1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học: Thiết kế các hoạt động học tập theo hướng phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho học sinh trong dạy học phần Sinh học cơ thể, Sinh học 11

118 8 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 18,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Thiết kế các hoạt động học tập theo hướng phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho học sinh trong dạy học phần Sinh học cơ thể, Sinh học 11 nghiên cứu thiết kế và tổ chức các HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH trong dạy học phần Sinh học cơ thể nhằm rèn luyện NL NCKH cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học 11.

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM

TRAN VAN BAO

THIET KE CAC HOAT DONG HQC TAP THEO

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIEN NANG LUC NGHIEN CUU

KHOA HQC CHO HQC SINH TRONG DAY HQC PHAN SINH HQC CO THE, SINH HQC 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS DANG THI DA THỦY

Thira Thién Hué, Nam 2016

Trang 2

LỜI CAM DOAN

“Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghỉ trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bit ki một công trình nghiền cứu nào khác

“Tác giả

‘Trin Vin Bảo.

Trang 3

Để hoàn thành luận Vẫn này, ôi in bảy 6 ling bidt on stu sắc đến cô giáo, người

hướng dẫn khoa học TS Ding Thi Dạ Thủy, đã tận tỉnh giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong

suốt tồi gian làm đề,

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Sinh học - Trường Đại học Sự phạm HuẾ đã động viên giáp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này,

‘am ơn Bán Giám Hiệu, các thầy cô giáo tổ Sinh cùng các em MỘC sinh trường

“THPT Nguyễn Chí Thanh, Tính Thừa thiên Huế đã tạo điễu kiện thuận lợi và hợp tác cũng

chúng tôi ong suốt quá trình nghiên cứu và thực nghiềm đề tà

Cuối cing, ti gin bay ting bit on tới gia đình, bạn bề và những người thần đã luôn khích lễ, động viên và giúp đỡ tôi rong hồi gian học tập và hon thành luận văn)

Tác giá

Trang 4

MỤC LỤC Trang phụ bìa

Lời cam đoan

3 Giả thuyết khoa học,

4 Déi tượng nghiền cứu

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Phương pháp nghiên cứu

7 Pham vĩ nghiên cứu,

§ Cấu trúc luận văn

9 Những đồng gốp mới của để tải

10 Lược sử vẫn đề nghiên cứu

NOI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TẢI 21

1.1 Cơ sở lý luận của đề tải

1.1.1, Nang lực và năng lực nghiên cứu khoa học

1.1.2 Hoạt động học tập theo định hướng phát triển năng lực nghiên cứu khoa học 25 1.1.3 Dạy học thông qua phương pháp nghiên cứu khoa học

1.2 Cơ sở thực tiển của đề tải

1.2.1 Thực trạng dạy học Sinh học ở Trung học Phổ thông

1.2.2 Thực trạng học môn Sinh học ở Trung học Phổ thông,

TIEU KET CHUONG 1

Trang 5

(CHUONG 2 THIET KE CAC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIÊN NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHO HỌC SINH

TRONG DAY HOC PHAN SINH HỌC CƠ THẺ, SINH HOC 11 40

2.1 Mục tiêu, cấu trúc và nội dung phần Sinh học cơ thé, Sinh hoe 11 40

2.1.2 Cấu trúc, nội dụng phần Sinh học cơ thể 4 12.2 Thiét kế hoạt động học tập theo định hướng phát triển năng lực nghiên cứu 'khoa học trong dạy bọc phần Sinh học cơ thể, Sinh học 11 44 2.2.1 Nguyên tắc thiết kế hoạt động học tập theo định hướng phát triển năng lực nghiên cứu khoa học trong dạy học Sinh học cơ thể, Sinh học 11 44 2.2.2 Quy trình thiết kế hoạt động hoc tip theo định hướng phát triển năng lực

44 2.2.3 Hệ thống các HĐHT theo định hướng phát triển NI NCKH trong day

2.3 Tổ chức các hoạt động học tập theo định hướng phát triển năng lực nghiên

‘itu khoa học trong day học phẩn Sinh học cơ thể, Sinh học 11 61 2.3.1 Tổ chức các hoạt động học tập giải bài tập phát triển năng lực nghiên

2.3.2 Tổ chức các hoạt đông học tập thực hành thí nghiệm phát triển năng lực nghiên cứu khoa học trong khâu củng cổ, hoàn thiện kiến thức 64 2.4 Tiêu chí đánh giá NL NCKH của học sinh trong dạy học sinh học 68

Trang 6

TIEU KET CHUONG 3

Trang 7

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

"Năng lực nghiên cứu khoa học

"Nẵng lực

“Sách giáo khoa Trung hoe phổ thông

“Thực hành thí nghiệm

"Thí nghiệm

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang Bing 1.1 Céu tric của năng lực nghiên cứu khoa học 26 Băng 1.2 Két qué diéu tra vé nhin thức của GV về day học phát triển 3

" 4

Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện NL NCKH cho HS 68

Băng 23 Các tiêu chỉ và các mức độ đánh giá việc rên luyện NL NCKH trong dạy

học phần Sinh học cơ thể, Sinh học 11 ở THPT 68

Bảng 24 Các mức độ dạt được của NL NCKHT 70 Băng 31 Bảng thống kê các bài thực nghiệm m Bảng 32 Bảng tổng hợp kết quả qua céc lin kim tra NL NCKH của Hồ 73

Bing 3.3 Bảng tổng hợp mức độ của từng tiêu chí của NI, NCKH của HS 75

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hinh 1.1 Mô hình các yếu tổ của năng lực

liên cứu khoa học trong dạy học Sinh học Hình 2.1 Quy trình thiết kế HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH

iễu thoát hơi nước qua lá

Hình 2.9 TN vai trồ của cây xanh

Hình 2.10 Chuẩn bị thí nghiệm của An

Mình 2.12 Thí nghiệm ở lá nu khoai

Hình 2.13 Nguyên liệu và dụng cụ thí nghiệm của Lan

Mình 2.14 Thí nghiệm về quang hợp ở thực vật

Hình 2.15 Thí nghiệm về hướng đất ở thực vật

Mình 2.18 Quy trình tổ chức các HĐHT giải bài tập phát trién NL NCKH

Hình 2.19 Quy trình tổ chức các HĐHT THTN phát triển NI NCKH

Hình 2.9 Chuẩn bị thí nghiệm của Nam

Trang 10

DANH MUC SO DO, DO THI

Trang 11

PHAN I: MO DAU

1 Lí đo chọn đề tài

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóo XI về đội mới căn bản, toàn diện về

lắp trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm

giáo dục và đảo tạo nêu rõ:

Chương trình gio dục truyền thống - Chương trình giáo dục định hưởng nội

hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên

‘dung chỉ chú trọng việc truyền thụ hệ thống trì thức khoa học cho người học Theo

đó, người học sẽ ghỉ nhớ kiến thức một cách mây móc đủ để làm tốt các bài kiểm

từ chương trình giáo dục định hướng nội dung sang chương trình định hướng NI

“Chương trình giáo dục định hướng NL phát huy tính tích cực, chủ động, sắng tạo của người học; tập trung day cách học và rên luyện NL tự học, tạo cơ sở để người học học tập suốt đời, tự cập nhật và đổi mới tỉ thức, kỹ năng, phát triển NL giải quyết vấn dé, NL NCKH, NL tu duy, NL quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL tính toán, NL ngôn ngũ,

Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm Kiến thức Sinh học thường được

"hình thành bằng phương pháp quan sát và thí nghiệm (TN) Trong quá trình day học Sinh học ở phổ thông, quan sắt và TN cũng là những phương pháp làm việc của HS

“Chính vì vậy, môn Sinh học có nhiều ưu thể trong việc bồi dưỡng NL NCKH cho

TS thông qua việc tự trải nghiệm như: tự quan sắt các hiện tượng Sinh học trong tr nhiên, tự đưa ra ý kiến của mình về vẫn đề nghiên cứu, tự đề xuất giá thuyết tự tiến hành thiết kế TN, Vì vậy, giáo viên (GV) cần thiết kế các hoạt động học tập

