI LOẠI I Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

Huỳnh Thanh Bình1, Huỳnh Lê Phương2, Bùi Quang Tuyển3,

Nguyễn Thành Bắc3, Tống Đức Minh3 TÓM TẮT76

Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm hình ảnh

cộng hưởng từ hố sọ sau Dị dạng Chiari loại I ở người

trưởng thành Đối tượng và phương pháp: Nghiên

cứu tiến cứu, mô tả, cắt ngang không đối chứng trên

45 bệnh nhân tuổi trưởng thành (≥18 tuổi) được chẩn

đoán và điều trị phẫu thuật dị dạng Chiari I tại Khoa

ngoại thần kinh Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện

Chợ Rẫy, Bệnh viện Việt Đức từ tháng 01/2016 đến

1Bệnh viện Quân y 175

2Bệnh viện Chợ Rẫy

3Học viện Quân y

Chịu trách nhiệm chính: Huỳnh Thanh Bình

Email: Drbinhv175@gmail.com

Ngày nhận bài: 2.6.2022

Ngày phản biện khoa học: 25.7.2022

Ngày duyệt bài: 1.8.2022

tháng 12/2019 Kết quả: Kích thước hố sọ sau bị thu

hẹp, có hình phễu, thông qua các chỉ số chiều dài rãnh trượt và chiều cao xương chẩm bị ngắn lại và góc nền

sọ Boogard rộng ra Mức độ thoát vị của hạnh nhân tiểu não trung bình là 13,2 mm; 26,67% thoát vị trên 10mm 25 BN (55,56%) xuất hiện rỗng tủy kèm theo

7 BN (15,56%) có gù vẹo cột sống 3 BN (6,67%) có giãn não thất Có sự khác biệt về một số kích thước ở

hố sọ sau giữa nhóm có và không có dị dạng Chiari I

Kết luận: Đặc điểm cộng hưởng từ di dạng chiari loại

I với kích thước hố sọ sau bị thu hẹp, có hình phễu, thông qua các chỉ số chiều dài rãnh trượt và chiều cao xương chẩm bị ngắn lại và góc nền sọ Boogard rộng

ra Một số kích thước ở hố sọ sau giữa nhóm có và không có dị dạng Chiari I có sự khác biệt

Từ khóa: cộng hưởng từ, chiari loại I

SUMMARY

CHARACTERISTICS OF POSTERIOR CRANIAL

Trang 2

FOSSA MAGNETIC RESONANCE IMAGING OF

CHIARI MALFORMATION TYPE I IN ADULTS

Objectives: To investigate some features of

posterior cranial fossa magnetic resonance imaging of

Chiari malformation type I in adults Subjects and

methods: A retrospective and prospective,

descriptive, cross-sectional study on 45 adult patients

(≥18 years of age) diagnosed of Chiari I malformation

and surgically treated at the Departments of

Neurosurgery of Cho Ray Hospital from January 2016

to December 2019 Results: The size of the posterior

cranial fossa was narrowed, having a funnel shape,

through the indicators of the length of the slide and

the height of the occipital bone being shortened and

the base angle of the Boogard skull widened The

average degree of herniation of the cerebellar

amygdala was 13.2 mm; 26.67% hernia over 10mm

25 patients (55.56%) had accompanying

myelosuppression Seven patients (15.56%) had

kyphosis scoliosis Three patients (6.67%) had

ventricular dilatation There was some size difference

in the posterior fossa between the group with and

without Chiari I malformation Conclusion: Magnetic

resonance characteristics of type I chiari malformation

with reduced size of posterior fossa, funnel-shaped,

through the shortened occipital length and occipital

height indices and widened Boogard skull base angle

Some sizes in the posterior fossa were different

between the groups with and without Chiari I

malformation

Keywords: magnetic resonance, chiari type I

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Dị dạng Chiari được Hans Chiari nhà giải phẫu

