1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

LÀM THẾ NÀO ĐỂ KHÔNG TRỞ THÀNH MỘT “CHUYÊN GIA GÂY MÊ”- TRONG LÚC GIẢNG BÀI ? potx

18 567 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 757,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đây là 10 bí quyết giúp bài giảng của các bạn thu hút sinh viên khán giả Following are 10 tips and secrets to help you keep your audience awake and alert... Mục đích của câu ch

Trang 1

PRESENTATIONAL SKILLS

By

Vo Van Viet

Trang 2

• LÀM THẾ NÀO ĐỂ KHÔNG TRỞ

THÀNH MỘT “CHUYÊN GIA GÂY MÊ”- TRONG LÚC GIẢNG BÀI ?

Trang 3

Sau đây là 10 bí

quyết giúp bài

giảng của các bạn

thu hút sinh viên

(khán giả)

Following are 10 tips and secrets to help you keep your audience awake and alert

Trang 4

chuyển đổi một

cách có hiệu quả

Mục đích của câu

chuyển đổi là dẫn

người nghe từ ý

tưởng này sang ý

tưởng khác

effectively.

The primary purpose of a transition is to lead your listener from one idea to another

Trang 5

ví dụ có thể đem

lại hiệu quả:

* Các từ hoặc đoạn

nối, như: Hơn

nữa, trong khi đó,

tuy nhiên, thêm

vào đó, cuối cùng,

và … Tuy nhiên

đừng quá lạm

dụng chúng

examples that work well

• * Bridge words or phrases These include "furthermore, meanwhile, however,

in addition, finally, and so on." However, try not to overuse these phrases

Trang 6

như, Có ba điểm

chúng ta cần

phải nhớ Thứ

nhất là… thứ hai

là… và cuối

cùng là

"I've made three points to remember, The first one is , the second one is , and the last one

is "

Trang 7

 Dùng, thậm chí

dùng lại một lúc khi

trình bày Điều này

cho phép người

nghe suy nghĩ về

vấn đề đang được

trình bày và cho họ

thời gian ghi nhớ

trước khi bước vào

ý mới

 Pause, Even a

simple pause This allows the audience to think about what was said and gives them time to register that message before addressing

something new

Trang 8

nghe liên kết với

nhau (involve)

Tạo điều kiện cho

người nghe tham

gia vào phần

trình bày của bạn

bằng cách đặt

câu hỏi, cho các

bài ứng dụng

nhanh

involved with each other Allow each participant the opportunity

to be involved with your presentation by giving all participants things to do during the presentation, such as greeting the person next to them or asking another audience member a question involved:

Trang 9

* Đặt câu hỏi: “Có

bao nhiêu bạn… ?”

* * Flashback “Các

bạn có nhớ những

gì tôi trình bày

về….” * Flashback,

"Do you remember

what I said

about ?"

Ask a question,

"How many of you ?“

Flashback, "Do you remember what I said about ?"

Trang 10

Đừng bao giờ

đứng yên một nơi

khi bạn trình bày

Di chuyển xung

quanh và buộc

người nghe phải

tập trung ánh mắt

theo bạn

Don't stand in one spot when you speak Move around and force the audience to follow you with their eyes This keeps their attention focused

on you

Trang 11

4 Cười Cử chỉ

này được tất cả

mọi người trên thế

giớ hiểu được Nó

có hiệu lực như là

phép thuật

4 Smile This

universal gesture

is understood by everyone in the world It works like

a charm

Trang 12

mắt: giúp xây dựng

quan hệ và lôi cuốn

người nghe

•Không phải nhìn

chằm chằm vào

người nghe khi bạn

nói mà chi nhìn đủ

để tạo sự kết nối,

thông thường 3-5

giây một người

eye contact Make

an effort to establish eye contact with each member in your audience;

• Look at them long enough to make a connection, usually about three to five seconds per person

Trang 13

6 Lôi cuốn người

nghe về trí tuệ

Hỏi các câu hỏi

buộc người nghe

phải động nảo và

buộc người nghe

làm (do) nhiều hơn

là nghe

6 Involve your

audience mentally

Ask thought-provoking questions Forcing them to think about questions you ask engages their thought process and allows them to do more than just listen

Trang 14

nghe về vật lý

(physically)

Tạo cơ hội cho

khán giả thực hiện

các bài tập vận

động, như là vươn

tay qua khỏi đầu,

xoay tay xung

quanh…

audience physically Give your audience creative physical exercises to do, such as stretching their arms over their heads or dangling their arms at their sides

Trang 15

8 Hướng dẫn rõ

ràng

Cung cấp cho

người nghe hướng

dẫn chi tiết, rõ ràng

về những gì bạn

muốn họ làm Nếu

họ mơ hồ, họ sẽ

nhàm chán bạn Và

điều này sẽ là án tử

đối với trình bày

của bạn

8 Give your

audience clear directions.

Provide your audience with clear instructions

on what you want them to do If they are confused, some will tune you out or get bored

Trang 16

cuộc khảo sát cấp

tốc Phải đảm bảo

rằng tất cả khán

phòng hưởng lợi từ

bài trình bài của bạn

bằng cách hỏi họ

thường xuyên nếu

họ có câu hỏi hoặc

bình luận nào

không?

Make sure the entire room is benefiting from your presentation

by asking them periodically during the program if they have any questions

or comments

Trang 17

10 Tương tác với

người nghe

Người nghe rất

thích người trình

bày dành thời gian

để trao đổi với họ

Điều này tạo cơ

hội để học thêm từ

người nghe, về

trình độ chuyên

môn, cuộc sống,

sở thích

10 Interact with your

audience

Audiences love it when a seminar leader or speaker takes the time to have a conversation with them This also gives you the opportunity to learn more about your audience, such as their professional responsibilities

Trang 18

How do you feel????

Ngày đăng: 06/03/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w