Để giảm thấp một cách đáng kể xác suất sự cố do hư hỏng cách điện, cần phải áp dụng một hệ thống kiểm tra, thử nghiệm chất lượng kết cấu cách điện bằng nhiều công đoạn với nhiều thử
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT
SỐ THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG
Trang 3I
I NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN
1 Định nghĩa :
1.1 Đo lường : Là một quá trình đánh giá định lượng
về đại lượng cần đo để có được kết quả bằng số so với đơn vị.
Trang 4I
I NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐO LƯỜNG ĐIỆN
2 Phân loại cách thực hiện phép đo
a Đo trực tiếp
Cách đo mà kết quả nhận được trực tiếp từ một
phép đo duy nhất
b Đo gián tiếp
Cách đo mà kết quả được suy ra từ sự phối hợp kết quả của nhiều phép đo dùng nhiều cách đo trực tiếp
3 Các loại sai số của phép đo và cấp chính xác
a Sai số tuyệt đối
Hiệu số giữa giá trị đo X và giá trị thực Xth :
∆X = |Xđo – Xth |
b Sai số tương đối
Tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị đo được tính bằng
phần trăm: δ %= ∆X/Xđo.100
Trang 53 Các loại sai số của phép đo và cấp chính xác
c Sai số của dụng cụ đo được đặc trưng bằng sai số tương đối quy đổi : γ% =∆X/Xđm.100
Xđm là trị số định mức của thang đo tương ứng
d Sai số phương pháp : Sai số sinh ra do sự
không hoàn thiện của phương pháp đo và sự không chính xác biểu thức lí thuyết cho ta kết quả của đại lượng đo
e Sai số thiết bị :Sai số của thiết bị đo sử dụng
trong phép đo, liên quan đến cấu trúc, tình
Trang 63 Các loại sai số của phép đo và cấp chính xác
f Sai số chủ quan :Sai số gây ra do người sử dụng Ví dụ như
mắt kém, do cẩu thả, do đọc lệch
g Sai số hệ thống : Thành phần sai số của phép đo luôn
không đổi hay là thay đổi có quy luật khi đo nhiều lần một đại lượng đo
h Cấp chính xác của dụng cụ đo : K =∆Xmax/A.100
∆Xmax: sai số tuyệt đối lớn nhất; A khoảng thang đo trên dụng cụ đo
K< 0.5 là loại dụng cụ đo có cấp chính xác cao, thường làm dụng cụ mẫu Các dụng cụ đo trong công nghiệp thường có cấp chính xác 1 ÷2.5
i Độ nhạy của dụng cụ đo : S=∆α/ ∆X
∆α : độ biến thiên của chỉ thị đo
∆X: độ biến thiên của đại lượng cần đo
Trang 7II ĐO CÁC THÔNG SỐ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
lưu ý đến sai số của phương pháp đo Muốn đo điện
áp mắc song song đồng hồ đo với mạch cần đo
Trang 8Rt
B A
V
Trang 102 ĐO DÒNG ĐIỆN:
Trong đó Ra, Rt là điện trở của ampemét và của phụ tải.
Như vậy để đo được chính xác ampemét phải
có điện trở trong đủ nhỏ để tổn hao coi như không đáng kể.
