1. Vai trò của các thiết bị chính trong các xưởng sản xuất và xử lý vật liệu kim loại. Trực tiếp và tối cần thiết trong dây chuyền sản xuất sản phẩm Quyết định đến năng suất, chất lượng và giá thành sản phẩm. Không thể thiếu hay dễ thay thế . Vai trò của các thiết bị phụ trợ trong các xưởng sản xuất và xử lý vật liệu kim loại. Gián tiếp và phụ trợ cho dây chuyền công nghệ sản xuất. Thể hiện mức cơ khítự động hóa; an toàn và môi trường… Có thể thay thế tương đương. 2. Cơ sở để lựa chọn và xác định một lò công nghiệp trong sản xuất và xử lý vật liệu kim loại. Chỉ tiêu kỹ thuật: o Thông số kỹ thuật chính: nhiệt độ, chế độ nhiệt… o Năng suất, công suất thiết bị. o Chế độ làm việc: liên tục hay gián đoạn… Chỉ tiêu kinh tế: o Giá thành đầu tư thiết bị. o Phí vận hành: nhiên liệu, nguyên liệu, năng lượng, nhân công… o Phí bảo trì thiết bị. o Hiệu suất tiêu thụ điện, nhiệt, thu hồi sản phẩm…
Trang 11 Vai trò của các thiết bị chính trong các xưởng sản xuất và xử lý vật liệu kim loại
- Trực tiếp và tối cần thiết trong dây chuyền sản xuất sản phẩm
- Quyết định đến năng suất, chất lượng và giá thành sản phẩm
- Không thể thiếu hay dễ thay thế
Vai trò của các thiết bị phụ trợ trong các xưởng sản xuất và xử lý vật liệu kim loại
- Gián tiếp và phụ trợ cho dây chuyền công nghệ sản xuất
- Thể hiện mức cơ khí/tự động hóa; an toàn và môi trường…
- Có thể thay thế tương đương
2 Cơ sở để lựa chọn và xác định một lò công nghiệp trong sản xuất và xử lý vật liệu kim loại
- Chỉ tiêu kỹ thuật:
o Thông số kỹ thuật chính: nhiệt độ, chế độ nhiệt…
o Năng suất, công suất thiết bị
o Chế độ làm việc: liên tục hay gián đoạn…
- Chỉ tiêu kinh tế:
o Giá thành đầu tư thiết bị
o Phí vận hành: nhiên liệu, nguyên liệu, năng lượng, nhân công…
o Phí bảo trì thiết bị
o Hiệu suất tiêu thụ điện, nhiệt, thu hồi sản phẩm…
- Chỉ tiêu riêng:
o Tính đa năng hay chuyên môn hóa: mức cơ khí / tự động hóa…
o Độ bền, tuổi thộ thiết bị…
o An toàn lao động, phát sinh và xử lý ô nhiễm
o Điều kiện sử dụng, phát triển của đơn vị sử dụng
3 Nguyên lý cấu tạo và hoạt động, các thông số kỹ thuật lò đứng nấu gang
Nguyên lý cấu tạo và hoạt động
- Lò đứng là ống hình trụ Ngoài cùng là lớp vỏ bằng thép Sát vỏ thép là lớp vật liệu cách nhiệt bằng
amiăng Tiếp theo là lớp samôt Trong cùnglà lớp gạch chịu nhiệt
- Đáy lò gồm hai tấm thép hình bán nguyện có thể đóng mở bằng bản lề Sau mỗi ca nấu, đáy lò được mở
ra và liệu còn lại trong lò sẽ rơi xuống, làm sạch và chuẩn bị cho ca tiếp theo
- Phần đáy lò được đắp đảm bảo đủ bền để chống chọi với chiều cao cột liệu, đủ xốp để đánh tụt đáy, liệu
dễ dàng rơi xuống
- Vành mắt gió được đặt ngay trên nồi lò, có hình côn hoặc hình chóp
- Máng ra gang được đặt ngang bằng với mặt trên đáy lò Máng ra xỉ đặt ở vị trí trên cùng của nồi lò Cửa nạp liệu ở trên cổ lò
Các thông số cơ bản
- Đường kính trong của lò: năng suất lò đứng là do đường kính trong quyết định
- Chiều cao nồi lò: là khoảng cách từ đáy lò đến đường tâm của mắt gió chính
- Chiều cao hữu ích: là khoảng cách từ mắt gió chính tới sàn cửa chất liệu
- Hệ thống mắt gió: là hệ thống cung cấp không khí khi nấu gang, thường dùng các loại mắt gió có tiết diện hình chữ nhật hoặc hình tròn
- Lò tiền: là nơi chứa gang thay cho nồi lò Lò tiền có hình dáng giống hệt như nồi lò nhưng có nắp đậy
và thông với nồi lò bằng một máng gọi là cống gang
Trang 24 Các bước cơ bản để tính toán thiết kế một lò công nghiệp? B1 - Hoàn chỉnh nhiệm vụ thiết kế
B2 - Tính toán sự cháy của nhiên liệu
- Tính toán sự cháy của nhiên liệu
- Thiết bị đốt nhiên liệu