bệnh người Áo báo cáo năm 1891 và được mang

tên ông đến ngày nay Năm 1896 ông hiểu rõ hơn

về bất thường não sau và thoát vị hạnh nhân tiểu

não, ông đã bổ sung, chỉnh sửa và phân loại bệnh

lý này Ông chia thành 3 loại theo mức độ bệnh

nghiêm trọng từ nhẹ nhất đến nặng nhất theo thứ

tự từ I đến III Chiari I có khuynh hướng hiện

diện trong thập niên thứ hai hoặc thứ ba của cuộc

sống, nên thường được xem là dị tật Chiari “dạng

trưởng thành”, là thoát vị hạnh nhân tiểu não

dưới lỗ chẩm ít nhất 5mm [1] Chẩn đoán dựa

trên triệu chứng lâm sàng thường có nhiều khó

khăn, do vậy các đặc điểm trên phim chụp cộng

hưởng từ có giá trị quan trọng trong chẩn đoán

Xuất phát từ vấn đề này, chúng tôi thực hiện

nghiên cứu nhằm mục tiêu: “Khảo sát một số đặc

điểm hình ảnh cộng hưởng từ hố sọ sau Dị dạng

Chiari loại I ở người trưởng thành”

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu Gồm 45 bệnh

nhân tuổi trưởng thành (≥18 tuổi) được chẩn

đoán và điều trị phẫu thuật dị dạng Chiari I tại

Khoa ngoại thần kinh Bệnh viện Quân y 103 và

Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Việt Đức từ tháng

01/2016 đến tháng 12/2019

*Tiêu chuẩn lựa chọn:

- BN ≥ 18 tuổi phải có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng của DDC loại I

- Có hình ảnh hạnh nhân tiểu não nhọn đầu, thoát vị qua lỗ chẩm từ 3mm trở lên

- Hình ảnh bể lớn DNT ở hố sau bị chèn ép

- Có thể có rỗng tủy cổ, ngực, gù vẹo cột sống hay giãn não thất kèm theo

Tiêu chuẩn quyết định là nhận thấy trong mổ

có dấu hiệu hạnh nhân tiểu não tụt xuống dưới qua lỗ chẩm trong ống sống cổ, có sự cản trở của dòng chảy DNT ở vị trí lỗ chẩm

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- BN và gia đình từ chối điều trị phẫu thuật

- BN phát hiện tình cờ khi chụp phim CHT sọ não hoặc cột sống cổ

- BN có các tổn thương kèm theo trong não như u não, dị dạng mạch não…

- BN dị dạng Chiari các loại khác

2 Phương pháp nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu,

mô tả, cắt ngang không đối chứng

Chỉ tiêu nghiên cứu:

- Đường kính trước sau lỗ chẩm (ĐKTSLC) (đường McRae);

- Vị trí hạnh nhân tiểu não (HNTN);

- Khoảng cách từ đỉnh của mỏm răng đến đường McRae (KAN);

- Khoảng cách từ đỉnh mái não thất IV đến lỗ chẩm;

- Khoảng cách từ cầu não đến lỗ chẩm;

- Khoảng cách từ thể trai đến lỗ chẩm;

- Góc lều tiểu não; Góc nền; Góc Wackenheim; Góc mỏm răng; Góc Boogard (độ)

- Chiều dài dưới chẩm (CDDC) (mm); Chiều dài xương mặt dốc (CDXMD); Chiều cao của hố

sọ sau (CCHSS); Chiều rộng hố sọ sau (CRHSS); Chiều dài của lều tiểu não (CDLTN mm)

- Diện tích của hố sọ sau phần cấu tạo xương (DTHSSCTX); Diện tích hố sọ sau (DTHSS) (cm2);

3 Phương pháp xử lý số liệu: số liệu thu

thập được nhập và xử lý trên phần mềm thống

kê y sinh học SPSS 22.0

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Toàn bộ 45 BN có biến đổi hình dạng hạnh nhân tiểu não, với hình ảnh dẹt, nhọn đầu, rãnh cuốn não thẳng và thoát vị qua lỗ chẩm xuống ống tủy cổ giống hình then chốt cửa

