1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phân tích swot trong phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố hà nội cho công ty xăng dầu khu vực 1

89 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng phân tích swot trong phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố hà nội cho công ty xăng dầu khu vực 1 Ứng dụng phân tích swot trong phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố hà nội cho công ty xăng dầu khu vực 1 Ứng dụng phân tích swot trong phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố hà nội cho công ty xăng dầu khu vực 1

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA

NGUYỄN HẢI KIÊN

ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH SWOT TRONG PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHO CÔNG TY XĂNG DẦU

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã được liệt kê trong phần thư mục tham khảo của luận văn

Những phần trích đoạn hay những nội dung lấy từ các nguồn tham khảo được liệt kê trong phần danh mục tài liệu tham khảo dưới dạng những đoạn trích dẫn hay lời diễn giải trong luận văn kèm theo thông tin đều có nguồn gốc rõ ràng

Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và vì vậy cũng chưa được nộp cho một hội đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho một bên nào khác có quan tâm đối với nội dung luận văn này

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018

Tác giả Luận văn

Nguyễn Hải Kiên

Trang 3

DANH MỤC: SƠ ĐỒ, BẢNG

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty………

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Xí nghiệp bán lẻ………

Bảng 2.1 Sản lượng xuất bán sản phẩm xăng dầu của Công ty giai đoạn Bảng 2.2 Sản lượng xuất bán qua từng kênh phân phối………

Bảng 2.3 Thị phần bán lẻ qua cửa hàng bán lẻ Công ty năm 2017……

Bảng 2.4 Sản lượng các mặt hàng xuất bán trực tiếp của Công ty……

Bảng 2.5Một số kết quả kinh doanh của Công ty 2013-2017……… Bảng 2.6 Số dân và mật độ dân trên địa bàn Công ty quản lý…………

Bảng 2.7 Cửa hàng bán lẻ xăn dầu trên địa bàn Hà Nội 2013-2017……

Bảng 2.8 Bảng phân bố cửa hàng bán lẻ trên địa bàn Hà Nội…………

Bảng 2.9 Sự tăng trưởng cửa hàng bán lẻ xăng dầu………

Bảng 2.10 Sự tăng trưởng xuất bán cuả các cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Bảng 2.11 Thị phần hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu năm 2017

Bảng 2.12 Bảng lợi nhuận các kênh phân phối 2013-2017………

Trang 4

Sản phẩm xăng dầu

Khoa học công nghệ

Phòng cháy chữa cháy

Kế toán tài chính

Trang 5

MỤC LỤC Danh mục Sơ đồ, Bảng biểu

Danh mục từ viết tắt

Mục lục

Mở đầu…….………

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH SWOT ĐỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU CỦA DOANH NGHIỆP ………

1.1 Tổng quan về mô hình, phân tích ma trận SWOT 1.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa phân tích SWOT………

1.1.2 Ứng dụng mô hình ma trận SWOT………

1.1.3 Phân tích ma trận SWOT ………

1.2 Cửa hàng bán lẻ xăng dầu:

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng cửa hàng bán lẻ xăng dầu 1.2.2 Tầm quang trọng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu ………

1.2.3 Phân loại cửa hàng bán lẻ xăng dầu ………

1.2.4 Căn cứ pháp lý Nhà nước đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu 1.3 Phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu 1.2.1 Hình thức phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu… 1.2.2 Yêu cầu, nguyên tắc phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu 1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu 1.4 Kinh nghiệm trong nước, ngoài nước và bài học rút ra để phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu: ………

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển cửa hàng xăng dầu trong nước……

1.4.2 Kinh nghiệm phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu của Doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam………

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra để phát triển cửa hàng xăng dầu CHƯƠNG 2: THỰCTRẠNGỨNG DỤNG PHÂN TÍCH SWOTTRONGPHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỦA CÔNG TY XĂNG D ẦU KHU VỰC 1……… ………

2.1 Khái quát về Công ty xăng dầu Khu vực 1………

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển………

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý………

2.1.3 Kết quả họat động kinh doanh của Công ty 2012-2016……

2.2 Thực trạng ứng dụng phân tích SWOT để phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố Hà Nội của Công ty xăng dầu KHu vực 1 …….………

2.2.1 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng………

2.2.2 Thực trạng những điểm mạnh………

2.2.3 Thực trạng những điểm yếu………

2.2.4 Thực trạng những cơ hội………

2.2.5 Thực trạng những thách thức………

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại địa bàn thành phố Hà Nội của Công ty xăng dầu Khu vực1 2.3.1 Kết quả đạt được………

2.3.2 Hạn chế tồn tại ………

1

6

6

8

10

15

19

20

20

21

21

22

26

27

28

29

32

34

34

37

39

43

43

47

47

48

49

56

Trang 6

2.3.3 Nguyên nhân những hạn chế ………

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH SWOT TRONG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ N ỘI CHOCÔNG TY XĂNG D ẦU KVI

3.1 Dự báo và định hướng về phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầutrên địa bàn Thành phố Hà Nội………

3.1.1 Dự báo về môi trường và thị trường xăng dầu………

3.1.2 Định hướng của Thành phố Hà Nội về phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu………

3.1.3 Định hướng cửa Công ty về phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu ……… …

3.2 Ứng dụng phân tích SWOT để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển cửa hàng bán lẻ xăng dầu……

3.2.1Nguyên tắc hoàn thiện ứng dụng phân tích SWOT………

3.2.2 Phân tích SWOT xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức………

3.3 Giải phápkhắc phục hạn chế, điểm yếu và thách thứctrong phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu cho Công ty xăng dầu Khu vực 1 ………

3.3.1Giải pháp tạo quỹ đất………

3.3.2 Giải pháp về vốn đầu tư………

3.3.3 Giải pháp xử lý đối với cửa hàng phải di dời, cải tạo………

3.3.4 Giải pháp về đầu tư công nghệ – thiết bị………

3.3.5 Giải pháp xây dựng mới cửa hàng bán lẻ xăng dầu…………

3.3.6 Giải pháp về nguồn nhân lực………

3.3.7 Giải pháp về quản trị hệ thống công nhệ thông tin…………

3.4 Kiến nghị để thực hiện thành công phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu ………

3.4.1Yếu tố khách quan… ………

3.4.2 Yếu tố chủ quan nội tại doanh nghiệp………

KẾT LUẬN………

TÀI LIỆU THAM KHẢO………

57

59

59

59

63

66

68

69

74

74

75

75

75

76

77

78

78

78

81

82

83

Trang 7

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh mạnh mẽ và khốc liệt, các doanh nghiệp nói chung muốn tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi phải có một sản phẩm tốt, chiếm được lòng tin của người tiêu dungvà cácdoanh nghiệp kinh doanh xăng dầu cũng không nằm ngoài quy luật đó Để tồn tại và phát triển, cácdoanh nghiệp kinh doanh xăng dầu ngoài việc cung cấp sản phẩm xăng dầu đảm bảo chất lượng đến tay người tiêu dùng thì còn một yếu tố vô cùng quan trọng đó là các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu cần xây dựng cho mình một hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu tốt nhấtvà thuận tiện nhất đểđưa sản phẩm đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng

Công ty Xăng dầu khu vực I– TNHH MTV (Petrolimex Region 1), là một đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn xăng dầu Việt nam (Petrolimex) với thị trường hoạt động trên địa bàn TP Hà Nội, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Vĩnh Phúc Sản phẩm xăng dầu của Công ty được tiêu thụ trên thị trường chủ yếu qua hình thức: bán lẻ trực tiếp tại các cửa hàng xăng dầu của Công ty; bán buôn cho các hộ SXKD trực tiếp;bán hàng thông qua hệ thống Đại lý, Tổng đại lý trên thị trường.Trong đó, bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng thông qua hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trực thuộc Công ty là một kênh bán hàng rất quan trọng, đóng góp phần lớn vào lợi nhuận của Công ty hàng năm, đồng thời khẳng định chỗ đứng, nâng cao vị thế củaCông ty trên thị trường, khẳng định thương hiệu Công ty đối với người tiêu dùng Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng

Hiện nay, hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của Công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội đang đòi hỏi được xây dựng, cải tạo lại cho phù hợp với quyết định phê duyệt “Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” số 5059/QĐ-UBND ngày 05/11/2012 của

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm thiết lập lại một hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu đạt tiêu chuẩn, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hộicủa thủ đô Hà Nội đến năm 2030

Trang 8

Nhằm đáp ứng với yêu cầu quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, đồng thời xuất phát từ tầm quan trọng củahệ thống Cửa hàng bán lẻ xăng dầu đối với uy tín, vị thế của Công ty xăng dầu khu vực

I trên thị trường, thương hiệu Petrolimex đối với người tiêu dùng,Tác giả đã chọn

đề tài “Ứng dụng phân tích SWOT trong phát triển hệ thống Cửa hàng bán lẻ

xăng dầu trên địa bàn thành phố Hà Nội cho Công ty xăng dầu khu vực I”làm đề

tài luận văn Thạc sỹ

2 Tổng quan những công trình đã được công bố liên quan đến đề tài nghiên cứu: Khi tìm hiểu các bài viết liên quan đến đề tài nghiên cứu thông qua sách, báo,

thì đề tài: “Ứng dụng phân tích SWOTtrong phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn TP Hà Nội cho Công ty xăng dầu KVI” chưa được nghiên cứu và ứng dụng triệt để, chỉ có một số tài liệu có liên quan như:

- Đỗ Quốc Hưng, “Biện pháp phát triển thị trường xăng dầu ở Tổng công ty xăng

dầu Việt Nam (Petrolimex)”, luận văn Thạc sỹ - Đại học Kinh tế quốc dân, 1998

Sau khi hệ thống hoá cơ sở lý luận về kinh doanh XD và thị trường XD; đồng thời, phân tích thực trạng thị trường XD ở Việt Nam; đề xuất việc kết hợp hài hoà

ba quan điểm về phát triển thị trường XD; từ đó, đề xuất một hệ thống các biện pháp cơ bản phát triển thị trường XD

Với phạm vi nghiên cứu trên, luận văn chỉ đề cập đến việc phát triển thị trường

XD nói chung Tuy nhiên, ở từng vùng thị trường lại có những đặc thù riêng, chính vì vậy, đối với từng vùng thị trường cụ thể cần có nghiên cứu sâu hơn, nhằm phát hiện ra những điểm khác biệt, từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm phát triển thị trường