Trang 113 ĐO ĐIỆN TRỞ:
a Đo gián tiếp
Để đo điện trở ta dùng Ampe kế đo dòng điện I
và vônkế đo điện áp U
Ta có Rt +R A = U/I, điện trở ampekế gây sai số phép đo
A V
Trang 12Điện trở vôn kế gây nên sai số phép đo, dùng
để đo điện trở có giá trị nhỏ
a Đo gián tiếp
Trang 13Ôm kế dùng để đo các điện trở có giá trị nhỏ Cấu tạo:
- Nguồn pin E ; Cơ cấu chỉ thị kiểu từ điện Rcc
- Rbt - điện trở dùng để điều chỉnh vị trí không
Trang 143 ĐO ĐIỆN TRỞ:
c Đo bằng Mêgôm : Sử dụng để đo điện trở lớn như điện trở
cách điện của cáp, các động cơ, máy phát và biến áp điện lực
Trang 153 ĐO ĐIỆN TRỞ:
Phần tĩnh là một nam châm vĩnh cửu có lõi thép
Phần động gồm hai khung dây 1 có điện trở R1,
khung dây 2 có điện trở R2
Nguồn cung cấp có điện áp từ 500 – 10.000V do máy phát điện 1 chiều tạo ra
Dòng điện qua 2 khung dây:
I1 =U/(R1+r1); I2 =U/(R2+r2);
Góc quay α của mêgômét tỷ lệ với tỷ số của hai dòng:
α =f(I1/I2) =f[(R1+r1)/ (R2+r2 +Rx)]
Do R1, r1 R2, r2 không thay đổi, nên α = f(Rx) và
không phụ thuộc vào điện áp nguồn cung cấp
c Đo bằng Mêgôm
Trang 164 ĐO CÔNG SUẤT:
Dụng cụ đo công suất là Oát kế (oát mét), đơn vị của công suất
- Mômen quay tức thời của cuộn dây 2 phần động: mq=kg II IU
Dòng điện qua cuộn dây tĩnh 1 là dòng điện phụ tải Ipt=II, còn dòng qua cuộn dây động 2: II =Ipt; IU =U/(R2+Rp) IU ~U ;
Mq ~ Ppt = UI cosϕ
Như vậy Mq của oát mét tỉ lệ với công suất tác dụng của phụ tải nên được dùng để đo công suất mạch xoay chiều và cả một chiều
Trang 172.Đo công suất trong mạch điện ba pha
Khi mạch ba pha bốn dây đối xứng, thì chỉ cần dùng một oát kế đo công suất 1 pha rồi nhân 3 : P3p= 3.P1p
Nếu là mạch 3 pha 4 dây không đối xứng thì phải dùng 3 oátmét đo rồi cộng kết quả lại P3p=PA+PB+PC
PC
Trang 182.Đo công suất trong mạch điện ba pha
Công suất tác dụng của mạch điện 3 pha:
P = PA + PB + PC
= UA.IA.cosA + UB.IB.cosB + UC.IC.cosC Trong đó : - A ; B ; C là góc lệch pha giữa dòng
và áp các pha tương ứng.
Nếu mạch 3 pha đối xứng, công suất các pha bằng
nhau nên: P = P3pha = 3Upha.Ipha.cos
Bất kể tải đấu sao hay tam giác, trong mạch 3 pha đối xứng P = 3.Ud.Id.cos [W]
Tương tự ta có công thức tính công suất phản kháng
và công suất biểu kiến trong mạch 3 pha đối xứng:
Q = 3.Ud.Id sin [var] ; S = 3.Ud.Id [V.A]
3
Trang 19PHẦN II
MỘT SỐ THÍ NGHIỆM, KIỂM TRA
TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH THIẾT BỊ ĐIỆN
LIÊN QUAN ĐẾN ĐO LƯỜNG
Trang 20I Giới thiệu
chung :
1.Mục đích, ý nghĩa công tác kiểm tra , thử nghiệm thiết bị điện.
Để giảm thấp một cách đáng kể xác
suất sự cố do hư hỏng cách điện, cần
phải áp dụng một hệ thống kiểm tra,
thử nghiệm chất lượng kết cấu cách
điện bằng nhiều công đoạn với nhiều thử nghiệm khác nhau trong quá trình chế tạo, kiểm tra xuất xưởng, đóng điện nghiệm thu sau khi lắp đặt cũng như định kỳ thử nghiệm trong quá trình vận hành để đảm bảo sự làm việc tin cậy của thiết bị.
Trang 212 Các thử nghiệm định kỳ trong
quản lý vận hành:
được tiến hành đều đặn trong suốt thời hạn sử dụng của thiết bị
hai loại: thử nghiệm trước khi bảo
dưỡng và thử nghiệm sau khi bảo
dưỡng nhằm so sánh đánh giá kết
quả của công tác bảo dưỡng.
Trang 223 Trình tự tổ chức thực hiện công tác thí nghiệm nhất thứ
a Công tác chuẩn bị ban đầu
+ Thu thập tài liệu: bao gồm tài liệu của thiết bị và các biên bản thí nghiệm xuất xưởng
+ Nghiên cứu xem xét tài liệu, nếu
thực hiện theo phương pháp đo mới
phải lập hướng dẫn thí nghiệm cụ
thể Trong trường hợp cần thiết phải tổ chức khảo sát tại hiện trường
+ Chuẩn bị thiết bị thí nghiệm,
phương tiện làm việc và các vật tư
phục vụ công tác thí nghiệm.