Bảng 1 Mức độ thoát vị hạnh nhân tiểu não

Mức độ thoát vị hạnh nhân tiểu não (mm) Số bệnh nhân Tỉ lệ %

Trang 3

11 – 20 9 20,00

não xuống thấp từ 11 đến 20 mm và trên 70% (73,33%) xuống thấp trên 10mm Trong 22 BN

có hạnh nhân tiểu não xuống thấp dưới 5 mm thì

có 12 BN xuất hiện rỗng tủy

Bảng 2 So sánh kích thước hố sau giữa nhóm bệnh nhân có và không có dị dạng Chiari loại I

Chỉ số Có Chiari I (n=45) Không có Chiari I (n=90) p

Đường kính trước sau lỗ chẩm (mm) (a) 35,87 ± 3,62 34,47 ± 3,11 0,022 Chiều dài lều tiểu não (AFE) 48,08 ± 5,86 49,79 ± 4,91 0,076 Hạnh nhân tiểu não dưới đường Mc Rae (b) 12,75 ± 7,37 - 3,96 ± 3,66 <0,001 Khoảng cách mỏm răng tới đường Mc Rae (c) 5,78 ± 1,81 6,24 ± 5,15 0,219 Chiều ngang hố sọ sau (CNHSS) 105,54 ± 6,99 102,67 ± 1,93 0,007 Chiều dài đỉnh mái não thất IV đến đường Mc Rae (d) 26,46 ± 4,26 33,28 ± 2,97 <0,001 Khoảng cách cầu não đến đường Mc Rae (e) 36,22 ± 6,39 46,22 ± 3,16 <0,001 Khoảng cách thể trai đến đường Mc Rae (f) 57,64 ± 5,49 65,73 ± 5,09 <0,001

Chiều cao xương chẩm (g) 37,68 ± 4,78 41,45 ± 3,84 <0,001 Chiều dài xương mặt dốc (h) 41,31 ± 3,72 48,16 ± 4,75 <0,001 Chiều cao hố sọ sau (k) 61,59 ± 6,55 68,28 ± 6,34 <0,001

Chiều rộng hố sọ sau (l) 80,73 ± 5,10 80,32 ± 8,52 0,741

IV đến đường Mc Rae, Khoảng cách cầu não đến đường Mc Rae, Khoảng cách thể trai đến đường Mc Rae, chiều cao xương chẩm, chiều dài xương mặt dốc và Chiều cao hố sọ sau ở nhóm nghiên cứu của chúng tôi ngắn hơn của nhóm chứng là có ý nghĩa thống kê (p<0,05) và Đường kính trước sau lỗ chẩm, Hạnh nhân tiểu não dưới đường Mc Rae, Chiều ngang hố sọ sau của nhóm nghiên cứu lớn hơn nhóm chứng là có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Trong khi đó Chiều rộng hố sọ sau của nhóm nghiên cứu thì lớn hơn và Khoảng cách mỏm răng tới đường Mc Rae, Chiều dài lều tiểu não thì nhỏ hơn, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Bảng 3 So sánh độ dốc lều tiểu não và góc nền sọ giữa nhóm bệnh nhân có và không

có dị dạng Chiari loại I

Chỉ số Có Chiari I (n=45) Không có Chiari I (n=90) p

Góc Boogard 130,87 ± 10,64 117,42 ± 1,16 <0,001 Góc ưỡn mỏm răng C2 74,34 ± 11,94 70,89 ± 7,85 0,019 Góc nền sọ 112,47 ± 7,89 106,93 ± 1,19 <0,001

Góc Weckenheim 146,23 ± 10,50 159,79 ± 1,97 <0,001

Boogard, Góc ưỡn mỏm răng C2, Góc nền sọ của nhóm nghiên cứu lớn hơn nhóm chứng là có ý nghĩa thống kê (p<0,05) và Góc Weckenheim của nhóm nghiên cứu nhỏ hơn nhóm chứng là có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Trong khi đó Góc ụ chẩm của nhóm nghiên cứu thì lớn hơn, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Bảng 4 Tương quan giữa các chỉ số hố sọ sau và sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não

