ĐỌC THÊM : MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN VÀ CÁCH SỬ DỤNG HOÁ CHẤT – DỤNG CỤ TRONG PTN Trong hoá học, ngoài những tiết trên lớp, các em sẽ được làm quen và sử dụng rất nhiều thí nghiệm để chứng
Trang 1Bài 1:MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I Hoá học là gì?
1 Thí nghiệm:
a) TN1: Cho 1ml dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch NaOH
Nhận xét hiện tượng :………
………
b) TN2: Cho 1 đinh sắt cạo sạch vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch HCl Nhận xét hiện tượng : ………
………
b) TN2: Cho 1 đinh sắt cạo sạch vào ống nghiệm chứa 1ml dung dịch CuSO4 Nhận xét hiện tượng :
3 Kết luận: Hóa học là
II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta? Em hãy kể tên a) Ba loại vật dụng là đồ dùng thiết yếu sử dụng ở nhà em :………
………
b) Ba loại sản phẩm hóa học được sử dụng trong sản xuấ nông nghiệp ở địa phương em : ………
Trang 2
c) Những sản phẩm hóa học phục vụ cho việc học tập của em và cho việc bảo vệ sức
khỏe gia đình em :……… ………
………
Kết luận: Hóa học có ……….
III Các em cần phải làm gì để học tốt môn Hóa học? 1 Các hoạt động cần chú ý khi học môn Hóa học:
2 Phương pháp học tập tốt môn hoá: * Học tốt môn Hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học * Để học tốt môn hoá cần:………
………
………
BÀI TẬP CŨNG CỐ :Nhắc lại nội dung bài DẶN DÒ VỀ NHÀ :Học thuộc bài 1.Đọc kỉ và soạn bài 2 lần ĐỌC THÊM : MỘT SỐ QUY TẮC AN TOÀN VÀ CÁCH SỬ DỤNG HOÁ CHẤT – DỤNG CỤ TRONG PTN Trong hoá học, ngoài những tiết trên lớp, các em sẽ được làm quen và sử dụng rất nhiều thí nghiệm để chứng minh một số tính chất của các chất Vậy khi làm thí nghiệm các em sử dụng dụng cụ và hoá chất như thế nào để đạt kết quả cao mà đảm bảo an toàn I Một số quy tắc an toàn
Trang 31 Khi là thí nghiệm hoá học, phải tuyệt đối tuân theo các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và sự hướng dẫn của thầy cô giáo
2 Khi làm TN0 cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện TN0 theo đúng trình tự quy định
3 Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hoá chất bắn vào người và quần áo Đèn cồn dùng xong cần đậy nắp để tắt lửa
4 Sau khi làm TN0 thực hành phải rửa dụng cụ TN0 , vệ sinh PTN
-o0o -Bài 2: CHẤT I Chất có ở đâu? Em hãy kể 1 số vật dụng xung quanh ta và cho biết chúng được tạo nên từ những gì ? Ví dụ : a)Cây thước kẻ được tạo nên từ chất dẻo ( các em thường gọi nhựa hay mủ)
?Vậy chất có ở đâu
?Chúng ta có thể chia vật thể làm mấy loại :……… , đó là
II Tính chất của chất. 1.Mỗi chất có những tính chất nhất định: ? Làm thế nào để xác định tính chất của chất?
Trang 4
Mỗi chất có …………loại tính chất là
Tính chất vật lí :
Tính chất hóa học:
2.Tại sao chúng ta phải biết tính chất của chất?