(HĐHT) theo định hướng phát triển NL NCKH cho HS trong quá trình dạy học

môn Sinh học Các HDHT dạng này không những phát huy tính tích cục của HS mà

Trang 12

còn trang bị cho các em phương pháp học, phương pháp nghiên cứu, sáng tạo và niềm yêu thích, say mê môn học Chương trình Sinh học 11 ở trung học phổ thông (THPT) nghiên cứu Sinh học cơ thể, một cấp độ tổ chức trong hệ thống sống Nội

‘dung chủ yếu của phần này để cập đến các hoạt động sống, các quá trình Sinh học cơi

"bản ở mức cơ thể như chuyên hóa vật chất và năng lượng, tính cảm ứng, sinh trưởng

và phát triển, sinh sản trong cơ thể động vật, thực vật ảnh hưởng của các nhân tổ sinh thái lên ce quả tình đó và các nguyên

sắng Thành phần kí ứng dụng vào thực tién sản xuất và cuộc ¡ sinh thái Phương pháp quan sắt và TN là phương pháp chủ yếu giúp HS không những lĩnh hội kiến thức một cách

cơ thể rất thuận lợi cho việc thiết k

đỗi mới giáo dục hiện nay

“Xuất phát từ nhãng lý do trên, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học chương tr

Sinh học 11, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “FHIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỌNG HỌC TẬP THEO ĐỊNH ‘ONG PHAT TRIEN NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU

KHOA HQC CHO HQC SINH TRONG DẠY HỌC PHẢN SINH HỌC CƠ

THE , SINH HỌC II”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thiết kế và tổ chức HĐHT theo định hướng phat trién NL NCKH trong dạy học phần Sinh học cơ thể nhằm rên luyện NL NCKH cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học 11

3, Giả thuyết khoa học

"Nếu thiết kế các HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH có chất lượng

và tổ chức sử dụng các HDHT theo một quy trình hợp lý sẽ nâng cao NL NCKH, của HS, từ đỗ nâng cao chất lượng day hoc phần Sinh học cơ thể, Sinh học 11

4 tượng nghiên cứu

“Các HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH trong khâu nghiên cứu tài liệu mới và khâu hoàn thiện, cũng cổ kiến thức trong dạy học phần Sinh học cơ thể, Sinh hoe 11

Trang 13

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học theo định hưởng phát triển NL, cầu tric NL NCKHI, các HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH

3.2 Điều tra thực trạng về phương pháp dạy học (PPDH) Sinh học, dạy học theo định hướng phát triển NI nói chung và phát triển NL NCKH nói riêng, về việc

sử đụng các HDHT theo định hướng phát triển NL NCKH cho HS 6 THPT

5.3 Phin tích mục tiêu, cấu trc, nội dung phần Sinh học cơ thể, Sinh học 11, làm sơ sở cho việc thiết kế các dang HĐHT theo định hướng phát tiển NL NCKH

5.4 Nghiên cứu quy trình thiết kế các HĐHT theo định hướng phát triển NL

NCKH trong dạy học phần Sinh học cơ thể, Sinh học 11 Vận dụng quy trình để thiết

kế các HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH trong day hoc

3.5 Nghiên cứu quy trình tổ chức các HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH trong day học phần Sinh học cơ thể, Sinh học 11 Vận dụng quy trình để chức các HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH trong day học

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

'Nghiên cứu tổng quan các ti liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước trong công tác giáo dục và đổi mới PPDH

‘quan tới đề tài

6.2 Phương pháp chuyên gia

Gap gỡ, trao đổi với những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực mình đang nghiên cứu, lắng nghe sự tư vấn của các chuyên gia để định hướng cho việc triển khai để tài

6.3 Phương pháp điều tra

“Thiết kế và sử dụng anket để điều tra về dạy học theo định hướng phát triển 'NL nối chung và phát triển NL NCKH nổi riêng về việc sử dụng các HĐHT theo định hướng phát trién NL NCKH trong day học Sinh học 1

10

Trang 14

6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Để đánh giá NL NCKH ở HS, chúng tôi tiền hành xây dựng bộ tiêu chí Căn cứ 'vào các tiêu chí được đặt ra để tiến hành do mite độ đạt được của NL theo thời gian

Tiến hành thực nghiệm theo mục tiêu (không có lớp đối chúng) trên một số lớp 11 ở THPT,

6.5 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng một số công cụ toán học để xử lý các kết quả điều tra và kết quả thực nghiệm sư phạm Tham số sử dụng để xử lý: phần trăm (%)

7.PI vi nghiên cứu

Nghiên cứu thiết kế và sử dụng các HĐHT theo định hướng phát triển NL 'NCKH trong khâu nghiên cứu tài liệu mới và khâu hoàn thiện, cũng cố kiến thức trong dạy học Chương Ï: Phần A - Chuyển hóa vật

“Chương II - Cảm ứng, Sinh học 11

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mớ đầu và kết luận, phần nội dung luận văn có 3 chương

t va nding lượng ở thực vật,

“Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tà

Chương 2: Thiết kế và tổ chức các HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH cho HS trong day học phần Sinh học cơ thể, Sinh học 11

“Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

'9 Những đóng góp mới của đề tài

~ Xây dưng quy trình tổ chức các HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH trong dạy học phần Sinh học cơ thể, Sinh học 11

"

Trang 15

~ Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ rèn luyện NL NCKH của HS trong day học Sinh học ở THPT

10 Lược sử vấn đề nghiên cứu

10.1 Trên thể giới

* Những nghiên cứu về giáo đục theo định hướng phát triển NI

“Chương trình giáo dục định hướng NL được bản nhiễu từ những năm 90 của thé ky 20 Vào những năm 1920, ở Anh đã hình thành những “Nhà trường mí

Gonezi, Hager, và Athanasou (1993), các tác giả này đều cho rằng giáo dục cđựa trên NL là dành cho giáo dục dạy nghé Tuy nhiên, thực tế cho thấy giáo dục cđưa trên NL không chỉ dành cho day nghé Boyatzis et al va Whetten & Cameron

(1995) cho rằng phát triển các chương trình giáo dục va đào tao dựa trên mô hình

NL cần xử lý một cách có hệ thống ba khía cạnh sau: (1) xác định các NI (2) phát triển chúng, và (3) đánh giá chúng một cách khách quan [39]

Rothwell va Lindhoolm (1999) cho rằng các nhà giáo dục dang sử dụng mô hình NL như lã phương tiện để xác định một cách rõ rằng va dé gin kết những đồi hỏi của thực tiễn với các chương trình giáo dục và đảo tạo

‘Theo Guskey (2005), giáo dục dựa trên NL là giáo dục hướng tới việc đo lường chính xác kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học sau khí kết thúc mỗi chương trình học

‘Theo Chyung, Stepich, & Cox (2004), gỉ

‘cic NL edn thiét dé HS có thể thành công trong cuộc sống cũng như trong công việc

“Theo Jackson (2007), cdc NL thường được tập trung phát triển bao gồm NL

Ấn đề, phân biên, NL học tập suốt đời [11, tr 56-64]

‘dye theo NL tip trung vào phát triển

sir thing tn, giải quyết

12

Trang 16

Nhìn chung, sau năm 2000, các nước có sự Xem xét, cãi tổ chương trình giáo đục đều theo định hưởng NL Tuy nhiên, không phải quốc gia nào cũng tuyên bổ rõ đồ là chương tình tiếp cận NL, có th thấy ba loại: một số nước uyên bổ chương tỉnh thiết

kế theo NL, và nêu rõ các NL ein 66 6 HS (Ue, Canada, New Zealand, Phip ); một số

ế theo NL nhưng không nêu hệ thống NL., mà

nước cũng tuyên bố chương trình thế

chỉ nêu chuẩn cụ thể cho chương trình theo hướng này (Indonesia); một số nước khác không tuyên bổ chương trình thiết kế theo NI, nhưng thực chất chương trình vẫn được thiết kế dựa trên cơ sở NL (Hin Quốc, Phần Lan ) [27]

