Ý nghĩa Tiền lương, tiền công là một trong các yếu tố chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời lại là khoản thu nhập chủ yếu của người l
Trang 1
Luận văn Tìm hiểu về chế độ hạch toán tiền lương tại Khách Sạn Bình Dương –
Binh Đoàn 15
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, với cơ chế thị trường mở cửa thì tiền lương làmột vấn đề rất quan trọng Đó là khoản thù lao cho công lao động của người laođộng
Lao động là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp Bởivậy việc quản lý và sử dụng lao động phù hợp sẽ là biện pháp khuyến khíchphát huy sáng kiến của người lao động nhằm năng cao năng suất lao động Đểđạt dược mục đích trên, việc hạch toán tiền công ,tiền lương chính xác và kịpthời sẽ đem lại lợi ích cho người lao động ,đảm bảo cho họ một mức sống ổnđịnh ,tạo điều kiện cho họ cống hiến khả năng và sức lao dộng , điều đó cũng cónghĩa với việc đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người laođộng Tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế lao động tác động trực tiếp đếnngười lao động Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức và phươngpháp kế toán tiền lương để trả lương một cách hợp lý , trên cơ sở đó mà thỏamãn lợị ích của người lao động , để có động lực thúc dẩy lao động nhằm nângcao năng suất lao động, góp phần làm giảm chi phí, hạ giá thành tăng doanh lợicho doanh nghiệp
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm BHXH,BHYT, KPCĐ Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đốivới người lao động Các quỹ này được hình thành trên cơ sở từ nguồn đóng gópcủa người sử dụng lao động và người lao động
Trên cơ sở những lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương cũng như các quy định hiện hành của Nhà nước về công tác này ,từ
đó thấy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn
đề có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tại doanh nghiệp Do vậy emchọn đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ” Làm chuyên đềbáo cáo thực tập tốt nghiệp Dưới sự hướng dẫn của các thầy cô ở trưêng, em
Trang 3sẽ tìm hiểu về chế độ hạch toán tiền lương tại Khách Sạn Bình Dương – BinhĐoàn 15.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I : Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà Khách Bình Dương BĐ 15.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà Khách Bình Dương Binh đoàn 15.
Do những hạn chế về trình độ và thời gian nên trong báo cáo thực tập nàykhông thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em mong được sự chỉ bảo và
giúp đỡ của các thầy cô hướng dẫn trong tổ Bộ môn kế toán để bài viết của em
được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG 1.1 Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
1.1.1 Khái niệm
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, được hình thành trên
cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động (bằng văn bản hoặc bằng miệng), phù hợp với cung - cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với quy định tiền lương của pháp luật lao động Tiền lương được người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên,
ổn định trong khoảng thời gian hợp đồng lao động (tuần, tháng, năm ).
1.1.2 Ý nghĩa
Tiền lương, tiền công là một trong các yếu tố chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời lại là khoản thu nhập chủ yếu của người lao động để tái sản xuất sức lao động.
Các khoản trích theo lương với tỷ lệ quy định, bao gồm: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Ngoài tiền lương, tiền công người lao động còn được hưởng các khoản khác như: tiền thưởng, BHXH, BHYT và các khoản khác theo chế độ.
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ, góp phần vào việc tăng năng suất lao động Các khoản khác nhằm góp phần bảo đảm vật chất,
ổn định đời sống người lao động trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất, Không ngừng nâng cao tiền lương thực tế của người lao động, cải thiện và nâng cao mức sống của người lao động là vấn đề đang được các doanh nghiệp quan tâm, bởi vì đó chính là một động lực quan trọng để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Trang 51.2 Phân loại lao động, tiền lương
Tại các doanh nghiệp, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một bộ phận công việc phức tạp trong kế toán chi phí kinh doanh, bởi vì cách trả thù lao, lao động thường không thống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị, các thời kỳ… Để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý, đòi hỏi kế toán tiền lương và các khoản trích theo lưong phải quán triệt các nguyên tắc sau:
1.2.1 Phân loại lao động
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại lao động Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định Về mặt quản lý và hạch toán, lao động thường được phân theo các tiêu thức sau:
1.2.1.1 Phân loại lao động theo thời gian lao động
Theo cách phân loại này, toàn bộ lao động có thể chia thành 2 loại:
+ Lao động thường xuyên trong danh sách (gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài
hạn): đây là lực lượng lao động chủ yếu tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp; sự biến động của loại lao động này có ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
+ Lao động không thường xuyên, có tính chất tạm thời: đây là lực lượng lao
động không tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất, họ chỉ hoạt động tạm thời theo thời vụ xuất phát từ nhu cầu thực tế về lao động của doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho DN nắm được tổng số lao động của mình, từ đó có
kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồng thời, xác định các khoản nghĩa vụ với người lao động và với Nhà nước được chính xác.
1.2.1.2 Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất
Theo cách phân loại này, toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp có thể chia thành 2 loại:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: đây là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất SP hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ Thuộc loại này bao gồm những người điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm (kể cả cán bộ kỹ thuật trực tiếp sử dụng), những người phục vụ quá trình sản xuất (vận chuyển, bốc dỡ nguyên, vật liệu trong nội bộ, sơ chế nguyên, vật liệu trước khi đưa vào sản xuất,…).