III Chất tinh khiết. 1 Hỗn hợp. * VD:
Vậy hổn hợp là
2 Chất tinh khiết: Nước tự nhiên gồm
Chưng cất nước tự nhiên nhiều lần thì thu được nước cất Nước cất có to nc = 0oC, to s = 100oC, D= 1g/cm3 Vậy chất tinh khiết là
Chỉ có chất tinh khiết mới có đầy đủ ………
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp
* VD: Tách muối khỏi hỗn hợp muối và cát
Trang 5
KL: Dựa vào các tính chất vật lý khác nhau
DẶN DÒ VỀ NHÀ :Học thuộc nội dung bài học Làm bài tập về nhà Đọc phần thế giới quanh em Chuẩn bị bài thực hành theo hướng dẩn( Nắm các bước làm TN) ĐỌC THÊM : Tại sao cần phải tránh không để axit sunfuric đặc dây vào người, quần áo Vì Là chất gây bỏng, cháy da, thịt, vải Để axit bắn vào da, quần áo cháy, bỏng Một số người sử dụng bếp than trong phòng kín để sưởi ấm, khí CO có tính độc nó sẽ kết hợp với HBr trong máu gây ngộ độc nặng Một số tính chất của chất : Khí oxi duy trì sự sống , sự cháy (làm que đóm bùng cháy ) Khí cacbonic CO 2 , khí lưu huỳnh đi oxit SO 2 làm đục nước vôi trong Khí H 2 cháy gây tiếng nổ nhỏ Khí nito N2 không duy trì sự sống H 2 S có mùi trứng thối ác chất có tính axit làm quỳ tím hóa đỏ Các chất có tinh bazo làm quỳ tím hóa xanh
-o0o -BÀI THỰC HÀNH 1: TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT- TÁCH CHẤT
TỪ HỖN HỢP.
I Một số quy tắc an toàn, cách sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm:
1 Một số quy tắc an toàn:
1 Khi là thí nghiệm hoá học, phải tuyệt đối tuân theo các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và sự hướng dẫn của thầy cô giáo
2 Khi làm TN0 cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện TN0 theo đúng trình tự quy định
3 Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hoá chất bắn vào người và quần áo Đèn cồn dùng xong cần đậy nắp để tắt lửa
4 Sau khi làm TN0 thực hành phải rửa dụng cụ TN0 , vệ sinh PTN
Trang 63 Không dùng hoá chất trong những lọ không có nhãn ghi rõ tên hoá chất Không
được nếm, ngửi trực tiếp hoá chất
3 Một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng:
Thực hành nhận dang một số dụng cụ thí nghiệm
Bình thuỷ tinh hình nón; ống nghiệm; ống nghiệm có nhánh; lọ đựng hoá chất; Giá thí nghiệm bằng sắt; đũa thuỷ tinh; Muỗng (thìa) khuấy hoá chất; bát sứ; đĩa thuỷ tinh; cốc thuỷ tinh; phễu lọc; ống đong hình trụ; phễu quả lê; kẹp ống nghiệm bằng gỗ; cối chày sứ; ống thuỷ tinh hình chữ U ; Các loại bình cầu; Bình cầu có nhánh; đèn cồn; bình kíp
II Tiến hành thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lưu huỳnh
Lấy 1 ít S 1ít parafin (bằng hạt lạc) cho vào từng ống nghiệm
Cho cả hai ống nghiệm vào 1 cốc thuỷ tinh đựng nước (khoảng 2 cm nước trongcốc) Cắm nhiệt kế vào cốc
Để cốc lên giá thí nghiệm, dung đèn cồn đun nóng cốc
Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế khi parafin bắt đầu nóng chảy
Khi nước sôi thì ngừng đun, S chưa nóng chảy dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm và tiếptục đủntên ngọn lửa đèn cồn đếnkhi S nóng chảy, cho nhiệt kế vào S cháy lỏng Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế
?Parafin nóng chảy khi nào, nhiệt độ nóng chảy của parafin là bao nhiêu.:…………
Trang 7?Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chảy chưa……….
