Bài giảng Lý thuyết xác suất và thống kê toán - Chương 1: Khái niệm cơ bản của lý thuyết xác suất. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: quy tắc cộng, quy tắc nhân, chỉnh hợp lặp, chỉnh hợp không lặp, hoán vị, tổ hợp; phép thử và biến cố, các loại biến cố, mối quan hệ và các phép toán giữa các biến cố, tính chất của các phép toán trên biến cố;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 2LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN
Hướng dẫn cách học - chi tiết cách đánh giá môn học
Tài liệu, video bài giảng được đưa lên elearning hàng tuần Sinh viên tải về, in ra và mangtheo khi học Điểm tổng kết môn học được đánh giá xuyên suốt quá trình học
Trang 32 BIẾN NGẪU NHIÊN
3 MỘT SỐ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT THÔNG DỤNG
4 LÝ THUYẾT MẪU
5 ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ THỐNG KÊ
6 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CHO MỘT THAM SỐ THỐNG KÊ
Trang 4CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ
Trang 71.1.2 Quy tắc nhân
Một công việc Aphải thực hiện thông qua k giai đoạn có mối liên hệ với nhau
Giai đoạn 1 cón1 cách thực hiện
Giai đoạn 2 cón2 cách thực hiện
Giai đoạn k có nk cách thực hiện
Khi đó, số cách để hoàn thành công việcA làn1×n2× · · · ×nk
Ví dụ 2
Từ A đến B có 2 con đường, từ B đến C có 3 con đường
1 Có bao nhiêu cách đi từA quaBrồi đến C?
Trang 8Ví dụ 4.
Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 lớp học vào 3 hội trường lớn?
Một cách sắp xếp là một chỉnh hợp lặp chập 5 của 3 phần tử Tổng số cách là
Trang 101.1.5 Hoán vị
Hoán vị
Cho tập hợpA có n phần tử Một dãy gồmtất cả các phần tử của Axếp theo một thứ tự nào
đó được gọi là một hoán vị của n phần tử này
Ví dụ 6
Tập A= {a, b, c}có các hoán vị là:
abc, acb, bac, bca, cab, cba
Số hoán vị của n phần tử, kí hiệuPn và được tính theo công thức
Pn =n!
Trang 111.1.6 Tổ hợp
Tổ hợp
Cho tập hợp A gồm n phần tử Một bộ không thứ tự (một tập con)k phần tử lấy từ n phần
tử của Ađược gọi là một tổ hợp chập k củan phần tử
Trang 131.1.6 Tổ hợp
Ví dụ 9
Một lớp học có 50 sinh viên Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 3 sinh viên để:
1 Lập một ban cán sự gồm 1 lớp trưởng, 1 lớp phó và 1 thủ quỹ?
2 Lập một nhóm tham dự hội nghị sinh viên toàn trường? (vai trò của các thành viên trongnhóm như nhau)
Giải
1) Mỗi kết quả chọn ra 1 lớp trưởng, 1 lớp phó và 1 thủ quỹ từ 50 sinh viên tương ứngvới một cách chọn một bộ có thứ tự 3 phần tử từ 50 phần tử hay chính là một chỉnh hợpchập 3 của 50 phần tử Vậy số kết quả có thể xảy ra là A3
50
Trang 151.2 BIẾN CỐ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN CỐ
1 Phép thử và biến cố
2 Các loại biến cố
3 Mối quan hệ và các phép toán giữa các biến cố
4 Tính chất của các phép toán trên biến cố
Trang 161.2.1 Phép thử và biến cố
Phép thử
Phép thử là một khái niệm cơ bản của xác suất, nó không được định nghĩa một cách chínhxác Ta hiểu phép thử là một thí nghiệm hay một hành động để quan sát một hiện tượng ngẫunhiên nào đó
Trang 171.2.1 Phép thử và biến cố
Biến cố
Hiện tượng ngẫu nhiên ta quan sát trong phép thử được gọi là biến cố
Trang 181.2.1 Phép thử và biến cố
Mỗi biến cố chính là một kết quả (kết cục) của phép thử Trong một phép thử có thể cónhiều kết quả xảy ra
Kết quả đơn giản nhất gọi là các biến cố sơ cấp,
Tập hợp tất cả các biến cố sơ cấp được gọi là không gian mẫuhay không gian các biến
cố sơ cấp
Kí hiệu không gian mẫu Ω
Biến cố là một tập con của không gian mẫu
Kí hiệu các biến cố sơ cấpA, B, C, , A1,A2,
Trang 191.2.1 Phép thử và biến cố
