Năng lực: - Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học - Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới.. - Khai thác và sử dụng đư
Trang 1Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
1 Số lớp:6 Số học sinh: … ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):………
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 6; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 6
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: ; Khá: ; Đạt: ; Chưa đạt:
3 Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo
dục)
1 Quả Địa cầu 4 quả/ GV Chương 1 Bản đồ - Phương tiện thể hiện bề
mặt Trái Đất
2 Lát cắt về cấu tạo của Trái Đất
3 Bản đồ hành chính Việt Nam
Trang 24 Quả Địa cầu 4 quả/ GV Chương 2 Trái Đất - Hành tinh của hệ
8 Mẫu vật một số loại khoáng sản
9 Khí áp kế 4 cái / GV Chương 4 Khí hậu và biến đổi khí hậu
10 Nhiệt kế treo tường 4 cái / GV
11 Bản đồ hành chính Đà Nẵng
Bản đồ tự nhiên Đà Nẵng
Bài 30 Thực hành: Tìm hiểu mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương
4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí
nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
1
Phòng bộ môn Địa lí 01 Dạy học các bài liên quan đến sử dụng bản đồ,
mô hình; báo cáo kết quả dự án học tập,chuyên đề học tập
Có máy chiếu kết nốiInternet; Sử dụng theo lịchđăng kí
Trang 3Phòng đa năng 01 Sử dụng dạy học, hội giảng
Có máy chiếu kết nốiInternet, hệ thống âm thanh;
Sử dụng theo lịch đăng kí
3 Vườn trường 01 Dạy học trải nghiệm, thực hành Sử dụng theo lịch đăng kí
II Kế hoạch dạy học
A PHÂN MÔN LỊCH SỬ (Cả năm: 52 tiết) (Học kì I: 1 tiết/tuần – 18 tiết; Học kì II: 2 tiết/tuần - 34 tiết)
tiết
Học kì I (18 tuần: 1 tiết/1 tuần - 18 tiết) Chương 1: Vì sao phải học Lịch sử?
1 Bài 1: Lịch sử và cuộc sống 1 1 1 Kiến thức:
- Khái niệm lịch sử và môn Lịch sử
- Vai trò của lịch sử đối với cuộc sống
2 Năng lực:
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, nhận xét, phân tích
+ Giải thích được vì sao cần thiết phải học môn Lịch sử
+ Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
2 Bài 2: Dựa vào đâu để biết và 1 2 1 Kiến thức:
- Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử
Trang 4dựng lại Lịch sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết).
2 Năng lực:
+ Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn
sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết)
+ Khai thác một số kênh hình trong bài học
- Nhận xét được ưu nhược của mỗi loại tư liệu lịch sử
3 Phẩm chất:
- Giáo dục tinh thần trách nhiệm: biết giữ gìn và bảo tồn các di sản văn hóa
- Giáo dục tính chăm chỉ: tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học
3 Bài 3: Thời gian trong Lịch sử 1 3 1 Kiến thức:
- Một số khái niệm về thời gian trong việc học lịch sử (thế kỉ, thập kỉ, thiên niên kỉ, trước công nguyên, sau công nguyên, công nguyên…)
- Cách tính thời thời gian trong lịch sử theo dương lịch và âm lịch
- Cách tính thời gian theo Công lịch và những quy ước gọi thời gian theo chuẩn quốc tế
2 Năng lực:
- Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học
- Hiểu cách tính thời gian theo quy ước chung của thế giới
- Biết đọc, ghi, và tính thời gian theo quy ước chung của thế giới
- Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian
3 Phẩm chất:
- Trung thực trong tìm hiểu, học tập lịch sử
Chương 2: Xã hội nguyên thủy.
4 Bài 4: Nguồn gốc loài người 1 4 1 Kiến thức:
- Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất – điểm bắt đầu của lịch sử loàingười
Trang 5- Sự hiện diện của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam.
+ khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử
+ Xác định được những dấu tích của người tối cổ ở Đông Nam Á và ViệtNam trên bản đồ
+ Vận dụng thực tế: (các màu da khác nhau trên thế giới, suy luận về quátrình tiến hoá của con người hiện nay)
3 Phẩm chất:
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động.