?So sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh ………
………
-Qua thí nghiệm em có nhận xét gì về nhiệt độ nóng chảy của các chất? ………
………
Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn B1: Bỏ hỗn hợp muối ăn và cát vào cốc nước, khuấy đều, lọc qua giấy lọc thu lấy phần nước lọc B2: Dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm rồi đun nóng đến khi nước bay hơi hết #:Lưu ý khi làm TN -Dùng kẹp gỗ kẹp khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống nghiệm -Đun nóng dung dịch đựng nước lọc: lúc đầu hơ dọc ống nghiệm đẻ ống nghiệm nóng đều, sau đó tập trung đun ở đáy cốc, vừa đun vừa lắc nhẹ; Hướng miệng ống nghiệm về phía không có người ?Dung dịch trước khi lọc và sau khi lọc có hiện tượng gì ………
………
?Sau khi lọc ta thu được : ……… Và ………
?Khi làm bay hơi hết nước thu được chất gì?
?So sánh chất rắn ở đáy ống nghiệm với muối ăn ban đầu ? ………
Kết luận: ………
………
Trang 8CŨNG CỐ ,DẶN DÒ :Các nhóm thu dọn sắp xếp hóa chất vào khay thí nghiệm,
lau rửa dụng cụ thí nghiệm, báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình, viết báo cáo thí nghiệm
Về nhà:Nghiên cứu kỹ lại bài.Nghiên cứu lại các thao tác thí nghiệm, cách sử dụng
dụng cụ và hoá chất
- Soạn bài " Nguyên tử": Em hãy nghiên cứu bài "Nguyên tử" và cho biết nguyên tử có cấu tạo như thế nào ?
Bài 4: NGUYÊN TỬ
1 Nguyên tử là gì ?
* Nguyên tử là ………
………
- Nguyên tử gồm:
………
………
- Kí hiệu : ………
………
… ………
+
Trang 92.Hạt nhân nguyên tử:
*Hạt nhân nguyên tử tạo bởi
Kí hiệu: ………
………
- Nguyên tử cùng loại có cùng ………
Trong mỗi ……….( Số p = Số e) Vì …
nên mhạt nhân ¿ mnguyên tử DẶN DÒ :Học thuộc nội dung bài , làm bài tập về nhà Đọc bài “Nguyên tố hóa học “ Đọc phần Thế giới quanh em Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I.Nguyên tố hoá học là gì? 1 Định nghĩa: Nguyên tố hoá học là tập hợp những ……… cùng loại có cùng số ……… trong hạt nhân - Số …….là số đặc trưng của nguyên tố hoá học 2.Kí hiệu hoá học : Để biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hóa học người ta dùng ………
- Mỗi nguyên tố hoá học dược biểu diễn bằng … hay …….chữ cái từ tên nguyên tố bằng tiếng Latin Trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ ……… gọi là kí hiệu hoá học *Ví dụ: Sulfur (luu huỳnh) : S Sodium(Natri) : Na
Iron (Sắt) : Fe
* Quy ước : Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ …….nguyên tử của nguyên tố đó.