B3 - Chọn kiểu lò – xác định kích thước cơ bản
- Lựa chọn kiểu lò
- Xác định các kích thước cơ bản của lò
B4 - Lựa chọn vật liệu chịu lửa và thể xây lò
- Lựa chon vật liệu chịu lửa
- Lựa chọn vật liệu cách nhiệt
- Xác định thể xây lò
B5 - Lập giản đồ nung và tính toán thời gian nung
- Chế độ nung và giản đồ nung vật liệu
- Tính toán thời gian nung vật liệu
B6 - Tính toán cân bằng nhiệt của lò
- Lập bảng tính toán cân bằng nhiệt của lò
- Xác định lượng tiêu hao nhiên liệu
- Xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của lò
B7 - Tính toán thiết bị đốt nhiên liệu
- Thiết bị đốt nhiên liệu khí
- Thiết bị đốt nhiên liệu lỏng
- Thiết bị đốt nhiên liệu rắn
B8 - Tính toán hệ thống thông gió
- Bố trí hệ thống thông gió
- Xác định tổng trở lực đường ống và thiết bị đốt
- Chon quạt gió
B9 – Tính toán hệ thống thoát khói
- Bố trí hệ thống thoát khói
- Xác định tổng trở lực đường ống
- Tính chiều cao ống khói
B10 – Tính toán khung lò
- Tính toán dầm chân vòm
- Xác định khung, vỏ lò
B11 – Tính toán các thiết bị liên quan
- Thiết bị trao đổi nhiệt
- Thiết bị đo và điều khiển các thông số kỹ thuật
- Thiết bị xử lí khí, bụi thải
- Thiết bị cơ khí phục vụ cho lò
B12 – Viết thuyết minh và bộ bản vẽ kỹ thuật
Trang 35 Công dụng, nguyên lý cấu tạo và hoạt động của một số thiết bị chính trong xưởng nấu đúc kim loại, thuộc các nhóm:
a Thiết bị chuẩn bị liệu
Máy cấp liệu
- Công dụng: dùng để nghiền nhỏ mịn các nguyên vật liệu, phụ gia cho quá trình nấu luyện
- Nguyên lí làm việc: dựa trên lực va đập và chà sát giữa bi thép, vật liệu nghiền và các tấm ốp trong tang
quay
Máy tuyển từ
- Công dụng: nhằm tách loại các vật liệu mang từ tính ra khỏi hỗn hợp vật liệu
- Nguyên lí làm việc:
o Puli là một nam châm điện lắp ngay trên băng tải đóng vai trò tang chủ động, vật liệu không từ tính sẽ rơi xuống trước, vật liệu từ tính sẽ bị hút và rơi sau khi băng tải rời khỏi puli
o Dựa trên sức hút của lực từ tạo bởi lõi từ trong tang tác dụng lên vật liệu từ tính Nhờ tang quay, vật liệu có từ tính bị tang hút và rơi phía bên dưới tang, vật liệu không có từ tính sẽ rơi bên dưới giữa tang
và băng tả
Máy sàn rung
- Công dụng: sàng phân loại cát hoặc cốc thành các nhóm có kích thước hạt khác nhau
- Nguyên lý làm việc: dựa vào tác dụng của trọng lực và lực quán tính tác dụng lên các hạt liệu Lực quán
tính khi lắc làm hạt chuyển động ngang trên sàng, khi rung sàng trọng lực làm các hạt liệu lọt qua lỗ sàng
Máy trộn cát làm khuôn
- Công dụng: trộn và đánh tơi các thành phần phối trộn trong hỗn hợp khuôn (ruột)
- Nguyên lý làm việc: Dựa vào các lực chà sát, ma sát, va đập, trượt, đảo xới giữa con lăn với vật liệu
làm khuôn và thùng chứa để đánh tơi, trộn đều hỗn hợp làm khuôn
b Thiết bị làm sạch vật đúc
Máy phá khuôn
- Công dụng: nhằm đập vỡ khối và tách cát cháy ra khỏi vật đúc và thành hòm khuôn bằng lực quán tính,
lực rung và lực ép
- Nguyên lý làm việc: dựa trên nguyên lý tác dụng lực va đập giữa hòm khuôn và khung máy Phần lệch tâm của trục quay tạo nên dao động cơ học
Tang quay làm sạch vật đúc
- Công dụng: dùng để làm sạch, tách lớp cát cháy bám trên bề mặt vật đúc
- Nguyên lý làm việc: dựa trên nguyên lý tác dụng của lực va đập, ma sát giữa vật đúc và bi, thân tang làm bong lớp cát bám trên bề mặt vật đúc
c Thiết bị sấy khuôn và ruột
Lò sấy cát qua ống trao đổi nhiệt
- Công dụng: dùng để sấy cát ẩm hay hỗn hợp làm khuôn, ruột trong xưởng đúc
- Nguyên lý làm việc: Khí do đốt cháy nhiên liệu truyền nhiệt qua các ống trao đổi nhiệt để nung nóng
cát ẩm, cát khô sau đó được tháo qua cửa xả