1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHÍ MƠI TRƯỜNG NGÀNH TRONG BỘ CHỈ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA NGHỆ AN BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ (DRAFT 1

25 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 497,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN S Ở TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG NGÀNH TRONG BỘ CHỈ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA NGHỆ AN BÁO CÁO C

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

S Ở TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG NGÀNH TRONG BỘ CHỈ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA NGHỆ AN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 1

(DRAFT 1) Kinh nghi ệm thế giới về xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững

và ch ỉ thị môi trường

(Thu ộc Mục 1 Trong Thuyết minh)

Cơ quan thực hiện: Viện CLCS tài nguyên và môi trường

Người viết chuyên đề: TS Nguyễn Tùng Lâm

…., 2017

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

S Ở TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG CÁC TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG NGÀNH TRONG BỘ CHỈ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA NGHỆ AN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 3 Kinh nghi ệm thế giới về xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững

và ch ỉ thị môi trường

Đơn vị Ch ủ nhiệm đề tài Người thực hiện chuyên đề

…., 2017

Trang 3

i

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH ii

I CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1

I.1.Các khái niệm phát triển bền vững 1

I.2.Các mục tiêu phát triển bền vững 2

I.3.Các nguyên tắc phát triển bền vững 4

I.4.Chỉ số thịnh vượng (Wellbeing)- Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới 9

I.5.Bộ chỉ thị Tăng trưởng xanh của OECD (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) 9

I.6.Bộ chỉ thị CGSDI (Nhóm tư vấn chỉ thị PTBV) 10

II BỘ CHỈ SỐ MÔI TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI 14

II.1.1 Chỉ số bền vững môi trường (ESI) 14

II.1.2 Chỉ số hoạt động môi trường (EPI) 16

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 5

1

I CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

I.1 Các khái niệm phát triển bền vững

Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn

phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển

của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng

những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học" Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế

giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững

là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai " 1 Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công

bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điều này, tất cả các thành

phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực

hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường

Sau đó, năm 1992, tại Rio de Janeiro, các đại biểu tham gia Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc đã xác nhận lại khái niệm này, và đã gửi đi

một thông điệp rõ ràng tới tất cả các cấp của các chính phủ về sự cấp bách trong việc đẩy mạnh sự hòa hợp kinh tế, phát triển xã hội cùng với bảo vệ môi trường

Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững (còn gọi là

Hội nghị Rio +10 hay Hội nghị thượng đỉnh Johannesburg) nhóm họp tại Johannesburg, Cộng hòa Nam Phi với sự tham gia của các nhà lãnh đạo cũng như các chuyên gia về kinh tế, xã hội và môi trường của gần 200 quốc gia đã tổng kết lại

kế hoạch hành động về phát triển bền vững 10 năm qua và đưa ra các quyết sách liên quan tới các vấn đề về nước, năng lượng, sức khỏe, nông nghiệp và sự đa dạng sinh thái

Trang 6

2

Theo Tổ chức ngân hàng phát triển châu Á (ADB): "Phát triển bền vững là một

loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của

thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu

của thế hệ trong tương lai"

I.2 Các mục tiêu phát triển bền vững

Từ năm 2000, Liên hợp quốc (LHQ) đã thông qua Tuyên bố Thiên niên kỷ và kêu gọi các quốc gia trên thế giới thực hiện thành công 8 Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs) đến năm 2015, bao gồm:

1) Triệt để loại trừ tình trạng nghèo cùng cực và thiếu ăn

2) Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học

3) Nâng cao bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ

4) Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em

5) Cải thiện sức khỏe bà mẹ

6) Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh dịch khác

7) Đảm bảo sự bền vững của môi trường

8) Tăng cường quan hệ đối tác toàn cầu cho phát triển

Đến nay, năm 2015, ở cấp độ toàn cầu, một số mục tiêu đã hoàn thành, cụ thể như tình trạng đói nghèo cùng cực đã giảm một nửa; các nỗ lực chống lại bệnh sốt rét và bệnh lao đã mang lại kết quả; tiếp cận nguồn nước uống sạch hơn đã trở thành hiện thực với 2,3 tỷ người; bất bình đẳng giữa trẻ em trai và trẻ em gái trong đăng

tiểu học đang được loại bỏ, sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động chính trị tiếp

tục tăng; hỗ trợ thương mại được phục hồi (Prokop, 2015)

Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được, ở cấp độ toàn cầu, nhiều chỉ tiêu trong các MDGs chưa được hoàn thành Hiện nay, vẫn còn khoảng 1 tỷ người sống dưới mức 1,25 USD/ngày, 800 triệu người không đủ lương thực Nhân loại vẫn đang

phải đối mặt với nhiều thách thức khác như suy thoái môi trường, cạn kiệt tài nguyên,

Trang 7

1) Xóa bỏ đói nghèo dưới mọi hình thức ở mọi nơi

2) Xóa đói, đạt được an ninh lương thực và cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy nông nghiệp bền vững

3) Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và thúc đẩy hạnh phúc cho tất cả mọi người

ở mọi lứa tuổi

4) Bảo đảm giáo dục có chất lượng toàn diện và công bằng, và thúc đẩy cơ hội

học tập suốt đời cho tất cả mọi người

5) Đạt được bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ và trẻ em gái

6) Bảo đảm tính sẵn có, quản lý bền vững tài nguyên nước và vệ sinh cho tất

cả mọi người

7) Bảo đảm sự tiếp cận nguồn năng lượng có giá cả phải chăng, tin cậy, bền

vững và hiện đại cho tất cả mọi người

8) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục, tạo việc làm đầy

đủ và năng suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người

9) Xây dựng cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu, thúc đẩy công nghiệp hóa toàn diện và bền vững và tăng cường đổi mới

10) Giảm bất bình đẳng trong và giữa các quốc gia

11) Hình thành các thành phố và nơi định cư của con người toàn diện, an toàn,

có khả năng chống chịu và bền vững

12) Bảo đảm mô hình sản xuất tiêu dùng bền vững

Trang 8

17) Tăng cường các phương thức triển khai và làm mới mối quan hệ đối tác toàn cầu vì PTBV (LHQ, 2014)

Dưới 17 SDGs nói trên là 169 chỉ tiêu cụ thể, trong đó có thời hạn thực hiện đến các năm 2020, 2025 và 2030 Nhìn chung, xoá đói giảm nghèo tiếp tục là mục tiêu bao trùm của SDGs bên cạnh các mục tiêu về giáo dục, bình đẳng giới, bảo vệ

môi trường Bên cạnh đó, SDGs được xây dựng dựa trên 6 lĩnh vực gồm Nhân

ph ẩm, Con người, Thịnh vượng, Hành tinh của chúng ta, Công lý và Quan hệ đối tác, nhiều hơn 2 lĩnh vực so với MDGs là Công lý và Thịnh vượng Quy mô tài chính

để thực hiện MDGs được ước tính ở cấp tỷ USD, trong khi tài chính cho SDGs cần hàng nghìn tỷ USD, ví dụ tài chính cho giảm nghèo đói cần khoảng 66 tỷ USD/năm, cho xây dựng cơ sở hạ tầng cần khoảng 7 ngàn tỷ USD/năm…(Vũ Duy Tuấn, 2014)

I.3 Các nguyên tắc phát triển bền vững

Tại hội nghị thượng đỉnh của thế giới về Môi trường và Phát triển tổ chức tại Rio de Janero (Braxin), các nhà hoạt động về kinh tế, xã hội, môi trường cùng với các nhà chính trị đã thống nhất về quan điểm phát triển bền vững, coi đó là trách nhiệm chung của các quốc gia, của toàn nhân loại và đồng thuận tuyên bố chung về quan điểm phát triển bền vững gồm 27 nguyên tắc cơ bản dưới đây:

Trang 9

5

1 Con người là trung tâm của những mối quan tâm về sự phát triển lâu dài Con người có quyền được hưởng một cuộc sống hữu ích và lành mạnh, hài hoà với thiên nhiên