XD nói chung cũng như đẩy mạnh tiêu thụ SPXD nói riêng trên vùng thị trường đó

- Lê Cường, “Kinh doanh xăng dầu của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam trong sự

nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, luận văn Thạc sỹ - Đại học kinh tế quốc

dân, 1998

Cũng giống như luận văn của tác giả Đỗ Quốc Hưng, luận văn này cũng đề cập đến vấn đề kinh doanh XD của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam nói chung; trong đó có nhấn mạnh vai trò của cơ sở vật chất kỹ thuật, mạng lưới trong kinh doanh xăng dầu Tuy nhiên, việc áp dụng vào từng Công ty, từng vùng thị trường cần có các giải pháp phù hợp để đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra

Trang 9

- Bùi Duy Nhị, “Phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty và đề ra một số giải

pháp nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh Công ty xăng dầu Khu vực I”, luận văn

Thạc sỹ - Đại học kinh tế quốc dân, 2002

Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh nói chung, kinh doanh XD nói riêng và vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh; đồng thời, nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh XD của Công ty; từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty xăng dầu KVI

Luận văn đề cập nội dung hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Với các nội dung mà luận văn đề cập và giải quyết, tác giả đã phản ánh, phân tích trình độ lợi dụng các nguồn lực (nguồn nhân lực, tài sản, vốn) để đạt được mục tiêu mà Công ty đề ra, hay nói cách khác là xem xét sự tương quan giữa kết quả kinh doanh và sự hao phí nguồn lực

-Trần Bảo Sơn, ” Hoàn thiện hệ thống phân phối XD ở Công ty xăng dầu KVI”,

luận văn Thạc sỹ – Đại học kinh tế quốc dân2006

Luận văn đã làm rõ các khái niệm phân phối và hệ thống phân phối hàng hoá; luận giải các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống phân phối; đã khảo sát, phân tích hệ thống phân phối XD của Công ty xăng dầu KVI từ khi thành lập đến năm 2006 và chỉ ra những bất cập của các kênh trong hệ thống phân phối

XD của Công ty Trên cơ sở các dự báo, định hướng chung của ngành, luận văn đã đưa ra 8 định hướng, từ đó đề xuất hệ thống gồm 7 giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối XD của Công ty xăng dầu KVI

Tuy nhiên, những đóng góp về mặt lý luận cũng như thực tiễn thì luận văn mới chỉ đề cập đến hệ thống phân phối với tư cách là một nội dung của hoạt động quản trị tiêu thụ SPXD

Tóm lại:Các công trình nghiên cứu khoa học chỉ mới tập trung nghiên cứu thực

trạng biện pháp phát triển hệ thống và kinh doanh xăng dầu, mới xem xét thực trạng đưa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống phân phối, mặt khác có đề cập phân tích đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh XD,nhưng chưa đề cập đến lý luận cũng như thực tiễn về ứng dụng phân tích SWOT để có giải pháp phù hợp pháp triển hệ thống CH bán lẻ XD trên đại bàn thành phố Hà Nội cho Công ty xăng dầu khu vực

1 Đây là khoảng trống để Tác giả khai thác, nghiên cứu… và đưa ra trong Luận văn thạc sỹ của mình

Trang 10

3 Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và ứng dụng phân tích SWOT để phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của doanh nghiệp

- Đánh gía thực trạng ứng dụng phân tích SWOT và đưa ra pháp để phát triển

hệ thống của hàng bán lẻ xăng dầu cho Công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Kiến nghị Công ty áp dụng phù hợp, tranh thủ sự ủng hộ khách quan từ cơ quan quản lý Nhà nước, của Tập đoàn xăng dầu để Công ty phát triển bền vững hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu đầy đủ chủng loại sản phẩm, tiện ích… phục vụ khách hàng

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu ứng dụng phân tích SWOT trong phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của doanh nghiệp nói chung và thực tiễn về hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của Công ty xăng dầu KV1 trên địa bàn Thành phố Hà Nội nói riêng

- Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố Hà Nội cho Công ty xăng dầu khu vực 1, giai đoạn 2013-2017

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích theo mô hình SWOT để phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu đạt hiệu quả cao nhất

- Phương pháp điều tra chọn mẫu nhằm khảo sát nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, doanh nghiệp SXKD trên địa bàn để đặt địa điểm xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố Hà Nội cho Công ty xăng dầu khu vực I

- Phương pháp phân tích hệ thống để xác định đặc điểm hành vi tiêu dùng của người dân, các tổ chức xã hội để từ đó quyết định xây dựng loại cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố Hà Nội cho Công ty xăng dầu khu vực I

- Phương pháp thống kê để đánh giá sự phát triển cửa hàng bán lẻ xăng dầu hiện tại để tìm ra các thành tựu, tồn tại, vướng mắc và tổng kết những vấn đề cần xem xét khắc phục từ đó đưa ra các giải pháp phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố Hà Nội cho Công ty xăng dầu khu vực I

Trang 11

6 Kết quả đạt được

- Luận văn làm rõ và nêu ra được ưu thế của phân tích SWOT trong kinh doanh xăng dầu, phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu nói riêng và kinh doanh nói chung

- Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu hiệu quả và đáp ứng với yêu cầu quy hoạch

hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước

- Đề xuất các giải pháp tham mưu, tư vấn cho Lãnh đạo Công ty đưa ra quyết định đầu tư đầu tư phù hợp nhằm khẳng định tầm quan trọng của hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu đối với hiệu quả kinh doanh, uy tín,vị thế của Công ty xăng dầu khu vực I trên thị trường và thương hiệu Petrolimex đối với người tiêu dùng

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, kết cấu luận văngồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng phân tích SWOT để phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạngứng dụng phân tích SWOT trong phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố Hà Nội của Công ty xăng dầu Khu vực 1

Chương 3:Giải pháp ứng dụng phân tích SWOT trong phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn Hà Nội cho Công ty xăng dầu Khu vực 1

Trang 12

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH SWOT ĐỂ PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về phân tích SWOT

1.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa phân tích SWOT

- Khái niệm phân tích ma trận SWOT:

+ Phân tích SWOT là một trong năm bước hình thành chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp; bao gồm:

• Xác lập tôn chỉ của Doanh nhiệp

• Phân tích SWOT

• Xác định mục tiêu chiến lược

• Hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược

• Xác định cơ chế kiểm soát chiến lược

+ SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của bốn từ tiếng Anh: Strengths(Điểm mạnh), Weaknesses(Điểm yếu), Opportunities và Threats (Thách Thức) – là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp Có thể hiểu Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp nhằm đề xuất các giải pháp cần thiết nên được bổ sung hoặc điều chỉnh

- Vai trò của việc phân tích ma trận SWOT

+ Mô hình phân tích SWOT là việc đánh giá một cáchchủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOTdưới một trật tự lôgic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định

Mô hình phân tíchSWOTlà một công cụ rất hữu dụng cho việcnắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối vớibất cứ tổ chức kinh doanh nào.Quá trình phân tích SWOT sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho việc kết nối các nguồn lực và khả năng của công ty với môi trường cạnh tranh mà công ty đó hoạt động

+ SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị thế, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh

+ SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập

kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị,

Trang 13

phát triển sản phẩm và dịch vụ , cho phép phân tích các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng tương đối đến khả năng cạnh tranh của công ty

-Ý nghĩa và sự cần thiết phải phân tích ma trận SWOT:

Việc phân tích ma trận SWOT là rất cần thiết vì bất cứ một tổ chức nào hay một doanh nghiệp nào cũng như một con người nào bao giờ cũng có bốn vấn đề là thế mạnh, yếu kém, cơ hội và nguy cơ Do đó, trong quá trình thực hiện mục tiêu quản trị đòi hỏi phải khai thác các tiềm năng, thế mạnh; hạn chế các yếu kém;tranh thủ cơ hội và đẩy lùi nguy cơ nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định

+ Điểm mạnh và điểm yếu thường xuất phát từ nội tại trong tổ chức của doanh nghiệp trong khi cơ hội và nguy cơ thường liênquan tới những nhân tố từ bên ngoài Vì thế, có thể coi SWOT chính là một công cụ quan trọng do có tầm bao quát lớn đối với một tổ chức Nócó thể giúp doanh nghiệp tập trung vào điểm mạnh của mình, giảm thiếu những điểm yếu, xem xét tất cả các cơ hội mà doanh nghiệp đó có thể tận dụng được; và bằng cách hiểu được điểm yếu của mình trongkinh doanh thì doanh nghiệp sẽ có thể quản lý và xóa bỏ các rủi romàdoanh nghiệp đó không thể nhận thứchết

+ Hơn nữa, doanh nghiệp có thể áp dụng SWOT cho chính đối thủ cạnh tranh để từ đó tìm ra phương thức hiệu quả trong cạnh tranh Bằng cách sử dụng cơ sở so sánh

và phân tích SWOT giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp có thể phác thảo một chiến lược mà giúp doanh nghiệp đó phân biệt mình với đối thủ cạnh tranh, vì thế mà giúp cho doanh nghiệp này cạnhtranh hiệu quả trên thị trường -

“Biết địch, biết ta, trăm trận trăm thắng”

+ Xác định các S,W,O,T là rất cần thiết bởi vì các bước tiếp theo trong quá trình lập

kế hoạch để đạt được các mục tiêu được lựa chọn có thể được bắt nguồn từ SWOT + Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc mở cửa, giao lưu kinh tế –văn hóa với các nước là điều không thể tránh khỏi và rủi ro trên thương trường đối với các doanh nghiệp cũng không nhỏ Vì vậy phân tích SWOT sẽ giúp các doanh nghiệp

“cân –đo –đong –đếm” một cách chính xác trước khi quyết định thâm nhập vào thị trường quốc tế

Do vậy, phân tíchma trận SWOT không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc hình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc

Trang 14

hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định hiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 - Ứng dụng mô hình ma trận SWOT

Để sử dụng phương pháp này hiệu quả nhất chúng ta cần hiểu, phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận gồm 2 hàng 2 cột và chia làm 4 phần Mỗi phần tương ứng với những: Điểm mạnh(Strengths), Điểm yếu(Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), và Nguy cơ (Threats)

PHÂN TÍCH SWOT TÍCH CỰC, CÓ LỢI

Trong việc đạt mục tiêu

TIÊU CỰC, GÂY HẠI

Trong việc đạt mục tiêu

TÁC NHÂN BÊN TRONG

Yếu tố phát sinh nội bộ

TÁC NHÂN BÊN NGOÀI

Yếu tố phát sinh từ môi trường

bên ngoài

CƠ HỘI

Cần tận dụng, nắm bắt kịp thời… phát triển trên nền tảng cơ hội này

NGUY CƠ

Đưa nguy cơ vào quản trị rủi ro để có phương án phòng bị, giải quyết …

Từ hình mô hình trên cần làm rõ:

• Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc có lợi giúp đạt được mục tiêu

• Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu

• Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp (thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt được mục tiêu

• Nguy cơ là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp (thị trường kinh doanh,

xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu

Có thể thấy, mục đích của phân tích SWOT là nhằm xác định thế mạnh mà doanh đang nắm giữ cũng như những điểm hạn chế cần phải khắc phục Nói cách khác,

Trang 15

SWOT chỉ ra đâu là nơi để bạn tấn công và đâu là nơi cần phòng thủ Cuối cùng, kết quả SWOT cần phải được áp dụng một cách hợp lý trong việc đề ra một Kế hoạch hành động ( Action plan) thông minh và hiệu quả

Điểm mạnh (Strengths)

Điểm mạnh chính là lợi thế của riêng doanh nghiệp…đây phải là những đặc điểm nổi trội, độc đáo mà doanh nhiệp đang nắm giữ khi so sánh với đối thủ cạnh tranh Hãy trả lời câu hỏi: Những nguồn lực nội tại mà doanh nghiệp có là gì? Doanh nghiệp sở hữu lợi thế về con người, kiến thức, danh tiếng, kỹ năng, mối quan hệ, công nghệ… như thế nào?