'Vấn đề tiếp theo ma các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm là: Khi chương trình và PPDH đổi mới theo định hướng NL thì phương pháp đánh giá thay đổi như thể nào? Cuối thập niên 90, Chương trình đánh giá HS quốc tế (PISA) được xây dựng và

hop tic và phát triển kinh tế (OECD) ra đời Trong chiến lược 1991- 2015, PISA đã đưa ra những quan điểm giáo dục phát triển NL, nhưng chủ yếu

é các bài kiếm tra đánh giá, từ đó đánh giá được NL

tập trung vào việc xây dựng, thiết

ccủa HS ở mỗi quốc gia và lâm cơ sở để điều chỉnh quá nh dạy và học [26]

“Theo Kaslow (2004), phải hướng tới việc đánh giá kiến thức trong việc vận dụng, một cách hệ thống các NL và đánh giá thông qua nhiều công cu và hình thức trong đố

có cả quan sát và thực hành trong các tình huồng mô phỏng [1], tr 56-64]

‘Theo Birenbaum (2006), nếu NL được coi như là khả năng sử dụng kiến thức,

kỹ năng và thái độ một cách kết hợp để giải quyết các vấn đề trong những bồi cảnh

eu thể thì các chương trình giảng day và các phương pháp đánh giá cũng phải kết hợp cả ba yếu tổ này

‘Theo Williamson (2007), rất nhiều nghiên cứu hiện nay đã tập trung nghiên cứu mỗi liên hệ giữa giáo dục NL và xây dựng chương trình và đánh giá theo NL

“heo đó, các chương trình giảng day sẽ được chia thành các modhlc, tập trung phát triển từng NI, cụ thể của người học theo mục tiêu đề ra Đặc biệt nó còn cho phép người học bỏ qua những module về NL mà người học đã nắm vững thông qua kết cquả đánh giá rong quá trình học hoặc kết quả đánh giá ban đầu

“Theo Niko và Brookhart (2007), bài kiểm tra đánh giá NL của HS là một hoạt

«dong (HD) đánh giá yêu cầu HS chứng minh khả năng của mình bằng việc đưa ma các

13

Trang 17

câu tr lời đưới dạng viếnói, bằng việc tham gia vào các HD cũa nhóm hoặc tự lực THD của cá nhân, hoặc bằng vie sing tora mt sin phim cụ th [1,tr56-64]

Nhu vậy, chương tình giáo dục định hưởng NL ngày nay đã trở thành xu

Giáo dục định hướng NL nhằm mục tiều phát triển NL

ất nhân

hướng giáo due qui

người học, phát triển toàn diện

thức trong những tỉnh huồng thực tiễn nhằm chuẳn bị cho cơn người NH giải quyết

những tỉnh huồng của cuộc sống và nghề nghiệp

i phim ct „ chú trong NL vận dụng trí

* Những nghiên cứu về phương pháp NCKH, sử dụng phương pháp

KH trong day học nhằm phát triển NL NCKH ở người học

"Phương pháp khoa học hay còn gọi phương pháp NCKH được sử dụng trong tắt

cả các nghiên cứu của các nhà khoa học Phương pháp khoa học là một quá trình liên tục, mã thường bất đầu từ các quan sit vé thế giới tự nhiên Sống trong tự nhiên, con

người tò mò về những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, vì vậy họ thường đưa ra những câu hỏi về những điều họ nhìn thấy hoặc nghe thấy và thường phát triển thành ý tưởng, (Giả thuyết), Giả thuyết là câu trả lời ướm thử hoặc là sự tiên đoán đễ trả lời cho câu hồi hay “vấn đề" nghị

"hoặc thực nghiệm Các nhà khoa học kiểm tra các giả thuyết bằng cách tiền hành TN Roger Bacon (1214 - 1294) là một trong những học giả châu Âu sớm nhất bổ sung nội dung của phương pháp khoa học Ông đã phat trién các ý tưởng thực hiện

su Giá thuyết đó phải được kiểm chứng bằng các cơ sở lý luận

những quan sát, đưa ra giá thuyết và sau đó thử nghiệm để kiếm tra giả thuyết,

c nhà khoa học khác có

Ngoài ra, ông ghỉ chép TN của mình một cách tỉ mi

thể lặp lại TN của mình và xác minh kết quả của mình

Francis Bacon (1561 - 1626), cũng là một nhà khoa học đề cập đến sự phát triển của các phương pháp khoa học Ông nhắc lại tằm quan trong của quan sát như

lñ một phần của phương pháp khoa học, ông khẳng định rằng tất cả các khám phá khoa học nên tiến hành thông qua một quá trình quan sát, TN, phân tích và lập luận

“quy nap Ông cũng tin rằng bằng chứng thực nghiệm có thể được sử dụng để loại bỏ các lý thuyết xung đột và đi đến gần hơn với sự thật [40]

ng tổ của phương pháp thực nghiệm (thé ki XVI), cho thiên nhiên phải trực

Trang 18

Như vậy, phương pháp khoa học là "một phương pháp nghiên cứu đặc trưng

của khoa học tr nhiên kế từ thể kỹ 17, bao gdm trong hệ thẳng quan sát, đo lường

và thử nghiệm, và việc xây dưng, thử nghiệm, và sửa đổi các giả thuyết" Phương pháp khoa học được phát triển bởi các nhà khoa học khác nhau và và các nhà triết học, Trình tự của phương pháp khoa học có thể gồm các bước: (1) Quan sắt, đặt câu hỏi: (2) Thu thập thông tin; (3) Hình thành một giả thuyết, (3) Kiểm tra các giả thuyết bằng cách thực hiện một thử nghiệm và thu thập dữ liệu; (4) Phân tích dữ liệu, giải thích các dữ liệu và rút ra kết luận; (5) Công bổ kết quả [31]

“Trong dạy học các môn khoa học thực nghiệm nói chung và khoa học Sinh học nói riêng, phương pháp khoa học đã được sử dụng từ rắt lu Những HĐ THTN trong, day hoe các môn học khoa học tự nhiên là sự vận dụng phương pháp khoa học trong, day hoe, li eo sở nễn tảng cho việc bình thành và phát triển NL NCKH cho người học 'Năm 1957, ở Pháp đã bắt đầu có sự thay dỗi trong giáo dục từ ý tưởng phat triển giảng dạy khoa học trong trường tiểu học Xuất phát từ để án “bản tay nặn bội” đã có

éu nha str phạm, các nhà NCKH tham gia Giáo sư Georger Charpak (1995), khởi xướng phương pháp “bàn tay nặn bột” Lớp học được chia thành nhiều nhóm Căn cứ

"vào yêu cầu, các nhóm sẽ lựa chọn những vật dụng cằn thiết cho việe THTN Nhóm sẽ thảo luận cách thức để thực hiện bài TN, ghỉ chép quá trình TN và viết nhân xét, trình bày hiểu biết mà mình khám phá được Trong suốt quá trình làm việc nhóm, GV chỉ đóng vai trò là người quan sát hướng dẫn [14] Thông qua các HĐHT trong phương hap “ban tay nan bot”, NL NCKH của HS được hình thành và phát triển

“Cho đến nay, chương trình giáo dục phổ thông ở các nước tiền bộ trên thể giớ rất chú trọng đến các HDHT nhằm phát triển NL NCKH cho HS Trong SGK môn Sinh học cấp THPT của Tổ chức Tú tải Quốc tế, HĐHT của HS có 5 dạng chính, trong đố có dạng “Hoạt động nghiên cứu sinh học” Dạng HĐ này có ưu thể trong việc bồi dưỡng NL chuyên môn và NL NCKH Sinh học cho HS Vận dụng phương pháp khoa học để thiết kế các HP trải nghiệm sắng tạo như: tự quan sắt, tự đưa ra ý

kiến của mình về vấn đề nghiên cứu (đặt câu hỏi), tự đề xuất giá thuyết, tự tiến hành