- Giáo dục phẩm chất tôn trọng lao động và tinh thần sáng tạo, có tráchnhiệm
- Giáo dục phẩm chất yêu đất nước biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đóbồi đắp thêm lòng yêu nước
- Giáo dục phẩm chất trách nhiệm biết giữ gìn và bảo tồn các di sản văn hóa
- Chăm chỉ tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học
5 Bài 5: Xã hội nguyên thủy 1 5 1 Kiến thức
-Mô tả được sơ lược các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ
-Trình bày được những nét chính vê' đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức
xã hội của xã hội nguyên thuỷ
Trang 6-Nhận biết được vai trò của lao động đối với quá trình phát triển của ngườinguyên thuỷ cũng như xã hội loài người.
-Nêu được đôi nét vê' đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam
2 Năng lực
- Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài họcdưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện cáchoạt động thực hành, vận dụng
3 Phẩm chất
- Tiếp tục bồi dưỡng các phẩm chất chăm chỉ, nhận thức tầm quan trọng của lao động với bản thân và xã hội
+ Biết ơn con người xa xưa đã phát minh ra lửa, lương thực thực
6 Bài 5: Xã hội nguyên thủy (tiếp
theo)
7 Bài 6: Sự chuyển biến và phân
hóa của xã hội nguyên thủy
1 7 1 Kiến thức:
- Quá trình phát hiện kim loại và vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến
từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp
- Sự tan rã của xã hội nguyên thủy
- Sự hình thành xã hội có giai cấp
- Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông
- Xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (qua các nền văn hóa khảo cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun)
2 Năng lực tìm hiểu lịch sử:
- Biết quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử được
sử dụng trong bài học
Trang 7- Vận dụng kiến thức Lịch sử để mô tả một số hiện tượng trong cuộc sống (những đồ vật xung quanh em thừa hưởng phát minh ra kim loại từ thời nguyên thủy)
- Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp
- Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
3 Phẩm chất:
- Giáo dục lòng yêu nước, tôn trọng những giá trị nhân bản của loài người nhưng sự bình đẳng trong xã hội, tôn trọng di sản văn hóa của tổ tiên để lại
8 Ôn tập giữa học kì I 1 8 1 Kiến thức:
- Nhận biết, thông hiểu vận dụng được các kiến thức cơ bản đã học
2 Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học
3 Phẩm chất:
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
9 Kiểm tra, đánh giá giữa kì I 1 9 - Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để làm bài kiểm tra giữa học kì đạt
Trang 8đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà.
- Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập và ngườiLưỡng Hà
- Kể được tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập,Lưỡng Hà
2 Năng lực
- Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài họcdưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện cáchoạt động thực hành, vận dụng
3 Phẩm chấtTrân trọng những di sản của nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà để lại cho nhânloại
11 Bài 7: Ai Cập và Lưỡng Hà cổ
đại (tiếp theo)
12 Bài 8: Ấn Độ cổ đại 1 12 1 Kiến thức
- Giới thiệu được điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng
- Trình bày được những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ
- Nhận biết được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ
2 Năng lực
- Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài họcdưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện cáchoạt động thực hành, vận dụng
3 Phẩm chất
Trang 9- Trân trọng những di sản của nền văn minh Ấn Độ để lại cho nhân loại.
13 Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ
đại đến thế kì VII
1 13 1 Kiến thức:
+ Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại
+Sơ lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỷ 7
+ Nhận biết được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thời kỳ này
2 Năng lực:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết quan sát, khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học nêu được các thành tựu văn hoá
- Vận dụng:
+ Biết trình bày và giải thích thích chủ kiến về vai trò của nhà Tần; về tư tưởng “tiên học lễ, hậu học văn”
14 Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ
đại đến thế kì VII (tiếp theo)
- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử: Kĩ năng đọc hiểu và phân tích thông tin
từ tư liệu lịch sửu về Hy Lạp và La Mã
- Vận dụng
+ Sử dụng kiến thức toán học để giải quyết câu hỏi trong bài
+ Biết cách sử dụng các kiến thức đã học trong bài để giải quyết câu hỏi phần
16 Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ
đại (t2)
17 Ôn tập cuối học kì I 1 17 1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa nội dung đã học trong các chương, bài
2 Năng lực:
- Giải quyết vấn đề, phân tích nội dung đã học để ôn tập
3 Phẩm chất:
Trang 10- Giáo dục lòng yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
18 Kiểm tra, đánh giá cuối học
kì I
1 18 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng được cung cấp trong cả quá trình học tập đến
thời điểm hiện tại vào những tình huống học tập cụ thể
HỌC KÌ II (17 tuần: 2 tiết/tuần- 34 tiết) Chương 4: Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp đầu công nguyên đến thế kỉ X.