• Nguồn lực, tài sản, con người

• Kinh nghiệm, kiến thức, dữ liệu

• Quy trình, hệ thống kỹ thuật

• Kế thừa, văn hóa, quản trị

Điểm yếu (Weaknesses)

Một cách dễ hiểu nhất, điểm yếu chính là những việc làm chưa tốt, chưa được xem

là điểm mạnh ở trên Doanh nghiệp phải luôn ghi nhận và tự hỏi: Công việc nào mình làm kém, thậm chí tệ nhất? Việc gì mình đang né tránh? Lời nhận xét tiêu cực nào bạn nhận được từ người tiêu dùng và thị trường …

Luôn ghi nhớ một điều: Điểm yếu là những vấn đề đang tồn tại bên trong cá nhân, tổ chức mà chúng đã, đang cản trợ con đường đạt được mục tiêu Khi nhìn thẳng thắn vào sự thật, nhận ra những giới hạn sẽ trả lời được câu hỏi Đâu là điểm yếu? để

từ đó tìm ra giải pháp vượt qua

Trang 16

Cơ hội (Opportunities)

Những tác động từ môi trường bên ngoài nào sẽ hỗ trợ việc kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi hơn? Tác nhân này có thể là:

• Sự phát triển, nở rộ của thị trường

• Đối thủ đang tỏ ra chậm chạp, yếu kém, tiếng xấu

• Xu hướng công nghệ thay đổi

• Xu hướng toàn cầu

• Hợp đồng, đối tác, chủ đầu tư

• Mùa, thời tiết

• Chính sách, luật

• …

Nguy cơ (Threats)Yếu tố bên ngoài nào đang gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức

trên con đường đi đến thành công chính là Nguy cơ Cần lập danh sách các vấn đề có thể giúp bạn tìm ra nguy cơ sẽ gặp phải trong tương lai:

Sau khi tìm ra nguy cơ, điều cần làm là đề ra phương án giải quyết và phương án này thường là nâng cao kỹ năng quản trị để không bị những nguy cơ làm cho tụt hậu thậm chí nhấn chìm hoàn toàn

1.1.3 Phân tích ma trận SWOT

Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường của DN Phân tích môi trường bên ngoài giúp DN tìm ra cơ hội mà mình phải nắm bắt và nguy cơ phải đối mặt để tìm ra phương án hạn chế các nguy cơ Phân tích môi trường bên trong giúp DN xác định được những điểm mạnh cũng như những hạn chế của DN Đây là một việc làm khó đòi hỏi nhiều thời gian, công sức, chi phí, khả năng thu nhận, phân tích và xử lý thông tin sao cho hiệu quả nhất

1.1.3.1 Môi trường bên ngoài

- Môi trường vĩ mô: là môi trường bao trùm lên hoạt động của tất cả các DN, có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động của tất cả các DN Môi trường này được xác lập bởi các yếu tố vĩ mô, như: các điều kiện kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, tự nhiên, nhân khẩu học, kỹ thuật – công nghệ Nhưng ta chỉ phân

Trang 17

tích 4 yếu tố chính: kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, công nghệ do tự nhiên có thể ít ảnh hưởng đến DN

Nhóm yếu tố về kinh tế: môi trường kinh tế chỉ bản chất, mức độ tăng trưởng và định hướng phát triển của nền kinh tế, trong đó có DN hoạt động Phân tích môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất quan trọng, bởi nó bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng Mà chiến lược DN đều liên quan đến đầu ra, đến thị trường Thị trường cần đến sức mua và con người Vì vậy, các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các chiến lược của DN, đặc biệt quan trọng là các yếu tố sau: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát

Nhóm yếu tố chính trị - phát luật: DN hay tổ chức là tế bào của nền kinh tế, mọi quyết định của DN đều chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố của môi trường chính trị Để hoạch định chiến lược cho DN người ta không thể không phân tích môi trường này Môi trường chính trị bao gồm nhà nước, pháp luật và các hoạt động điều hành của nhà nước (chính trị) Hiểu một cách đầy đủ hơn thì môi trường chính trị bao gồm: hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới

Nhóm yếu tố văn hóa – xã hội: Các yếu tố văn hóa ngày càng có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của tổ chức/DN Vì vậy, nghiên cứu môi trường văn hóa – xã hội là nội dung không thể thiếu trong nghiên cứu môi trường vĩ mô Môi trường văn hóa –

xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị, mà những chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội và một nền văn hóa cụ thể Trong thực

tế các vấn đề về phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng,… có ảnh hưởng rất sâu sắc đến cơ cấu của nhu cầu thị trường Nguyên tắc

“cùng có lợi” đã buộc các đối tác trong quá trình kinh doanh, trong hợp tác và liên doanh liên kết phải tính đến các yếu tố của môi trường văn hoá Sự khác biệt về quan điểm, về trình độ, về văn hoá, dân tộc… có thể tạo ra các cản trở hoặc thuận lợi nhất định trong kinh doanh hợp tác

Nhóm yếu tố môi trường công nghệ: “Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ có ảnh hưởng một cách trực tiếp và quyết định đến 2 yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường, đó là chất lượng và giá bán của các sản phẩm đó Do đó, nó tác động đến thị trường, đến các nhà cung cấp, đến

Trang 18

khách hàng, quy trình sản xuất và vị thế cạnh tranh của các DN trên thị trường” Những yếu tố cần quan tâm khi nghiên cứu môi trường công nghệ: sự ra đời của những công nghệ mới; những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; luật sở hữu trí tuệ, bảo vệ bản quyền, tác quyền; luật chuyển giao công nghệ; áp lực và chi phí cho việc phát triển và chuyển giao công nghệ mới… Đây là những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và nguy cơ đối với các DN Trong một “ thế giới phẳng” với cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiến nhanh như vũ bão, thì môi trường công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược của các DN Thay đổi công nghệ cho phép tạo ra hàng loạt sản phẩm mới tính năng, chất lượng vượt trội chỉ trong một đêm, nhưng cũng chính những thay đổi công nghệ sẽ làm cho những sản phẩm hiện hữu bị lạc hậu, thải hồi cũng chỉ sau một đêm Như vậy, sự thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt, đem đến cả cơ hội và nguy cơ Khi nghiên cứu môi trường vĩ mô, cần lưu ý các vấn đề sau: môi trường vĩ mô có ảnh hưởng lâu dài đến các DN; môi trường vĩ mô thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của môi trường vi mô/môi trường ngành và môi trường bên trong của DN Do đó, sự thay đổi của môi trường vĩ mô sẽ ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của DN; các yếu tố của môi trường vĩ mô tác động lên tất cả các ngành kinh tế, các DN, nhưng mức độ và tác động không giống nhau; các DN có thể tận dụng được những cơ hội, giảm thiểu được những nguy cơ, chứ không thể thay đổi sự ảnh hưởng của môi trường vĩ mô được Mỗi yếu tố của môi trường vĩ

mô có thể độc lập tác động đến DN, nhưng cũng có thể gây ra cho DN trong mối liên kết với các yếu tố khác

- Môi trường vi mô: là môi trường gắn trực tiếp với từng DN và phần lớn các hoạt động và cạnh tranh của DN xảy ra trực tiếp trong môi trường này Theo Michael Porter, trong bất cứ ngành nghề kinh doanh nào môi trường vi mô cũng gồm 5 nhân tố tác động: mối đe dọa của những người gia nhập ngành, sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp, sức mạnh đàm phán của khách hàng, mối đe dọa của sản phẩm thay thế, và cường độ cạnh tranh giữa những DN trong ngành

+ Các DN cạnh tranh hiện tại

Đối thủ cạnh tranh là những đối thủ kinh doanh mặt hàng/dịch vụ cùng loại với DN.Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với DN và có thểvươn lên nếu có vị thế cạnh tranh cao hơn Tính chất cạnh tranh trong ngành tăng hay giảm tùy thuộc vào

Trang 19

quy mô thịtrường, sựtăng trưởng của ngành và mức độđầu tư của đối thủ cạnh tranh Khi tiến hành phân tích về các DN cạnh tranh hiện tại nghĩa là tìm hiểu mức

độ cạnh tranh giữa các DN này là cao hay thấp Có rất nhiều yếu tốảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh giữa các DN trong cùng một ngành, trong đó có 3 yếu tố quan trọng nhất: cơ cấu ngành; nhu cầu ngành; rào cản rút lui khỏi ngành

+ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những đối thủ cạnh tranh có thể sẽ tham gia thị trường của ngành, trong tương lai hình thành những đối thủ cạnh tranh mới Khi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện sẽ khai thác những năng lực sản xuất mới, giành lấy thị phần, gia tăng áp lực cạnh tranh ngành và làm giảm lợi nhuận của DN Nguy cơ xâm nhập ngành phụ thuộc rất nhiều vào các rào cản xâm nhập (các biện pháp hạn chế) thể hiện qua phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện hữu mà các đối thủ mới có thể dựđoán được Nếu các rào cản cao hay các đối thủ mới có thể dựđoán được sự phản kháng quyết liệt của các DN hiện hữu trong ngành thì khảnăng xâm nhập của các đối thủ mới sẽthấp và ngược lại

+ Khách hàng là đối tượng phục vụ của DN và là nhân tố tạo nên thị trường Do đó,

DN cần nghiên cứu kỹ khách hàng của mình Sức mạnh của khách hàng thể hiện thông qua sức ép của họđối với DN về: giá, nhu cầu và những đòi hỏi ngày càng cao, ngày càng khắt khe về sản phẩm (mẫu mã, chất lượng, vệ sinh an toàn…) mà bắt buộc DN cần phải đáp ứng

+ Sản phẩm thay thế

Trong nền kinh tếthịtrường sản phẩm thay thếra đời là một tất yếu do sự phát triển của khoa học công nghệ và nhu cầu thịtrường ngày càng biến động theo hướng đa dạng hơn và cao cấp hơn Sức ép của các sản phẩm thay thếđòi hỏi các DN cần phải chủ động trong việc nắm bắt và đáp ứng nhu cầu thị trường Sản phẩm của DN mà càng có nhiều loại sản phẩm có thể thay thế hoặc mức độ bị thay thế càng cao thì mức độ cạnh tranh của các loại hàng đó càng lớn Do vậy, nghiên cứu môi trường bên ngoài nhẵm xác định được những cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài tác động đến

DN Vậy, cơ hội và nguy cơ là gì? Theo Fred David, “những cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài là một thuật ngữ quan trọng trong quản trị chiến lược Thuật ngữ này dùng để chỉ khung hướng và sự kiện kinh tế, xã hội, chính trị, công nghệ và cạnh tranh có thể đem đến những lợi ích hoặc gây ra những tác hại cho tổ chức trong

Trang 20

tương lai Những cơ hội và nguy cơ ngoài tầm kiểm soát của tổ chức, nên được gọi

là những yếu tố bên ngoài.”