TN để kiểm chứng giả thuyết, chứng mình cho quan dém của mình Qua đó, phát triển các NL thành phần trong NL NCKH như NL quan sát, đặt câu hỏi; NL thụ thập thông tin và đ xuất giá thuyết, NL thiết kế TN [13, tr 1432-1438}

15

Trang 19

Khi đỀ cập đến các NL chuyên biệt eda môn Sinh họ cắp THPT, trường Đại học Vieteia (Úc) đã đề xuất 4 nhóm NL chính, trong dé o5 NL NCKH NL NCKH bao

gm NL nghiên cứu ý thuyết tổng hợp tà liệu và đánh giá được các tài liệu khoa học;

46 đưa ra được các kết luận phủ hợp; NL rút ra được kết luận [2]

SGK Sinh học 11 của nhà xuất bản sách giáo due MY- Me Graw Hill cing có các HĐHT theo định hướng phát trién NL NCKH trong mi bai bọc Đáng chú ý là tiêu mye “design your own investigation” - HS tự mình thiết kế thực nghiệm chứng,

cdục phổ thông: "Thực hiện giáo dục toàn diện về đức, mỹ

độ học tập đúng đắn, phương pháp hoc tập chủ đông, tích cực, sáng tao: lòng ham học, ham hiểu biết, NŨ tự học, NI vận dụng kiến thức vào cuộc sống” [44]

"Tuy nhiên, trong thực tẾ soạn thảo chương trình hiện nay, SGK vẫn nặng về tiếp cân nội dung; điều này đã làm chậm sự đổi mới, ánh hướng đến chất lượng giáo duc, sin phẩm đào tạo không đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội đang phát triển Ngày 04/11/2013, theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung

ương khóa XI về đổi mới căn bản và toàn điện giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục đã

tập trung nghiên cứu dự thảo xây dựng các NL chung theo hướng tiếp cận NI gồm

8 NL, chia làm 3 nhóm đó là: nhóm NL làm chủ và phát triển bản thân (gồm 4 NL), nhóm NI quan hệ xã hội (gồm 2 NL), nhóm NHL công cụ (gồm 2 NL) Trên cơ sở các NL này, chương trình nội dung các môn học thiết kế nhằm đáp ứng hình thành

và phát triển các NI đó ở người học

“Tháng 07/2015, trong Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ

“Giáo dục và Đảo tao, các nhà nghiên cứu Việt Nam đã xác định 8 NL chung cơ bản

16

Trang 20

cần hình thành và phát triển cho HS bao gbm: NL tu hoe, NI gi quyét vin 48 và sắng tạo, NL thẩm mĩ, NL thé chit, NL gio tip, NL hop tie, NŨ tỉnh toán, NL công, nghệ thông tữn và truyền thông Các NL này ở mỗi cắp học có mức độ đạt được khác

nhau, được trình bảy khá chỉ hiện NL của HS THCS và THPT

“Cũng trong định hướng xây dựng chương trình giáo duc pl

thông sau năm

2015 xác định các NL chung ct lõi, gắn với nhiễu môn học mà mọi HS Việt

'Nam đều cần có để thích ứng với như cầu phát triển xã hội (NI đặc thủ trong dạy học Văn học, Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử): bên cạnh đồ có các NL chuyên biệt gắn với những lĩnh vực học tập cụ th [27]

Theo Bemd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014), nghiên cứu khái nigm NL;

mô hình NL và PPDH theo định hướng NL; chi ra quan diễm phát triển NH, việc

đánh giá kết quá học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học lâm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập cần chủ trọng khả năng

ân dụng sắng tạo tri thức trong những tình huồng ứng dung khác nhau

Năm 2015, theo đơn đặt bàng của Bộ Giáo dục về

chức thỉ tuyển sinh bằ phương ấn tuyển sinh theo hình thức tương tự Mỹ, cô cân nhắc và điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh và các điều kiện đặc thù của Việt Nam Đại học Quốc gia Ha 'Nội muốn đánh gid NL người học một cách toàn điện, dựa trên nén ting kiến thức THPT kết hợp với vốn kiến thức tích lũy từ cuộc sống Năm 2016, số lượng thí sinh

du thi ting dang kể, khoảng 36.000 HS đến làm bài thỉ đánh giá NL, l

“Có nhiều nghiên cứu về việc sử dụng các HĐHT như bài tập TN, HĐ thực

"ảnh thí nghiệm (THTN) nhằm cải tiền PPDH, phát

triển NL NCKH của HS trong dạy học các môn như Lý, Hóa, ở phổ thông như:

‘Vii Cao Dam (2003) đã đưa ra quy trình NCKH qua đó làm cơ sở để tổ chức cđạy học thông qua NCKH đối với các môn học khác nhau [9]

Huỳnh Trọng Dương (2008) với nghiên cứu “Bai tap thi nghiệm Vật lý với

của xã hội, hưởng ứng của HS,

Trang 21

bài tập TN Vật lý vừa là một môn học vừa là một PPDH, nó tạo ra ở người học

đông cơ họ tập, sự khám phá, xây dụng kiến thức mới gây húng thú, phất huytnh

ghiêm Vật lý nhằm tích giả trình bây về vai trồ của TN Vật lý trong việc đổi mới chương tình Vật lý và việc sử dụng TN Vật lý nhằm tích cực hóa HD nhân thức của HS [Š,r9498]

Nguyễn Xuân Qui (2015) với nghiên cứu về “Một số biện pháp phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho học sinh trong dạy học Hóa học” Theo tác gid, NCKH là

một trong những biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo và việc phát triển NL

tích cực sáng tạo Cũng theo tác giả trong bài “Sử dụng

cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh”, Trong bài viết này,

NCKHI của HS là yêu cầu có tính chất cắp thiết trong thực tế đổi mới giáo dục hiện nay Tác giả đã đề xuất các biện pháp để rên luyện NL NCKH cho HS[5, tr.146-152]

“Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước, các ban ngành và xã hội đã tạo ra nhiều chính sách, chủ trương và sân chơi khoa học để thúc đây phong trảo NCKH của HS phổ thông như: Cuộc thí Khoa học và kỹ thuật dành cho HS trung học - Intel ISEE đến Hội thì Tin học trẻ không chuyên, hay Cuộc thỉ Sáng tạo Thanh thiếu niên, Nhỉ đồng và nhiều HD khoa học phong phú khác Các cuộc thỉ đã thu hút được sự quan tâm, tham gia của các trường tiểu học, THCS, THPT trên địa bản tỉnh với gần 1.800 đề tài đăng ký tham gia Các cuộc thỉ ngày cảng nhiều và chất lượng hơn, đã đáp ứng được nhu cầu cần có một sân chơi khoa học lý thú, bắp dẫn, đồng thời có tác động tí“h cựe đến phong trào NCKH trong các nhà trường, Kỹ năng học tập, làm việc nhóm, lập

thay đổi PPDH theo,

luận, trình bây của HS được cái thiện, góp phần thúc đây vi

hướng tích cực hiện nay; hỗ trợ tích cực cho HD chuyên môn trong nhà trường, giúp

HS biết vận dụng kiến thúc trong sách vở vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống, làm quen sớm với NCKH 33]

Trong dạy học Sinh học ở trưởng phổ thông, cũng có nhiều nghiên cứu vé day học theo định hướng hình thành và phát triển NL người học nói chung và dạy học phát triển NL NCKH nói riềng; có thể kể đến các tác giả như Trần Bá Hoành, Nguyễn

‘Quang Vinh, Dinh Quang Báo, Lê Đình Trung, Phan Đức Duy, Đăng Thị Dạ Thủy Trần Thị Thủy (2007) với nghiên cứu “Sir dung bài tập thực hành rèn luyện một số kỹ năng tư duy thực nghiệm trong day — hoe Sinh học trung học phổ thông”

18

Trang 22

Lê Đình Trung (2015), tong chuyên khảo *Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông” tác giả đã đúc kết lại những kết quả nghiên cứu trung nhiều năm về vấn đề: Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển NI NCKH cho người học như: từ quy trình NCKH của Vũ

