Bài viết Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ hố sọ sau dị dạng Chiari loại I ở người trưởng thành trình bày khảo sát một số đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ hố sọ sau Dị dạng Chiari loại I ở người trưởng thành.
Trang 1trung vị PFS là 5,3 tháng và thời gian sống thêm
toàn bộ (OS) là 17,3 tháng [7] NC pha III của
Sledge GW cũng cho thấy trung vị PFS và OS lần
lượt là 6,3 tháng và 22 tháng [6] Khi khảo sát
những yếu tố liên quan đến PFS chúng tôi nhận
thấy rằng BN điều trị bước 1 có PFS dài hơn BN
điều trị bước 2 (p<0,05) Trong khuôn khổ NC
của chúng tôi không đánh giá được OS do vậy
rất mong trong thời gian tới sẽ có các NC toàn
diện hơn đánh giá được OS trên các BN
Đánh giá về độc tính của phác đồ, qua phân
tích trong quá trình điều trị có thể nói giảm bạch
cầu và độc tính thần kinh là độc tính chủ yếu của
phác đồ paclitaxel đơn trị, các độc tính ở cơ quan
khác chủ yếu ở mức độ nhẹ BN dung nạp thuốc
tương đối tốt Các độc tính của phác đồ thường
gặp ở độ 1 và độ 2
V KẾT LUẬN
Phác đồ paclitaxel đơn trị giúp cải thiện tỉ lệ
đáp ứng và thời gian sống thêm bệnh không tiến
triển cao cho BN UTV tái phát hoặc di căn BN
dung nạp thuốc tương đối tốt do vậy đây là phác
đồ cân nhắc được lựa chọn đối với những BN
UTV giai đoạn tái phát di căn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sung H., Ferlay J., Siegel R.L và cộng sự
(2021) Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN
Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for
36 Cancers in 185 Countries CA Cancer J Clin,
71(3), 209–249
2 van Maaren M.C., de Munck L., Strobbe L.J.A
và cộng sự (2019) Ten-year recurrence rates
for breast cancer subtypes in the Netherlands: A large population-based study Int J Cancer,
144(2), 263–272
3 Mátrai Z và Rényi Vámos F (2014) [Surgical
possibilities in the treatment of advanced and locally recurrent breast cancers] Orv Hetil,
155(37), 1461–1468
4 Conlin A.K và Seidman A.D (2007) Taxanes in
breast cancer: an update Curr Oncol Rep, 9(1), 22–30
5 Jones S.E., Erban J., Overmoyer B và cộng
sự (2005) Randomized phase III study of
docetaxel compared with paclitaxel in metastatic breast cancer J Clin Oncol Off J Am Soc Clin
Oncol, 23(24), 5542–5551
6 Sledge G.W., Neuberg D., Bernardo P và cộng sự (2003) Phase III trial of doxorubicin,
paclitaxel, and the combination of doxorubicin and paclitaxel as front-line chemotherapy for metastatic breast cancer: an intergroup trial (E1193) J Clin
Oncol Off J Am Soc Clin Oncol, 21(4), 588–592
7 Bishop J.F., Dewar J., Toner G.C và cộng sự (1999) Initial paclitaxel improves outcome
compared with CMFP combination chemotherapy
as front-line therapy in untreated metastatic breast cancer J Clin Oncol Off J Am Soc Clin Oncol,
17(8), 2355–2364
8 Clark G.M., Sledge G.W., Osborne C.K và cộng sự (1987) Survival from first recurrence:
relative importance of prognostic factors in 1,015 breast cancer patients J Clin Oncol Off J Am Soc