1 Gieo một đồng xumột lần, không gian mẫu là Ω= {S, N}
2 Gieo một đồng xuhai lần, không gian mẫu là Ω= {SS, SN, NS, NN}
3 Gieo một con xúc xắc, không gian mẫu là Ω= {1, 2, 3, 4, 5, 6}
Trang 201.2.2 Các loại biến cố
Biến cố chắc chắn (Ω): Là biến cố nhất định xảy ra khi thực hiện phép thử
Biến cố không thể (∅): Là biến cố nhất định không xảy ra khi thực hiện phép thử
Biến cố ngẫu nhiên: Là biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy ra khi thực hiện phép thử
Ví dụ 10
Gieo một con xúc xắc, biến cố “xuất hiện mặt có từ 1 đến 6 chấm” là biến cố chắc chắn;biến cố “xuất hiện mặt 7 chấm” là biến cố không thể; biến cố “xuất hiện mặt 5 chấm” làbiến cố ngẫu nhiên
Trang 211.2.3 Mối quan hệ và các phép toán giữa các biến cố
Quan hệ kéo theo
Quan hệ kéo theo
Ta nói rằng biến cốA kéo theo biến cốB, ký hiệu A⊂B, nếuA xảy ra thìB cũng xảy ra.Hai biến cố Avà B được gọi là tương đương, kí hiệuA=B, nếu A xảy ra thìB xảy ra vàngược lại, nghĩa làA⊂B và B ⊂A
Ví dụ 11
Tung một con xúc xắc, gọi Alà biến cố xuất hiện mặt 2 chấm, B là biến cố xuất hiện mặtchẵn nhỏ hơn 4 chấm, C là biến cố xuất hiện mặt chẵn thì A=B, A⊂C
Trang 221.2.3 Mối quan hệ và các phép toán giữa các biến cố
Hai xạ thủ cùng bắn vào một tấm bia GọiA
là biến cố người thứ nhất bắn trúng bia vàB
là biến cố người thứ hai bắn trúng bia
C =A+B: biến cố tấm bia bị bắn trúng
Trang 231.2.3 Mối quan hệ và các phép toán giữa các biến cố
Hai người cùng bắn vào một tấm bia GọiA là
biến cố người thứ nhất bắn trượt.B là biến cố
người thứ hai bắn trượtC =AB: biến cố tấm
bia không bị bắn trúng
Trang 241.2.3 Mối quan hệ và các phép toán giữa các biến cố
Hai biến cố xung khắc
Biến cố xung khắc
Hai biến cố AvàB được gọi là hai biến cố xung khắc nếu chúng không đồng thời xảy ra trongmột phép thử Kí hiệuAB = ∅
Ví dụ 14
Tung một đồng xu GọiAlà
biến cố xuất hiện mặt sấp,B
là biến cố xuất hiện mặt ngửa
AB = ∅
Trang 251.2.3 Mối quan hệ và các phép toán giữa các biến cố
Trang 261.2.3 Mối quan hệ và các phép toán giữa các biến cố
Sự đồng khả năng của các biến cố
Các biến cố được gọi là đồng khả năng nếu chúng có khả năng xuất hiện như nhau trongphép thử
Ví dụ 16
1 Gieo một đồng xu cân đối, khi đó khả năng xuất hiện hai mặt sấp, ngửa là như nhau hay
S, N là các biến cố đồng khả năng Cũng vậy gieo một con xúc xắc cân đối ta có 6 biến
cố đồng khả năng là xuất hiện mặt 1, 2, 3, 4, 5, 6 chấm
2 Trong một bình đựng các viên bi to nhỏ như nhau, nặng nhẹ như nhau, chỉ khác màu sắc.Nếu ta lấy ra ngẫu nhiên một viên, không quan tâm tới màu sắc thì các viên bi trongbình có khả năng được lấy ra như nhau
Trang 271.2.4 Tính chất của các phép toán trên biến cố
Giả sử A, B, C là các biến cố Khi đó:
Trang 28Mối quan hệ và các phép toán giữa các biến cố
Ví dụ 17
Tung 1 lần con xúc xắc cân đối, đồng chất
Không gian mẫu: Ω= {1, 2, 3, 4, 5, 6}
Biến cố A: Xuất hiện mặt có số chấm là số chẵn
Biến cố B: Xuất hiện mặt có số chấm ít nhất là 4
Trang 301.3 ĐỊNH NGHĨA XÁC SUẤT
1 Định nghĩa về xác suất theo quan điểm cổ điển
2 Định nghĩa xác suất theo quan điểm thống kê
Trang 311.3.1 Định nghĩa về xác suất theo quan điểm cổ điển
Định nghĩa cổ điển của xác suất
Giả sử một phép thử cón (biến cố sơ cấp) đồng khả năng có thể xảy ra, trong đó cómtrường hợp đồng khả năng thuận lợi cho biến cố A Khi đó xác suất của biến cố A, kí hiệu là
P(A) được xác định bằng công thức sau:
Trang 321.3.1 Định nghĩa về xác suất theo quan điểm cổ điển
Số TH thuận lợi cho biến cố A là m=1
Số biến cố sơ cấp đồng khả năng có thể xảy ra
là n =9.10=90
Vậy xác suất để người đó quay ngẫu nhiên
một lần trúng số cần gọi P(A) = m
n = 901.