Trang 6+ Lao động gián tiếp sản xuất: đây là bộ phận lao động gián tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc loại này bao gồm nhân viên
kỹ thuật, nhân viên quản ký kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tính hợp lý của cơ cấu lao động Từ đó có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc.
1.2.1.3 Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách này, toàn bộ lao động trong doanh ngiệp có thể chia thành 3 loại:
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những người lao
động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng…
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thị trường…
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia hoạt động
quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của DN như các nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính…
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kịp thời, chính xác, phân định được chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
1.2.2 Phân loại tiền lương
Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác nhau nên cần phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại tiền lương như phân loại tiền lương theo cách thức trả lương (lương sản phẩm, lương thời gian), phân theo đối tượng trả lương (lương gián tiếp, lương trực tiếp), phân theo chức năng tiền lương (lương sản xuất, lương bán hàng, lương quản lý)… Mỗi một cách phân loại đều có những tác dụng nhất định trong quản
lý Tuy nhiên, để thuận lợi cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, xét
về mặt hiệu quả, tiền lương được chia làm 2 loại là tiền lương chính và tiền lương phụ Tiền lương chính là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp
có tính chất tiền lương.
Trang 7Tiền lương phụ là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực
tế không làm việc nhưng được chế độ quy định như nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất…
1.3 Các chế độ tiền lương
Việc tính và trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý mà doanh nghiệp áp dụng các hình thức trả lương phù hợp Trên thực tế, thường áp dụng các hình thức (chế độ) tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm và tiền lương khoán.
1.3.1 Tiền lương theo thời gian
Thường được áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ - kế toán…Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế Tiền lương thời gian có thể chia ra:
- Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động.
- Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ
sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần.
- Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định
bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng.
- Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định bằng
cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Lao động (không quá 8 giờ/ngày).
Hình thức trả lương theo thời gian có ưu điểm là đơn giản, dễ tính nhưng có nhược điểm là mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất
1.3.2 Tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ trực tiếp vào số lượng, chất lượng sản phẩm (hoặc dịch vụ) mà họ đã hoàn thành.
Trong hình thức trả lương theo sản phẩm, tiền lương của người lao động nhận được nhiều hay ít tùy thuộc vào đơn giá của sản phẩm, số lượng, chất lượng của sản phẩm được nghiệm thu hay khối lượng công việc hoàn thành.
Trang 8Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, trả theo sản phẩm lũy tiến.
1.3.2.1 Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Theo hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất nhân (x) đơn giá tiền lương đã quy định cho 1 sản phẩm, ngoài ra không chịu bất cứ một sự hạn chế nào.
Ưu, nhược điểm của chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế như sau:
Ưu điểm: Chế độ trả lương này đơn giản, dễ hiểu, dễ tính, công nhân có thể tự
tính được số tiền lương của mình; gắn được tiền lương với kết quả lao động, năng suất, chất lượng lao động cá nhân Từ đó khuyến khích công nhân phấn đấu tăng năng suất lao động.
Nhược điểm: Nếu thiếu những quy định chặt chẽ, hợp lý, công nhân sẽ ít quan
tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu, coi nhẹ việc tiết kiệm chi phí sản xuất, ít quan tâm đến việc bảo quản máy móc, thiết bị Trong một số trường hợp, công nhân chỉ quan tâm đến số lượng mà ít chú ý đến chất lượng sản phẩm.
1.3.2.2 Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp là hình thức trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất như công nhân vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, kiểm tra chất lượng sản phẩm,… căn cứ vào kết quả lao động của công nhân chính hưởng lương sản phẩm và đơn giá tiền lương tính theo mức lao động của công nhân chính.
Ưu, nhược điểm của chế độ trả lương sản phẩm gián tiếp như sau:
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính, tạo
điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhân chính.
Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc vào năng suất lao động
của công nhân chính Năng suất lao động của công nhân chính cao thì tiền lương sản phẩm của công nhân phụ cao và ngược lại Do vậy, tiền lương của công nhân phụ nhiều khi phản ánh không chính xác kết quả lao động của công nhân phụ.
1.3.2.3 Trả lương theo sản phẩm có thưởng
Trang 9Là việc kết hợp trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp) với chế đọ tiền thưởng trong sản xuất (thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí,… ).
Hình thức trả lương SP có thưởng được áp dụng đối với công nhân hưởng lương theo SP mà công việc hoặc sản phẩm có vai trò quan trọng hoặc yêu cầu bức xúc góp phần vào việc hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch của đơn vị.
Hình thức trả lương sản phẩm có thưởng thường được áp dụng đối với công việc của những khâu chủ yếu trong dây chuyền sản xuất, để giải quyết sự đồng bộ trong sản xuất, thúc đẩy tăng năng suất lao động ở khâu khác có liên quan trong một dây chuyền sản xuất.