Clin Oncol, 5(1), 55–61
ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ HỐ SỌ SAU
DỊ DẠNG CHIARI LOẠI I Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Huỳnh Thanh Bình1, Huỳnh Lê Phương2, Bùi Quang Tuyển3,
Nguyễn Thành Bắc3, Tống Đức Minh3 TÓM TẮT76
Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm hình ảnh
cộng hưởng từ hố sọ sau Dị dạng Chiari loại I ở người
trưởng thành Đối tượng và phương pháp: Nghiên
cứu tiến cứu, mô tả, cắt ngang không đối chứng trên
45 bệnh nhân tuổi trưởng thành (≥18 tuổi) được chẩn
đoán và điều trị phẫu thuật dị dạng Chiari I tại Khoa
ngoại thần kinh Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện
Chợ Rẫy, Bệnh viện Việt Đức từ tháng 01/2016 đến
1Bệnh viện Quân y 175
2Bệnh viện Chợ Rẫy
3Học viện Quân y
Chịu trách nhiệm chính: Huỳnh Thanh Bình
Email: Drbinhv175@gmail.com
Ngày nhận bài: 2.6.2022
Ngày phản biện khoa học: 25.7.2022
Ngày duyệt bài: 1.8.2022
tháng 12/2019 Kết quả: Kích thước hố sọ sau bị thu
hẹp, có hình phễu, thông qua các chỉ số chiều dài rãnh trượt và chiều cao xương chẩm bị ngắn lại và góc nền
sọ Boogard rộng ra Mức độ thoát vị của hạnh nhân tiểu não trung bình là 13,2 mm; 26,67% thoát vị trên 10mm 25 BN (55,56%) xuất hiện rỗng tủy kèm theo
7 BN (15,56%) có gù vẹo cột sống 3 BN (6,67%) có giãn não thất Có sự khác biệt về một số kích thước ở
hố sọ sau giữa nhóm có và không có dị dạng Chiari I
Kết luận: Đặc điểm cộng hưởng từ di dạng chiari loại
I với kích thước hố sọ sau bị thu hẹp, có hình phễu, thông qua các chỉ số chiều dài rãnh trượt và chiều cao xương chẩm bị ngắn lại và góc nền sọ Boogard rộng
ra Một số kích thước ở hố sọ sau giữa nhóm có và không có dị dạng Chiari I có sự khác biệt
Từ khóa: cộng hưởng từ, chiari loại I
SUMMARY
CHARACTERISTICS OF POSTERIOR CRANIAL
Trang 2FOSSA MAGNETIC RESONANCE IMAGING OF
CHIARI MALFORMATION TYPE I IN ADULTS
Objectives: To investigate some features of
posterior cranial fossa magnetic resonance imaging of
Chiari malformation type I in adults Subjects and
methods: A retrospective and prospective,
descriptive, cross-sectional study on 45 adult patients
(≥18 years of age) diagnosed of Chiari I malformation
and surgically treated at the Departments of
Neurosurgery of Cho Ray Hospital from January 2016
to December 2019 Results: The size of the posterior
cranial fossa was narrowed, having a funnel shape,
through the indicators of the length of the slide and
the height of the occipital bone being shortened and
the base angle of the Boogard skull widened The
average degree of herniation of the cerebellar
amygdala was 13.2 mm; 26.67% hernia over 10mm
25 patients (55.56%) had accompanying
myelosuppression Seven patients (15.56%) had
kyphosis scoliosis Three patients (6.67%) had
ventricular dilatation There was some size difference
in the posterior fossa between the group with and
without Chiari I malformation Conclusion: Magnetic
resonance characteristics of type I chiari malformation
with reduced size of posterior fossa, funnel-shaped,