Trang 331.3.1 Định nghĩa về xác suất theo quan điểm cổ điển
Ví dụ 19
Gieo con xúc xắc cân đối Tính xác suất xuất hiện mặt có số chấm là chẵn
GọiA là biến cố xuất hiện mặt có số chấm là chẵn
Trang 341.3.1 Định nghĩa về xác suất theo quan điểm cổ điển
Trang 351.3.1 Định nghĩa về xác suất theo quan điểm cổ điển
|B| =C 1
6 C 1
4 ⇒P(B) = C 1 C 1
C 2
Trang 361.3.2 Định nghĩa về xác suất theo quan điểm thống kê (Bằng tần suất)
Định nghĩa về xác suất theo quan điểm thống kê
Giả sử thực hiện 1 phép thử nào đó n lần độc lâp (kết quả của phép thử sau không phụ thuộcvào kết quả của phép thử trước), trong đó biến cốA xảy ra m lần
n: Số lần lặp lại phép thử
m(A): Số lần xảy ra biến cốA (tần số củaA)
fn(A): Tần suất của biến cốA
Trang 371.3.2 Định nghĩa về xác suất theo quan điểm thống kê
Trang 391.4 MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH XÁC SUẤT
NỘI DUNG
1 Công thức cộng
2 Công thức nhân xác suất
[2.1.] Xác suất có điều kiện
[2.2.] Công thức nhân xác suất
3 Công thức xác suất đầy đủ
4 Công thức Bayes
Trang 401.4.1 Công thức cộng xác suất
Cho các cặp biến cố xung khắc
Nếu biến cốA làB xung khắc (AB = ∅) thì
Trang 411.4.1 Công thức cộng xác suất
Cho các cặp biến cố xung khắc
Ví dụ 23
Có hai hộp bi trong đó hộp thứ nhất có 2 bi đỏ, 3 viên bi xanh và 5 viên bi vàng; hộp thứ hai
có 4 bi đỏ, 2 viên bi xanh và 4 viên bi vàng Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp một viên bi Tính xácsuất để lấy được 2 viên bi cùng màu
Giải
Gọi Alà biến cố lấy được 2 bi đỏ
Gọi B là biến cố lấy được 2 bi xanh
Gọi C là biến cố lấy được 2 bi vàng
A, B, C là các biến cố xung khắc từng đôiXác suất để lấy được 2 bi cùng màuTheo công thức cộng xác suất ta có
Trang 421.4.1 Công thức cộng xác suất
Cho biến cố bất kỳ
Với hai biến cốA vàB bất kỳ
P(A+B) =P(A) +P(B) −P(AB)Với ba biến cốA1,A2,A3 bất kỳ
P(A1+A2+A3) =P(A1) +P(A2) +P(A3)
−P(A1A2) −P(A1A3) −P(A2A3) +P(A1A2A3)
Key: "ít nhất"
Trang 43Gọi Alà biến cố người mắc bệnh tim; B là biến cố người mắc bệnh huyết áp
AB là biến cố người mắc bệnh tim và huyết áp
A+B là biến cố người mắc ít nhất một trong hai bệnh
Theo công thức cộng xác suất ta có
Trang 441.4.1 Công thức cộng xác suất
Xác suất của biến cố đối lập
Xác suất của biến cố đối lập
P(A) =1−P(A)
Ví dụ 25
Một lô sản phẩm gồm 100 sản phẩm trong đó có 40 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên 20 sản phẩm.Tính xác suất để lấy được ít nhất một phế phẩm
Trang 451.4.2 Công thức nhân xác suất
Xác suất có điều kiện
Xác suất có điều kiện
Xác suất của biến cố B xét trong điều kiện biến cốAđã xảy ra gọi là xác suất của biến cốBvới điều kiện biến cốA và ký hiệu làP(B|A)
Trang 461.4.2 Công thức nhân xác suất
Xác suất có điều kiện
Ví dụ 26
Một hộp có 6 viên bi xanh,4 viên bi đỏ Lấy ngẫu nhiên lần lượt không hoàn lại 2 viên Tínhxác suất để lần thứ hailấy được bi xanh biết lần thứ nhất lấy được bi xanh
GọiA là biến cố lần thứ nhất lấy được bi xanh
B là biến cố lần thứ hai lấy được bi xanh
Nếu lần thứ nhất lấy được bi xanh, tứcAxảy ra thì sau lần lấy thứ nhất trong bình cònlại 5 viên xanh và 4 viên đỏ
