VỀ CHỦ ĐỀ CỦA CHIẾN LƯỢCChủ đề của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 là “Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển nhanh, bền vững; phát huy sức m
Trang 1NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2011 - 2020
TS ĐINH PHƯƠNG DUY PHÓ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CÁN BỘ TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2NỘI DUNG
A- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
B- NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC
Trang 3MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
I- VỀ NỘI DUNG CỦA CHIẾN LƯỢC
II- VỀ KẾT CẤU CỦA CHIẾN LƯỢC
III- VỀ CHỦ ĐỀ CỦA CHIẾN LƯỢC
Trang 4VỀ CHỦ ĐỀ CỦA CHIẾN LƯỢC
Chủ đề của Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội 2011 - 2020 là “Tiếp tục đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển
nhanh, bền vững; phát huy sức mạnh toàn dân tộc, xây dựng nước ta trở thành nước công nghiệp theo định hướng xã hội chủ
nghĩa”.
Trang 5NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC
VÀ QUAN ĐIỂM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 2011 - 2020
III- MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC VÀ KHÂU ĐỘT PHÁ
IV- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Trang 6I- TÌNH HÌNH ĐẤT NƯỚC VÀ BỐI CẢNH QUỐC
TẾ
1 Tình hình đất nước
2 Bối cảnh quốc tế
Trang 7-Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm
2010 theo giá thực tế đạt trên 101,6 tỷ USD (năm 2000 la 31,2 tỷ USD),
- GDP bình quân đầu người đạt 1.168 USD, Nước ta đã ra khỏi nhóm nước đang phát triển có thu nhập thấp
Trang 8TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ASEAN- 5
Trang 10Việt Nam Mức binh quân của nhóm TNT Mức thu nhập thấp
Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp
Trang 11- Công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP tăng từ 36,7% năm 2000 lên 41,1% năm 2010;
- Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp giảm
từ 24,5% xuống còn khoảng 21,6% và
tỷ trọng dịch vụ giữ mức 38,3%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ
65,1% năm 2000 xuống 57,1% năm
Trang 12Tình hình đất nước ( tiếp )
Vốn đầu tư toàn xã hội tăng cao,
năng lực sản xuất nhiều ngành kinh
tế tăng đáng kể.
Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, một
số cân đối lớn của nền kinh tế (ngân
sách Nhà nước, cán cân thanh toán
tổng thể, nợ quốc gia và dự trữ
ngoại tệ, ) cơ bản được bảo đảm
Trang 13- Thể chế kinh tế thị trường từng bước được hình thành
và hoàn thiện Trong thời kỳ 2001 - 2010, đã tập
trung vào việc xác lập và xây dựng thể chế, trong đó
ưu tiên xây dựng hệ thống pháp luật và các cơ chế, chính sách(*)
- Các lĩnh vực văn hoá, xã hội đạt được thành tựu
quan trọng trên nhiều mặt, nhất là xoá đói giảm nghèo Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
được nâng lên Đã hoàn thành phần lớn mục tiêu
Thiên niên kỷ do Liên Hợp quốc đề ra cho năm 2015 (*)
- Hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước được nâng lên; cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng
được đẩy mạnh
- Thế và lực của nước ta mạnh hơn nhiều, vị trí của
VN trên trường quốc tế ngày càng rỏ ràng hơn
Trang 14356,1 484,4
636,5
995,2
1380 37,4
28,9
19,5
10,6 0
Thu nhập Ngèo chung
Tỷ lệ hộ nghèo giảm, thu nhập tăng lên
Trang 152 NHỮNG HẠN CHẾ CHUNG
• 10 năm tăng trưởng không ổn định, biên độ giao
động rộng hơn thời kỳ trước
• Giá trị thương mại tăng, toàn cầu hoá nhanh và
ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển
• Giá cả tăng nhanh, nhất là dầu thô và lương
thực
• Nợ công gia tăng….
Trang 16Hạn chế, yếu kém cụ thể
1) Chất lượng tăng trưởng thấp, năng suất, hiệu quả
và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, chậm được cải thiện; các cân đối vĩ mô chưa thật sự vững chắc:
-Tăng trưởng dựa chủ yếu dựa vào phát triển theo chiều
rộng, yếu tố vốn đóng góp vào tăng trưởng là 52,7%, lao động 19,1%; năng suất tổng hợp 28,2%
- Nền tảng để Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại chưa được hình thành đầy đủ Vẫn đang tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định chính trị - xã hội
và đe dọa chủ quyền quốc gia
Trang 18- Kéo dài quá lâu tình trạng tăng trưởng kinh tế
dựa chủ yếu vào các yếu tố vốn và khai thác tài
nguyên.
Đóng góp của yếu tố vốn chiếm tỷ lớn trên 52%, đóng góp của yếu tố tổng hợp TFP vào tăng trưởng kinh tế còn khiêm tốn chỉ khoảng 28%
1993-1997 1998-2002 2003-nay Đóng góp vào tăng trưởng
Trang 19- Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu thô
và hàng công nghiệp chế tạo hàm lượng công nghệ
thấp, giá trị gia tăng thấp.