Ưu, nhược điểm của chế độ trả lương sản phẩm có thưởng như sau:
Ưu điểm: Khuyến khích người lao động tích cực làm việc,khuyến khích họ tích
cực học hỏi, tích lũy kinh nghiệm để hoàn thành vượt mức sản lượng.
Nhược điểm: Chỉ tiêu thưởng, điều kiện thưởng, tỷ lệ thưởng nếu xác địng không
hợp lý sẽ làm tăng chi phí tiền lương và bội chi quỹ lương.
1.3.2.4 Trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Là hình thức trả lương theo sản phẩm mà tiền lương của những sản phẩm ở mức khởi điểm lũy tiến (sản phẩm ở mức quy định hoàn thành) được trả theo đơn giá bình thường (đơn giá cố định), còn tiền lương của những sản phẩm vượt mức khởi điểm lũy tiến được trả theo đơn giá lũy tiến
Mức khởi điểm lũy tiến là mức được quy định, nếu sản lượng vượt mức quy định
đó thì những sản phẩm vượt sẽ được trả lương theo đơn giá cao hơn so với bình thường.
Trả lương sản phẩm lũy tiến được áp dụng đối với công nhân trực tiếp SXKD Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến áp dụng cho công nhân làm ở những khâu trọng yếu của dây chuyền sản xuất hoặc do yêu cầu đột xuất của nhiệm vụ SXKD (đơn đặt hàng đột xuất, sản xuất hàng xuất khẩu,…).
Ưu, nhược điểm của chế độ trả lương sản phẩm lũy tiến như sau:
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, góp phần hoàn
thành tốt nhiệm vụ kế hoạch.
Trang 10Nhược điểm: Việc tổ chức quản lý tương đối phức tạp Nếu xác định biểu tỷ lệ
lũy tiến không hợp lý sẽ làm tăng giá thành sản phẩm và giảm hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
1.3.3 Tiền lương khoán
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ nhận khoán đã hoàn thành Theo hình thức này có thể là khoán việc, khoán khối lượng, khoán sản phẩm cuối cùng, khoán quỹ lương.
Ưu, nhược điểm của chế độ trả lương khoán như sau:
Ưu điểm: Khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, cải
tiến phương pháp lao động để tối ưu hóa quá trình lao động; khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ trước thời gian và đảm bảo chất lượng như trong hợp đồng giao khoán.
Nhược điểm: Việc xác định đơn giá khoán đòi hỏi phải phân tích kỹ, tính toán
phức tạp Nếu công tác kiểm tra, nghiệm thu thực hiện thiếu chặt chẽ sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Ngoài chế độ tiền lương, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) và thưởng trong sản xuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh, sáng kiến,…).
Bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trình kinh doanh, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT trong các trường hợp ốm đau, thai sản,… Các quỹ này được hình thành một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại được tính vào chi phí kinh doanh của DN.
1.4 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN
1.4.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà DN trả cho tất cả lao động thuộc quyền quản lý doanh nghiệp Thành phần quỹ tiền lương bao gồm:
- Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm, lương công nhật, lương khoán.
Trang 11- Tiền lương ngừng sản xuất do khách quan, tiền lương trả cho lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian đi công tác, làm nhiệm vụ theo quy định.
- Tiền lương phép, đi học theo chế độ, tiền trả nhuận bút, giảng bài.
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên.
- Các khoản phụ cấp: chức vụ, thâm niên, khu vực, đắt đỏ, làm đêm, thêm giờ, thêm ca, dạy nghề, lưu động, trách nhiệm, học nghề, tập sự, độc hại, phụ cấp cho người làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng…
Để phục vụ cho công tác kế toán về tiền lương, quỹ tiền lương trong doanh nghiệp chia làm 2 loại: tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ
1.4.2 Quỹ BHXH
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng
Theo chế độ quy định, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh; 5% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý.
Từ ngày 01/01/2010, mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đóng góp 6% và người sử dụng lao
động đóng góp 16% Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong đó người lao động
đóng thêm 1% và người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26%, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%.
1.4.3 Quỹ BHYT
Trang 12Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng
có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT.
Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng
Theo Luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiền lương, tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người lao động chịu 1/3 (tối đa là 2%)
và người sử dụng lao động chịu 2/3 (tối đa là 4%).
Theo chế độ hiện hành quy định mức trích lập BHYT từ 01/01/2010 như sau: Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong
đó người sử dụng lao động đóng góp 3%, được tính vào chi phí kinh doanh; người lao động đóng góp 1,5% và được trừ vào lương tháng.
1.4.4 Kinh phí công đoàn
Để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng, doanh nghiệp còn phải trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt
đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lao động, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh) thực tế phải trả cho người lao động - kể
cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành nguồn KPCĐ Tỷ lệ trích KPCĐ theo tỷ lệ hiện hành là 2% và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp nộp cơ quan công đoàn cấp trên 1% và để lại 1% chi tiêu cho hoạt động công đoàn cơ sở
Hàng tháng (quí), doanh nghiệp thanh quyết toán các khoản chi phí công đoàn với công đoàn cấp trên
1.4.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Trang 13Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối với đối tượng lao động và người sử dụng lao động như sau:
- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng với người sử dụng lao động.