+ Lập phương án thực hiện
Trang 233 Trình tự tổ chức thực hiện công tác thí nghiệm nhất thứ
b Công tác triển khai và tiến hành thực hiện tại hiện trường :
+ Lập các thủ tục công tác tại hiện trường và phân công công việc
+ Cô lập thiết bị cần thử nghiệm
+ Thực hiện các biện pháp an toàn trên thiết
bị trước khi tiến hành công việc
+ Tiến hành thực hiện và thu thập số liệu + So sánh đối chiếu với các số liệu xuất
xưởng hoặc các tiêu chuẩn qui định để đánh giá và ra quyết định.
+ Hoàn trả thiết bị về trạng thái ban đầu và bàn giao cho đơn vị quản lý thiết bị (nếu có) + Lập biên bản thí nghiệm theo biểu mẫu đã
Trang 244 An toàn trong thử nghiệm thiết
bị điện trên hệ thống điện
- Trước khi tiến hành công việc
mỗi nhân viên thí nghiệm phải
được hướng dẫn các qui định an
toàn và thực hiện nghiêm chỉnh
các vấn đề sau:
+ Biết rõ nội dung, trình tự
công việc và đặc biệt là các biện pháp an toàn
+ Biết sử dụng các dụng cụ, đồ nghề phục vụ cho công việc, biết cách hiệu chỉnh dụng cụ
Trang 254 An toàn trong thử nghiệm thiết bị điện trên hệ thống
- Treo biển báo và dùng rào ngăn cách
ly khu vực đang thử nghiệm.
- Phân công người giám sát tại nơi có khả năng có người qua lại
- Kiểm tra và xác định các thiết bị đã cắt khỏi lưới trước khi tiến hành
Trang 26II THÍ NGHIỆM ĐIỆN TRỞ CÁCH ĐIỆN CỦA CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
1 Chỉ tiêu đánh giá đặc tính cách điện 1 Chỉ tiêu đánh giá đặc tính cách điện
của cách điện rắn
Hiện tượng: Khi đặt điện áp một
chiều vào bất cứ vật liệu cách điện
nào ta cũng thấy:
+ Ở thời điểm đầu: dòng điện tăng vọt
ở một trị số.
+ Sau đó dòng điện giảm từ từ.
+ Cuối cùng dòng ổn định ở một trị số xác định.
Giải thích: Dòng điện chạy qua cách điện được tính theo công thức: I = Ihh + Iht + Ir
Trang 27 Kích thước hình học nhất định của cách điện được xem như một tụ điện Chh, đặt điện áp vào cách điện đương nhiên không có điện trở nạp Tụ Chh được
nạp đầy rất nhanh và tiêu thụ một
Trang 28+ Tụ Cht hình thành do sự không đồng nhất trong
bề dày của vật liệu cách điện, có bọt khí chui vào giữa các lớp cách điện, do hơi ẩm xâm nhập, do bụi bẩn,tạp chất lẫn vào trong vật liệu khi chế tạo hoặc những hư hỏng khác
Khác với Chh, Điện dung hấp thụ Cht không xuất
hiện ngay sau khi đặt điện áp vào cách điện mà
xuất hiện sau một thời gian nào đó khi mà Chh đã nạp điện xong do sự phân bố lại lần lượt các
điện tích trong bề dày cách điện và sự tích lũy
các điện tích đó ở ranh giới những lớp không đồng nhất,tạo thành một chuỗi điện dung nối tiếp
nhau Rht là điện trở một chiều của những đoạn
cách điện đấu nối tiếp giữa những điện dung của các lớp khác nhau Trị số điện trở này có ảnh
hưởng đến trị số của dòng điện phân cực và thời gian nạp điện của toàn bộ điện dung hấp thụ.
+Sau khi kết thúc quá trình phân cực nghĩa là điện dung hấp thụ ngừng nạp điện, dòng điện Iht sẽ
bằng không nhưng trong cách điện vẫn còn có dòng điện dẫn Ir (còn gọi là dòng điện rò) chạy qua,
dòng điện này được xác định bởi điện trở một
chiều tổng Rcđ của cách điện.
Trang 29 Hệ số hấp thụ Kht là tỷ số giữa Rcđ đo
bằng Mêgômmet sau 60” kể từ lúc đưa điện áp vào và Rcđ đo sau 15”: Kht = R60” / R15”
- Nếu cách điện khô thì Rht lớn,dòng điện nạp biến đổi chậm, thời gian nạp điện dài nghĩa là R60” và R15” khác nhau rất nhiều, do đó thường cách điện khô thì Kht 1,3.