Khi đó, xác suất để lần 2 lấy được bi xanh làP(B|A) =5/9.▶
Trang 471.4.2 Công thức nhân xác suất
Xác suất có điều kiện
Công thức xác suất có điều kiện
P(B|A) = P(AB)
P(A) hay P(A|B) = P(AB)
P(B)Tính chất
⋄ Giá trị của xác suất: 0≤P(A|B) ≤1
⋄ Xác suất củaB:P(B |B) =1
⋄ Xác suất của biến cố đối lập: P(A¯ |B) =1−P(A|B)
⋄ Xác suất của biến cố tổng: A1A2= ∅ ⇒P(A1+A2| B) =P(A1 |B) +P(A2 |B)
Trang 481.4.2 Công thức nhân xác suất
Xác suất có điều kiện
Ví dụ 27
Một chiếc hộp có 7 vé trong đó có 4 vé trúng thưởng Người thứ nhất bốc 1 vé (không hoànlại) sau đó người thứ 2 bốc 1 vé Tính xác suất người thứ 2 bốc được vé trúng thưởng, biếtrằng người thứ nhất đã bốc được vé không trúng thưởng
Giải
Gọi Alà biến cố người thứ nhất bốc được vé không trúng thưởng
Gọi B là biến cố người thứ 2 bốc được vé trúng thưởng
Xác suất để người thứ 2 bốc được vé trúng thưởng, biết rằng người thứ nhất đã bốc được vékhông trúng thưởng
Theo công thức xác suất có điều kiện, ta có
P(B|A) = 4 = 2
Trang 491.4.2 Công thức nhân xác suất
Công thức nhân xác suất
Từ công thức xác suất có điều kiện ta dễ dàng suy ra công thức sau đây được gọi là công thứcnhân xác suất :
P(AB) =P(A)P(B|A) =P(B)P(A|B)Xác suất của tích n biến cốA1,A2, ,An được tính bởi công thức:
P(A1A2 An) =P(A1)P(A2|A1)P(A3|A1A2) P(An|A1A2 An− 1)
Trang 501.4.2 Công thức nhân xác suất
Ví dụ 28
Một người có một chùm có 9 chìa khóa giống hệt nhau, trong đó có 2 chìa có thể mở đượccửa Lấy ngẫu nhiên từng chìa để mở cửa (thử xong nếu không mở được thì bỏ ra ngoài) Tìmxác suất để mở được tủ đúng vào lần thử thứ 3
Giải
Gọi A1 là biến cố mở được tủ ở lần thứ nhất
Gọi A2 là biến cố mở được tủ ở lần thứ hai
Gọi A3 là biến cố mở được tủ ở lần thứ ba
Theo công thức nhân xác suất ta có
Trang 511.4.2 Công thức nhân xác suất
Trang 521.4.2 Công thức nhân xác suất
Công thức nhân trong trường hợp các biến cố độc lập
Trang 531.4.2 Công thức nhân xác suất
Công thức nhân trong trường hợp các biến cố độc lập
Ví dụ 29
Cho một hộp bi có 8 bi trắng, 5 bi vàng và 4 bi xanh Lấy lần lượt 2 viên bi ra khỏi hộp khônghoàn lại (mỗi lần chọn một bi) Tính xác suất để cả hai lần đều lấy được bi trắng
Giải
Gọi Alà biến cố lần thứ nhất lấy được bi trắng
Gọi B là biến cố lần thứ hai lấy được bi trắng
A, B là hai biến cố độc lập
Xác suất để cả hai lần lấy được bi trắng (lấy không hoàn lại)
Theo công thức nhân xác suất ta có P(A.B) =P(A).P(B) = 8.7 =0, 2059
Trang 541.4.3 Công thức xác suất đầy đủ
Giả sử {A1,A2, ,An} là họ đầy đủ và xung khắc từng đôi
Trang 551.4.3 Công thức xác suất đầy đủ
Họ {Ai} là họ biến cố xung khắc và đầy đủ
Theo công thức xác suất đầy đủ
P(B) =P(A1).P(B|A1) +P(A2).P(B|A2) = 1.C 2
+1.C 2
= 16
Trang 571.4.4 Công thức Bayes
Ví dụ 31
Tỉ lệ điều trị bằng phương pháp I, II, III, IV tương ứng bằng 0.2, 0.25, 0.25, 0.3 Xác suất khỏibệnh của các phương pháp tương ứng bằng 0.75, 0.82, 0.84, 0.8 Một bệnh nhân được điều trịbằng một trong các phương pháp trên đã khỏi bệnh Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh bằngphương pháp III là
Giải
Gọi B là biến cố bệnh nhân khỏi bệnh
A1 là biến cố điều trị bằng phương pháp I; A2 là biến cố điều trị bằng phương pháp II