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có sử dụng từ mười lao động trở lên.
Điều kiện được hưởng BHTN là phải đóng Bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc và chưa tìm được việc sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động theo quy định
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công của 6 tháng liền kề trước khi mất việc, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là
3 tháng nếu đóng BHTN từ 12 đến dưới 36 tháng; 6 tháng nếu đóng BHTN từ 36 tháng đến dưới 72 tháng; 9 tháng nếu đóng BHTN từ 72 đến dưới 144 tháng; 12 tháng nếu đóng BHTN từ 144 tháng trở lên
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất
nghiệp.
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng
bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia BHTN
- Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần.
Trang 14Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và
DN chịu 1% tính vào chi phí.
1.5 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tổ chức tốt kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những điều kiện để quản lý tốt quỹ lương và quỹ bảo hiểm xã hội, bảo đảm cho việc trả lương và bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động; đồng thời tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm được chính xác Chính vì vậy, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cách chính xác, kịp thời;
- Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng;
- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và các phòng, ban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương theo đúng quy định;
- Lập báo cáo về lao động và tiền lương kịp thời, chính xác;
- Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lương, thời gian, năng suất Trên cơ sở, đó đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả
sử dụng lao động;
- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phương án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.6 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.1 Thủ tục, chứng từ kế toán
1.6.1.1 Kế toán số lượng lao động
Để quản lý lao động về mặt số lượng các doanh nghiệp sử dụng Sổ danh sách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện
có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động (mở
Trang 15riờng cho từng người lao động) để quản lý nhõn sự cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.
1.6.1.2 Hạch toỏn thời gian lao động
Là việc tổ chức ghi chộp thời gian làm việc thực tế, thời gian nghỉ việc, thời gian ngừng sản xuất của từng cỏ nhõn, đơn vị, bộ phận.
Chứng từ sử dụng để hạch toỏn thời gian lao động là Bảng chấm cụng Bảng chấm cụng được lập riờng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đú ghi rừ ngày làm việc thực tế, ngày nghỉ việc của mỗi người lao động Bảng chấm cụng do tổ trưởng (hoặc trưởng cỏc phũng, ban) trực tiếp ghi và để nơi cụng khai để CNV giỏm sỏt thời gian lao động của từng người Cuối thỏng, Bảng chấm cụng được dựng để tổng hợp thời gian lao động và tớnh lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.
1.6.1.3.Kế toỏn kết quả lao động
Để hạch toỏn kết quả lao động, kế toỏn sử dụng cỏc loại chứng từ ban đầu khỏc nhau, tựy theo loại hỡnh và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp Mặc dầu sử dụng cỏc mẫu chứng từ khỏc nhau nhưng cỏc chứng từ này đều bao gồm cỏc nội dung cần thiết như tờn cụng nhõn, tờn cụng việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lượng cụng việc hoàn thành… Đú chớnh là cỏc bỏo cỏo về kết quả như “Hợp đồng giao khoỏn”, “Bảng chấn cụng làm thờm giờ”, “Phiếu xỏc nhận sản phẩm hoặc cụng việc hoàn thành”, “Phiếu khoỏn”,
“Bảng kờ năng suất của tổ”, “Bảng kờ sản lượng từng người”,…
Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xưởng, bộ phận sản xuất, nhân viên hạch toán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến, hàng ngày (hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán phân xưởng ghi kết quả lao động của từng ngời, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp.
1.6.1.4 Tiền lương cho người lao động
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản khác cho người lao động, hàng tháng kế toán DN phải lập “Bảng thanh toán tiền lương” cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả
Trang 16tính lơng cho từng người “Bảng thanh toán tiền thưởng” cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, Giám đốc duyệt ký, “Bảng thanh toán tiền lương”, “Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ”,… sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lương và các khoản khác cho người lao động.
Thụng thường, tại cỏc doanh nghiệp, việc thanh toỏn lương và cỏc khoản khỏc cho người lao động được chia làm 2 kỳ: kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận số cũn lại sau khi đó trừ cỏc khoản khấu trừ vào thu nhập Cỏc khỏan thanh toỏn lương, thanh toỏn bảo hiểm xó hội, bảng kờ danh sỏch những người chưa lĩnh lương cựng với cỏc chứng
từ và bỏo cỏo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phũng kế toỏn để kiểm tra, ghi sổ.
16.2 Kế toỏn tổng hợp tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương
1.6.2.1 Tài khoản sử dụng
Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương của người lao động sử dụng cỏc tài khoản sau:
* Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”: dựng để phản ỏnh tỡnh hỡnh thanh
toỏn với người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền cụng, phụ cấp, bảo hiểm
xó hội, tiền thưởng và cỏc khoản khỏc thuộc về thu nhập của họ.
Bờn Nợ:
- Cỏc khoản khấu trừ vào tiền cụng, tiền lương của người lao động.
- Tiền lương, tiền cụng và cỏc khoản khỏc đó trả cho người lao động.
Bờn Cú: tiền lương, tiền cụng và cỏc khoản khỏc phải trả cho người lao động
thực tế phỏt sinh trong kỳ.