Trang 10Ví dụ 2: 2O là hai nguyên tử oxygen (oxy) ,
5 Fe là năm nguyên tử Iron (sắt )
3 nguyên tử Aluminium (nhôm) là 3Al,
6 nguyên tử Copper (đồng) là 6Cu
III.Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
- Có ……… nguyên tố hoá học.Trong đó có ……… nguyên tố tự nhiên , còn
lại nguyên tố nhân tạo
- Các nguyên tố tự nhiên có trong vỏ TĐ rất không đồng đều.(Oxygen là nguyên tố phổ biến nhất………
II Nguyên tử khối:
Nguyên tử khối là ………
*Quy ước: Lấy …… khối lượng nguyên tử C làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi
là đơn vị carbon (viết tắt là ….) 1đ.v.C = ……… Khối lượng nguyên tử C
1đvC = ……… 10-23gam
Nguyên tử khối cho biết
Ví dụ : Tra cứu bảng các nguyên tố: (Trang 42) Cho biết nguyên tử khối của Na,O,S,Fe,Cl,H,K,Br,N
Trang 11Ví dụ : CTHH của đơn chất kim loại sodium là Na ;
CTHH của đơn chất phi kim carbon là C
CTHH của đơn chất khí oxygen là O2
Trang 12- Muối ăn:………
* Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất * Phân tử khối :
* Cách tính phân tử khối:
Ví dụ1 :Tính phân tử khối của: H2O = 1.2 + 16.1 = 18 đvC ;Fe2O3 = 56.2 + 16.3 = 160 đvC O2 = 16.2 = 32 đvC BTVD Tính phân tử khối của: a H2SO4 ( sulfuric acid )………
b CH4 (khí methan):
c CaCO3 (calcium carbonate):
d MgO (magnesium oxide) :
e H2 (khí hydrogen) :
f Ca(OH)2 (calcium hydroxide) :
g Cu(NO3)2 (copper II nitrate): ………
Bài 8: BÀI LUYỆN TẬP 1
I Kiến thức cần nhớ:
1 S ơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm :
* Sơ đồ mối quan hệ:
Vật thể
Trang 13(tự nhiên và nhân tạo)
Chất
(tạo nên tử nguyên tố hoá học)
Đơn chất Hợp chất
Tạo nên từ 1 Ntố Tạo nên tử 2 Ntố
Kloại – Pkim HC Vô cơ – HC HCơ
Trang 14
BT 2:Nguyên tử R có khối lượng mR= 5,31.10-23gam R là nguyên tử của nguyên tố nào dưới đây (Biết mC = 1,9926.10-23gam)? A O (16 đvC) B Al (27đvC) C S (32 đvC) D Fe (56 đvC).
BT 3: (Biết nguyên tử khối của C bằng 12 đvC và Al bằng 27 đvC Do đó khối lượng nguyên tử Al là:
BT4 : Phân tử của một chất gồm S và O có % về khối lượng của S là 50%, em hãy xác định tỉ lệ về số nguyên tử của S và O trong phân tử trên ?
Trang 15
-o0o -DĂN DÒ: Chuẩn bị bài công thức hóa học
Bài 9 : CÔNG THỨC HOÁ HỌC
I Công thức hoá học của đơn chất:
Công thức hóa học của đơn chất Ax
Trong đó A là kí hiệu hóa học , x là chỉ số nguyên tử
Ví dụ cụ thể
A : O , x = 3 =>CTHH là ………
A : Cl , x = 2 => CTHH là ………
A : Na , x = 1 => CTHH là ………
* Khi x= 1 thì Công thức thức hóa học là kí hiệu hóa học )
II.Công thức hoá học của hợp chất:
Công thức hoá học của hợp chất là AxBy hoặc AxByCz
Trong đó A,B,Clần lượt là các kí hiệu hóa học , x,y,zlà các chỉ số nguyên tử của cácnguyên tố)
Lưu ý: trường hợp nhóm nguyên tử thì xem như một nguyên tố
Ví dụ:
A: Fe , B : O , x= 2 , y = 3 => CTHH là …………
A : Ca , B : Cl, x = 1 , y = 2 => CTHH là ………
A: Ba , B : SO4 , x = 1 ,y = 1 => CTHH là ………
III Ý nghĩa của công thức hoá học:
*Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của chất cho biết
+Nguyên tố nào tạo nên chất
Trang 16+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử của chất.