Như vậy, cơ hội là những yếu tố bên ngoài có thể đem đến những thuận lợi, những lợi ích tạo cho DN khả năng phát triển trong tương lai Còn nguy cơ hay đe dọa là những yếu tố của môi trường bên ngoài có thể gây ra những thiệt hại, khó khăn, trở ngại cho sự phát triển của DN trong tương lai

1.1.3.2 Môi trường bên trong

Phân tích môi trường bên trong nhằm giúp mục đích xác định được những điểm mạnh, điểm yếu, những lợi thế và bất lợi trong kinh doanh của DN Mục tiêu này được thể hiện thông qua biểu phân tích nội bộ DN Theo quan điểm của M Porter thì phân tích môi trường bên trong trên cơ sở phân tích chuỗi giá trị của DN Chuỗi giá trị là tổng thể các hoạt động có liên quan của DN nhằm đem lại giá trị cho khách hàng Để đo được những giá trị của DN làm ra chính bằng doanh thu mà DN thu được từ việc bán các sản phẩm của mình và để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì doanh thu mà DN thu được phải lớn hơn chi phí mà DN thực hiện các hoạt động kinh doanh đó

- Các hoạt động chủ yếu: Các hoạt động chủ yếu là các hoạt động liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm hoặc dịch vụ của DN, bao gồm: các hoạt động cung ứng đầu vào; các hoạt động sản xuất; các hoạt động cung ứng đầu ra; marketing và bán hàng; dịch vụ

- Các hoạt động bổ trợ: Các hoạt động bổ trợ giúp các hoạt động chủ yếu được thực hiện một cách trôi chảy và hiệu quả Các hoạt động bổ trợ bao gồm: cơ sở hạ tầng; quản trị nguồn nhân lực; phát triển công nghệ; hoạt động mua sắm

- Văn hóa tổchức và lãnh đạo: Văn hóa tổ chức có thểđược xem như một phức hợp của những giá trị, những niềm tin, những giảđịnh và những biểu tượng mà những điều này xác định cách thức trong đó DN tiến hành các hoạt động kinh doanh Văn hóa tổ chức có thể tạo ra những thuận lợi hoặc cản trởviệc thực hiện một chiến lược được chọn Chất lượng của lãnh đạo – những hoạt động của nhà quản trị cấp cao – có ảnh hưởng cực kỳ quan trọng đến việc hình thành và phát triển của văn hóa tổ chức và đến toàn bộphương hướng chiến lược của DN

Tính tuân thủluật pháp và danh tiếng của DN: chiến lược thịtrường – sản phẩm của một DN là những hoạt động cốt lõi hướng tới mục tiêu tạo vị thế của DN

Trang 21

1.2 Cửa hàng bán lẻ xăng dầu

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng của Cửa hàng bán lẻ xăng dầu

1.2.1.1 Khái niệm cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu

ban hành kèm theo thông tư số 11/2013/TT-BCT ngày 18/06/2013 thì: Cửa hàng bán lẻ xăng dầu là công trình xây dựng chuyên kinh doanh bán lẻ xăng dầu, các loại dầu mỡ nhờn, có thể kết hợp kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng đóng bình (gas) hoặc cung cấp dịch vụ tiện ích cho người và phương tiện tham gia giao thông

- Sản phẩm xăng dầu bao gồm: Xăng dầu là tên chung để chỉ các sản

phẩm của quá trình lọc dầu thô, dùng làm nhiên liệu, bao gồm: xăng động cơ, dầu diesel, dầu hoả, dầu mazut, nhiên liệu bay; các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu động cơ, không bao gồm các loại khí hoá lỏng (Theo NĐ 84 của Chính phủ).Sản phẩm xăng dầu (SPXD) đang được kinh doanh trên thị trường hiện nay bao gồm các loại xăng máy bay, xăng ô tô, dầu hoả, dầu Diesel và dầu Mazut (FO)

- Xăng máy bay (Zét A1): Dùng làm nhiên liệu dùng cho máy bay trong

ngành hàng không

- Xăng ô tô: Chủ yếu được dùng làm nhiên liệu cho các phương tiện giao

thông đường bộ; được chia thành các loại (căn cứ vào trị số ốctan): xăng Mogas 92 (KC), Xăng Mogas 95 (KC); khách hàng cuối cùng mua xăng chủ yếu là chủ các phương tiện giao thông

- Dầu hoả (KO – Kerosene Oil) gồm:Các loại dầu đốt chủ yếu dùng trong

sinh hoạt hàng ngày, đôi khi được dùng làm chất hòa tan trong công nghiệp sản xuất vải dầu

- Dầu Diesel (DO – Diesel Oil): Là loại nhiên liệu lỏng, nặng hơn dầu lửa và

xăng, sử dụng chủ yếu cho động cơ Diesel (đường bộ, đường sắt, đường thủy) và một phần được sử dụng cho các tuabin khí (trong công nghiệp phát điện, xây dựng…); được phân loại dựa theo hàm lượng lưu huỳnh, bao gồm các loại Diesel 0,25%S (hàm lượng lưu huỳnh tối đa là 0,25%), Diesel 0,05%S

- Nhiên liệu đốt lò (Fuel Oil – FO) bao gồm:Nhiên liệu đốt lò loại nặng, chủ

yếu dùng trong công nghiệp; nhiên liệu đốt lò loại nhẹ, bao gồm cả các loại dầu giống như điêzen (DO); dầu hỏa (KO), … khi chúng được sử dụng làm nhiên liệu

để đốt lò (lò đốt dạng bay hơi, dạng ống khói hoặc lò đốt gia đình).Nhiên liệu đốt lò

Trang 22

phải đáp ứng được những tiêu chuẩn quy định, trong đó, nhiệt trị là một trong những tiêu chuẩn quan trọng nhất Khách hàng cuối cùng mua dầu Mazut chủ yếu là

các cơ sở sản xuất nên khối lượng mua mỗi lần thường lớn

- Đặc điểm chủ yếu của sản phẩm xăng dầuvà ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm:

+ Tính chất: Trong điều kiện môi trường, sản phẩm XD ở trạng thái lỏng,

nhẹ hơn nước, việc vận chuyển và tồn chứa XD được thực hiện bằng các thiết bị đặc chủng và phương tiện chuyên dụng Xăng dầu từ các cảng đầu mối được đưa đến các kho trung chuyển thông qua các phương thức vận chuyển như đường ống, đường thuỷ, đường sắt và đường bộ.Theo quy định hiện hành, SPXD đơn vị dùng

để đo là lít, riêng Mazút (FO) là kg Do đặc tính sản phẩm và đơn vị đo được sử dụng, thể tích của SPXD phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ; do vậy việc xác định số lượng XD trong giao nhận một cách chính xác là không đơn giản Trong thực tế, thể tích ở nhiệt độ thực tế (nhiệt độ môi trường) khi giao nhận chỉ là tương đối; để xác định chính xác thể tích XD, người ta quy về điều kiện tiêu chuẩn (lít ở 15OC) để làm

cơ sở trong giao nhận Chính vì vậy, trong quá trình tổ chức tiêu thụ SPXD, các nhà nhập khẩu, các trung gian cần quan tâm đến đặc điểm này Mặt khác, SPXD có khối lượng riêng nhỏ nên có thể vận chuyển một số lượng lớn SP đến các địa điểm khác nhau; do vậy, có thể sử dụng các trung gian trong tổ chức tiêu thụ XD Do XD

là chất lỏng, nhẹ, dễ bay hơi và bám dính, nên rất dễ bị hao hụt; do đó, nếu tổ chức

kênh phân phối dài thì lượng hao hụt sẽ tăng nhiều

+ Mức độ tiêu chuẩn hoá: Mỗi SP đều có các thông số kỹ thuật phản ánh chỉ

tiêu chất lượng nhất định Hiện nay, các đầu mối nhập khẩu XD đều căn cứ theo các tiêu chuẩn Việt Nam (xăng không chì - TCVN 6776: 2005; dầu hỏa - TCVN 6240: 2002; Diesel - TCVN 5689: 2005; Mazut - TCVN 6239: 2002) làm cơ sở để nhập

và tiêu thụ các SPXD Các SPXD đã được tiêu chuẩn hoá cao, do đó trong trong kinh doanh XD, việc tiêu thụ SPXD có rất nhiều thuận lợi khi sử dụng kênh phân phối qua trung gian Đặc biệt các mặt hàng như xăng ô tô, Diesel, dầu hoả , là những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu và phổ thông, nên cũng có thể dùng nhiều trung gian trong kênh phân phối XD Xăng dầu là chất lỏng, thuần nhất, có mức độ tiêu chuẩn hóa cao và phần lớn SP được nhập khẩu vào Việt Nam, nên chất lượng SP hầu như không có sự khác biệt giữa các hãng kinh doanh XD Do đó, trên thị

Trang 23

trường, sự khác biệt giữa các hãng kinh doanh XD không phải ở SPXD bán ra mà nằm ở uy tín, hình ảnh, các dịch vụ bán hàng và bằng hệ thống kênh phân phối của