through the shortened occipital length and occipital
height indices and widened Boogard skull base angle
Some sizes in the posterior fossa were different
between the groups with and without Chiari I
malformation
Keywords: magnetic resonance, chiari type I
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Dị dạng Chiari được Hans Chiari nhà giải phẫu
bệnh người Áo báo cáo năm 1891 và được mang
tên ông đến ngày nay Năm 1896 ông hiểu rõ hơn
về bất thường não sau và thoát vị hạnh nhân tiểu
não, ông đã bổ sung, chỉnh sửa và phân loại bệnh
lý này Ông chia thành 3 loại theo mức độ bệnh
nghiêm trọng từ nhẹ nhất đến nặng nhất theo thứ
tự từ I đến III Chiari I có khuynh hướng hiện
diện trong thập niên thứ hai hoặc thứ ba của cuộc
sống, nên thường được xem là dị tật Chiari “dạng
trưởng thành”, là thoát vị hạnh nhân tiểu não
dưới lỗ chẩm ít nhất 5mm [1] Chẩn đoán dựa
trên triệu chứng lâm sàng thường có nhiều khó
khăn, do vậy các đặc điểm trên phim chụp cộng
hưởng từ có giá trị quan trọng trong chẩn đoán
Xuất phát từ vấn đề này, chúng tôi thực hiện
nghiên cứu nhằm mục tiêu: “Khảo sát một số đặc
điểm hình ảnh cộng hưởng từ hố sọ sau Dị dạng
Chiari loại I ở người trưởng thành”
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu Gồm 45 bệnh
nhân tuổi trưởng thành (≥18 tuổi) được chẩn
đoán và điều trị phẫu thuật dị dạng Chiari I tại
Khoa ngoại thần kinh Bệnh viện Quân y 103 và
Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Việt Đức từ tháng
01/2016 đến tháng 12/2019
*Tiêu chuẩn lựa chọn:
- BN ≥ 18 tuổi phải có biểu hiện các triệu chứng lâm sàng của DDC loại I
- Có hình ảnh hạnh nhân tiểu não nhọn đầu, thoát vị qua lỗ chẩm từ 3mm trở lên
- Hình ảnh bể lớn DNT ở hố sau bị chèn ép
- Có thể có rỗng tủy cổ, ngực, gù vẹo cột sống hay giãn não thất kèm theo
Tiêu chuẩn quyết định là nhận thấy trong mổ
có dấu hiệu hạnh nhân tiểu não tụt xuống dưới qua lỗ chẩm trong ống sống cổ, có sự cản trở của dòng chảy DNT ở vị trí lỗ chẩm
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- BN và gia đình từ chối điều trị phẫu thuật
- BN phát hiện tình cờ khi chụp phim CHT sọ não hoặc cột sống cổ
- BN có các tổn thương kèm theo trong não như u não, dị dạng mạch não…
- BN dị dạng Chiari các loại khác
2 Phương pháp nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu,
mô tả, cắt ngang không đối chứng
Chỉ tiêu nghiên cứu:
- Đường kính trước sau lỗ chẩm (ĐKTSLC) (đường McRae);
- Vị trí hạnh nhân tiểu não (HNTN);
- Khoảng cách từ đỉnh của mỏm răng đến đường McRae (KAN);
- Khoảng cách từ đỉnh mái não thất IV đến lỗ chẩm;
- Khoảng cách từ cầu não đến lỗ chẩm;
- Khoảng cách từ thể trai đến lỗ chẩm;
- Góc lều tiểu não; Góc nền; Góc Wackenheim; Góc mỏm răng; Góc Boogard (độ)
- Chiều dài dưới chẩm (CDDC) (mm); Chiều dài xương mặt dốc (CDXMD); Chiều cao của hố
sọ sau (CCHSS); Chiều rộng hố sọ sau (CRHSS); Chiều dài của lều tiểu não (CDLTN mm)
- Diện tích của hố sọ sau phần cấu tạo xương (DTHSSCTX); Diện tích hố sọ sau (DTHSS) (cm2);