+ Phân tử khối của chất
Ví dụ :
H2SO4 cho ta biết
+ Do 3 nguyên tố ( hydrogen, sulfur , oxygen)
+ Trong 1 phân tử chất gồm : 2 nguyên tử hydrogen, 1 nguyên tử sulfur, 4 nguyên
Người ta qui ước gán cho H hoá trị …………., O hóa trị ………
* 1 nguyên tử của nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử Hiđro thì nóinguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu
Ví du : HCl: Cl hoá trị I.(vì ta thấy 1 nguyên tử Cl liên kết với 1 nguyên tử H)
H2O: O
NH3: N
CH4: C
* Dựa vào khả năng liên kết của các nguyên tố khác với O (Hoá trị của oxygen bằng
2 đơn vị , Oxygen có hoá trị II)
Trang 17Ví dụ: K2O: K có hoá trị I
BaO: Ba
SO2: S
+ Hoá trị của nhóm nguyên tử: Vd: trong CT H2SO4 , H3PO4 hóa trị của các nhóm SO4 và PO4 bằng bao nhiêu ? - H2SO4 thì nhóm SO4 có hóa trị II vì nhóm SO4 liên kết với 2 nguyên tử H - H3PO4 thì nhóm PO4 có hóa trị … vì ………
Trong công thức HNO3: NO3có hoá trị … Vì
Trong công thức H2SO3: SO3 có hoá trị … vì ………
Trong công thức HOH : OH có hoá trị vì ………
Trong công thức H2CO3: CO3 có hoá trị vì ………
* Kết luận: Coi nhóm nguyên tử như một nguyên tố BT1 a Xác định hoá trị của chlorinr, nitrogen, carbon trong các hợp chất: HCl ; NH3 ; CH4 b Xác định hoá trị của ZinC, potassium, Sulfur trong các công thức : ZnO ; K2O ; SO2 Bài làm: a
b
Trang 18
BT2 :Trong công thức H2SO4 ; H3PO4 ta xác định được hoá trị của nhóm (SO4) bằng II ; (PO4) bằng III.Giải thích vì sao
………
II Quy tắc hoá trị: 1.Quy tắc: * Quy tắc : Trong công thức hoá học , tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia aAxbBy => a x = b.y ( x,y,a,b là số nguyên ) -Quy tắc này đúng cho cả B là nhóm nguyên tử 2.Vận dụng: a Tính hoá trị của một nguyên tố: Bài ví dụ : Tính hóa trị của S có trong SO3 Giải: Gọi a là hóa trị của S ta có : =>Vậy hóa trị của S có trong SO3 là: VI BTVD Tính hóa trị của A Fe trong Fe2O3
a II
BÀi làm : Fe2O3 => II.3/2 = III
Trang 19Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất Fe2O3
Bài làmAl2O3 => a = II.3/ 2 = III
Vậy Al có hóa trị III trong hợp chất Al2O3
c S trong FeS biết Fe hóa trị II
II b
Bài làm : FeS => b= II.1/ 1 = II
Vậy S có hóa trị II trong hợp chất FeS
e Ca trong CaO
f S trong H2S
g NO3 trong H(NO3)
h PO4 trong H3(PO4)
Trang 20…G.Tính hóa trị cùa S trong hợp chất Al2S3 Biết Al có hóa trị III
h.Tính hóa trị cùa Mg trong hợp chất MgCl2 Biết Cl có hóa trị I
b Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị:
4 Vậy ta có x=a , y=b
Nên công thức hoá học cần lập là
Trang 21Ôn lại bài CTHH và hóa trị.
Bài 11 BÀI LUYỆN TẬP 2
I Các kiến thức cần nhớ: Ôn lại 1 số kiến thức cơ bản cần nhớ:
Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của chất (trừ đ/c A)
? Ý nghĩa của công thức hóa học
Trang 22+ nguyên tố tạo nên chất
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố` có trong 1 phân tử chất
?Qui tắc hóa trị được vận dụng để làm những loại bài tập nào
a Tính hoá trị chưa biết:
.DẶN DÒ VỀ NHÀ :Ôn tập bài kỉ để kiểm tra giữa học kì I
Bài 12:SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
Trang 23* Thí nghiệm 2:* Cho đường vào 2 ống nghiệm :
+ ống nghiệm 1: Để nguyên.: … ………
+ ống nghiệm 2: Đun nóng… sẽ tan chảy ra , khét , vị dắng
* Nhận xét: ………
* Kết luận: sgk
*Hiện tượng hóa học là …… sgk
* Dấu hiệu phân biệt: ……….