Đường kính trước sau lỗ chẩm (mm) (a) -0,068 0,66 Hạnh nhân tiểu não dưới đường Mc Rae (b) 0,288 0,055 Chiều ngang hố sọ sau (CNHSS) -0.166 0,275 Chiều dài đỉnh mái não thất IV đến đường Mc Rae (d) - 0.002 0,991 Khoảng cách cầu não đến đường Mc Rae (e) -0,48 0,754 Khoảng cách thể trai đến đường Mc Rae (f) 0,154 0,314

Trang 4

Góc Boogard 0,048 0,752

nhân tiểu não (r = 0,383, P=0,009) Không có sự tương quan giữa đường kính trước sau lỗ lớn xương chẩm, chiều dài trên chẩm, đường kính trước sau hố sọ sau và sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não

Bảng 5 Tình trạng Rỗng tủy

Rỗng tuỷ N (%) Tuổi trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất

là 35,35 ± 7,85 Nhưng không có ý nghĩa thống kê, với p = 0,775

IV BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có so sánh

các chỉ số kích thước của hố sọ sau ở nhóm BN

DDC loại I với 90 trường hợp nhóm chứng, trong

đó tình trạng tuổi và tỉ lệ về giới là không có sự

khác biệt giữa 2 nhóm (p>0,05) Đối với nhóm

BN DDC loại I đã cho thấy rõ sự giảm kích thước

của chiều cao xương chẩm (p<0,001) và sự giảm

kích thước của chiều dài rãnh trượt (p<0,001)

Trong khi đó góc nền sọ (Boogard) lại tăng lên

so với nhóm chứng (p<0,001) Đường kính trước

sau của lỗ chẩm thì nhỏ hơn, nhưng không có ý

nghĩa thống kê (p>0,05) và độ dốc của lều tiểu

não cũng có lớn hơn, nhưng cũng không có ý

nghĩa thống kê (p>0,05) Dufton và cs [2] so

sánh 81 BN DDC loại I và 107 trường hợp không

có dị dạng, với tuổi và giới không có sự khác biệt

và cho kết quả là mức độ thoát vị hạnh nhân tiểu

não tương xứng với sự ngắn hơn của chiều dài

rãnh trượt, trong khi đường kính trước sau của lỗ

chẩm và góc Boogard lại tăng lên Có thể số liệu

đo được các kích thước hố sau của chúng tôi còn

hạn chế nên không đánh giá được độ dốc của lều

tiểu não và đường kính trước sau của lỗ chẩm

Gù vẹo cột sống là dấu hiệu cũng được gặp ở

BN DDC loại I, chiếm khoảng từ 15 đến 50%,

đặc biệt ở những trường hợp nhỏ tuổi Gù vẹo

cũng thường gặp nhất là kèm theo với rỗng tủy,

chiếm vào khoảng từ 30 đến 85% Trong nghiên

cứu của Albert và cs [3] 39 BN dưới 6 tuổi, thì

38,1% có gù vẹo cột sống kèm theo Theo Arai

và cs, nghiên cứu 1059 trường hợp gù vẹo cột

sống thì 4% có rỗng tủy kèm theo và ở nhóm có

rỗng tủy đó, thì có tới 88% trường hợpđược

chẩn đoán là DDC loại I [4] Trong nghiên cứu

của chúng tôi, trong số 45 BN có 7 trường hợp

xuất hiện gù vẹo cột sống kèm theo, chiếm

15,56% Trong đó có tới 5 trường hợp (83,3%)

biểu hiện rỗng tủy

Theo các tác giả trên thế giới, tỉ lệ BN DDC

loại I có giãn não thất chiếm khoảng từ 0 đến 9,6% và cũng hay kèm theo với rỗng tủy Deng