DN Hay nói khác đi, cách tổ chức và quản trị hoạt động tiêu thụ SPXD của từng

DN như thế nào để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng

+ Tính độc hại, cháy nổ: Đối với các SPXD, một đặc tính khác cần quan tâm

đến, đó là tính độc hại, cháy nổ.Sản phẩm XD được sử dụng làm nhiên liệu, chúng có đặc điểm dễ cháy nổ Do đó, trong tổ chức tiêu thụ loại SP này, các DN cần nắm vững được đặc điểm này, từ đó tại các kho tàng và cửa hàng XD để tổ chức tốt công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC); đồng thời, các thiết bị phục vụ kinh doanh (bể chứa XD phương tiện vận tải, cột bơm, …) phải là các loại chuyên dụng, đảm

bảo các yêu cầu về PCCC

+ Các điều kiện kỹ thuật: Sản phẩm XD với đặc tính (dễ cháy nổ, độc hại),

do đó là một ngành hàng KD có điều kiện Do vậy, các thương nhân muốn tham gia vào thị trường này đòi hỏi phải có những cơ sở vật chất kỹ thuật nhất định như cầu cảng, kho bể, hệ thống bơm rót, cửa hàng XD đạt các tiêu chuẩn về kỹ thuật, an toàn phòng cháy, môi trường theo luật định Do đó, trong quá trình tổ chức tiêu thụ

SP, khi thiết lập kênh phân phối đối với SPXD cần phải chú ý đến tính pháp lý của các trung gian tham gia trong kênh phân phối, đó là phải có đủ điều kiện kinh doanh

XD theo thông tư 14 của Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công Thương) Theo quy định của thông tư này, khi hoạt động KD, các điểm bán, cửa hàng XD phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC do Công an phòng cháy chữa cháy cấp; các cán bộ, nhân viên cửa hàng bán lẻ XD phải có chứng nhận kết quả huấn luyện PCCC; đồng thời, do tính chất độc hại của SP, nên phải được Sở KHCN và môi trường cấp giấy

chứng nhận thoả thuận về môi trường

1.2.1.2Đặc điểm của cửa hàng bán lẻ xăng dầu

- Cửa hàng bán lẻ xăng dầu thường nằm tại các vị trí nhiều phương tịện giao thông qua lại, mặt đường các trục quốc lộ liên tỉnh, liên huyện, xã, các khu tập trung dân cư, khu công nghiệp

- Cửa hàng bán lẻ xăng dầu là nơi phục vụ chính nhu cầu xăng dầu cho mọi phương tiện, con người tham gia giao thông Một số cửa hàng ở các vị trí thuận tiện

có thể phục vụ một số dịchvụ tiện ích như: Rút tiền, bách hoá, rửa xe …

- Cửa hàng bán lẻ được xây dựng theo thiết kế riêng để đảm bảo an toàn:

Trang 24

+ Dịch vụ tiện ích: Phục vụ cho hoạt động của người và phương tiện tham gia giao thông như: rửa xe, bảo dưỡng xe, bãi đỗ xe, dịch vụ dừng nghỉ, cửa hàng bách hóa, máy rút tiền tự động

+ Khu bán hàng: Nơi bố trí cột bơm xăng dầu và các gian bán hàng (dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng đóng bình …)

+ Các hạng mục xây dựng khác gồm:Các hạng mục cung cấp dịch vụ tiện ích, phòng nghỉ trực ban, khu vệ sinh, để máy phát điện vv…

+ Đảo bơm: Là diện tích dành riêng để lắp đặt cột bơm xăng dầu và được nâng cao hơn so với mặt bằng cửa hàng

+ Đường ống công nghệ: Là đường ống ( bao gồm ống và các mối liên kết ) cùng các thiết bị lắp đặt trên đường ống dùng để dẫn xăng dầu và hơi xăng dầu Đường ống công nghệ gồm có: ống nhập (dùng để dẫn xăng dầu từ phương tiện vận chuyển xăng dầu vào bể chứa ), họng nhập kín (thiết bị được gắn cố định ở đầu ống nhập dùng để nối kín với ống dẫn xăng dầu từ phương tiện vận chuyển vào bể chứa), ống xuất (dùng để dẫn xăng dầu từ bể chứa đến cột bơm) và các ống dẫn hơi (dùng để dẫn hơi xăng dầu từ bể chứa đến van thở hoặc từ bể chứa đến phương tiện vận chuyển xăng dầu)

+ Van thở: Thiết bị kiểm soát áp suất dư và áp suất chân không trong bể để đảm bảo an toàn cho bể chứa và chống tổn thất do bay hơi xăng dầu trong quá trình vận hành Van thở phải có lưới ngăn chặn lửa cháy lan từ ngoài vào bên trong bể chứa xăng dầu

+ Nhập kín: Là phương pháp nhập xăng dầu từ phương tiện vận chuyển xăng dầu vào bể chứa theo chu trình kín qua họng nhập kín

+ Nước thải của cửa hàng xăng dầu, là nước thải trong quá trình hoạt động của cửa hàng xăng dầu bao gồm:

• Nước thải nhiễm xăng dầu đối với cửa hàng xăng dầu có dịch vụ rửa

xe, bảo dưỡng xe: nước rửa xe, nước vệ sinh nền bãi khu rửa xe

• Nước thải sinh hoạt không nhiễm xăng dầu

+ Hệ thống thu hồi hơi xăng dầu là hệ thống thiết bị nhằm thu hồi và hạn chế hơi xăng dầu thoát ra ngoài không khí khi nhập xăng dầu vào bể chứa tại cửa hàng xăng dầu

Trang 25

1.2.2 Tầm quan trọng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu

1.2.2.1 Đối với con người, xã hội

-Cửa hàng bán lẻ xăng dầu thoả mãn hầu hết nhu cầu của con người, xã hội khi tham gia giao thông, hoạt động SXKD Là thành phần không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế - xã hội của con người, xã hội

-Cửa hàng bán lẻ xăng dầu thoả mãn một phần nhu cầu đời sống của con người và xã hội như: rút tiền, bách hóa, rửa xe …

1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu

Trong một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, cửa hàng bán lẻ xăng dầu luôn đóng vai trò rất quan trọng đối với việc tồn tại, phát triển của doanh nghiệp

-Cửa hàng bán lẻ xăng dầu là kênh phân phối ngắn nhất,hiệu quả nhất từ doanh nghiệp đến thị trường, góp phần ổn định chính trị xã hội, phát triển kinh tế của đất nước

-Cửa hàng bán lẻ xăng dầu là kênh phân phối ổn định và bền vững; quảng bá rộng rãi vị thế của doanh nghiệp với xã hội; thể hiện qui mô, sự phát triển của doanh nghiệp trên thị trường

1.2.3 Phân loại cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu ban hành kèm theo Thông tư số: 11/2013/TT-BCT ngày 18/06/2013 thì cửa hàng bán lẻ xăng dầu có thể phân loại như sau:

* Loại 1: Khu bán xăng dầu có quy mô từ 6 trụ bơm trở lên Ngoài bán các

sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop, dịch vụ ăn uống

và nhà nghỉ qua đêm, có bãi đậu xe; tổng dung tích bồn chứa từ 151 – 210 m3; có diện tích tối thiểu từ 3.000 m2 trở lên; trong đô thị từ 1.000 m2 trở lên

* Loại 2: Khu bán xăng dầu có quy mô 4 – 6 trụ bơm Ngoài bán các sản

phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe; tổng dung tích bồn chứa từ 101-150 m3 Có diện tích tối thiểu 2.000 m2 trở lên; trong đô thị tối thiểu 500 m2 trở lên

* Loại 3: Cửa hàng chỉ bán các sản phẩm dầu mỏ (xăng dầu nhiên liệu, dầu

mỡ nhờn, gas); tổng dung tích bồn chứa nhỏ hơn 100 m3 Diện tích tối thiểu 1.000

m2 trở lên; trong đô thị 300 m2 trở lên

Trang 26

1.2.4Căn cứ pháp lý của Nhà Nướcđối vớicửa hàng bán lẻ xăng dầu

Do xăng dầu là mặt hàng thiết yếu đối với xã hội và nền kinh tế đất nước, đồng thời việc quản lý mặt hàng này luôn tiềm ẩn những rủi ro về mất an toàn cháy nổ, nên Nhà Nước đã có những qui định chặt chẽ về xây dựng, hoạt động của cửa hàng bán lẻ xăng dầu Sau đây là một số văn bản pháp lý đang được áp dụng như:

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu(QCVN 01: 2013/BCT):

+ Quy chuẩn này áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong hoạt động xây dựng, nâng cấp, mở rộng các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên lãnh thổ Việt Nam Sở Công thương các địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này tại địa phương mình quản lý

+ Quy chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật cơ bản để thiết kế xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng các cửa hàng bán lẻ xăng dầu.Cụ thể: Quy định phân cấp loại CHXD; khoảng cách tối thiểu giữa các hạng mục xây dựng trong cửa hàng;bể chứa xăng dầu; cột bơm xăng dầu; đường ống công nghệ; hệ thống điện; thiết bị phòng cháy chữa cháy…

-Nghị định 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu của Chính phủ ngày 15/10/2009

+ Nghị định quy định về kinh doanh xăng dầu và điều kiện kinh doanh xăng dầu áp dụng đối với thương nhân Việt Nam theo quy định của Luật Thương Mại

+ Nghị định quy định pháp lý, các thủ tục cần thiết để có thể sản xuất, nhập khẩu, phân phối, dự trữ, quy hoạch phát triển hệ thống kinh doanh xăng dầu, dịch

vụ xăng dầu, quản lý kinh doanh xăng dầu….trên lãnh thổ Việt Nam Cụ thể: Thương nhân nào có thể mở cửa hàng bán lẻ xăng dầu; các thủ tục cần thiết để kinh doanh xăng dầu;giá bán xăng dầu; quyền và nghĩa vụ của thương nhân xăng dầu…

-Nghị định 104/2011/NĐ-CP ngày 16/11/2011 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về kinh doanh xăng dầu

+ Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước kinh doanh xăng dầu trên lãnh thổ Việt Nam

+ Nghị định quy định cụ thể các hành vi vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh cửa hàng bán lẻ xăng dầu; mức phạt đối với từng hành vi; thẩm quyền xử phạt hành chính của các cơ quan chức năng.…

Trang 27

- Thông tư số 36/2009-TT-BCT ngày 14/12/2009 hướng dẫn thực hiện Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu

+ Quy chế này áp dụng đối với các thương nhân kinh doanh phân phối xăng dầu tại thị trường Việt Nam