A3 là biến cố điều trị bằng phương pháp III; A4 là biến cố điều trị bằng phương pháp IV
Trang 581.4.4 Công thức Bayes
Họ{Ai},i =1, 2, 3, 4là họ biến cố xung khắc và đầy đủ
Theo công thức xác suất đầy đủ
P(B) =P(A1).P(B|A1) +P(A2).P(B|A2) +P(A3).P(B|A3)
+P(A4).P(B|A4) =0, 2.0, 75+0, 25.0, 82+0, 25.0, 84+0, 3.0, 8
=0, 805Theo công thức Bayes, bệnh nhân điều trị khỏi bệnh từ phương pháp III
P(A3|B) = P(A3).P(B|A3)
0, 25.0, 84
0, 805 =0, 2609
Trang 591.4.5 Công thức Bernoulli
Công thức Bernoulli
Giả sử có dãy n phép thử Bernoulli độc lập Ta gọi mỗi lần Axảy ra là một thành công Khi
đó xác suất để cók ( ≤k ≤n)thành công tức biến cốA xảy ra k lần trong n phép thửnày, ký hiệu làB(k, n, p)(hoặc đơn giản (Pn(k)) khi không có sự nhầm lẫn về p), được tínhbởi công thức:
Pn(k) =B(k, n, p) =Cnkpkqn− k,
vớiq =1−p
Trang 60Xác suất biến cố bia trúng đạn trong mỗi lần bắn làp =0, 4
Xác suất để tấm bia trúng 10 viên đạn, theo công thức Bernoulli
P20(10) =C10
20.0, 410.0, 610=0, 117
Trang 632 BIẾN NGẪU NHIÊN
3 MỘT SỐ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT THÔNG DỤNG
4 LÝ THUYẾT MẪU
5 ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ THỐNG KÊ
6 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CHO MỘT THAM SỐ THỐNG KÊ
Trang 642 BIẾN NGẪU NHIÊN
3 MỘT SỐ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT THÔNG DỤNG
4 LÝ THUYẾT MẪU
5 ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ THỐNG KÊ
6 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CHO MỘT THAM SỐ THỐNG KÊ
7 HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN
THỐNG KÊ MÔ TẢ
Trang 652 BIẾN NGẪU NHIÊN
3 MỘT SỐ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT THÔNG DỤNG
4 LÝ THUYẾT MẪU
5 ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ THỐNG KÊ
6 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CHO MỘT THAM SỐ THỐNG KÊ
Trang 662 BIẾN NGẪU NHIÊN
3 MỘT SỐ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT THÔNG DỤNG
4 LÝ THUYẾT MẪU
5 ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ THỐNG KÊ
6 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CHO MỘT THAM SỐ THỐNG KÊ
7 HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN
THỐNG KÊ MÔ TẢ
Trang 672 BIẾN NGẪU NHIÊN
3 MỘT SỐ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT THÔNG DỤNG
4 LÝ THUYẾT MẪU
5 ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ THỐNG KÊ
6 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CHO MỘT THAM SỐ THỐNG KÊ
Trang 682 BIẾN NGẪU NHIÊN
3 MỘT SỐ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT THÔNG DỤNG
4 LÝ THUYẾT MẪU
5 ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ THỐNG KÊ
6 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CHO MỘT THAM SỐ THỐNG KÊ
7 HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN
THỐNG KÊ MÔ TẢ
Trang 692 BIẾN NGẪU NHIÊN
3 MỘT SỐ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT THÔNG DỤNG
4 LÝ THUYẾT MẪU
5 ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ THỐNG KÊ
6 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CHO MỘT THAM SỐ THỐNG KÊ