‘Cao Dim (2003) áp dụng cho nghiên cứu đối với môn học khác nhau, trong đó

6 Sinh học; tường mình các yêu cầu, các thao tác cụ thể cằn đạt cho từng bước của một quy trình NCKH trong dạy học Sinh học; vận dụng quy trình NCKH để tổ chức cho HS NCKH trong dạy học Sinh học [28]

Đăng Thị Dạ Thủy, Nguyễn Thị Kim Nữ (2015) với nghiên cứu *Thiết kế bài tập phát triển năng lực giải quyết vẫn đề trong day học Sinh học 8” đã xây dựng quy trình thiết kế bài p phit trién NL giải quyết vẫn đề và sử dụng các bài tập phát

triển NL giải quyết vẫn đề của HS trong dạy học Sinh học [24, r.43-45]

Đặng Thị Dạ Thủy, Trương Đình Dũng (2016), với nghiên cứu *Sử dụng bai tập phát triển năng lực giải quyết vẫn

day học phần Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10° đã thiết kế các bài tập phát triển 'NL giải quyết vẫn đề theo 3 dạng: bài tập rên luyện NL phân

nêu được tỉnh huồng có vẫn

Đăng Thị Da Thủy với các nghiên cứu như: *Sử dụng bài tập thí nghiệm trong khâu nghiên cứu tài liệu trong dạy học môn Sinh học ở trường phổ thông” (2012), Bài tập thí nghiệm phát triển năng lực nghiên cứu khoa học của học sinh trong day học Sinh học ở trường phổ thông” (2015), *Sử dụng bài tập phát triển năng lực nghiên cứu khoa học của học sinh trong dạy học Sinh học ở trường trung học phổ thông” (2016) Tác giá đã xác định cấu trúc của NL NCKH của HS ở phổ thông,

19

Trang 23

xây dựng quy trình thiết kế và sử dụng bài tập phat trién NL NCKH cia HS trong day học Sinh học ở trường phổ thông [1§][20]21.t 1560-1568]

"Như vậy, trong day học môn Sinh học ở phổ thông, những nghiên cứu về việc cđạy học theo định hướng phát triển NL nói chưng và phát triển NL NCKH nói riêng

kế các HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH của HS trong dạy học phần Sinh học cơ thể, Sinh học

11 chưa được nghiên cứu đầy đủ Vì vậy, iệc di sâu nghiên cứu quy trình thí

và sử dụng các HDHT để phát triển NL NCKH trong dạy học phần này cho HS là

rắt cần thiết, đáp ứng được yêu cầu đổi mới PPDH của Bộ Giáo dục và Đào tạo

20

Trang 24

NOIDUNG

'CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI

1.1 Cơ sỡ ý luận cũa đề tài

11-1 Nẵng lực và năng lực nghiên cứu khoa học

LLL Nang le

a Khái niệm năng lực

Thuật ngữ NL có nguồn gốc từ tiếng La tỉnh *competenta” Có nhiều cách đình nghĩa khác nhau về NL: Theo tâm lý học, NL là tổ hợp những thuộc tỉnh độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một HĐ nhất định nhằm đảm bảo cho HD có kết qu tốt

‘Theo Gerard và Roegiers (1993), NL là một sự tích hợp những kỹ năng cho phép nhận biết một tỉnh huống và đáp ứng với tình huồng đó tương đối thích hợp và

một cách tự nhiên

“Theo Weinert (2001), NL là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có

của cá thể nhằm giái quyết các tỉnh huồng xác định, cũng như sự sẵn sing vé déng

sơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trích nhiệm và hiệu quả trong những tình huống nh hoạt

Theo Bemd Meier và Nguyễn Cường (2012), NL la khả năng thực hiện có

trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đỀ trong

những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân

trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sing bành

các nhân tổ đó khi giải quyết các vấn đề của cụ

"Như vậy, khái niệm NL được hiểu theo nỉ êu nghĩa khác nhau Tuy nhiên, khi sống [4],

đến NL là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm Người cố NL về

21

Trang 25

lĩnh vực nào đó sẽ có động lực, hứng thú, niềm tin, ý chí thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực đó Mức độ và chất lượng hoàn thành công việc sẽ phản ánh mức độ 'NL của một người Chính vi thé, thuật ngữ “năng lực” khó mà định nghĩa được một

b Đặc điểm chung của năng lực

“Theo Tải liệu tập huấn Chương trình phát triển giáo dục trung học của Bộ giáo due va Bio tạo (2014), NL có một số đặc điểm chung sau đây:

lạt được một kết quả nào đồ cũa một công việc cụ thể, do

cquan hệ xã hội ) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt người này với

tại NL chung chung

người khác

~ NL là một yếu tổ cấu thành trong một HĐ cụ thể NL chỉ tồn tại trong quả trình vận động, phát triển của một HB cụ thể Vi thé, NL vừa là mục tiêu, vừa là kết qui HD, né là điều kiện của HĐ, nhưng cũng phất triển trong chính HD 46 Quá trình day học, giáo dục nhằm hình thành, rèn luyện, phát triển NL ở cá nhân

Trang 26

yeu cầu phức tạp của một HB, dim bảo cho HĐ đó có chất lượng trong một bối cảnh nhất định

~ VỀ mặt biễu hiện, NL thé hign bing sur bit sir dung các kiến thức, kỹ năng,

sự iếp

ống thực tức là thể hiện trong hành vi, hành

thái độ và giá trị, đông cơ trong một tỉnh huồng có thực chứ không phải

thu các t thức rồi rạ, ách rời tỉnh hì

động và sản phẩm có thể quan sắt được, đo đạc được

~ VỀ thành phần cấu tạo, NL được cấu thành bởi các thành tố kiến thức, kỹ

năng, thái độ và giá trị, tình cảm và động cơ cá nhân, tư chất Việc xây dung chuẩn NL thực hiện thường sử đụng mô hình các đơn vị của NL:

i) Các hợp phần của NL là các lĩnh vực chuyên môn thể hiện khả năng tiểm

ân của con người Mỗi hợp phần là mô tả khái quát của một hoặc nhiều HD, điều

với động từ mô tà rõ ràng giá tỉ của HD,

tực hiện chỉ rõ: yêu cầu cằn thực hiện của mỗi thành tổ, gọi là

ä mức độ thành thạo ở mỗi yêu cầu đó, goi là gọi là tiêu chí chất lượng Mô hình các yêu tổ NL duge thé hign 6 inh 1.1 [3]

inh 1.1 Mô hình các yếu tổ của năng lự [3]

4 Năng lực chung và năng lực chuyên biệt của môn Sinh học ở trung học phổ thông,

= Nang lực chung: NL chung là những NL cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lỗi, lâm

nên tảng cho mọi HĐ của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như:

NL nan thie, NL tri tug, NL về ngôn ngữ và tính toán, NL giao tiếp Các NL này

2B

Trang 27

<duge hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo duc và trải nghiệm trong cuộc sống: đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình HD khác nhau [2,r46]

“Theo Dự thảo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ giáo dục và Đào tạo (Dự thảo ban bành vio thing 7/2015), chương trình giáo dục phổ thông nhằm hình thành

phát triển cho HS những NL chung chủ yéu sau: NL ty hoc, NL giải quyết vấn đề và sắng tạo; NL thấm mỹ; NL thé chat; NL giao t

XU tính toán; NL công nghệ thông ta và truyền thông [4]

~ NL chuyên biệt của môn Sinh học ở THPT: NL chuyên biệt là những NL

NL hop tic;

được hình thành và phát triển trên cơ sở các NL chung theo dinh hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình HĐ, công việc hoặc tỉnh huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những HĐ chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một HĐ như toán học, âm nhạc, mỹ thuật, thể thao, trường THPT, các NL chuyên ngành Sinh học mà HS cần đạt được đó là: NL kiến thức Sinh học; NL NCKH (NL quan sát,

`NL thực nghiệm) và NL thực hiện trong phòng TN [2, tr47-48]