3 Phương pháp xử lý số liệu: số liệu thu
thập được nhập và xử lý trên phần mềm thống
kê y sinh học SPSS 22.0
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Toàn bộ 45 BN có biến đổi hình dạng hạnh nhân tiểu não, với hình ảnh dẹt, nhọn đầu, rãnh cuốn não thẳng và thoát vị qua lỗ chẩm xuống ống tủy cổ giống hình then chốt cửa
Bảng 1 Mức độ thoát vị hạnh nhân tiểu não
Mức độ thoát vị hạnh nhân tiểu não (mm) Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Trang 311 – 20 9 20,00
não xuống thấp từ 11 đến 20 mm và trên 70% (73,33%) xuống thấp trên 10mm Trong 22 BN
có hạnh nhân tiểu não xuống thấp dưới 5 mm thì
có 12 BN xuất hiện rỗng tủy
Bảng 2 So sánh kích thước hố sau giữa nhóm bệnh nhân có và không có dị dạng Chiari loại I
Chỉ số Có Chiari I (n=45) Không có Chiari I (n=90) p
Đường kính trước sau lỗ chẩm (mm) (a) 35,87 ± 3,62 34,47 ± 3,11 0,022 Chiều dài lều tiểu não (AFE) 48,08 ± 5,86 49,79 ± 4,91 0,076 Hạnh nhân tiểu não dưới đường Mc Rae (b) 12,75 ± 7,37 - 3,96 ± 3,66 <0,001 Khoảng cách mỏm răng tới đường Mc Rae (c) 5,78 ± 1,81 6,24 ± 5,15 0,219 Chiều ngang hố sọ sau (CNHSS) 105,54 ± 6,99 102,67 ± 1,93 0,007 Chiều dài đỉnh mái não thất IV đến đường Mc Rae (d) 26,46 ± 4,26 33,28 ± 2,97 <0,001 Khoảng cách cầu não đến đường Mc Rae (e) 36,22 ± 6,39 46,22 ± 3,16 <0,001 Khoảng cách thể trai đến đường Mc Rae (f) 57,64 ± 5,49 65,73 ± 5,09 <0,001
Chiều cao xương chẩm (g) 37,68 ± 4,78 41,45 ± 3,84 <0,001 Chiều dài xương mặt dốc (h) 41,31 ± 3,72 48,16 ± 4,75 <0,001 Chiều cao hố sọ sau (k) 61,59 ± 6,55 68,28 ± 6,34 <0,001
Chiều rộng hố sọ sau (l) 80,73 ± 5,10 80,32 ± 8,52 0,741
IV đến đường Mc Rae, Khoảng cách cầu não đến đường Mc Rae, Khoảng cách thể trai đến đường Mc Rae, chiều cao xương chẩm, chiều dài xương mặt dốc và Chiều cao hố sọ sau ở nhóm nghiên cứu của chúng tôi ngắn hơn của nhóm chứng là có ý nghĩa thống kê (p<0,05) và Đường kính trước sau lỗ chẩm, Hạnh nhân tiểu não dưới đường Mc Rae, Chiều ngang hố sọ sau của nhóm nghiên cứu lớn hơn nhóm chứng là có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Trong khi đó Chiều rộng hố sọ sau của nhóm nghiên cứu thì lớn hơn và Khoảng cách mỏm răng tới đường Mc Rae, Chiều dài lều tiểu não thì nhỏ hơn, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3 So sánh độ dốc lều tiểu não và góc nền sọ giữa nhóm bệnh nhân có và không
có dị dạng Chiari loại I
Chỉ số Có Chiari I (n=45) Không có Chiari I (n=90) p
Góc Boogard 130,87 ± 10,64 117,42 ± 1,16 <0,001 Góc ưỡn mỏm răng C2 74,34 ± 11,94 70,89 ± 7,85 0,019 Góc nền sọ 112,47 ± 7,89 106,93 ± 1,19 <0,001
Góc Weckenheim 146,23 ± 10,50 159,79 ± 1,97 <0,001
Boogard, Góc ưỡn mỏm răng C2, Góc nền sọ của nhóm nghiên cứu lớn hơn nhóm chứng là có ý nghĩa thống kê (p<0,05) và Góc Weckenheim của nhóm nghiên cứu nhỏ hơn nhóm chứng là có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Trong khi đó Góc ụ chẩm của nhóm nghiên cứu thì lớn hơn, nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 4 Tương quan giữa các chỉ số hố sọ sau và sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não
