HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 8’ Một số chú ý - Học sinh nhận biết được các đường phân giác của tam giác.. Chương trình không yêu cầu giới thiệu phân giác ngoài - Học sinh biết được sự đồng quy củ
Trang 1CHƯƠNG : 8
TIẾT SỐ: 50-51
BÀI: TÍNH CHẤT 3 ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC (2 tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được các đường phân giác của tam giác
- Nhận biết được sự đồng quy của ba đường phân giác của tam giác
2 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí,
năng lực hợp tác,
- Năng lực toán học: Tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giao tiếp toán học.
3 Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (8’)
Một số chú ý
- Học sinh nhận biết được các đường phân giác của tam giác (Chương trình không yêu cầu giới thiệu phân giác ngoài)
- Học sinh biết được sự đồng quy của ba đường phân giác trong của tam giác
Trang 2- Học sinh vận dụng được sự đồng quy của ba đường phân giác của tam giác để tìm kiếm điểm cách đều ba cạnh của tam giác
a Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội thảo luận về cách tìm điểm cách đều ba cạnh của một tam
giác thông qua trải nghiệm đo đạc và quan sát
b Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV dẫn dắt đặt vấn đề:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi để hoàn
thành yêu cầu
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Để trả lời được tính được chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (37’)
Hoạt động 1: Đường phân giác của tam giác
a Mục tiêu: HS biết được khái niệm đường phân giác của một tam giác
b.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Gv yêu cầu HS đọc và tìm hiểu từ đó
phát biểu khái niệm đường phân giác của
tam giác
GV giao nhiệm vụ cho HS đọc hiểu ví dụ 1,
thảo luận nhóm trả lời phần thực hành 1
1 Đường phân giác của tam giác
Trang 3Trong hình 3, hãy vẽ các đường phân giác
GM, EN và FP của tam giác EFG
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ được giao
HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS cả lớp quan sát nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá và chốt lại kiến thức về đường
phân giác
GV nhấn mạnh chú ý
Cho tam giác ABC, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D Khi đó đoạn thẳng
AD được gọi là đường phân giác (của góc A) của tam giác ABC
Ví dụ 1 (đọc sgk/79)
Chú ý: Mỗi tam giác có ba đường phân giác.
Thực hành (sgk/79)
E
F G
M N
P
Hoạt động 2: Tính chất 3 đường phân giác của tam giác
A
Trang 4a Mục tiêu: Nắm được tính chất ba đường phân giác của tam giác.
b.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hành đọc nội dung để tìm hiểu
tính đồng quy của ba đường phân
giác của tam giác
Giao nhiệm vụ cho HS đọc hiểu ví dụ 2, thảo
luận nhóm trả lời phần vận dụng 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS vẽ tam giác và cắt một tam giác bằng
giấy
HS hoạt động cá nhân hoàn thành nhiệm vụ
HS đọc hiểu ví dụ 2, thảo luận nhóm trả lời
phần vận dụng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời và phát biểu định lí như sgk
HS báo cáo kết quả thảo luận phần vận dụng
HS còn lại nhận xét câu trả lời của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Đánh giá kết quả thực hiện của HS khi thực
hiện nhiệm vụ
GV chốt lại và nhấn mạnh định lí
2 Tính chất ba đường phân giác của tam giác
- Cắt 1 tam giác bằng giấy
- Gập lại để xác định 3 đường phân giác của tam giác
Vậy ba đường phân giác vừa gấp cùng đi qua một điểm
Định lí (sgk/80)
Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác
GT
BE và CF là 2 đường phân giác của ΔABCABC
BE cắt CF tại I
IH Ʇ BC, IK Ʇ AC, IL Ʇ AB
KL AI là tia phân giác của A
Trang 5IH = IK = IL
Chứng minh: (sgk/80)
Ví dụ 2 (sgk/81)
Vận dụng:
Cách xác định vị trí đặt trạm quan sát
- Vẽ hai đường phân giác của của mảnh đất hình tam giác
- Giao điểm I của hai đường phân giác chính là vị trí cần tìm