L112) ăng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực nghiên cứu Khoa học

‘Theo Va Cao Bam (2003), NCKH là một HB tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, tải liệu, kiến thức đạt được từ các TN NCKH để phát hiện ra những cái mới về ban

hội, và để sáng tao phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn

út ra kết luận [2]

4

Trang 28

Đăng Thị Dạ Thủy (2016), trong nghiên cứu về “Sử dụng bài tập phát triển năng lực nghiên cứu khoa học của bọc sinh trong dạy học Sinh học ở Trung học phổ thông” đã xác định: NL NCKH của HS là sự hiễu biết và sử đụng được các nguyên

lý của phương pháp NCKH, ap dung được các phương pháp thực nghiệm để giải cquyết các vấn để khoa học [21tr 1560-1568]

"Như vậy, rong day học nói chung và dạy học Sinh học nói riêng NL NCKH của HS là sự biểu bit và sử dụng được các nguyên lý của phương pháp NCKH, áp dung được các phương pháp thực nghiệm để giải quyết các vấn để khoa hoc NL 'NCKH của HS thực chất là NL học tập kiểu nghiên cứu Người học được đặt vào vị trí người NCKH, do đó HĐHT là HĐ dượt NCKH Kết quả không chỉ thu nhận được kiến thức mã còn được giáo dục nhiễu phẩm c

“Theo tâm lý hoc, HĐHT được định nghĩa là HĐ hướng vào sự ti tạo lai tỉ thức

ở người học Sự tái tạo ở đây hiểu theo nghĩa là phát hiện lại Sự thuận lợi cho người

phát hiện lại đã được các nhà khoa học tìm hiểu tái tạo lại Và để tái tạo lại, người học không có cách gì

"khác đó là phải huy động nội lực của bản thân (đông cơ, ý chí, ), cảng phát huy cao

iệ tái tạo lại cảng diễn ra tốt bấy nhiêu Do đó HĐ học làm thay đổi chính người học

“Theo Trần Bá Hoành (2006), HĐHT là một chuỗi hành động và thao tác tí tuệ

"hoặc cơ bắp hướng tối mụe tiêu xác định Mục tiêu đó có thể là hình thành một kiến thức mới, một kỹ năng mới; hay cúng cố hoàn thiện kiến thức; có th là xây dựng một thái độ, một giá trị, góp phần rên luyện kỹ năng tr duy, NL xử lítỉnh huống có vấn đề [12]

học ở đây đồ là con đường đi mà

trước, giờ người học chi vi

bao nhiều

35

Trang 30

HDHT không chỉ hướng HS vào việc lĩnh hội những trí thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, mà còn hướng đến việc lĩnh hội phương pháp dành tri thức đó Nó là công cụ không thể thiếu để đạt mục đích của HĐHT [I7]

Cie dạng hoạt động học tập

Theo Trần Bá Hoành (2006), có nhiều dạng HĐHT khác nhau, từ trình độ thấp đến trình độ cao tủy theo NL tư duy của người học như: tìm lời giải cho một

8 thi, so đỏ, bản đồ (đọc, vẽ, phân tích); làm TN: đề xuất giả thuyết, bổ trí TN, phân tích nguyên nhân,

câu hỏi, điễn từ, điền bảng, điền tranh câm; lập bảng, biểu,

thông báo kết quả; thảo luận, tranh cãi về một chủ để nêu ra; giải bài to’

thức, bãi tập tình huống; nghiên cứu ca điễn hình: điều tra thực trang, đề xuất giái pháp cải thiện thực trạng, thực nghiệm giải pháp mới; bài tập lớn, đề án, luận văn, uân án [12]

Theo Hoàng Thị Thanh Hoài (2016), các HĐHT thể hiện trong SGK môn Sinh học cấp THPT của Tổ chức Tú tài Quốc tế, tạo cơ hội

cách và phẩm c

= HD làm việc với dữ liệu: Có ưu thế trong việc bồi dưỡng NL xử lý dữ li

inh thành quan điểm, nhân

~ HP nghiên cứu Sinh học: Có ưu thể trong việc

NCKH cho HS thông qua vi tự trải nghiệm sing tao như: tự đưa ra ý kiến, quan ¡ dưỡng NL chuyên môn và

27

Trang 31

điểm của mình về vin đề nghiên cứu, tự tiến hành thiết kế, xây dựng các bude TN

để chững mình cho quan điểm của mình Từ đó, phát triển những kỹ năng thiết kế eáe TN Sinh học, NL dự đoán và xây dựng mô hình TN

= HD tư duy khoa học: có ưu thể trong việc bồi dưỡng NL tư duy và quan điểm vin dung đúng đắn của t thức khoa học Sinh học gắn liên với công nghệ Sinh học và đạo đúc Sinh học vào phát triển kinh tế, xã hội

~ Những câu hỏi đựa vào dữ liệu: có ưu thể trong việc bồi dưỡng NL vận dụng kiến thức đã lĩnh hội được và

“Có thể nói cách cầu trúc hóa nội dung các bài họ và thiết kế các HĐHT trong

áo giải quyết vẫn để ny sinh trong cuộc sống

SGK môn Sinh học cắp THPT của Tổ chức Tú tài Quốc tế giúp cho HS có cơ hội

"hình thành và phát triển được các NL chuyên biệt và NL chung để có thể hòa nhập với các cộng đồng, thích ứng được với sự đa dạng và toàn cầu về văn hóa [13-1432-1438]

1.1.2.2 Hoại động học tập phát triển năng lực nghiên cứu khoa học

4a Hoat déng học tập phát tiễn năng lực nghiên cứu khoa học

Hoàng Thị Thanh Hoài (2016) khi nghiên cứu các HDHT thể hiện trong SGK môn Sinh học cắp THPT của Tỏ chức Tú tải Quốc tế, đã xác định HĐHT NCKH là HD

mà ở đó HS tự đưa ra ý kiến, quan điểm của mình về vấn đề nghiên cứu, tự tiền hành thiết kế, xây dung các bước TN để chứng minh cho quan điểm của mình Tử đó, phát triển những kỹ năng thiết kế các TN Sinh học, NL dự đoán và xây dựng mô hình TN

"Như vậy, có thể hiểu HĐHT phát triển NL NCKH của HS 1a HD mi 6 đó HS

sử dụng được các nguyên lý của phương pháp NCKH, áp dụng được các phương pháp thực nghiệm để giải quyết các vấn đề khoa học Hay nói cách khác đó là HĐHT mà ở đó HS tự lực quan sát, xác định vin đề nghiên cứu của minh, sau đó

HS tự tiến hành t

lập giá thuyết thiết kế TN để kiểm chứng giả thuyết và đưa rà được những kết luận về vn đề nghiên cứu

b Các dạng hoạt động học tập theo định hướng phát triển năng lực nghiên cứu

khoa học trong dạy học Sinh học

Có nhiều dạng HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH trong day

học Sinh học Tuy nhiên, trong luận văn này, chúng tôi đề cập đến 2 dạng

28

Trang 32

HĐHT phát triển NL NCKH: dạng HĐ giải bài tập phát triển NL NCKH và dang HD THTN phat triển NL NCKH

* Hoạt động giải bài tập phát triển năng lực nghiên cứu khoa học

tập là một nhiệm vụ mà người giải phải thực hiện Trong bài tập chứa các dữ kiện và yêu cầu cằn tìm [12]

"Bài tập phát triển NL là dạng bài tập tiếp cân NL, trọng tâm không phải là các thành phần kiến thức hay kỹ năng riêng lẻ mã là sự vận dụng có phối hợp kiến thức, kỷ năng và thải độ trong bối cảnh thực, theo các tình buồng cuộc sống của Hồ, (heo thừ thách trong cuộc sống Nội dung bài tập mang tính tình huống, tính bối cảnh và tính

thực tiễn [2] |6]