2 Phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và những nguyên tắc của Luật pháp

Quốc tế Các quốc gia có chủ quyền khai thác những tài nguyên của mình theo những chính sách về môi trường và phát triển của mình, và có trách nhiệm đảm bảo rằng

những hoạt động trong phạm vi quyền hạn và kiểm soát của mình không gây tác hại

gì đến môi trường của các quốc gia khác hoặc những khu vực ngoài phạm vi quyền

hạn quốc gia

3 Cần phải thực hiện phát triển để đáp ứng một cách bình đẳng những nhu cầu

về phát triển và môi trường của các thế hệ hiện nay và tương lai

4 Để thực hiện được sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường nhất thiết phải

là bộ phận cấu thành của quá trình phát triển và không thể xem xét tách rời quá trình

đó

5 Tất cả các quốc gia và tất cả các dân tộc cần hợp tác trong nhiệm vụ chủ yếu

là xoá bỏ nghèo nàn như một yêu cầu không thể thiếu được cho sự phát triển bền vững để giảm những chênh lệch về mức sống và để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của đại

đa số nhân dân trên thế giới

6 Cần dành sự ưu tiên đặc biệt cho các nhu cầu của các nước đang phát triển,

nhất là các nước kém phát triển nhất và những nước dễ bị tổn hại về môi trường; những hoạt động quốc tế trong lĩnh vực môi trường và phát triển cũng nên chú ý đến quyền lợi và yêu cầu của tất cả các nước

7 Các quốc gia cần hợp tác trong tinh thần "chung lưng đấu cật toàn cầu để gìn

giữ, bảo vệ và phục hồi sự lành mạnh và tính toàn bộ của hệ sinh thái của Trái đất

Vì sự đóng góp khác nhau vào việc làm thoái hoá môi trường toàn cầu, các quốc gia

có những trách nhiệm chung nhưng khác biệt nhau Các nước phát triển công nhận trách nhiệm của họ trong các nỗ lực quốc tế về phát triển bền vững do những áp lực

Trang 10

9 Các quốc gia nên hợp tác để củng cố, xây dựng năng lực hội sinh cho phát triển bền vững bằng cách nâng cao sự hiểu biết khoa học thông qua trao đổi kiến thức khoa học và công nghệ và bằng cách đẩy mạnh sự phát triển và thích nghi, truyền bá và chuyển giao công nghệ, kể cả những công nghệ mới và cải tiến

10 Các vấn đề môi trường được giải quyết tốt nhất với sự tham gia của dân chúng có liên quan và ở cấp độ thích hợp Ở cấp độ quốc gia, mỗi cá nhân có quyền được các nhà chức trách cung cấp các thông tin thích hợp liên quan đến môi trường, bao gồm những thông tin về những nguyên liệu và hoạt động nguy hiểm trong cộng đồng và cơ hội tham gia vào quá trình quyết định Các quốc gia cần khuyến khích, tuyên truyền và tạo đều kiện cho sự tham gia của nhân dân bằng cách phổ biến những thông tin rộng rãi Nhân dân cần được tạo điều kiện tiếp cận có hiệu quả những văn bản luật pháp và hành chính kể cả uốn nắn và sửa chữa

11 Các quốc gia cần ban hành luật pháp hữu hiệu về môi trường, các tiêu chuẩn môi trường, những mục tiêu quản ý và những ưu tiên phải phản ánh nội dung môi trường và phát triển mà chúng gắn với Những tiêu chuẩn mà một vài nước áp dụng

có thể không phù hợp và gây tổn phí về kinh tế - xã hội không biện minh được cho các nước khác, nhất là các nước đang phát triển

12 Các nước nên hợp tác để phát huy một hệ thống kinh tế thế giới thoáng và giúp đỡ nhau dẫn đến sự phát triển kinh tế và phát triển bền vững ở tất cả các nước,

để nhằm đúng hơn vào những vấn đề thoái hoá môi trường

13 Những biện pháp chính sách về thương mại với những mục đích môi trường không nên trở thành một phương tiện phân biệt đối xử độc đoán hay vô lý hoặc một