Dư Cú: tiền lương, tiền cụng và cỏc khoản khỏc cũn phải trả cho NLĐ.
Dư Nợ (nếu cú): số trả thừa cho người lao động.
Tài khoản 334 bao gồm 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 3341 “Phải trả cụng nhõn viờn”: Phản ỏnh cỏc khoản phải trả và
tỡnh hỡnh thanh toỏn cỏc khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng cú tớnh chất lương, BHXH và cỏc khoản khỏc thuộc về thu nhập của họ.
Trang 17+ Tài khoản 3348 “Phải trả người lao động khác”: Phản ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
* Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”: Dùng để phản ánh tình hình thanh
toán các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài các khoản đã phản ánh ở các tài khoản thanh toán nợ phải trả (từ tài khoản 331 đến tài khoản 337) ở trên.
Bên Nợ:
- Xử lý giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân;
- BHXH phải trả trực tiếp cho người lao động;
- Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan quản lý;
- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện khi đến kỳ;
- Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm các khoản phải trả, phải nộp khác (chi tiêu kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi hợp đồng cho thuê tài sản bỏ dở;…).
Bên Có:
- Giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý;
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định;
- Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ;
- Các khoản phải trả liên quan đến cổ phần hóa doanh nghiệp;
- Các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn;
- Các khoản phải trả, phải nộp khác;
- Các khoản chi hộ, chi vượt được thanh toán.
Dư Có: phản ánh giá trị tài sản thừa chờ xử lý và các khoản phải trả, phải nộp
khác.
Dư Nợ (nếu có): phản ánh số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp và số
chi BHXH, KPCĐ chi hộ, chi vượt chưa được cấp bù.
Tài khoản 338 chi tiết làm 8 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 3381 “Tài sản thừa chờ xử lý”;
+ Tài khoản 3382 “Kinh phí công đoàn”;
+ Tài khoản 3383 “Bảo hiểm xã hội”;
Trang 18+ Tài khoản 3384 “Bảo hiểm y tế”;
+ Tài khoản 3385 “Phải trả về cổ phần hóa”;
+ Tài khoản 3386 “Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn”;
+ Tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”;
+ Tài khoản 3388 “Phải nộp khác”.
Trong từng nội dung trên, kế toán lại phân ra phải trả, phải nộp dài hạn khác và phải trả, phải nộp ngắn hạn khác.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như 111, 112, 138, …
1.6.2.2 Phương pháp hạch toán
Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ, đắt đỏ, tiền thưởng trong sản xuất - kể cả lương phép trong các doanh nghiệp không trích trước tiền lương phép của công nhân trực tiếp sản xuất…) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi:
Trang 19Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán thanh toán BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN.
Có thể khái quát hạch toán thanh toán với công nhân viên chức qua các sơ đồ sau:
TK 334 TK 338 TK 622, 627, 641,642
Số BHXH phải trả Tính vào chi phí
trực tiếp cho công nhân viên kinh doanh (22%)
TK 111, 112,… TK 334 Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, Trừ vào thu nhập của
BHTN cho cơ quan quản lý người lao động (8.5%)
Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở TK 111, 112,…
Số BHXH, KPCĐ chi vượt được cấ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các khoản thanh toán với người lao động.
TK 141, 138, 333,… TK 334 TK 622
Các khoản khấu trừ vào thu nhập CNTT sản xuất
của người lao động (tạm ứng, bồi TK 627
thường vật chất, thuế thu nhập…) Nhân viên PX
TK 3383, 3384 TK 641, 642 Phần đóng góp cho quỹ BHYT, Nhân viên bán hàng,
BHXH, BHTN quản lý DN
TK111, 512 TK 353 Thanh toán tiền lương, thưởng, Tiền thưởng
BHXH và các khoản khác cho
người lao động TK 3383 BHXH phải trả
trực tiếp
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động
Trang 20TK 334 TK 335 TK 622 Tiền lương phép thực tế Trích trước tiền lương phép theo kế hoạch của phải trả cho công nhân công nhân trực tiếp sản xuất
sản xuất trong kỳ Phần chênh lệch giữa tiền lương phép thực tế với kế hoạch ghi tăng chi phí (nếu TT > KH) hoặc ghi giảm chi phí (nếu TT < KH) vào
cuối niên độ kế toán.
TK 338
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tiền lương phép
phải trả công nhân sản xuất trong kỳ.