Bài tập phát triển NL NCKH trong day học Sinh học là dạng bãi tập phát triển

NL nhằm rèn luyện cho HS NL NCKH bao gdm: NL quan sit

thực tiễn hay trong học tập để xác lập vẫn đề nghiên cứu; NL thu thập và xử lý các

biển kiểm soát) và xác định nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng; NL th

thực hiện TN; quan sắt, thu thập và phân tích dữ liêu; giải thích kết quả TN và rút ra kết luận; NL viết báo cáo khoa học [21, tr 1560-1568]

'Như vậy, HĐ giải bài tập phát triển NL NCKH trong dạy học SH là dang HĐHT nhằm rèn luyện và phát triển cho HS NL NCKH bao gồm: NL quan sắt các

tghiên cứu; NL thu

hiện tượng trong thực tiễn hay trong học tập để xác lập vấn

thập và xứ lý c

'NL đưa ra tiên đoán, đề xuất giả thuyết khoa học; NL xác định các

lập, biển phụ thuộc, biển kiểm soát) và xác định nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng; N thiết kế TN; thực hiện TN; quan sắt, thu thả

thích kết quả TN và rút ra kết luận; NL, viết báo cáo khoa học

* Hoạt động thực hành thí nghiệm phát triển năng lực NCKH

c thông tin liên quan thông qua nghiên cứu tả liệu, thực nghiệm;

ến (biến độc

“TN là việc gây ra một hiện tượng, một sự biển đổi nào đó trong điều kiện xác định để tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh Theo Đinh Quang Báo (2001), TN là phương pháp nghiên cứu đối tượng và hiện tượng trong những điều

29

Trang 33

kiện nhân tạo Trong phức hệ các điều kiện tự nhiền tác động lên cơ thể sinh vật, người nghiên cứu chỉ chọn một vải yếu tổ riêng biệt, để nghiên cứu lần lượt ảnh

"hưởng của chúng

“Thực hành là HB mà HS tự mình rực tiếp thao tác trên

được kiến thức mới hay để cũng cố hoàn thiện kiến thức Trong quá trình học tập môn Sinh học ở nhà trường, có các HD thực hành như thực hành xác định mẫu vật, thực hành quan sắt, THTN, tập triển khai các quy trình kỹ thuật chấn nuôi, trồng trt [1]

“THTN là việc tiến hành các TN trong các bài thực hành, được HS thực hiện,

để HS có thể nắm rõ được mục đích TN, điều kiện TN Qua tiền hành, quan sit TN,

¡ tượng để từ đó rút ra

MS xác định được bản chất của hiện tượng, quá trình và tìm được các quy luật Sinh học THTN do HS tự tiến hành theo sự hướng dẫn của GV Các TN thực hành có thể sử dụng để hình thành kiến thức mới (THTN nghĩ

cổ hoàn thiện kiến thức, rên luyện kỹ năng (THTN cũng

Như vậy, HĐ THTN phát triển NL NCKH là HĐ trực tiếp tiến hành TN (đề xuất giả thuyết, bổ trí TN, phân tích số liệu thực nghiệm, giải

Hoạt động THTN này có thể tổ chúc ngay trên lớp học, trong phòng TN hay

HS tự tiến hành ở nhà, trên đồng ruộng,

Hoạt động THN phát triển NL NCKH nhằm rên luyện và phát triển cho HS

NL NCKH bao gồm các NL thành phần như: NL quan sát hiện twong trong thực

tiễn hay trong học tập để đặt câu hỏi nghiền cứu; NL đề xuất giá thuyết nghiên cứu;

NL thigt ké TN: NL xác định các biển (biến độc ập, in phụ thuộc, biển kiểm soát)

vả xác định nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, NL chuẩn bị TN, NL xác định

phương pháp tiễn hành: năng lục quan sắt, thu thập và phân ích đữ

kết quả TN và rút ra kết luận; NL viết báo cáo khoa học

1.1.3 Đạp học thông qua phương pháp nghiên cứu khoa học

êu, giải thích

1.1.3.1 Phương pháp nghiên cứu khoa học

“Theo Vũ Cao Đảm (2003), phương pháp NCKH là phương pháp nhận thức thể

n, những quy trình, các tác động cụ thể để tác

30

Trang 34

đông vào đối tượng, để đối tượng bộc lộ bản chất

Nôi cách khác, phương php NCKH li cách thức nghiền cứu dưới góc độ lý thuyết hoặc thực nghiệm một hiện tượng hay quá trình nào đấy, là con đường dẫn nhà khoa học đạt tới mục đích sáng tạo [9]

1.1.3.2 Quy trink day hoc thông qua phương pháp nghiên cứu khoa hoc

“Theo Vũ Cao Đàm (2008), NCKH bao gồm các bước cơ bản sau đây:

Bước 1 Quan sit su vật, hiện tượng và xác định vấn đề nghiên cứu

'Việc quan sát, theo dõi sự vật, hiện tượng, quy luật của sự vận động, mỗi quan hệ trong thế giới xung quanh và dựa vào kiến thức, kinh nghiệm hay các nghiên cứu có trước để khám phá, tìm ra kiến thức, giải thích các quy luật vận động, mỗi

‘quan hệ giữa các sự vật một cách khoa học Quan sắt để cảm nhận sự kiện là bước đầu tiên để nhận ra vấn đề

những câu hồi, ừ đồ đặt ra * giải quyết Bản chất của sự quan sát thường đặt rà đề” nghiên cứu cho người nghiên cứu

loặc dự đoán

giả thu ấn đề nghiên cứu

it logic, giả thuyết được đặt ra từ việc xem xét bản chất riêng, chung của sự vật

và mỗi quan hệ của chúng hay còn gọi là quá trình suy luận Do vậy, quá trình suy luận là cơ sở hình thành giá thuyết khoa học

Bước 3 Thu thập và xử lý thông tin về vấn đề nghiên cứu

NCKH là quá trình thu thập thông tn và xử lý thông tin Có nhiều phương pháp thu thập thông tin như: phương pháp nghiên cứu ¡ liệu hoặc phỏng vấn, phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp thực nghiệm

Bước 4, Kết luận xác nhận hay phủ nhận giả thuyết về vấn đề nghiên cứu

Kết luận xác nhận hay phủ nhận giả thuyết là việc làm bắt buộc tong NCKH

(Cé hai hướng biện luận: 1) Hoặc là kết qua thực nghiệm hoàn toàn lý tưởng như trong giả thuyết (2) Hoặc là kết quả sẽ sai lệch nếu có sự tham gia của các biển đã giả định là không có trong nghiên cứu

“Quy trình NCKH rong dạy học Sinh học ở trường phổ thông gồm 7 bước (hình l.1)

31

Trang 35

Để có cơ sở thực tiễn của đề tải, chúng tôi tiến hành trao đổi ý kiến với một số

GV bộ môn, dùng phiếu thăm dò ý

“THPT trên địa bản tỉnh Thừa Thiên Huế

GY, phiếu điều tra HS ở một số trường

Nội dung định thực trạng bao gồm: Tìm hiểu nhận thức của GV liên quan

i đồng bộ PPDH, kiếm tra đánh giá theo định hướng phát triển NL HS của Bộ Giáo dục và Đảo tạo và thực trang GV sử dụng PPDHI, các HDHT trong day học Sinh học ở trường THPT Tìm hiểu thực trạng học tập, NI NCKH của HS THPT

đến chủ trương đổi

'Qua đó, chúng tôi thu được các số liệu cụ thể về thực trạng dạy và học Sinh học ở các trường THPT hiện nay

1.3.1 Thực trạng dạy học Sinh học ở Trung học Phổ thông

tim hiểu nhân thức của GV liên quan đến chủ trương đổi mới đồng bộ

* Nhận thức của GV về chủ trương đổi mới đằng bộ PPDH, kiểm tra đánh giá theo dink hướng phát triển NL HS của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đào tạo

32

Trang 36

Bảng 1.2 Kết quá điều tra về nhận thức của GV về dạy học phát triển

NL NCKH Noi dung câu hỏi SốGV Kết quả điệu trà

được hỏi | Nội đung tà lãi | SE [_% (Cau 1 Trong quả trình day học, theo | 12 Rấtcầntiết |3 [2500 thầy (Cô) việc đổi mới đồng bộ PPDH, Cin thidt 9 [75.00 kiểm tra đánh giá theo định hướng phát Khong ean hit JO |0 triển NL HS ở THPT là

(Cau 2 Thấy (Cô) có nắm vững lý luận | 12 Nim vững 2 [1667

về PPDH, kiểm tra đánh giá theo định Không nắm vũng [10 |8333

hướng phát triển NL, HS không?