19 Bài 11: Các quốc gia sơ kì ở
Đông Nam Á
2 1920
1 Kiến thức:
- Vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á
- Quá trình xuất hiện và sự giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII
2 Năng lực:
- Năng lực chung+ Tự chủ và tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện
+ Giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ cá nhân, nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp bản thân
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ
- Năng lực riêng+ Tìm hiểu lịch sử: Khai thác các thông tin có trong hình ảnh, tư liệu, đọc bản
đồ xác định mối liên hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á thời cổ với các nước Đông Nam Á hiện tại
+ Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được vị trí địa lý của khu vực Miêu tả được sự xuất hiện của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á Nêu được sự hình
Trang 11thành và phát triển ban đầu của các quốc gia Đông Nam Á.
+ Vận dụng kiến thức đã học để liên hệ với tình hình hiện tại
đầu phát triển của các vương
quốc phong kiến ở Đông Nam
- Kể tên được một số quốc gia phong kiến Đông Nam Á
- Phân tích được tác động chính của quá trình giao lưu thương mại ở các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đến thế X
2 Năng lực:
- Phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin cótrong tư liệu, hình thành kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ để nêu tên được một số quốc gia phong kiến Đông Nam Á, xác định mối liên giữa các quốc gia phongkiến với các quốc gia Đông Nam Á hiện tại
- Vận dụng: liên hệ với hiện tại (mối liên hệ giữa các vương quốc cổ, vương quốc phong kiến và các quốc gia Đông Nam Á hiện tại)
3 Phẩm chất:
- Tự hào về Đông Nam Á từ xa xưa đã là điểm kết nối quan trọng trên tuyến đường thương mại giữa phương Đông và phương Tây
21 Bài 13: Giao lưu văn hóa ở
Đông Nam Á từ đầu công
1 23 1 Về kiến thức:
- Phân tích được những tác động chính của quá trình giao lưu văn hoá ở
Trang 12nguyên đến thế kỉ X Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X.
- Tự hào về những thành tựu văn hoá - văn minh của các nước Đông Nam Á
- Hình thành ý thức trân trọng, giữ gìn các di sản và những giá trị văn hoátruyền thống
Làm bài tập và ôn tập 1 24 1 Kiến thức:
+ Ví trị địa lí của khu cực ĐNA+ Các quốc gia ĐNA
2 Năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
3 Phẩm chất:
- Giáo dục phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ
Chương 5: Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước Công nguyên đến đầu thế kỉ X.