-Nếu cách điện ẩm Rht nhỏ,dòng điện nạp
biến đổi nhanh, thời gian nạp điện ngắn và chỉ 15” sau khi bắt đầu đo đã đạt trị số ổn định
nghĩa là R60” và R15” hầu như không khác nhau mấy, do đó thường cách điện ẩm thì Kht 1.
*) Việc đánh giá kết quả đo và tiêu chuẩn áp dụng Tính Kht = R60” / R15” Trong khoảng nhiệt độ từ
10 0 C đến 30 0 C, giá trị Kht của cách điện tốt
thường 1,3 Khi giá trị nhiệt độ thay đổi (nhiệt độ cao), giá trị Kht có thể tăng hoặc giảm so với trị số 1,3 Vì vậy, ở nhiệt độ cao, giá trị Kht chỉ mang tính tham khảo.
Trang 30Trong trường hợp không có các số liệu để so sánh, cho phép tham khảo giá trị điện trở cho phép tối thiểu theo “Qui trình vận hành và
sửa chữa máy biến áp” do EVN ban hành kèm theo quyết định số 623 ĐVN/KTNĐ ngày
25/5/1997:
Cấp điện áp
cuộn cao áp MBA
Nhiệt độ cuộn dây (0C)
Trang 312.Phương pháp loại trừ dòng rò rỉ bề mặt khi
đo điện trở cách điện:
Trang 32chặt vài vòng quanh
sứ đỡ và nối nó
vào đầu bảo vệ
(Guard), dòng rò I2
được cấp thông qua
đầu bảo vệ chứ
không phải đầu
nguồn đo (Line) nghĩa
là bây giờ chúng ta
chỉ đo điện trở cách
điện của cuộn dây
chứ không phải đo
sự kết hợp song
song điện trở rò bề
Trang 333 Sơ đồ đấu nối khi đo với các thiết
bị điện đặc trưng:
a/ MBA lực:
Điện trở cách điện máy biến áp được qui định đo theo các phép sau:
Đối với MBA có hai cuộn dây:
Các phép đo chính là:
Cao - (Hạ + Vỏ + Đất)
Hạ - (Cao + Vỏ + Đất)
Các phép đo phân tích và kiểm tra chéo kết quả (không bắt buộc):
Cao - (Vỏ + Đất)
Hạ - (Vỏ + Đất)
Trang 343 Sơ đồ đấu nối khi đo với các
thiết bị điện đặc trưng:
- Đo điện trở cách điện của từng pha
cuộn dây stato đối với đất (vỏ máy,
cuộn dây rôto và cuộn dây các pha còn
lại của stato đều được nối đất), đối
với các máy phát lớn có các nhánh song song trong cùng 1 cuộn dây stato thì ta đo riêng rẽ từng nhánh đối với các nhánh
khác đã được nối đất
- Cuộn dây rôto được đo so với đất (khi
tất cả các cuộn dây khác đều được nối đất).
Trang 353 Sơ đồ đấu nối khi đo với các thiết
bị điện đặc trưng:
c/ Máy biến điện áp (TU), máy biến dòng
điện(TI):
Sơ đồ đo giống như khi đo MBA có 2 cuộn dây Với
các TU hoặc TI có nhiều cuộn dây nhị thứ thì ta phải
đo điện trở cách điện của từng cuộn dây nhị thứ
với các cuộn dây nhị thứ còn lại được nối đất.
d/ Máy cắt điện(MC):
Đo điện trở cách điện ở 2 trạng thái
MC ở trạng thái cắt (hở mạch): đo từng cực MC
một đối với các cực còn lại được nối vỏ và nối đất.
MC ở trạng thái đóng: đo từng pha của MC đối với 2 pha kia được đấu chung với vỏ và với đất.
Trang 363 Sơ đồ đấu nối khi đo với các thiết
Đối với cáp nhiều lõi: đo điện trở cách điện của
từng lõi cáp đối với các lõi cáp còn lại được đấu chung với vỏ và với đất.
1.Tháo cáp cần thử khỏi các thiết bị và lưới, đảm
bảo cáp không có điện Cần bảođảm khoảng cách
giữa các pha và các thiết bị xung quanh để trong quá trình thử nghiệm không xảy ra hiện tượng phóng
điện do khoảng cách.