Trang 11

7

sự ngăn cản trá hình đối với thương mại quốc tế Cần tránh những hoạt động đơn phương để giải quyết những vấn đề thách thức của môi trường ngoài phạm vi quyền

hạn của những nước nhập cảng Những biện pháp môi trường nhằm giải quyết những

vấn đề môi trường ngoài biên giới hay toàn cầu dựa trên sự nhất trí quốc tế cao nhất

có thể đạt được

14 Các nước cần soạn thảo luật quốc gia về trách nhiệm pháp lý và bồi thường cho những nạn nhân của sự ô nhiễm và tác hại môi trường khác Các quốc gia cũng cần hợp tác một cách khẩn trương và kiên quyết hơn để phát triển hơn nữa luật quốc gia về trách nhiệm pháp lý và bồi thường về những tác hại môi trường do những hoạt động trong phạm vi quyền hạn hay kiểm soát của họ gây ra cho những vùng ngoài

phạm vi quyền hạn của họ

15 Các quốc gia nên hợp tác một cách có hiệu quả để ngăn cản sự thay thế và chuyển giao các quốc gia khác bất cứ một hoạt động nào và một chất nào gây nên

sự thoái hoá môi trường nghiêm trọng hoặc xét thấy có hại cho sức khoẻ con người

16 Để bảo vệ môi trường, các quốc gia cần áp dụng rộng rãi phương pháp tiếp

cận ngăn ngừa tuỳ theo khả năng từng quốc gia Ở chỗ nào có nguy cơ gây tác hại nghiêm trọng hay không sửa chữa được thì không thể nêu lý do là thiếu sự chắc chắn khoa học hoàn toàn để trì hoãn áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn sự thoái hoá môi trường

17 Các nhà chức trách của mỗi quốc gia nên cố gắng đẩy mạnh sự quốc tế hoá những chi phí môi trường và sử dụng các biện pháp kinh tế căn cứ vào quan điểm cho rằng về nguyên tắc người gây ô nhiễm phải chịu phí tổn ô nhiễm, với sự quan tâm đúng mức tới quyền lợi chung và không ảnh hưởng xấu đến nền thương mại và đầu tư quốc tế

18 Đối với những hoạt động có thể gây những tác động xấu tới môi trường cần

có sự đánh giá như một công cụ quốc gia về tác động môi trường và tuân theo quyết định của một cơ quan quốc gia có thẩm quyền

Trang 12

8

19 Các quốc gia cần thông báo ngay cho các quốc gia khác về bất cứ một thiên tai nào hay tình hình khẩn cấp nào có thể gây những tác hại đột ngột đối với môi trường của nước đó Cộng đồng quốc tế phải ra sức giúp các quốc gia bị tai hoạ này

20 Các quốc gia cần phải thông báo trước, kịp thời và cung cấp thông tin có liên quan cho các quốc gia có khả năng bị ảnh hưởng về những hoạt động có thể gây ảnh hưởng xấu đáng kể đến môi trường vượt ra ngoài biên giới và cần tham khảo ý

kiến của các quốc gia này sớm và có thiện ý

21 Phụ nữ có một vai trò quan trọng trong quản lý và phát triển môi trường

Do đó, việc họ tham gia đầy đủ là cần thiết để đạt được sự phát triển bền vững

22 Cần huy động tinh thần sáng tạo, những lý tưởng và sự can đảm của thanh niên thế giới nhằm tạo nên một sự chung lưng đấu cật để đạt được sự phát triển bền vững và đảm bảo một tương lai tốt đẹp hơn cho tất cả mọi người

23 Nhân dân bản xứ, những cộng đồng của họ và các cộng đồng khác của địa phương có vai trò quan trọng trong quản lý và phát triển môi trường về sự hiểu biết

và tập tục truyền thống của họ Các quốc gia nên công nhận và ủng hộ thích đáng

bản sắc văn hoá và những mối quan tâm của họ, khiến họ tham gia có hiệu quả vào việc thực hiện một sự phát triển bền vững

24 Môi trường và tài nguyên thiên nhiên của các dân tộc bị áp bức, bị thống trị

và bị chiếm đóng cần phải được bảo vệ

25 Chiến tranh vốn dĩ là yếu tố phá hoại sự phát triển bền vững Do đó, các quốc gia cần phải tôn trọng luật pháp quốc tế, bảo vệ môi trường trong thời gian có xung đột vũ trang và hợp tác để phát triển môi trường hơn nữa

26 Hoà bình, Phát triển và Bảo vệ môi trường phụ thuộc nhau và không thể chia cắt được Các quốc gia cần phải giải quyết mọi bất hoà về môi trường một cách hoà bình và bằng các biện pháp thích hợp theo Hiến chương Liên hợp quốc