Số liệu xuất khẩu thời kỳ 2000-2007 cho thấy, sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam chỉ có khoảng 5% là
hàng công nghệ cao; khoảng 10% là hàng công nghệ trung bình; 40% kim ngạch xuất khẩu là nông sản
chưa qua chế biến (ví dụ gạo, cà phê, điều v.v…) và
khoảng 27% là hàng công nghệ thấp (như dệt may, da giày v.v…) Điều đáng lưu ý là, cơ cấu xuất khẩu này gần như không thay đổi trong suốt 10 năm qua
Trang 202) Kết cấu hạ tầng phát triển chậm, chất lượng thấp, thiếu đồng bộ đang cản trở sự phát triển;
3) Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN chưa theo kịp yêu cầu phát triển; sức sản xuất chưa được giải phóng triệt để;
4) Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp; giáo dục
và đào tạo, khoa học và công nghệ chưa thực sự là quốc sách hàng đầu;
Trang 215) Các lĩnh vực văn hoá, xã hội có một số mặt yếu kém chậm được khắc phục, nhất là về giáo dục, đào tạo và y tế; đạo đức, lối sống trong một bộ phận xã hội xuống cấp
Thành tựu xóa đói giảm nghèo chưa vững chắc, bất bình đẳng có xu hướng gia tăng giữa các vùng.Chênh lệch thu nhập giữa nhóm dân cư còn lớn (giai đoạn 2001 - 2002 là 8,14 lần; giai đoạn
2006 là 8,4 lần, năm 2008 8,9 lần) Tỷ lệ hộ nghèo giữa vùng Tây Bắc (vùng có tỷ lệ nghèo cao nhất) và vùng Đông Nam Bộ (có tỷ lệ nghèo thấp nhất) là 9,8 lần (31,5% so với 3,2%)
Việc làm mới được tạo ra, nhưng chủ yếu là ở khu vực năng suất lao động thấp, thu nhập thấp
Mất an toàn, an ninh, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng
6) Bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập, là thách thức lớn trong quá trình phát triển; Nhiều tài nguyên thiên nhiên, đặc
biệt là những tài nguyên không có khả năng tái tạo đang bị khai thác quá mức với công nghệ lạc hậu gây lãng phí và đứng trước nguy cơ cạn kiệt; gây hủy hoại môi trường trong quá trình phát triển kinh tế
Trang 22Viẹt Nam Thái Lan Phillipine Lao
Trang 23• Trình độ công nghiệp: GTC/XK ở VN: 51%; TG là
70-75%
điểm trung bình So với các nước trong khu vực, chỉ số kinh tế tri thức của nước ta chưa bằng ½ chỉ
số đạt được của nhóm nền kinh tế công nghiệp mới (NIEs), thấp hơn khá nhiều so với Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc và Philipin Theo phương pháp đánh giá do Viện nghiên cứu của Ngân Hàng thế giới đưa ra thì Chỉ số kinh tế tri thức của Việt Nam năm 2008 là 3,02, xếp thứ
102 trong số 133 quốc gia được phân tích
Việt nam đang ở đâu?
Trang 24Việt Nam đang ở đâu? Năng suất lao động rất thấp so với các nước
Đơn vi: USD
Trang 25- Hiệu quả đầu tư còn thấp
So sánh ICOR của Việt Nam với các nước, vùng LT trong thời kỳ tăng trưởng nhanh
Thời kỳ tăng trưởng nhanh Tỷ lệ đầu tư (% GDP) trưởng (%) Tỷ lệ tăng ICOR
Trang 26Vi êt Nam đang ở đâu? Chi phi năng lượng cao, chỉ số cạnh tranh thấp
Trang 27Việt Nam đang ở đâu?
- Tuổi thọ: VN: bình quân 72,8 tuổi, trong đó nam 70,2 tuổi, nử 75,6 tuổi; TG : nam 67 tuổi, nử 71 tuổi
- Mức độ biết chữ (trên 15 tuổi): VN 93,5%; TG:
Trang 281 Tình hình đất nước
đ) Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế được triển khai sâu rộng và hiệu quả, góp phần tạo môi trường hòa bình, ổn định và tăng thêm nguồn lực cho phát triển đất nước
a) Tiềm lực kinh tế được nâng cao, đất nước đã ra khỏi
tình trạng nước nghèo, kém phát triển
b) Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện
c) Các lĩnh vực văn hoá, xã hội đạt thành tựu quan trọng
trên nhiều mặt, đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân được cải thiện rõ rệt
d) Dân chủ trong xã hội tiếp tục được mở rộng, chính trị -
xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh được giữ vững
Trang 292 Bối cảnh quốc tế
Cuộc cách mạng khoa h ọc và công
nghệ diễn ra ngày càng mạnh mẽ
Quá trình quốc tế, toàn cầu hóa
Chủ nghĩa tư bản còn ti ềm năng phát
triển
Sự chi phối của các nước lớn ngày
càng thể hiện rõ
Nổi lên nhiều vấn đề toàn cầu mới
Tình hình thế giới đang thay đổi rấ t nhanh, phức tạp và khó lường.