Đường kính trước sau lỗ chẩm (mm) (a) -0,068 0,66 Hạnh nhân tiểu não dưới đường Mc Rae (b) 0,288 0,055 Chiều ngang hố sọ sau (CNHSS) -0.166 0,275 Chiều dài đỉnh mái não thất IV đến đường Mc Rae (d) - 0.002 0,991 Khoảng cách cầu não đến đường Mc Rae (e) -0,48 0,754 Khoảng cách thể trai đến đường Mc Rae (f) 0,154 0,314
Trang 4Góc Boogard 0,048 0,752
nhân tiểu não (r = 0,383, P=0,009) Không có sự tương quan giữa đường kính trước sau lỗ lớn xương chẩm, chiều dài trên chẩm, đường kính trước sau hố sọ sau và sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não
Bảng 5 Tình trạng Rỗng tủy
Rỗng tuỷ N (%) Tuổi trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất
là 35,35 ± 7,85 Nhưng không có ý nghĩa thống kê, với p = 0,775
IV BÀN LUẬN
Trong nghiên cứu của chúng tôi, có so sánh
các chỉ số kích thước của hố sọ sau ở nhóm BN
DDC loại I với 90 trường hợp nhóm chứng, trong
đó tình trạng tuổi và tỉ lệ về giới là không có sự
khác biệt giữa 2 nhóm (p>0,05) Đối với nhóm
BN DDC loại I đã cho thấy rõ sự giảm kích thước
của chiều cao xương chẩm (p<0,001) và sự giảm
kích thước của chiều dài rãnh trượt (p<0,001)
Trong khi đó góc nền sọ (Boogard) lại tăng lên
so với nhóm chứng (p<0,001) Đường kính trước
sau của lỗ chẩm thì nhỏ hơn, nhưng không có ý
nghĩa thống kê (p>0,05) và độ dốc của lều tiểu
não cũng có lớn hơn, nhưng cũng không có ý
nghĩa thống kê (p>0,05) Dufton và cs [2] so
sánh 81 BN DDC loại I và 107 trường hợp không
có dị dạng, với tuổi và giới không có sự khác biệt
và cho kết quả là mức độ thoát vị hạnh nhân tiểu
não tương xứng với sự ngắn hơn của chiều dài
rãnh trượt, trong khi đường kính trước sau của lỗ
chẩm và góc Boogard lại tăng lên Có thể số liệu
đo được các kích thước hố sau của chúng tôi còn
hạn chế nên không đánh giá được độ dốc của lều
tiểu não và đường kính trước sau của lỗ chẩm
Gù vẹo cột sống là dấu hiệu cũng được gặp ở
BN DDC loại I, chiếm khoảng từ 15 đến 50%,
đặc biệt ở những trường hợp nhỏ tuổi Gù vẹo
cũng thường gặp nhất là kèm theo với rỗng tủy,
chiếm vào khoảng từ 30 đến 85% Trong nghiên
cứu của Albert và cs [3] 39 BN dưới 6 tuổi, thì
38,1% có gù vẹo cột sống kèm theo Theo Arai
và cs, nghiên cứu 1059 trường hợp gù vẹo cột
sống thì 4% có rỗng tủy kèm theo và ở nhóm có
rỗng tủy đó, thì có tới 88% trường hợpđược
chẩn đoán là DDC loại I [4] Trong nghiên cứu
của chúng tôi, trong số 45 BN có 7 trường hợp
xuất hiện gù vẹo cột sống kèm theo, chiếm
15,56% Trong đó có tới 5 trường hợp (83,3%)
biểu hiện rỗng tủy
Theo các tác giả trên thế giới, tỉ lệ BN DDC
loại I có giãn não thất chiếm khoảng từ 0 đến 9,6% và cũng hay kèm theo với rỗng tủy Deng
và cs [5] qua nghiên cứu 38 trường hợp, cho thấy sự giãn não thất ở BN DDC loại I chiếm khoảng từ 7 đến 10% và cơ chế bệnh sinh còn chưa rõ ràng, có thể do tắc hoặc cản trở dòng chảy của DNT ở lỗ chẩm Trong nghiên cứu của chúng tôi có 3 BN (6,67%) có giãn não thất kèm theo, thì chỉ có 1 trường hợp phải mổ dẫn lưu não thất ổ bụng sau khi phẫu thuật giải ép vùng bản lề cổ chẩm khoảng 2 tuần, do triệu chứng lâm sàng tiến triển nặng lên, hình ảnh não thất giãn vẫn tồn tại