2 Phóng tất cả điện tích trong cáp xuống đất trước và sau khi thử nghiệm.
3 Vệ sinh sạch bề mặt hai đầu sợi cáp
4 Nối đầu dây mêgôm kế với lõi cáp cần thử (nếu cần) Đầu màn chắn (G) của mêgôm kế được sử
dụng để tránh ảnh hưởng của dòng điện rò bề mặt qua cách điện và đầu cuối cáp hoặc cả hai đầu cáp hoặc dòng rò xuống đất.
Trang 373 Sơ đồ đấu nối khi đo với các
thiết bị điện đặc trưng:
5.Nối đất tất cả các lõi khác cùng với vỏ và
nối vào tiếp đất của thiết bị thử nghiệm
6 Đo giá trị điện trở cách điện giữa một lõi
và các lõi khác đã nối với nhau, nối một
lõi với đất Sơ đồ nối được cho trên hình 13.4-1.
7 Tiến hành đo, lấy giá trị đo tại các thời
điểm 15 giây và 60 giây, tính toán hệ số
hấp thụ của cáp, ghi các số liệu đo được và các thông số liên quan như: nhiệt độ
cáp, độ ẩm, nhiệt độ môi trường, số chế tạo thiết bị đo, người thí nghiệm các thông số liên quan khác VV vào sổ ghi chép
8 Tiến hành đo lần lượt các pha của sợi cáp
( đối với cáp 3 pha)
Trang 38PHẦN III:
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG
THÔNG DỤNG
Trang 393 Đo dòng điện một chiều (ADC)
Dãi đo : 0 ~ 400mA; 0 ~ 10A
Lưu ý : Giá trị dòng là 10A chỉ cho
phép đo trong thời gian max: 10s
Trang 40ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
KYORITSU MODEL 1009
4 Đo dòng điện xoay chiều (AAC)
Dãi đo : 0 ~ 400mA; 0 ~ 10A
Lưu ý : Giá trị dòng là 10A chỉ cho
phép đo trong thời gian max: 10s.
5 Đo điện trở :
- Gồm 6 thang đo : 400, 4k, 40k,
400k, 4M, 40M.
- Chức năng kiểm tra Điốt
- Chức năng kiểm tra thông mạch
D ãi đo : 0 ~400 ; có chuông kêu.
Trang 42HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG : ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
KYORITSU MODEL 1009
1.Đo điện áp : ( VAC, VDC )
- Cắm dây đen vào cực COM và dây đỏ vào cực V
Hz.
- Chuyển khoá chức năng về vị trí V để đo điện áp
một chiều, nối dây đen với cực âm và dây đỏ với cực dương của mạch điện
- Chuyển khoá chức năng về vị trí V để đo điện áp
xoay chiều, nối 2 dây đo đến mạch điện cần đo.
Lưu ý: Không được đo các mạch có điện áp lớn hơn
600VAC/DC, không chuyển khoá chức năng trong khi đang đo
-~
Trang 43HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG : ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
KYORITSU MODEL 1009
2 Đo dòng điện :
- Cắm dây đen vào cực COM, dây đỏ vào cực mA
hoặc 10A tuỳ theo dãi thang đo.
- Đặt khoá chuyển mạch chức năng sang vị trí A,
mA, A tuỳ theo yêu cầu dãi thang đo.
- Tắt nguồn dòng của mạch đo.
- Nối dây đen với cực âm và dây đỏ với cực dương của mạch (đồng hồ đo nối tiếp với mạch ).
- Bật nguồn của mạch.
Lưu ý : Ấn nút SELECT để chọn đo dòng xoay chiều
Trang 44HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG : ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
KYORITSU MODEL 1009
3 Đo điện trở : Không được đo điện trở khi trong mạch đang có điện áp.
- Cắm dây đen vào cực COM và dây đỏ vào cực V Hz.
- Chuyển khoá chức năng về vị trí để đo điện tr ở Biểu tượng “O.L” xuất hiện trên màn hình, nếu chập 2 que đo thì giá trị đo là 0.
-Nối 2 dây đo với điện trở cần đo.
- Ấn nút SELECT 1 lần để chuyển qua chế độ kiểm tra điốt, ấn thêm 1 lần nữa để chuyển qua chế độ kiểm tra thông mạch