+ Quy chế này quy định việc quản lý của các cơ quan Nhà nước đối với đại lý xăng dầu về giá bán, sử dụng nhãn hiệu, ký hợp đồng đại lý, tổ chức hệ thống phân phối khi kinh doanh xăng dầu theo Nghị định 84/2009/NĐ-CP Cụ thể: Thông

tư hướng dẫn chi tiết việc thực hiện giá bán; ký hợp đồng đại lý đối với các doanh nghiệp đầu mối; thù lao đại lý; trách nhiệm của sở Công thương trong việc quản lý,

xử lý các vi phạm của các đại lý kinh doanh xăng dầu…

1.3.Phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu

1.3.1Hình thức phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu

- Theo chiều rộng

+ Phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ của doanh nghiệp phải bao phủ được thị trường, tức là các cửa hàng bán lẻ của doanh nghiệp phải có mặt tại tất cả các quận, huyện, xã, trục quốc lộ chính nơi địa bàn doanh nghiệp quản lý Tuy nhiên,

do nhu cầu xăng dầu tại từng khu vực khác nhau nên số cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại từng quận, huyện, xã phải ≥ 1, đồng thời số lượng cửa hàng bán lẻ phải thỏa mãn đầy đủ nhu cầu xăng dầu của xã hội trong khu vực

+ Ngoài việc có cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại các khu vực thì doanh nghiệp cũng phải chú ý việc phát triển cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại các khu đô thị, khu công nghiệp có nhu cầu xăng dầu cao

- Theo chiều sâu

+ Khi đã có hệ thống cửa hàng xăng dầu thì doanh nghiệp phải chú ý hiện đại hóa các trang thiết bị tại cửa hàng, gia tăng các dịch vụ tiện ích cho người mua hàng như: Cột bơm, hệ thống tự động bán hàng, an toàn phòng chống cháy nổ, dịch

vụ rửa xe, bảo dưỡng, DMN, gas, bách hóa…Hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu hiện đại, thuận tiện, nhiều dịch vụ tiện ích sẽ gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, xây dựng uy tín của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường…

+ Đi kèm với hệ thống cửa hàng bán lẻ quy mô lớn đòi hỏi hệ thống quản trị của doanh nghiệp phải phù hợp Doanh nghiệp xăng dầu phải có đầu tư về nguồn

Trang 28

nhân lực, hệ thống quản trị tiên tiến, cơ sở hạ tầng tin học hiện đại để đáp ứng được điều đó

1.3.2 Yêu cầu, nguyên tắc phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu

1.3.2.1 Yêu cầu đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BCT ngày 18/06/2013 thì: Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội, các cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc các thành phần kinh tế phải được thiết kế xây dựng đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu cụ thể như sau:

- Yêu cầu chung

Khi thiết kế cửa hàng xăng dầu phải tuân thủ quy định tại TCVN 4530-2011; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ban hành theo thông tư số 02/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng; Quy chuẩn quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu ban hành theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; TCVN 5684:2003 về

an toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung Ngoài ra còn phải tuân theo các quy định hiện hành liên quan của Nhà nước

- Yêu cầu đối với hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường

+ Nước thải nhiễm xăng dầu của cửa hàng phải được thu gom theo hệ thống rãnh thoát riêng có nắp đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép có lỗ thoát khí hoặc tấm đan nan thép để tránh tích tụ hơi xăng dầu,phải bố trí hố bịt trước khi đấu nối hệ thống rãnh thoát nước thải nhiễm dầu vào hệ thống thoát nước chung

+ Nước thải nhiễm dầu của cửa hàng phải được xử lý đáp ứng các quy định tại QCVN 29:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu trước khi xả ra môi trường ngoài

- Yêu cầu đối với hệ thống điện

+ Các yêu cầu về an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng trang thiết bị điện cho cửa hàng xăng dầu phải phù hợp với TCVN5334:2007 Thiết bị điện kho dầu

mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng

+ Trường hợp sử dụng máy phát điện trong khu vực cửa hàng xăng dầu thì vị trí đặt máy nằm ngoài vùng nguy hiểm cháy nổ Ống khói của máy phát điện phải có bộ dập lửa và bọc cách nhiệt

Trang 29

- Yêu cầu về trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy

+ Tại cửa hàng xăng dầu phải niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy ở các vị trí dễ thấy, có biển cấm lửa và hiệu lệnh báo cháy

+ Cửa hàng xăng dầu phải được trang bị đủ số lượng phương tiện chữa cháy ban đầu phù hợp để chữa cháy theo quy định tại TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra và bảo dưỡng theo quy định tại quy chuẩn

+ Cửa hàng được trang bị các thiết bị chữa cháy ban đầu theo quy định tại TCVN 5684-1992 như: Bình bọt chống cháy, bình C02 xách tay, hố cát, bể nước, mền sợi, bao bố, xô, xẻng Tường xây có bậc chịu lửa theo TCVN 2622-1995 + Các cửa hàng loại 1, 2, đều phải có tháp nước, máy bơm cấp nước cho hệ thống chữa cháy và bố trí các các họng cứu hoả xung quanh khu vực trụ bơm và trong phạm vi cửa hàng

+ Nếu cửa hàng xăng dầu có bán khí dầu mỏ hoá lỏng (gas) thì tại gian hàng khí dầu mỏ hoá lỏng phải trang bị phương tiện, dụng cụ chữa cháy theo quy định tại TCVN 6223-2011 Các biển báo về an toàn PCCC như: cấm lửa, cấm hút thuốc phải đặt tại khu vực cửa hàng, bể chứa

- Diện tích chiếm đất các cửa hàng xăng dầu mới: Tổng diện tích sử dụng

đất ít nhất là 3.500m2 đối với cửa hàng loại I; 2.400 m2 đối với cửa hàng hàng loại

II và 1.200 m2 đối với cửa hàng loại 3 Đối với các cửa hàng trong đô thị , tuỳ theo điều kiện để bố trí các cửa hàng xăng dầu đáp ứng tốt được nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, đồng thời đảm bảo an toàn PCCC, môi trường

1.3.2.2 Yêu cầu lựa chọn địa điểm xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu do chủ đầu tư lựa chọn, nhưng cần phải đáp ứng:

- Về địa điểm xây dựng: Không vi phạm vào các quy hoạch khác của Nhà

nước và thành phố Không vi phạm hành lang an toàn đường giao thông, được quy định trong Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính Phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Xác định vị trí xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Địa điểm quy hoạch dự

kiến xây dựng mới cửa hàng xăng dầu là địa chỉ mở, mang tính khu vực và vùng lân cận

Trang 30

+ Địa điểm xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải nằm trong các khu đông dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, các trục đường có mật độ phương tiện tham gia giao thông cao để đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân, SXKD

+ Để khẳng định vị thế, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường thì các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của doanh nghiệp phải bao phủ được hết địa bàn doanh nghiệp quản lý

+ Địa điểm xây dựng cửa hàng phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu đã được thành phố phê duyệt Cửa hàng tại các trục đường quốc lộ, khu công nghiệp…phải có đầy đủ các dịch vụ tiện ích cho người tham gia giao thông

- Về khoảng cách các cửa hàng xăng dầu

+ Đối với tuyến quốc lộ: Từng bước điều chỉnh việc bố trí các cửa hàng xăng

dầu trên tuyến quốc lộ theo quy định của Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/05/2011 của Bộ Giao thông Vận tải,

+ Đối với các tuyến đường khác:

• Đối với tuyến đường không có dải phân cách, đường gom trên các tuyến quốc lộ: Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu tối thiểu từ 2,0km trở lên

• Đối với tuyến đường có dải phân cách: Khoảng cách giữa các cửa hangxăng dầu cùng một phía tối thiểu 2,0km

+ Khoảng cách cửa hàng xăng dầu khu vực giáp ranh trong và ngoài đô thị được xác định từ cửa hàng gần nhất phía bên kia; trường hợp cửa hàng phía bên kia nằm ngoài khoảng cách tối thiểu theo quy định thì cửa hàng đầu tiên được tính từ mốc ranh giới

• Tại các đường nhánh, nhỏ: Không phát triển cửa hàng xăng dầu mới

ở những đường đã có cửa hàng xăng dầu

• Đất xây dựng cửa hàng xăng dầu do chủ đầu tư tự sang nhượng nên

để phát triển cửa hàng bán lẻ xăng dầu phù hợp với quy hoạch tổng thể, có tính khả thi và tạo điều kiện cho chủ đầu tư có thể dễ dàng trong việc chọn địa điểm, khoảng cách tối thiểu giữa cửa hàng xăng

Trang 31

dầu mới với cửa hàng xăng dầu hiện hữu có thể xê dịch trong phạm vi 5% khoảng cách tối thiểu cho phép

- Về quy mô cửa hàng

+ Trên các trục đường quốc lộ, cửa ngõ vào thành phố, khu công nghiệp tập trung, bến xe, bãi đậu xe lớn có thể bố trí các cửa hàng loại 1, 2

+ Tại các khu đô thị mới có thể bố trí cửa hàng loại 2, 3

+ Trên các tuyến đường nhánh, nhỏ chỉ nên xây dựng cửa hàng loại 3

+ Khoảng cách an toàn từ tường rào trạm xăng dầu đến chân các công trình công cộng tụ họp đông người (trường học, công trình thể thao, nhà hát, chợ và các công trình công cộng tương tự), di tích lịch sử - văn hóa, đến chân các công trình công cộng khác theo Quy chuẩn QCVN 07: 2010/BXD do Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 02/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010)

1.3.2.3 Nguyên tắc phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Nguyên tắc 1: Các cửa hàng phát triển mới phải đúng quy hoạch và tuân thủ

các quy định của pháp luật về kinh doanh xăng dầu; thuận lợi cho việc mua hàng của khách hàng và có khả năng đạt sản lượng tiêu thụ cao để bảo đảm hiệu quả kinh doanh

Nguyên tắc 2: Thuận lợi về mặt kết nối với các công trình hạ tầng: giao

thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc để giảm thiểu chi phí đầu tư Không bố trí cửa hàng xăng dầu ở những nơi đường cong, nơi giao nhau của đường giao thông, hành lang đường điện cao thế, đầu cầu, gần chợ, trường học, bệnh viện, nơi tập trung đông người, đường có độ dốc cao, địa hình nguy hiểm che khuất tầm nhìn,

vi phạm đến an toàn giao thông

Nguyên tắc 3: Đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ

sinh môi trường và các tiêu chí theo quy hoạch

Nguyên tắc 4: Về thiết kế xây dựng và trang thiết bị: theo tiêu chuẩn Việt

Nam TCVN 4530:2011; Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054:2005; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ban hành theo Thông

tư số 02/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng; Quy chuẩn quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu ban hành theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; TCVN 5684: 2003 về an toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung và các quy định