Nhiều tác giả trên thế giới cho rằng, tăng mật
độ tập trung ở hố sọ sau do giảm sản hố sọ sau, làm cho hạnh nhân tiểu não đi xuống ở bệnh nhân Chiari I Vì thế, trong nghiên cứu, chúng tôi
so sánh các chỉ số hố sọ sau ở nhóm có và không có dị dạng Chiari I và đánh giá tương quan giữa các chỉ số hố sọ sau và sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não Qua nghiên cứu của chúng tôi, chiều dài mặt dốc ngắn hơn, góc Boogard lớn hơn có ý nghĩa ở nhóm có Chiari I
so với nhóm không có Chiari I Có sự tương quan nghịch giữa chiều dài mặt dốc với sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não và sự tương quan thuận giữa góc Boogard và sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não Kết quả khác với nghiêncứu của Noudel [6], không có sự tương quan giữa đáy xương chẩm và sự đi xuống của hạnh nhân tiểu não Nghiên cứu của Noudel bao gồm 17 bệnh nhân Chiari I và 30 bệnh nhân không có Chiari I, tác giả chỉ đánh giá tương quan ở 17 bệnh nhân chiari I, với kích thước mẫu hơi nhỏ nên kết quả
có thể chưa phản ánh đúng Trong nghiên cứu, chúng tôi đánh giá tương quan giữa với đi xuống của hạnh nhân tiểu não ở tất cả 90 đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi giống nghiên cứu của tác giả Noudel về đường kính trước sau lỗ
Trang 5lớn xương chẩm, chỉ số này ở nhóm có Chiari I
lớn hơn nhóm không có Chiari I, tuy nhiên không
có ý nghĩa thống kê Các nghiên cứu của Dufton
và Aydin [7] cho thấy đường kính trước sau lỗ
lớn xương chẩm lớn hơn có ý nghĩa ở nhóm có dị
dạng Chiari I Aydin cho rằng phần đuôi não sau
phát triển bình thường, sự thoát vị xuống của
hạnh nhân tiểu não làm đường kính lỗ chẩm lớn hơn
Chiều dài trên chẩm và đường kính trước sau
hố sọ sau ở nhóm có Chiari I ngắn hơn ở nhóm
không có Chiari I trong nghiên cứu của chúng
tôi, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê Kết
quả này giống nghiên cứu của Sekula [8] Theo
kết quả nghiên cứu của Aydin [7] thì chiều dài
trên chẩm và chiều dài đường Twining ở nhóm
Chiari I ngắn hơn có ý nghĩa thống kê Tác giả
cho rằng là do sự kém phát triển của các cấu
trúc xương vùng hố sọ sau trong thời kì bào thai
V KẾT LUẬN
Kích thước hố sọ sau bị thu hẹp, có hình
phễu, thông qua các chỉ số chiều dài rãnh trượt
và chiều cao xương chẩm bị ngắn lại và góc nền
sọ Boogard rộng ra Mức độ thoát vị của hạnh
nhân tiểu não trung bình là 13,2 mm; 26,67%
thoát vị trên 10mm 25 BN (55,56%) xuất hiện
rỗng tủy kèm theo 7 BN (15,56%) có gù vẹo cột
sống 3 BN (6,67%) có giãn não thất Có sự khác
biệt về một số kích thước ở hố sọ sau giữa nhóm
có và không có dị dạng Chiari I
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Amy Killeen, Marie Roguski, Alexis Chavez,
et al (2015) Non-operative outcomes in Chiari I