22 Bài 14: Nhà nước Văn
- Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc
- Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc
2 Năng lực
- Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
23 Bài 14: Nhà nước Văn Lang- 2 27
Trang 13Âu Lạc (tiếp theo) 28 dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện cáchoạt động thực hành, vận dụng
3 Phẩm chất
- Yêu nước, ghi nhớ công ơn xây dựng đất nước của tổ tiên
- Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dântộc
24 Bài 15: Chính sách cai trị của
các triều đại phong kiến
phương Bắc và sự chuyển biến
của xã hội Âu Lạc
30
1 Kiến thức:
+ Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc: Tổ chức bộ
máy cai trị, chính sách bóc lột về kinh tế ra văn hóa về văn hóa xã hội
+ Những chuyển biến về kinh tế, thế xã hội, văn hóa ở Việt Nam thời Phápthuộc
+ Cuộc chiến chống đồng hóa, Tiếp thu văn hóa bên ngoài và bảo tồn văn hóaViệt
2 Năng lực:
+ Nhận diện, phân biệt, khai thác và sử dụng được thông tin có trong các loạihình tư liệu cấu thành nên bài học; Hình ảnh ảnh sơ đồ lược đồ
25 Bài 15: Chính sách cai trị của
các triều đại phong kiến
phương Bắc và sự chuyển biến
của xã hội Âu Lạc (tiếp theo)
Ôn tập kiểm tra giữa học kì II 1 32 1 Kiến thức:
- Nhận biết, thông hiểu vận dụng được các kiến thức cơ bản đã học
2 Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học
3 Phẩm chất:
Trang 14- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
26 Kiểm tra giữa học kì II 1 33 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng được cung cấp trong cả quá trình học tập đến
thời điểm hiện tại vào những tình huống học tập cụ thể
Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu giành độc lập trước
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: Cách sử dụng lược thông tin của các lược đồ, sơ
đồ khởi nghĩa trong bài+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Giải thích được nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa+ Trình bày được những diễn biến chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
27
Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu giành độc lập trước
thế kỉ X.(tiếp theo)
36
28 Bài 16: Các cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu giành độc lập trước
thế kỉ X.(tiếp theo)
2 37
38
29 Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn
và phát triển văn hóa dân tộc
của người Việt
Trang 1530 Làm bài tập và ôn tập 1 41 1 Kiến thức:
- Ôn lại kiến thức đã học ở bài 16,17,18 bằng hệ thống câu hỏi bài tập
2 Năng lực
- Quan sát tranh ảnh, khai thác thông tin qua kênh hình và kênh chữ
- lập bảng niên biểu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trước thế kỉ X
3 Phẩm chất
- Giáo dục lòng yêu nước
Bài 18: Bước ngoặt đầu thế kỉ
- Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
- Biết tìm kiếm sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và các hoạt độngthực hành, vận dụng
Trang 16- Mô tả được sự thành lập, quá trình ra đời và phát triển của Vương quốcCham-pa.
- Trình bày được những nét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của Cham-pa
- Nhận biết được một số thành tựu tiêu biểu của Vương quốc Cham-pa tronglịch sử
- Bồi dưỡng tinh thần quý trọng, có ý thức bảo vệ đối với những thành tựu và
di sản văn hoá của Cham-pa để lại trong lịch sử
33 Bài 20: Vương quốc Phù Nam 2 47
48
1 Kiến thức:
+ Quá trình hình thành, phát triển suy vong của vương quốc Phù Nam; nhữngnét chính về tổ chức xã hội và kinh tế của phù Nam; một số thành tựu văn hóacủa Phù Nam
Trang 1734 Chủ đề: Dấu tích văn hóa Sa
- Kể tên được một số dấu tích văn hóa Sa Huỳnh và văn hóa Chăm-pa
- Nhận biết được nét đặc trưng của văn hóa Sa Huỳnh và văn hóa Chăm-pa thông qua các dấu tích ở Đà Nẵng
2 Năng lực :
- Quan sát nhận biết một số hiện vật tại Bảo tàng
- Khai thác thông tin qua tư liệu
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm giữ gìn các giá trị văn hóa
35 Ôn tập cuối học kì II 1 51 - Hệ thống hóa lại kiến thức các bài đã học trong chương trình.
- Rèn luyện lại các kĩ năng đã hình thành trong các tiết học
Kiểm tra đánh giá cuối học kì
II
1 52 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng được cung cấp trong cả quá trình học tập đến
thời điểm hiện tại vào những tình huống học tập cụ thể
• Tác giả bộ ppt Địa Lí KNTT- CTST (6-7),ppt Địa 8,9: Lê Chinh – Đà Nẵng Sđt lh: 0982.276.629
• Zalo: 0982.276.629
• Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/ti.gon.566
• Nhóm chia sẻ tài liệu: https://www.facebook.com/groups/1448467355535530
• Hãy liên hệ chính chủ sản phẩm để được hỗ trợ và đồng hành trong suốt năm học nhé!
•
B PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (Cả năm: 53 tiết)