Trang 32

hiện hành khác Kết hợp kinh doanh xăng dầu với các dịch vụ thương mại khác để tạo các điểm giao thông tĩnh, thuận lợi cho phát triển dịch vụ

Nguyên tắc 5: Gắn quy hoạch các cửa hàng xăng dầu phục vụ các phương

tiện đường thủy vào quy hoạch phát triển hệ thống bến thủy nội địa của ngành giao thông vận tải

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thì sự phát triển của doanh nghiệp luôn tỷ lệ thuận với sự phát triển của hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của doanh nghiệp gồm:

1.3.3.1 Chỉ tiêu về số lượng

Số lượng cửa hàng bán lẻ xăng dầu của doanh nghiệp được xác định thông qua các chỉ tiêu sau:

-Tổng số cửa hàng bán lẻ xăng dầu mà doanh nghiệp có qua các năm

- Số cửa hàng bán lẻ xăng dầu từng loại được phân bố ở từng địa bàn qua các năm của doanh nghiệp

- Tổng sức chứa xăng dầu bình quân m3/01 cửa hàng bán lẻ xăng dầu

1.3.3.2 Chỉ tiêu về chất lượng

- Sản lượng xuất bán xăng dầu bình quân của doanh nghiệp qua các năm

- Sản lượng bán lẻ trực tiếp qua hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu/ tổng sản lượng xuất bán của doanh nghiệp

- Thị phần bán lẻ chiếm giữ trên địa bàn của doanh nghiệp

- Mức độ tiên tiến của trang thiết bị tại cửa hàng; năng lực quản trị hệ thống bán lẻ của doanh nghiệp; trình độ lao động tại cửa hàng bán lẻ

-Tỷ lệ lợi nhuận thu được từ hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu so với các kênh phân phối khác

1.4 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trong nước

Trang 33

Từ khi Việt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu bắt đầu có ý thức xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu, hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của doanh nghiệp Hiện nay một số doanh nghiệp xăng dầu đã cổ phần hóa cũng đã bước đầu liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp có quỹ đất để phát triển cửa hàng bán lẻ xăng dầu, tuy nhiên hiệu quả bước đầu chưa cao do lợi nhuận từ liên doanh, liên kết để phát triển cửa hàng bán lẻ xăng dầu cho doanh nghiệp liên kết không đáp ứng được kỳ vọng của các nhà đầu tư mà nguyên nhân chủ yếu do cơ chế quản lý của Nhà nước về, nguồn hàng, giá bán lẻ Trong bối cảnh khó khăn chung của thị trường , một số doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đã bước đầu có những bước đột phá trong việc phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu

1.4.1.1 Công ty Xăng dầu Tây Ninh - Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

Với vị trí địa lý là một tỉnh miền Đông Nam bộ, giáp với biên giới Campuchia nên nhu cầu xăng dầu trên địa bàn cũng rất lớn(khoảng520.000 m3/năm

giai đoạn 2010-2015; 750.000 m3/năm đến năm 2020- Nguồn UBND tỉnh Tây Ninh

), vì vậy việc phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu là yêu cầu cấp bách của Công ty xăng dầu Tây Ninh

+ Năm 2013 số lượng cửa hàng bán lẻ xăng dầu của Công ty xăng dầu Tây Ninh là 113 cửa hàng; sản lượng 300.000 m3/năm chiếm 75% thị phần bán lẻ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

+ Năm 2016 số lượng cửa hàng bán lẻ xăng dầu của Công ty xăng dầu Tây Ninh là 127 cửa hàng; sản lượng 380.000 m3/năm chiếm 78% thị phần bán lẻ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Có được kết quả trên là nhờ lãnh đạo Công ty đã có những đột phá mới trong việc phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu nhất là hệ thống cửa hàng dọc biên giới với Campuchia, cụ thể:

+ Huy động quỹ đất nhàn rỗi của CBCNV Công ty tham gia liên doanh, liên kết với Công ty tại tất cả các địa điểm cần xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu ( kể

cả quen biết)

+ Huy động vốn đóng góp của CBCNV có quỹ đất để xây dựng cửa hàng xăng dầu; Giao nhiệm vụ cửa hàng trưởng; khoán lao động, sản lượng, tiền lương

Trang 34

cho lao động có vốn góp(cửa hàng trưởng có thể chủ động thuê người bán hàng để đáp ứng nhiệm vụ Công ty giao)

1.4.1.2 Công ty Xăng dầu Cao Bằng- Tập đoàn Xăng dầu Việt nam

Với vị trí địa lý là tỉnh biên giới phía Bắc, giáp với biên giới Trung Quốc nhưng nhu cầu xăng dầu không lớn, khoảng 54.000 m3/năm giai đoạn 2010-2015;

75.000 m3/năm đến năm 2020- Nguồn Sở Công thương tỉnh Cao Bằng ), tuy nhiên

lãnh đạo Công ty xăng dầu Cao Bằng cũng có cách đi riêng để xây dựng hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu

+ Với lợi thế là Công ty đóng góp lớn nhất vào ngân sách của tỉnh, nên lãnhđạo Công ty xăng dầu Cao Bằng luôn có mối quan hệ truyền thống đối với UBND tỉnh, huyện Đồng thời, do tỉnh Cao Bằng là tỉnh miền núi nên quỹ đất còn nhiều; được tỉnh, huyện tạođiều kiện nên việc tìm quỹ đất để xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu của Công ty tương đối thuận lợi

+ Do địa bàn đồi núi, vị trí các cửa hàng thường xa trụ sở Công ty nên Công

ty xăng dầu Cao bằng đã đào tạo lao động tại chỗ để quản lý cửa hàng Quỹ đất cửa hàng rộng, nên hầu hết các cửa hàng đều mở các dịch vụ tiện ích như rửa xe, sửa chữa xe, bách hoá….đã mang lại hiệu quả cao cho Công ty

Với sự chỉ đạo đúng đắn của lãnh đạo Công ty, hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của Công ty phát triển mạnh mẽ

+ Năm 2013 số lượng cửa hàng bán lẻ xăng dầu của Công ty xăng dầu Cao Bằng là 24 cửa hàng; sản lượng 44.000 m3/năm chiếm 80% thị phần bán lẻ trên địa bàn tỉnh

+ Năm 2016 số lượng cửa hàng bán lẻ xăng dầu của Công ty xăng dầu Cao Bằng là 28 cửa hàng; sản lượng 49.000 m3/năm chiếm 83% thị phần bán lẻ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Như vậy cách làm của 02 Công ty xăng dầu trên đã cho thấy hiệu quả rất rõ

trong việc phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu, gia tăng sản lượng xuất bán, vị thế của doanh nghiệp trên địa bàn Tuy nhiên, các cách làm này cũng có một số hạn chế nhất định:

+ Công ty xăng dầu Tây Ninh đã nhanh chóng phát triểnđược hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu nhưng hệ thống không bền vững (do liên doanh, liên kết); lao

Trang 35

động cửa hàng không quy chuẩn; nguy cơ mất an toàn PCCC, tài chính cao đến từ lao động thuê của cửa hàng…

+ Cách làm của Công ty xăng dầu Cao bằng áp dụng có hiệu quả đối với các tỉnh có nhu cầu xăng dầu thấp, quỹ đất rộng nhưng không thểáp dụng được tại các nơi có nhu cầu xăng dầu cao, mật độ dân cư đông, quỹ đất hạn hẹp nhất là Hà Nội hay TP Hồ Chí Minh

1.4.2Kinh nghiệm phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của một số doanh nghiệp nước ngoài

1.4.2.1 - Công ty Idemitsu Kosan Nhật Bản

Idemitsu Kosan (出光興産株式会社Idemitsu Kōsan Kabushiki-gaisha) là

công ty xăng dầu Nhật Bản, Công ty chuyên tinh chế xăng dầu và kinh doanh các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ Người sáng lập ra công ty là ông Sazo Idemitsu (1885-1981)

Idemitsu là công ty lớn thứ hai trong ngànhlọcdầu tại Nhật Bản (chỉ sau Nippon Oil) Năm 2011, công ty đứng thứ 233 thế giới về doanh thu, theo danh sách Fortune Global 500 và thứ 29 trong ngành lọc dầu (số liệu 2009)

Sazo Idemitsusáng lập ra Idemitsu & Co (出光商会Thương hội Idemitsu)

vào năm 1911, bán dầu nhờn cho Nippon Oil ở Moji, phía bắc Kyushu Sau đó, công ty mở rộng bán dầu nhiên liệu cho thuyền cá ở Shimonoseki Năm 1940, trụ sở chính của công ty được rời tới Tokyo và tên công ty được đổi thành Idemitsu Kosan K.K (Kabushiki Kaisha, stock company) như hiện nay

Trong những năm 1990, Idemitsu bắt đầu mở các trạm dịch vụ bên ngoài Nhật Bản, tại Bồ Đào Nha và Puerto Rico, sau đó là nhà máy dầu nhờn ở Mỹ Sự bãi bỏ của luật xăng dầu đặc biệt cùng với sự hợp pháp hóa dịch vụ tự bơm phục vụ ở các trạm xăng đã tạo ra một bước ngoặt lớn trong công nghiệp xăng dầu Cho tới những năm 1990, nhu cầu về xăng dầu ở Nhật giảm do cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài nên nhiều công ty đã tiến hành hợp nhất với nhau Tại thời điểm chuyển giao thế kỷ này, Idemitsu Kosan là công ty lọc dầu lớn duy nhất không hợp thể với công ty nào cả Công ty vẫn hoàn toàn được nắm giữ bởi gia đình Idemitsu và các thành viên của công ty

Trang 36

Khi bước chân vào thị trường Việt Nam, Idemitsu tham gia vào dự án lọc hóa đầu Nghi Sơn cùng với Petro Việt Nam, dự kiến sản phẩm sẽ đưa ra thị trường vào năm 2018 Theo lộ trình cam kết khi gia nhập WTO thì đến 2018 Việt Nam phải mở cửa thị trường phân phối xăng dầu khâu hạ nguồn cho các doanh nghiệp nước ngoài Để chuẩn bị cho tiến trình mở cửa này, Idemitsu đã vạch ra các hướng phát triển hệ thống phân phối xăng dầu qua các cửa hàng bán lẻ, cụ thể:

+ Idemitsu đã thành lập một Công ty tư vấn xây dựng quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ của Công ty trên toàn lãnh thổ Việt Nam Công ty này thay mặt Idemitsu đang tiến hành mua lại các cửa hàng bán lẻ của các đơn vị không có nhu cầu kinh doanh tại các vị trí trọng yếu, sản lượng xuất bán lớn ( các thành phố lớn , khu đông dân cư , trục quốc lộ chính , diện tích rộng ….)