Trang 13

9

27 Mọi quốc gia và dân tộc cần hợp tác có thiện ý với tinh thần chung lưng đấu cật trong việc thực hiện các nguyên tắc được thể hiện trong bản tuyên bố này và trong sự phát triển hơn nữa luật pháp quốc tế trong lĩnh vực phát triển bền vững

I.4 Chỉ số thịnh vượng (Wellbeing)- Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới

Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên thế giới (IUCN) đã tài trợ xây dựng bộ chỉ thị Ðánh giá sự thịnh vượng (Wellbeing index) Kết quả nghiên cứu đã được xuất bản trong cuốn “Sự thịnh vượng của các dân tộc: Một chỉ số về chất lượng cuộc sống và môi trường của từng quốc gia” Chỉ số thịnh vượng là một tập hợp gồm 88 chỉ thị, được áp dụng cho 180 quốc gia Các chỉ thị được kết hợp lại thành 2 nhóm về con người và sự phong phú của hệ sinh thái Chỉ số về thịnh vượng của con người là một giá trị tổng hợp các chỉ thị về sức khoẻ và dân số, sự giàu có, kiến thức và văn hoá, cộng đồng và sự bình đẳng Chỉ số phong phú PTBV Lãnh thổ Tây Nguyên: Đánh giá và giải pháp của hệ sinh thái là một giá trị tổng hợp các chỉ thị về đất đai, nguồn nước, không khí, các loài và các gen và việc sử dụng nguồn lợi Theo cách tổng hợp này, những nước PTBV nhất là các nước Bắc Âu (Thuỵ Điển, Phần Lan, Na Uy và Ai-xơ-len) và các nước phát triển kém bền vững nhất là Uganđa, Afganistan, Xyri

và I-rắc Trong số 180 nước thì Hoa kỳ đứng hàng thứ 27, Hungari ở hạng thứ 44 và Braxin ở vị trí 92

I.5 Bộ chỉ thị Tăng trưởng xanh của OECD (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế)

Là bộ chỉ thị được tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) xây dựng dựa trên mô hình nhân quả PSR nhằm xem xét và đánh giá môi trường của 30 quốc gia thuộc liên minh OECD Cũng như chỉ số bền vững môi trường của WEP, bộ chỉ thị này quan tâm đến khía cạnh môi trường mà chưa theo dõi đánh giá tổng thể các khía

cạnh PTBV

Các chỉ số tăng trưởng xanh năm 2017 cập nhật và mở rộng sự tăng trưởng xanh các chỉ số được trình bày trong các ấn bản năm 2014 và năm 2011

Ngày đăng: 29/08/2022, 11:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. OECD, “ OECD Environmental Indicators: Development, Measurement and Use ” , Reference paper, Environmental Performance and Information Division, Organization of Economic Coưoperation and Development, Paris, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: OECD Environmental Indicators: Development, Measurement and Use
7. World Econ. Forum. Environmental Sustainability Index.Davos, Switz.: World Econ. Forum.2002.http://www.ciesin.org/indicators/ESI/downloads.h tml Link
1. Nguyen Hoang Tri. Developing national sustainable development indicators in Vietnam.Vietnam National University, Hanoi 2002 Khác
2. Nichols, Garrick & At kinsonưPalombo, A Framework for Developing Indicators of Sustainability for Transportation Planning, 2008 Khác
4. OECD. Core Set of Indicators for Environmental Performance Reviews, Paris, OECD, 1993 Khác
5. OECD. Towards Sustainable Development: Environmental Indicators, Paris, OECD, 1998 Khác
6. United Nations, 2007. Indicators of Sustainable Development: Guidelines and Methodologies Khác
8. B ộ K ế ho ạch và Đầu tư, 2010. Hệ th ố ng ch ỉ th ị th ố ng kê qu ố c gia (Ban hành theo Quy ết đị nh s ố 43/2010/QĐ/TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 củ a Th ủ tướ ng Chính ph ủ ) Khác
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, Nhà xuấ t b ả n Chính tr ị Qu ố c gia (2004) 10. B ộ Tài nguyên và Môi trườ ng, 2012. S ố li ệ u thông kê c ủ a B ộ Tài nguyên vàMôi trườ ng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w