Trang 21CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CễNG TÁC K Ế TOÁN TI ỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI KHÁCH SẠN BèNH DƯƠNG –
BINH ĐOÀN 15 2.1 Giới thiệu khỏi quỏt về Khỏch sạn Bỡnh Dương – Binh Đoàn 15
2.1.1.Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Khỏch sạn Bỡnh Dương
2.1.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành
Ngày 2 thỏng 6 năm 1988 Bộ tư lệnh Binh Đoàn 15 giao cho đoàn 385khởi cụng xõy dựng cụng trỡnh nhà Điều Dưỡng của Binh Đoàn tại khu vực cổloa -đường Nguyễn Huệ (Nay là số 493, đường An Dương Vương, Tp QuyNhơn, tỉnh Bỡnh Định) Thiết kế ban đầu là nhà cấp 2, gồm 2 tầng với 50giường ngủ, diện tớch xõy dựng 1800m2
Những năm 1991 - 1992 hoạt động kinh doanh Nhà nghỉ, Khỏch sạn phỏttriển mạnh mẽ, Nhà Điều Dưỡng được nõng cấp lờn 3 tầng với 28 phũng ngủ,nhà hàng rộng rói, cỏc trang thiết bị đổi mới, biờn chế tăng lờn 28 người và đổitờn thành “Khỏch Sạn Binh Đoàn 15”
Qua nhiều lần đổi tên theo quyết địn của cấp có thẩm quyền thỏng 9/2000Khỏch Sạn Binh Đoàn 15 đổi tờn thành “Nhà khỏch Binh Đoàn 15” thuộc Cụng
ty Bỡnh Dương – Tổng Cụng ty 15 (Binh Đoàn 15)
Ngày 23/01/2006 đổi tên thành Nhà Khách Bình Dương – Binh Đoàn 15.Nhà khỏch Bỡnh Dương – Binh Đoàn 15 hoàn thành sửa chữa nõng cấp và tổchức khỏnh thành với quy mụ thiết kế 6 tầng gồm 57 phũng ngủ, tương đươngvới Khỏch Sạn 3 sao, cú Nhà hàng lớn, cà phờ giải khỏt, trang thiết bị hiện đại,kiểm trỳc khang trang sạch đẹp Đồng chớ Thiếu tỏ chuyờn nghiệp Lờ Bảo Hoànthay đồng chớ Hoàng Văn Thuyết ở cương vị Phú chủ nhiệm Nhà Khỏch Biờnchế hiện nay gồm 63 người
Trang 22Đến ngày 01/01/2008 đồng chí Lê Đình Hùng thay cho đồng chí Lê ĐứcTrí ở cương vị Giám đốc Nhà Khách Bình Dương – Binh Đoàn 15, đồng chíTrần Đình Trường giữ cương vị Phó Giám đốc Nhà Khách.
Tháng 11/2010 đồng chí Trần Đức Niên thay cho đồng chí Lê Đình Hùng
ở cương vị Giám Đốc Nhà Khách Bình Dương - Binh Đoàn 15, đồng chí LêThuận Sự thay cho đồng chí Trần Đình Trường ở vị trí Phó Giám Đốc
Theo quyết định của Bộ Tư Lệnh Binh Đoàn 15, ngày 01/07 /2012 NhàKhách Bình Dương được đổi sang Khách Sạn Bình Dương – Binh Đoàn 15
2.1.1.2 Quá trình phát triển
Qua nhiều năm kinh doanh dịch vụ đến nay, Khách Sạn đã khẳng địnhđược phương châm hành động đúng đắn để tồn tại và phát triểnlà giữ vững uytín bằng chất lượng dịch vụ và giá cả hợp lý Vì vậy trong nhiều năm vừa quaKhách Sạn đã cố gắng tập trung mọi nổ lực để thực hiện tốt phương châm này.Thực tế là cho thấy, doanh thu kinh doanh dịch vụ của Khách Sạn ngày cànglớn
Trong kinh doanh nhà hàng khách sạn, thị trường luôn được xác định làkhâu đầu tiên là khâu quan trọng chi phối các hoạt động tiếp theo của quátrìnhkinh doanh đó Chiếm lĩnh thị phần đã trở thành sự cạnh tranh gay gắt giữacác doanh nghiệp dưới nhiều hình thức Vì vậy Khách Sạn đã có sự đầu tư hợp
lý cho công tác tiếp thị quảng cáo để thu hút khách hàng Với sự phát triểnkhông ngừng đó, trong những năm vừa qua Khách Sạn đã năm bắt được tìnhhình khó khăn cũng như thuận lợi để từ đó có những chiến lược kinh doanh saocho phù hợp với nhu cầu của khách hàng dưới nhiều hình thức và nội dungphong phú, đa dạng, hấp dẫn
Các hoạt động kinh doanh này đã không ngừng đem lại doanh thu caocho Khách Sạn, làm cho Khách Sạn ngày một lớn mạnh và đứng vững trên thịtrường
Trang 23Vỡ là một đơn vị trực thuộc, cũn chịu sự quản lý của Binh Đoàn, nờn việckinh doanh của Khỏch Sạn chưa được chủ động Mặt khỏc việc kinh doanh dịch
vụ của Khỏch Sạn cũn nhỏ lẻ nờn doanh thu của Khỏch Sạn chỉ đủ trang trảicho chi phớ, khụng thu được lợi nhuận Nhưng qua số liệu doanh thu về bỏnhàng và cung cấp dịch vụ của năm 2009, 2010, 2011 dưới đõy, ta cũng thấyđược sự nổ lực khụng ngừng của Khỏch Sạn trong hoạt động kinh doanh dịch vụ:
năm 2009
Doanh thu năm 2010
Doanh thu năm 2011
- Tận dụng năng lực, công suất còn dôi d để kinh doanh dịch vụ nh: hợp
đồng cho thuê lu trú, tổ chức hội nghị, hội thảo, dịch vụ ăn uống, tiệc đặt, tiệc
c-ới, liên hoan, bán hàng lu niệm, tổ chức các dịch vụ du lịch, tham quan di tíchlịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh trong nớc
Trang 24- Tổ chức phục vụ các dịch vụ du lịch địa phơng, tham quan các di tíchlịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh trên toàn quốc
- Làm tốt công tác dân vận và duy trì tốt mối quan hệ với cấp uỷ, chínhquyền địa phơng
- Sẵn sàng nhận mọi nhiệm vụ khi Binh đoàn có yêu cầu
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của cỏc bộ phận
2.1.4.1 Bộ phận lễ tõn và kế hoạch tiếp thị
* Lễ tân:
- Trong khách sạn có thể ví bộ phận lễ tân là bộ mặt của khách sạn, vì đây
là bộ phận đầu tiên tiếp xúc với khách khi họ đến khách sạn, bộ phận lễ tân cónhiệm vụ thay mặt Giám Đốc đón tiếp khách khi khách đến và rời khách sạn, và
là cầu nối giữa khách và các bộ phận khác trong khách sạn (Buồng, bàn )ngoài ra bộ phận lễ tân còn giúp Giám đốc nắm giữ tình hình khách lu trú, cácthông tin về cơ cấu khách, nguồn khách Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám
đốc, cho nên bộ phận lễ tân đóng vai trò quan trọng hàng đầu
* Kế hoạch tiếp thị :
- Có trách nhiệm giúp Giám Đốc Khách Sạn gải quyết các vấn đề trongtừng lĩnh vực chuyên môn đợc phân công Các hoạt động nghiên cứu thi trờngkhoa học và xây dựng chiến lợc kinh doanh
- Cung cấp các thông tin cho khách về các tour du lịch trong và ngoàithành phố của Khách Sạn
- Đón tiễn khách đoàn đến
Nắm rõ các loại vé, ngoại tệ, kệ báo chí
Nhận các fax, điện thoại khi khách đến đặt phòng, trả lời fax
-Thương lợng giá cả với khách
- Lưu trữ thông tin của khách
- Tổng kết số liệu lượt khách đến, khách đi
- Yêu cầu tiền đặt cọc, nhận tiền đặt cọc, và hoàn trả tiền đặt cọc
- Nhận đặt phòng với các tổ chức, cá nhân, hội nghị, cới hỏi
2.1.4.2 Nhà hàng
Trang 25- Để đáp ứng nhu cầu ăn uống của khách hàng, thì mỗi khách sạn đều tạocho mình một cách thiết kế không gian riêng nhà hàng, cách chế biến riêng đểlàm nổi bật ý tưởng của chính mình Cho dù mỗi Khách sạn đều thể hiện ý tư-ởng của riêng mình nhưng tất cả đều có mục đích chung là đem lại cảm giácthoải mái dễ chịu cho khách khi khách đặt chân đến Khách sạn, Nhà hàng mình.
Và chính việc thu hút khách đến đây cũng không ngoài mục đích là đem lại lợinhuận và chính điều đó đã không ngừng thúc đẩy cho ngành du lịch-khách sạn,nhà hàng ngày càng phát triển và có tiếng nói riêng trong ngành công nghiệphiện đại này
- Ngoài ra cách phục vụ của các nhân viên cũng đóng vai trò quan trọng
nó như là một diễn viên sân khấu, một gạch nối, một nhiệm vụ trung tâm trongNhà hàng, là một người bán hàng, một ngời đại diện cho doanh nghiệp và là ng-
ời phục vụ nhu cầu ăn uống của khách
sẽ giúp cho hoạt động của các bộ phận khác tốt hơn
2.1.4.4 Bộ phận bảo vệ
- Bộ phận bảo vệ gồm có 7 đ/c,gồm 1 tổ trưởng và 6 nhân viên được phân công
và bố trí làm việc theo ca Đảm bảo ca trực 24/24 giờ trong ngày
+ Bảo vệ an toàn tuyệt đối cho cán bộ và công nhân viên của khách Sạn
Bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản của khách hàng hiện đang cư trú trongkhách sạn
+ Đón tiếp khách tour, hướng dẫn, xách hành lý cho khách lên phòng, hướngdẫn khách sử dụng các trang thiết bị điện, máy nóng lạnh cho khách trongphòng
Trang 26+ Đăng ký lưu trú tại cơ quan an ninh, công an phờng ,phòng đăng ký xuất nhậpcảnh cho khách nước ngoài tại phòng PA35 của thành phố
+ Hướng dẫn nơi đỗ đậu xe cho khách đến làm việc, lưu trú tại khách Sạn
Cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toỏn của Khỏch Sạn.