Quá trình tái cấu trúc các nền kinh tế
Kinh tế thế giới tuy đã bắt đầu phục h ồi nhưng đà tăng trưởng còn yếu,
Sau khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu, thế giới sẽ bước vào một giai đoạn phát triển mới
Trang 30Tăng trưởng một số nước lớn 2006-2010
Trang 32II- BÀI HỌC CHỦ YẾU RÚT RA TỪ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 2001
- 2010 VÀ QUAN ĐIỂM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 2011 - 2020
Những bài học chủ yếu rút ra từ thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010
1
2
Về quan điểm phát triển
Trang 331 Những bài học chủ yếu rút ra từ thực hiện
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010
• Bài học về phát huy dân chủ, khơi dậy sức mạnh tổng hợp của toàn
dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, huy động
và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.
• Bài học về đặc biệt coi trọng chất lượng, hiệu quả và tính bền vững
của sự phát triển, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng.
• Bài học về bảo đảm độc lập, tự chủ và chủ quyền quốc gia, giữ vững
ổn định chính trị - xã hội, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển đất nước.
• Bài học về bảo đảm gắn kết chặt chẽ, hiệu quả giữa tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân.
Trang 342 Về quan điểm phát triển
• Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền
vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược
• Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị vì mục tiêu xây
dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
• Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người; coi con người
là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển
• Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, công
nghệ ngày càng cao; đồng thời hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
• Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ ngày càng cao trong điều kiện
hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng
Trang 35III- MỤC TIÊU
CHIẾN LƯỢC VÀ
KHÂU ĐỘT PHÁ
1 Về các mục tiêu chiến lược
2 Về các đột phá chiến lược
Trang 361 Về các mục tiêu chiến lược
Đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân được nâng lên
rõ rệt
Độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững
Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên
Tạo tiền
đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau
Trang 37CÁC GIAI ĐOẠN CÔNG NGHIỆP HOÁ
GIAI ĐOẠN 2
có công nghiệp
hỗ trợ, nhưng vẫn dưới sự chỉ dẫn của nước ngoài
GIAI ĐOẠN 4
có đầy đủ năng lực đổi mới và thiết kế sản phẩm với vai trò
đi đầu toàn cầu
GIAI ĐOẠN 3
Làm chủ được quản lý
và công nghệ, có thể sản xuất được hàng hoá chất lượng cao
Việt nam
Tiền CNH Bắt đầu thu hút FDI
Thái Lan, Malaysia
FDI chế tạo đến
Li ên kết ( FDI t ăng nhanh)
Th u hút công nghệ
Sáng tạo
Nội lực hoá SX phụ tùng và linh kiện
Nội lực hoá kỹ năng và công nghệ
Nội lực hoá đổi mới
Nguồn Kenishi Ohno
Trang 38Tiêu chí của các giai đoạn phát triển CNH
(Theo H Chenery, Cố vấn của WB)
Chỉ tiêu cơ bản Khởi đầu CNH Phát triển CNH
(trình độ phát triển trung bình)
Hoàn thiện CNH
(Nước công nghiệp phát triển)
Trang 39Tiêu chí nước công nghiệp
(Theo nhà xã hội học người Mỹ A Inkeles )
Chỉ tiêu cơ bản Chuẩn CNH
Trang 40Tiêu chí nước công nghiệp có trình độ phát triển trung bình
Trình độ PTTB Việt Nam vào 2020
8 Chỉ số phát triển con người 0,502-0,798 Trên 0,75
11 Tỷ lệ dân số sử dụng nước 90 - 100% 100% đô thị
Trang 41Mục tiêu về môi trường
Mục tiêu
phát triển
kinh tế
Mục tiêu phát triển văn hóa,
xã hội
Trang 42trong và ngoài nước.
Tạo bước chuyển mạnh về phát triển nguồn nhân lực, trọng tâm là giáo dục và đào tạo, khoa học và
công nghệ.
Đổi mới tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, trọng tâm là cải cách hành chính, xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh.
Trang 43IV- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1 Định hướng phát triển kinh tế
- xã hội, đổi mới
mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế
2 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước bảo đảm thực hiện thắng lợi Chiến lược
Trang 441 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới mô hình
tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế
Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã
Phát triển mạnh sự nghiệp y tế, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục
và đào tạo
Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển
nhanh và bền vững
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng
XHCN; bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô; huy động
Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng
theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng
và sức cạnh tranh
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo
hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững
Phát triển hài hoà, bền vững các vùng,
xây dựng đô thị và nông thôn mới
Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi
khí hậu, phòng, chống thiên tai
Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
Trang 452 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
bảo đảm thực hiện thắng lợi Chiến lược