BÀI 13 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
I Định nghĩa:
* Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là ………
* Các bước viết phương trình chữ của phản ứng hóa học
Tên chất phản ứng Tên các sản phẩm
( Chất tham gia) ( Chất sinh ra)
Trang 24VD: Đun nóng hổn hợp bột Iron và bột Sulfur thu được chất rắn màu xámkhông bị nam châm hút là Iron II sulfide
Sulfur + Iron Iron (II) sulfide
Carbon + Khí Oxygen Carbon dioxide
Trang 25f AmôniacNH3 tác dụng với khí Carbonic CO 2 tạo ra Urê và Nước
………
II Diễn biến của phản ứng hoá học:
* Xét phản ứng hóa học giữa khí hydrogen và khí oxygen tạo ra nước (xem sơ đồphản ứng hình 2.5 SGK)
a)Trước phản ứng những nguyên tử nào liên kết với nhau:
TN1: Cho viên Zn và dung dịch HCl………
TN2: để cục than hay mẩu phosphorus ngoài không khí thì than và phosphorus có tự cháy không ………
Trang 26TN3: Khi làm cơm rượu hay khi ủ rượu người ta phải bỏ thêm men để làm gì
a)Cho 1 giọt dd BaCl2 vào dd Na2SO4………
c) Đốt mẩu giấy trong không khí ……….d) Cho mẫu soudium vào nước ………
* Dấu hiệu nhận biết: Có chất mới tạo ra………
………
DẶN DÒ VỀ NHÀ : Học thuôc bài Làm bài tập
Bài 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1.Thí nghiệm :
TN: : SGK : Làm thí nghiệm
Khi cho cốc 1 vào cốc 2
Có phản ứng hóa học xảy ra không ………
Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học ……….Kim của cân như thế nào ………
Phương trình chữ của p/ứ
Trang 27* Giải thích
Trang 28
A+B -> C+ D 2 g 16g 9g
Bài ví dụ Đốt cháy hoàn toàn 3,1 g phosphorus trong không khí, thu được 7,1 diphorphorus pentaoxide
a Viết phương trình chữ của phản ứng.
b.Tính khối lượng của oxygen đã phản ứng.
Bài làm :
a Viết phương trình chữ của phản ứng
….……… b.Tính khối lượng của oxygen đã phản ứng.
*Các bước lập phương trình hoá học:
- Viết sơ đồ phản ứng : CTHH các chất tham gia → CTHH các chất sản phẩm
- Kiểm tra và dùng hệ số (số nguyên ) đặt trước mỗi CTHH sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) ở 2 vế bằng nhau
- Ghi tỉ lệ
* Ví dụ: a Đốt Iron Fe trong bình đựng khí oxygen thu được Iron II,III oxide Fe3O4 Hãy lập PTHH của phản ứng
PTHH: ………
Trang 29Tỉ lệ : ………
Đọc là cứ 3 nguyên tử Fe phản ứng với 2 phân tử O2 tạo ra 1 phân tử Fe3O4
b Đốt sulfur trong bình oxygen thu được khí sulfuro SO2
II Ý nghĩa của phương trình hoá học:
PTHH cho biết tỉ lệ của các chất trong phản ứng hoặc tỉ lệ của từng cặp chất (phản ứng với phản ứng hoặc phản ứng với tạo ra )
Ví dụ : Nêu ý nghĩa của
a PTHH : 4Al + 3O2 → 2Al2O3
Tỉ lệ : ………
- Cứ … nguyên tử Al phản ứng với … phân tử O2 tạo ra … phân tử Al2O3
- Cứ … nguyên tử Al phản ứng với …… phân tử O2
- Cứ … phân tử O2 phản ứng tạo ra ……phân tử Al2O3
- Cứ …… nguyên tử Al phản ứng tạo ra … phân tử Al2O3
b PTHH : 2Al + 3 H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Tỉ lệ : ….………