+ Tận dụng các ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài, Idemitsu đã tăng cường thiết lập các mối quan hệ với các cơ quan quản lý Nhà Nước từ TW, Bộ Công Thương, Tỉnh, Thành phố để có những chính sách phù hợp, thuận lợi cho việc phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại các vị trí Công ty đã quy hoạch

Như vậy hướng phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại thị trường Việt Nam theo cách của Công ty Idemitsu là đúng đắn Với tiềm lực tài chính mạnh

mẽ, sự ưu đãi đầu tư của Nhà Nước, khả năng phân phối từ khâu sản xuất đến tận tay người tiêu dùng thì Công ty Idemitsu là một đối thủ cạnh tranh đầy tiềm năng của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam (Petrolimex ), cũng như các doanh nghiệp kinh

doanh xăng dầu trong nước trong thời gian tới

1.4.2.2Công ty Petronas - Malaysia

Được thành lập từ tháng 8/1974 với tư cách là một công ty dầu khí quốc gia thuộc sở hữu của chính phủ Malaysia, PETRONAS (Petroliam Nasional Bhd) được trao toàn bộ quyền kiểm soát và khai thác nguồn tài nguyên dầu mỏ tại quốc gia này

Từ một công ty đơn thuần quản lý và điều tiết lĩnh vực thượng nguồn của Malaysia, đến nay, Petronas đã phát triển thành một tập đoàn dầu khí lớn mạnh, nằm trong Fortune Global 500- top 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới (xếp thứ 75 năm 2013 với doanh thu năm 2012 đạt 94,2 tỷ USD và lợi nhuận ròng 16 tỷ USD)

Trang 37

Góp mặt tại hơn 35 quốc gia trên thế giới, Petronas đã cho thấy tầm vóc lớn mạnh của mình khi sở hữu hơn 100 công ty con và khoảng 40 công ty liên doanh (trong đó tập đoàn nắm giữ ít nhất 50% cổ phần)

Năm 1991 là năm đánh dấu những bước đi đầu tiên của Petronas tại Việt Nam với việc kí kết với Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí tại lô số 01& 02 ngoài khơi tỉnh Vũng Tàu

Tháng 1/2000, tổ hợp đấu thầu giữa Petronas, Tổng Công ty Thăm dò khai thác dầu khí PVEP và 2 đối tác khác đã được thành lập, cùng ký kết một thỏa thuận phân chia sản lượng lô 102 và 106 Đáng chú ý là mỏ dầu khí tại mỏ Hàm Rồng với trữ lượng khá lớn (138,11 triệu thùng dầu và 4,94 m3 khí)

Ngoài các dự án nêu trên, Petronas còn tham gia vào các hợp đồng dầu khí khác ở Việt Nam như hợp đồng lô 01/97 & 02/97; 46-02; 46-Cái Nước; 122 và PM3-CAA,…

Về phân phối các sản phẩm dầu khí và hóa dầu, tại thị trường Việt Nam, từ năm 1995 đến nay, Petronas đã thành lập khá nhiều liên doanh để trong đó phải kể đến Công ty TNHH Liên doanh Khí hóa lỏng Thăng Long, công ty PETRONAS Vietnam Limited, công ty Phú Mỹ (nhựa hóa chất) và công ty đóng tàu Vũng Tàu (chuyêndịchvụvềdầu).Petronas Dagangan Bhd (PDB), chi nhánh của Petronas cũng

đã hoàn tất việc mua lại PETRONAS Vietnam và Công ty Liên doanh Khí hóa lỏng Thăng Long tại Việt Nam

Qua các đợt đi thăm, nghiên cứu tác giả cũng đã chứng kiến quy môcác cửa hàng bán lẻ, phong cách phục vụ bán hàng tại các cửa hàng xăng dầu của Petronas, nhận xét chung:

+ Các cửa hàng bán lẻ của Petronas đều rộng rãi, hiện đại; nằm tại các vị trí trọng điểm nơi đông dân cư hoặc giao nhau giữa các trục quốc lộ; cách thức bán hàng chủ yếu là tự động, bán tự động (chủ yếu bán cho ôtô, người mua trực tiếp phục vụ); các cửa hàng hầu hết có dịch vụ bách hóa, giải khát kèm theo

+ Do nhận được đặc quyền của Nhà Nước nên Petronas ngày càng lớn mạnh, lợi nhuận của Công ty ngày càng cao do khép kín được chu trình sản xuất từ khâu chế biến lọc hóa dầu đến khâu phân phối cho người tiêu dùng Việc xây dựng hệ thống cửa hàng bán lẻ trong nước rất thuận lợi, Nhà Nước luôn ưu đãi, tạo điều kiện cho Tập đoàn mở rộng đầu tư tại nước ngoài

Trang 38

Việc phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ của Petronas thành công được là do Nhà Nước Malaysia đã hỗ trợ tối đa cho Tập đoàn (về chính sách, tiềm lực tài chính) trong phát triển kinh doanh xăng dầu từ khâu chế biến đến khâu phân phối Lợi thế này không thể áp dụng tại Việt Nam do Tập đoàn xăng dầu Việt Nam chỉ là một trong gần 20 đầu mối nhập khẩu, kinh doanh xăng dầu trên lãnh thổ Việt Nam

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra để phát triển cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Qua nghiên cứu các cách phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của một số doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu Việt Nam, đồng thời nghiên cứu cách làm của một số doanh nghiệp nước ngoài áp dụng tại thị trường Việt Nam và trên thế giới hiện nay, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm:

+ Cần đẩy nhanh các thủ tục về cấp phép xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các cửa hàng bán lẻ xăng dầu:

Thực tế hiện nay, việc cấp phép xây dựng, cải tạo các cửa hàng bán lẻ xăng dầu thường rất chậm do nguyên nhân chậm trễ tại các cơ quan quản lý của Nhà Nước, vì vậy việc phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu của các doanh nghiệp thường không đáp ứng được sự phát triển của xã hội (nhất là các thành phố, nơi tập trung đông dân cư), đồng thời gián tiếp gây nên sự quá tải tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu đã có

+ Cần đầu tư hơn nữa vào công nghệ - trang thiết bị tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu:

Hiện nay, rất nhiều cửa hàng bán lẻ xăng dầu chưa được đầu tư công nghệ- trang thiết bị đúng mức, hệ thống quản trị lỗi thời; nhiều cửa hàng diện tích nhỏ, đội ngũ bán hàng không chuyên nghiệp Đây là yếu tố làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xăng dầu, nhất là khi thị trường có yếu tố cạnh tranh nước ngoài

+ Cần có sự đầu tư vốn kịp thời cho các doanh nghiệp để hiệnđại hoá cơ sở vật chất, công nghệ- trang thiết bị tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu:

Với cơ sở vật chất hiện đại, công nghệ- trang thiết bị tiên tiến tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu thì uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu sẽ ngày càng được người tiêu dùng biết đến Công nghệ - trang thiết bị hiện đại

sẽ phục vụ ngày càng tốt hơn người tiêu dùng, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội, giúp doanh nghiệp nâng cao được khả năng cạnh tranh

Trang 39

+ Những quy định pháp lý cần được bổ sung, hoàn chỉnh hơn nữa để làm minh bạch thị trường xăng dầu:

Các quy định pháp lý về kinh doanh xăng dầu cần phải chặt chẽ, rõ ràng để doanh nghiệp có thể cạnh tranh bình đẳng theo cơ chế thị trường Việc cạnh tranh bình đẳng theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sẽ giúp cho người dân được phục tốt hơn, đồng thời giúp doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu ngày càng hoàn thiện, vững mạnhđủ sức cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài khi Việt Nam mở cửa thị trường xăng dầu

*

Kết luận chương 1 của luận văn,Tác giả đã hệ thống hoá được các vấn đề lý thuyết ứng dụng phân tích SWOT trong phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu và cơ sở lý luận về cửa hàng bán lẻ xăng dầu; Đồng thời Tác giả đi nghiên cứu kinh nghiệm phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu ở trong và ngoài nước, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu cho các doanh nghiệp trong nước nói chung và Công ty xăng dầu Khu vực

1 nói riêng

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH SWOT TRONG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC 1

2.1 Tổng quan về Công ty Xăng dầu Khu vực 1

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty xăng dầu KVI là đơn vị thành viên của Tập đoàn XD Việt Nam, tên giao dịch quốc tế là Petrolimex Hanoi Co.,Ltd, tiền thân là Công ty XD mỡ Hà Nội, thành lập ngày 13/04/1956, chuyên kinh doanh XD, các SP hóa dầu và các dịch vụ khác Sau 62 năm xây dựng và phát triển, công ty đã có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến gồm tổng kho XD dầu Đức Giang với sức chứa 9 vạn m3xăng dầu, với đầy đủ các phân hệ xuất hàng cho ôtô xitéc, wagon đường sắt và phương tiện đường thủy, hệ thống quản lý và điều hành được tự động hóa Với hệ thống cửa hàng bán lẻ XD phân bố trên địa bàn Hà Nội – Bắc Ninh – Vĩnh Phúc, cung cấp gần 50% nhu cầu bán lẻ trên thị trường Với trên 1.700 CBCNV được đào tạo đúng chuyên ngành đủ trình độ, năng lực và kinh nghiệm để tổ chức kinh doanh trên 1,5 triệu m3 xăng dầu/năm Bên cạnh đó, Công ty còn có các tiềm năng để đẩy mạnh phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ đa dạng như: xây lắp, sửa chữa, bảo quản, dịch vụ kỹ thuật chuyên ngành XD, đo lường kiểm định dung tích ôtô xitéc, dịch vụ kho vận, kinh doanh bách hóa tự chọn, dịch vụ văn phòng, đại lý bảo hiểm,…Công ty có một hệ thống hàng trăm khách hàng công nghiệp, đại

lý, tổng đại lý lớn trên địa bàn Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và các tỉnh lân cận; tiếp nhận và cung cấp XD cho hầu hết các tỉnh vùng núi trung du phía Bắc; ngoài

ra, còn tham gia dự trữ XD quốc gia và đảm bảo nhu cầu XD cho an ninh quốc phòng; luôn luôn là đầu mối lớn nhất cung cấp XD và các SP hóa dầu trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể chia ra thành các thời kỳ sau:

- Thời kỳ 1956 – 1975:Đâylà thời kỳ sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng,

bắt tay vào khôi phục và phát triển kinh tế, đồng thời phục vụ đắc lực cho cuộc đấu tranh chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ để bảo vệ miền bắc XHCN, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước Thời kỳ này, hoạt động của Công ty chưa

Ngày đăng: 29/08/2022, 10:02

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w