Caw 3 Theo Thay (Có), việc xác định | 12 Rấtcầntiết [3 J2500 mục tiêu phát triển NL chung và NL Cần tiết 8 [6667 riêng trong các chủ đề môn học, trong Khôngcantii |1 [B33 chương trình của môn học

“Câu 4 Theo Thay (Cô), việc xác định | 12 Rấtcàntiết [3 |2500

bai học, trong các chủ đề môn học, Khong can hit [1/833 trong chương trình của môn học là

(Cau 5 Theo Thay (CO), trong quá trình | 12 Rấtcầntiết — [2 — [T667 dạy học việc tổ chức các HĐHT theo Can tiết 9 [75.00 định hướng phát triển NI NCKH là KhôngcnHhit |1 |833

“Qua kết quả điều tra 6 bing 1.2, chúng tôi nhận thấy đa số GV cho rằng việc đổi mới đồng bộ PPDH, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển NL HS ở

“THPT là cần thiết (rit cần thiết 25.00%, cần thiết 75.00%) Hơn 90% GV cho ring

trong quá trình dạy học việc tổ chức các HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH là cn thiết (ắt cần thiết 16,67%, cần thiết 75%) Theo đó, đa số GV đều cho rằng việc xác định mục tiêu phát triển NL chung va NL riêng cũng như mục tiêu phát triển NL NCKH trong bài học, trong các chủ để môn học, trong chương

t (rit cin thiết 25%, cần thiết 66.67%) Tuy nhiên, GV vẫn chưa nắm vững lý luận về PPDIH, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển

NL HS (83.33% khéng nắm vững) Như vây, đây là một trong những khó khăn lớn cho GV trong việc thiết kế và tổ chức các HĐHT theo định hướng NL nói chung và 'NL NCKH nỗi riêng

3

Trang 37

* Thực trạng về đỗi mới PPDH trong dạy học Sinh học ở trường THPT

Bảng L3 Kết quả điễu tra về sử dụng PPDH của GV trong dạy học Sinh học ở

Day hoc thong qua) 0 | 0 | 0 | 0 T [833 [at PTẽ7

7 |nghién cứu khoa

lhọc

CQua kết quá điều tra ở bảng L3, chúng tôi nhận thấy

ie sit dung các PPDH truyền thống vẫn chiếm ưu thể (hơn 90% GV thường xuyên sử dụng phương pháp thuyết trình và phương pháp hỏi đáp tái hiện thông báo); việc đổi mới PPDH, tích ewe hóa HĐHT của HS đã được GV chú ý thực hiện (75% GV rt thường xuyên sử

‘dung phương pháp hỏi đáp - tìm tồi: 66.67% GV thường xuyên cho HS làm việc độc lập với SGK; 41.67% GV thỉnh thoảng sử dụng phương pháp dạy học nêu và

giải quyết vẫn đề) PPDH thông qua NCKH thì có đến 91.67% GV không sử dụng

Do đồ GV đã phần nào hạn chế việc rên luyện NL NCKH, sắng tạo và giảm hứng thú học tập bộ môn Sinh học của HS

34

Trang 38

* Thực trạng GV sử dụng các HĐHT trong dạy học Sinh học ở trường THPT

Đăng L4 Kết quả điều tra về sử dụng các HDHT của GV trong dạy học Sinh học ở

1 [HD tip bing 8 3 | 2500 | 6 | 5000/3 | 2500) 0] 09

Hồ, bản đỗ tư duy

s |HĐsgiibätâpphát | 0 | 0 [Ƒo| 0 [0| 0 [ïaJI0000| lriên NL NCKH

INL NCKH

ta Kết quả điều tra ở bảng 1.4, chúng tôi nhận thấy GV thường xuyên sử đụng

các HĐHT phát huy được tính tích cực, tự giác của HS (100 % GV thưởng xuyên sử

dụng HĐ trả lời câu hỏi; 83.33 % GV thường xuyên sử dụng HĐ điền từ, điền bảng,

điền tranh câm; 50% GV thường xuyên sử dụng HD lập bảng, đồ thị, sơ ồ cduy) Tuy nhiên, các HĐHT phát triển NL NCKH hầu như không được chú ý đến (100% GV không sử dụng HĐ giải bài tập phát triển NL NCKH; 91.67% GV không sử cdụng HĐ THTN phát triển NL NCKH),

35

Trang 39

* Những khó khăn trong việc tô chức các HDHT theo dinh hướng phát triển NL NCKH

tăng L§, Kết quả diễu tra về những khó khăn trong việc tổ chức các HDHT theo

đình hướng phát tiển NL NCKH

Khó khăn của GV khi xây dựng các HDHT Ý Kiến của GV

TT] theođinhhướngpháttiễnNLNCKH | Hoàn toàn | Đồngý | Không

2 [Nội đúng chương trình côn nặng về nội dung, | 3 | 25.00] 6 [50.00] 3 | 2500

chưa gắn với thực tiễn

9 ]Kỹ năng thực hành của HS còn yếu, lội chứng ) 9 |7500|0|2500| 0| 0

IO HS chưa quen với định hướng này 1 [9167|1|333|0} 0

"Qua kết quả điều tra ở bang 1.5, chúng tôi nhận thấy GV gặp nhiều khó khăn khi

tổ chức các HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH Cụ thể như: Cơ sở vật chất cho công tác THTN trong nha trưởng còn thiếu thôn (754), khổ khăn về thôi gian (thời lượng của tiết bọc còn hạn chế (100%), GV chưa được bồi dưỡng về sử dụng phương pháp NCKH trong dạy học, đa phần GV còn king túng trong việc th

HĐHT theo định hướng phát triển NL NCKH Hầu hết GV đều cho rằng, mặc đù HS có

"hứng thú, tích cục trong HD thực hinb, nhưng kỹ năng thực hành TN của HS côn yếu Mặc khác, do đa phần GV chưa nắm vững việc sử dụng phương pháp NCKH trong giảng dạy dẫn đến HS chưa nắm được phương pháp, quy trình NCKH (75.00%), HS chưa quen với dạy học the định hướng phát triển NL, trong đó có NL NCKH (91.67%9)

và tổ chức các

36

Trang 40

1.12 Thực trạng học môn Sinh học ở Trung học Phổ thông

ĐĐể xác ịnh thực trang họ tập, NL NCKH của HS THPT, chúng tôi đã sử đụng

phí

Lưu, THPT Đặng Huy Trứ (Xem phụ lục 1) Sau đây là kết quả thụ được:

1.2.2.1 Thực trạng học tập của học sinh:

Băng L6 Kết qu về điều tra thue trang hoe tip eta HS

Aida ta vi 240 HS thude trường THPT Nguyễn Chí Thanh, THPT Phan Đăng

|C- Có tác đụng tốt với nghề nghiệp sau này, 6 [i334

ID HS có nhiều hoạt động tích cực trong giờ học [11 [2444

IC Khang cõ tác dụng tắt với nghề nghigp sau nay [16 |1651

ÌD HS luôn thụ động trong giờ học 4o |s041

trong git hoe Sinh [B HB điền từ, điền bảng, điền tranh câm, 7 3959

học IC HD lap bảng, đồ thị, sơ đỏ, bản đồ tư duy is [208

ii bai tập phát triển NL NCKH (quan sit, dt cau|3 1.25 lồi nghiên cứu, thiết lập giả thuyết, thiết kế TN )

ÍF Hoạt động thực hành thí nghiệm, s bos

ithe Sinh hoc của

Ngày đăng: 29/08/2022, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w