malformation patients22(1): 133-138
2 John A Dufton, Syed Yaser Habeeb, Manraj
KS Heran, et al (2011) Posterior fossa
measurements in patients with and without Chiari I malformation Canadian journal of neurological sciences, 38(3): 452-455
3 Gregory W Albert, Arnold H Menezes, Daniel
R Hansen, et al (2010) Chiari malformation
Type I in children younger than age 6 years: presentation and surgical outcome Journal of Neurosurgery: Pediatrics, 5(6): 554-561
4 Sadao Arai, Yoshinori Ohtsuka, Hideshige Moriya, et al (1993) Scoliosis associated with
syringomyelia Spine, 18(12): 1591-1592
5 Xiaofeng Deng, Liang Wu, Chenlong Yang, et
al (2013) Surgical treatment of Chiari I
malformation with ventricular dilation Neurologia medico-chirurgica, 53(12): 847-852
6 Remy Noudel, Nicolas Jovenin, Cristophe Eap,
et al (2009) Incidence of basioccipital hypoplasia in
Chiari malformation type I: comparative morphometric study of the posterior cranial fossa Journal of neurosurgery, 111(5): 1046-1052
7 Sabri Aydin, Hakan Hanimoglu, Taner Tanriverdi, et al (2005) Chiari type I
malformations in adults: a morphometric analysis
of the posterior cranial fossa Surgical neurology, 64(3): 237-241
8 Raymond F Sekula, Peter J Jannetta, Kenneth
F Casey, et al (2005) Dimensions of the posterior
fossa in patients symptomatic for Chiari I malformation but without cerebellar tonsillar descent Cerebrospinal fluid research, 2(1): 1-7
ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ XÉT NGHIỆM ĐÔNG CẦM MÁU CỦA BỆNH NHÂN THALASSEMIA TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Phùng Chí Doanh1, Nguyễn Thế Tùng1, Nguyễn Thị Kim Tiến1, Trần Thế Hoàng1 TÓM TẮT77
Mục tiêu: Phân tích đặc điểm một số xét nghiệm
đông cầm máu của bệnh nhân thalassemia tại Bệnh
viện Trung ương Thái Nguyên năm 2021 Đối tượng
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt
ngang trên 96 bệnh nhân thalassemia tại Bệnh viện
Trung ương Thái Nguyên Kết quả: Tỉ lệ bệnh nhân
<5 tuổi là 17,7%; từ 6-10 tuổi là 36,4%; từ 11-15 tuổi
là 17,7% Tỉ lệ bệnh nhân nam là 40,6%; nữ là
59,4% Tỉ lệ bệnh nhân tăng số lượng tiểu cầu là
1Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên;
Chịu trách nhiệm chính: Phùng Chí Doanh
Email: phungchidoanh@tump.edu.vn
Ngày nhận bài: 1.6.2022
Ngày phản biện khoa học: 25.7.2022
Ngày duyệt bài: 2.8.2022
36,5% Tỉ lệ tăng PT (giây) là 44,8%; giảm PT (%) là 25,0% và tăng PT (INR) là 32,3% Tỉ lệ tăng APTT (giây) là 68,8%; tăng APTT (ratio) là 47,9% Tỉ lệ
giảm fibrinogen là 12,5% Kết luận: Có tình trạng rối
loạn đông cầm máu ở bệnh nhân thalassemia, chủ yếu
là giảm đông máu
Từ khóa: Đặc điểm, xét nghiệm đông cầm máu, bệnh nhân thalassemia
SUMMARY
CHARACTERISTICS OF BLOOD COAGULATION TESTS OF THALASSEMIA PATIENT AT THAI NGUYEN NATIONAL HOSPITAL
Objectives: To analyze the characteristics of
some blood coagulation test of thalassemia patients at
Thai Nguyen National Hospital in 2021 Study
subjects and methods: A cross-sectional descriptive