và cs [5] qua nghiên cứu 38 trường hợp, cho thấy sự giãn não thất ở BN DDC loại I chiếm khoảng từ 7 đến 10% và cơ chế bệnh sinh còn chưa rõ ràng, có thể do tắc hoặc cản trở dòng chảy của DNT ở lỗ chẩm Trong nghiên cứu của chúng tôi có 3 BN (6,67%) có giãn não thất kèm theo, thì chỉ có 1 trường hợp phải mổ dẫn lưu não thất ổ bụng sau khi phẫu thuật giải ép vùng bản lề cổ chẩm khoảng 2 tuần, do triệu chứng lâm sàng tiến triển nặng lên, hình ảnh não thất giãn vẫn tồn tại

Nhiều tác giả trên thế giới cho rằng, tăng mật

độ tập trung ở hố sọ sau do giảm sản hố sọ sau, làm cho hạnh nhân tiểu não đi xuống ở bệnh nhân Chiari I Vì thế, trong nghiên cứu, chúng tôi

so sánh các chỉ số hố sọ sau ở nhóm có và không có dị dạng Chiari I và đánh giá tương quan giữa các chỉ số hố sọ sau và sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não Qua nghiên cứu của chúng tôi, chiều dài mặt dốc ngắn hơn, góc Boogard lớn hơn có ý nghĩa ở nhóm có Chiari I

so với nhóm không có Chiari I Có sự tương quan nghịch giữa chiều dài mặt dốc với sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não và sự tương quan thuận giữa góc Boogard và sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não Kết quả khác với nghiêncứu của Noudel [6], không có sự tương quan giữa đáy xương chẩm và sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não Nghiên cứu của Noudel bao gồm 17 bệnh nhân Chiari I và 30 bệnh nhân không có Chiari I, tác giả chỉ đánh giá tương quan ở 17 bệnh nhân chiari I, với kích thước mẫu hơi nhỏ nên kết quả

có thể chưa phản ánh đúng Trong nghiên cứu, chúng tôi đánh giá tương quan giữa với đi xuống của hạnh nhân tiểu não ở tất cả 90 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi giống nghiên cứu của tác giả Noudel về đường kính trước sau lỗ

Trang 5

lớn xương chẩm, chỉ số này ở nhóm có Chiari I

lớn hơn nhóm không có Chiari I, tuy nhiên không

có ý nghĩa thống kê Các nghiên cứu của Dufton

và Aydin [7] cho thấy đường kính trước sau lỗ

lớn xương chẩm lớn hơn có ý nghĩa ở nhóm có dị

dạng Chiari I Aydin cho rằng phần đuôi não sau

phát triển bình thường, sự thoát vị xuống của

hạnh nhân tiểu não làm đường kính lỗ chẩm lớn hơn

Chiều dài trên chẩm và đường kính trước sau

hố sọ sau ở nhóm có Chiari I ngắn hơn ở nhóm

không có Chiari I trong nghiên cứu của chúng

tôi, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê Kết

quả này giống nghiên cứu của Sekula [8] Theo

kết quả nghiên cứu của Aydin [7] thì chiều dài

trên chẩm và chiều dài đường Twining ở nhóm

Chiari I ngắn hơn có ý nghĩa thống kê Tác giả

cho rằng là do sự kém phát triển của các cấu

trúc xương vùng hố sọ sau trong thời kì bào thai

V KẾT LUẬN

Kích thước hố sọ sau bị thu hẹp, có hình

phễu, thông qua các chỉ số chiều dài rãnh trượt

và chiều cao xương chẩm bị ngắn lại và góc nền

sọ Boogard rộng ra Mức độ thoát vị của hạnh

nhân tiểu não trung bình là 13,2 mm; 26,67%

thoát vị trên 10mm 25 BN (55,56%) xuất hiện

rỗng tủy kèm theo 7 BN (15,56%) có gù vẹo cột

sống 3 BN (6,67%) có giãn não thất Có sự khác

biệt về một số kích thước ở hố sọ sau giữa nhóm

có và không có dị dạng Chiari I

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Amy Killeen, Marie Roguski, Alexis Chavez,

et al (2015) Non-operative outcomes in Chiari I

malformation patients22(1): 133-138

2 John A Dufton, Syed Yaser Habeeb, Manraj

KS Heran, et al (2011) Posterior fossa

measurements in patients with and without Chiari I malformation Canadian journal of neurological sciences, 38(3): 452-455