2.1.5.1 Mụ hỡnh tổ chức kế toỏn tại Khỏch Sạn.
khỏch Sạn Bỡnh Dương-Binh Đoàn 15 với đặc thự là một đơn vị vừa kinhdoanh dịch vụ, vừa phục vụ yờu cầu nhiệm vụ của cấp trờn nờn kế toỏn là mộtcụng cụ vụ cựng quan trọng để quản lý tài chớnh Xuất phỏt từ đặc điểm tổ chứcsản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại Khỏch Sạn được tổchức theo mụ hỡnh tập trung Toàn bộ cụng tỏc kế toỏn từ phiếu thu, phiếu chihàng ngày, ghi sổ chi tiết đến sổ tổng hợp, lập bỏo cỏo quyết toỏn, kiểm tra kếtoỏn đều được thực hiện ở phũng kế toỏn
2.1.5.2 Bộ mỏy kế toỏn của Nhà Khỏch
Sơ đồ 2.2: Bộ mỏy kế toỏn
TRỢ Lí KẾTOÁN
KẾ TOÁNTRƯỞNG
KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG
THỦ KHO
Trang 27Hiện nay phòng kế toán của Khách Sạn Bình Dương gồm 6 người, mỗimột thành viên đều có chức năng và nhiệm vụ riêng
Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, điều hành, kiểmsoát hoạt động của bộ máy kế toán Quản lý ,kiểm tra, theo dõi tình hình biếnđộng tài chính hàng ngày và báo cáo lên Giám Đốc Chịu trách nhiệm trướcnguyên tắc tài chính đối với cơ quan Tài chính cấp trên và thanh tra kiểm toánNhà nước
Trợ lý kế toán có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong việc thực hiện côngtác kế toán như: việc thực hiện tổng hợp các kết quả của từng bộ phận để vào sổtổng hợp và lên báo cáo cuối kỳ hoặc cuối niên độ kế toán
Kế toán tiền lương : Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến lương và cáckhoản trích theo lương, các khoản phải trả cho nhân viên, các khoản trợ cấpphụ cấp khác , căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán lương và trích lậpquỹ sao cho phù hợp với chế độ quy định
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ xuất tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi, kèmtheo chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng Chịu trách nhiệm mở sổ kế toántiền mặt để ghi chép hàng ngày liên tục theo tình tự phát sinh các khoản thu,khoản chi quỹ tiền mặt mọi thời điểm Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kế toán sổtòn quỹ tièn mặt thực tế và tién hành đối chiếu với số liệu quỹ tiền và sổ kế toántiền mặt Đồng thời với kế toán trưởng để đưa ra các kiến nghị, biện pháp xử lýkhi có chênh lệch xảy ra
Thủ kho có nhiệm vụ theo dõi lượng vật tư, hàng hóa nhập xuất hàngngày về mặt số lượng, quy định thủ kho tiến hành phân loại chứng từ nhập xuấtriêng rồi nhập phiếu giao nhận chứng từ nộp cho kế toán đồng thời ghi tồn khotừng loại vật tư hàng hóa
Tiếp phẩm: Có nhiệm vụ lấy vật tư để cung cấp theo nhu cầu của các bộphận nhưng phải được sự đồng ý kế toán và thủ kho
Trang 28Các nhân viên trong phòng kế toán phần lớn là nhân viên có trình độ,kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ của đơn vị
2.1.5.3 Hình thức kế toán Khách Sạn áp dụng
Do đặc thù của ngành kinh doanh dịch vụ và là đơn vị trực thuộc BinhĐoàn nên khách Sạn Bình Dương – Binh Đoàn 15 đã sử dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” để hạch toán
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi cuối kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Khách Sạn Bình Dương – Binh Đoàn 15
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 292.2.1 Đặc điểm và phân loại lao động tại Khách Sạn
2.2.1.1 Đặc điểm lao động
Hiện nay Khách Sạn Bình Dương có tổng số lao động là 74 người
Trong đó :
- Lao động trực tiếp: 66
- Lao động gián tiếp: 8
2.2.1.2 Phân loại lao động
Phân loại lao động theo lao động trực tiếp và lao động gian tiếp:
- Lao động trực tiếp: Nhân viên lễ tân, nhân viên buồng, nhân viên bảo vệ,nhân viên bán hàng, bếp trưởng, bếp chính, nhân viên phục vụ
- Lao động gián tiếp: Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, nhân viênthủ quỹ
2.2.2 Xây dựng chế độ trả lương
Nhằm đảm bảo dược sự tồn tại và phát triển của đơn vị, việc trả lương đốivới người lao động đúng và đủ là bước quan trọng trong việc thực hiện thắng lợinhiệm vụ chính trị, từng bước nâng cao đời sống của người lao động cũng như
sự phát triển chung của đơn vị Việc xây dựng quy chế trả lương phù hợp vớinhiệm vụ phục vụ kinh doanh của đơn vị và đảm bảo quyền lợi của doanhnghiệp cũng như người lao động khách Sạn đã dựa trên cơ sở phương phápđịnh mức lao động tổng hợp cho ngành du lịch để xác định chỉ tiêu kế hoạchkinh doanh xây dựng đơn giá tiền lương
Căn cứ vào chỉ tiêu kinh doanh theo quy định, với tính chất đặc điểmkinh doanh của doanh nghiệp, Khách Sạn đã lựa chọn chỉ tiêu tổng doanh thulàm cơ sở xây dựng đơn giá tiền lương
Xây dựng tổng quỹ lương kế hoạch, được Tổng công ty duyệt và giao chođơn vị