3 Gregory W Albert, Arnold H Menezes, Daniel

R Hansen, et al (2010) Chiari malformation

Type I in children younger than age 6 years: presentation and surgical outcome Journal of Neurosurgery: Pediatrics, 5(6): 554-561

4 Sadao Arai, Yoshinori Ohtsuka, Hideshige Moriya, et al (1993) Scoliosis associated with

syringomyelia Spine, 18(12): 1591-1592

5 Xiaofeng Deng, Liang Wu, Chenlong Yang, et

al (2013) Surgical treatment of Chiari I

malformation with ventricular dilation Neurologia medico-chirurgica, 53(12): 847-852

6 Remy Noudel, Nicolas Jovenin, Cristophe Eap,

et al (2009) Incidence of basioccipital hypoplasia in

Chiari malformation type I: comparative morphometric study of the posterior cranial fossa Journal of neurosurgery, 111(5): 1046-1052

7 Sabri Aydin, Hakan Hanimoglu, Taner Tanriverdi, et al (2005) Chiari type I

malformations in adults: a morphometric analysis

of the posterior cranial fossa Surgical neurology, 64(3): 237-241

8 Raymond F Sekula, Peter J Jannetta, Kenneth

F Casey, et al (2005) Dimensions of the posterior

fossa in patients symptomatic for Chiari I malformation but without cerebellar tonsillar descent Cerebrospinal fluid research, 2(1): 1-7

ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ XÉT NGHIỆM ĐÔNG CẦM MÁU CỦA BỆNH NHÂN THALASSEMIA TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Phùng Chí Doanh1, Nguyễn Thế Tùng1, Nguyễn Thị Kim Tiến1, Trần Thế Hoàng1 TÓM TẮT77

Mục tiêu: Phân tích đặc điểm một số xét nghiệm

đông cầm máu của bệnh nhân thalassemia tại Bệnh

viện Trung ương Thái Nguyên năm 2021 Đối tượng

phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt

ngang trên 96 bệnh nhân thalassemia tại Bệnh viện

Trung ương Thái Nguyên Kết quả: Tỉ lệ bệnh nhân

<5 tuổi là 17,7%; từ 6-10 tuổi là 36,4%; từ 11-15 tuổi

là 17,7% Tỉ lệ bệnh nhân nam là 40,6%; nữ là

59,4% Tỉ lệ bệnh nhân tăng số lượng tiểu cầu là

1Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên;

Chịu trách nhiệm chính: Phùng Chí Doanh

Email: phungchidoanh@tump.edu.vn

Ngày nhận bài: 1.6.2022

Ngày phản biện khoa học: 25.7.2022

Ngày duyệt bài: 2.8.2022

36,5% Tỉ lệ tăng PT (giây) là 44,8%; giảm PT (%) là 25,0% và tăng PT (INR) là 32,3% Tỉ lệ tăng APTT (giây) là 68,8%; tăng APTT (ratio) là 47,9% Tỉ lệ

giảm fibrinogen là 12,5% Kết luận: Có tình trạng rối

loạn đông cầm máu ở bệnh nhân thalassemia, chủ yếu

là giảm đông máu

Từ khóa: Đặc điểm, xét nghiệm đông cầm máu, bệnh nhân thalassemia

SUMMARY

CHARACTERISTICS OF BLOOD COAGULATION TESTS OF THALASSEMIA PATIENT AT THAI NGUYEN NATIONAL HOSPITAL

Objectives: To analyze the characteristics of

some blood coagulation test of thalassemia patients at

Thai Nguyen National Hospital in 2021 Study

subjects and methods: A cross-sectional descriptive

Ngày đăng: 29/08/2022, 16:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm