ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI...18 3.1... Tổ chức công tác kế toán, phân tích , tài chính là những nhiệm vụ quan trọ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thời Trang Vải 6
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 6
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Thời Trang Vải 6
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Thời Trang Vải 7
1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thời Trang Vải 7
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 7
1.3 Đặc điểm tổ chức của công ty TNHH Thời Trang Vải 8
1.3.1 Đặc điểm phân cấp quản lí hoạt động kinh doanh 8
1.3.2 Sơ đồ tổ chức 9
1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2010-2011) 9
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI 10
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 10
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 10
2.1.2 Tổ chức thông tin kế toán 12
2.2 Tổ chức công tác phân tích tại công ty TNHH Thời Trang Vải 14
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế tại công ty TNHH Thời Trang Vải 14
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế 14
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu các báo cáo kế toán 15
2.3 Tổ chức công tác tài chính 15
2.3.1 Công tác hạch toán tài chính 15
2.3.2 Công tác huy động vốn 16
Trang 22.3.3 Công tác quản lý, sử dụng vốn- tài sản 16
2.3.4 Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 17
2.3.5 Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách Nhà nước và thu hồi công nợ 17
III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI 18
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán tại công ty 18
3.1.1 Ưu điểm 18
3.1.2 Hạn chế 18
3.2 Đánh giá công tác phân tích kinh tế tại công ty 19
3.2.1 Ưu điểm 19
3.2.2 Hạn chế 19
3.3 Đánh giá khái quát công tác tài chính tại công ty 19
3.3.1 Ưu điểm 19
3.3.2 Hạn chế 20
IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 20
TỔNG KẾT 21
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đối với công cuộcđổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến khá vững chắc, từ đó mở ranhiều cơ hội song cũng không ít thách thức cho các doanh nghiệp Điều này đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải không ngừng đổi mơi, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế
Tổ chức công tác kế toán, phân tích , tài chính là những nhiệm vụ quan trọng củatất cả những doanh nghiệp muốn thành công trên thương trường, đặc biệt là nhữngdoanh nghiệp mới thành lập như công ty TNHH Thời Trang Vải Nếu một doanhnghiệp tổ chức tốt các công tác trên doanh nghiệp có thể kiểm soát tốt những vấn đề cơbản nhất của doanh nghiệp như doanh thu, chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, và có thểlập kế hoạch dài hạn cả mình một cách tốt nhất như đầu tư mở rộng sản xuất kinhdoanh, đổi mới công nghệ Nó quyết định sự tồn tại, phát triển hay suy vọng của doanhnghiệp Chính vì vậy, để cho công tác kế toán, phân tích, tài chính được thực hiện đầyđủchức năng của nó thì doanh nghiệp cần phải quản lý và tạo điều kiện cho các côngtác hoạt động có hiệu quả và phát triển phù hợp với doanh nghiệp mình
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế nghiên cứu tìm hiểu tạicông ty TNHH Thời Trang Vải và nhận được sự giúp đỡ của Ths Nguyễn Thị ThuHương và các cô chú trong công ty em đã hoàn thành bản báo cáo này
Nội dung báo cáo tổng hợp gồm 4 phần:
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI
PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI
PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN LÀM TỐT NGHIỆP
Trong khoảng thời gian thực tập ngắn tại công ty, do trình độ chuyên môn và kiếnthức thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu xót Em rất mong nhận được
Trang 4sự đóng góp ý kiến bổ sung của Cô cùng ban lãnh đạo Công ty để em hoàn thành báocáo này.Em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
CBCNV : cán bộ công nhân viên
GTGT : Giá trị gia tăng
KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố địnhKKTX : Kê khai thường xuyên
TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.3: sơ đồ tổ chức công ty TNHH Thời Trang Vải.
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thời trang vải.
Biểu 1.4: Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2010-2011).
Biểu 2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2010–2011.
Biểu 2.3: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước.
Trang 6I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI
I.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thời Trang Vải
I.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Công ty TNHH Thời Trang Vải là một doanh nghiệp tư nhân, được thành lập theogiấy phép kinh doanh số 0102374526 ngày 26/09/2007
- Tên công ty: Công ty TNHH Thời Trang Vải
Tên giao dịch: Fabric Fashion Company Limited
Tên viết tắt: Fashi Co., Ltd
I.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Thời Trang Vải
a Chức năng của công ty :
+ Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghế đăng kí với các cơ quan chứcnăng của nhà nước
+ Thực hiện theo đúng qui định của Bộ Lao Động- Thương binh xã hội về việc kíkết các hợp đồng lao động
+ Thực hiện các chế độ báo cáo thống kế định kì theo qui định của Nhà nước
b Nhiệm vụ của công ty :
- Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại công ty
- Tối đa lợi nhuận, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 7- Đa dạng hóa ngành, nghề kinh doanh, mở rộng thị trường trong và ngoài nước,nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn công ty.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trích nộp với nhà nước và cấp trên
- Đảm bảo đời sống của CBCNV trong công ty
I.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Thời Trang Vải
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty : Sản xuất và thương mại vải cácloại ;cụ thể Kinh doanh hàng bông, vải, sợi
Ngoài ra trong thời gian tới sẽ có khả năng mở rộng thêm các ngành nghề đã đượcđăng kí ví dụ kinh doanh thương mại về máy móc, (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe cóđộng cơ khác)
I.1.4 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thời Trang Vải
Công ty TNHH Thời Trang Vải là một doanh nghiệp hạch toán độc lập và có tưcách pháp nhân được thành lập năm 2007, giấy phép kinh doanh được cấp ngày 26tháng 09 năm 2007, với ngành nghề kinh doanh là sản xuất và thương mại vải các loại,
có tên gọi là Công ty TNHH Thời Trang Vải
Công ty TNHH Thời Trang Vải là doanh nghiệp mới đi vào hoạt động kinh doanhvới số vốn điều lệ ban đầu còn nhỏ hẹp (1.000.000.000 đ) Từ một doanh nghiệp siêunhỏ trải qua bao cơn thăng trầm của nền kinh tế công ty đã từng bước phát triển cả vềchiều rộng và chiều sâu Với số lượng nhân viên từ khi thành lập là 7 người, tính đếnthời điểm hiện tại đã tăng lên 12 người.Trải qua nhiều khó khăn và thử thách trước sựcạnh tranh của nhiều đối thủ trong ngành thời trang nói chung và gia công vải nóiriêng, công ty đã gặt hái được rất nhiều thành quả đáng ghi nhận Với đội ngũ côngnhân lành nghề, dày dặn kinh nghiệm, công ty đã dần khẳng định được vị trí cũng như
uy tín đối với lòng tin của khách hàng trong và ngoài nước
I.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình công ty TNHH giấy phépkinh doanh số: 0102032200, đăng ký kinh doanh ngày 26/09/2007 với ngành nghề kinhdoanh chủ yếu là sản xuất và thương mại vải các loại
Trang 8- Duy trì sản lượng tiêu thụ ở thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng tiêu thụ
ở các địa bàn mơi, tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài
- Ngày càng chiếm lĩnh thị trường và tạo uy tín với khách hàng
I.3 Đặc điểm tổ chức của công ty TNHH Thời Trang Vải
I.3.1 Đặc điểm phân cấp quản lí hoạt động kinh doanh.
- Giám đốc công ty TNHH Thời Trang Vải: Là người đại diện theo pháp luật của
công ty; trực tiếp điều hành và quản lý công việc của công ty, chịu toàn bộ trách nhiệmtrước các thành viên trong công ty về nội dung là nhiệm vụ hoạt động của công ty
Dưới đó là các phòng ban, mỗi phòng ban đảm nhận một chức năng cụ thể:
- Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách các vấn đề về nhân sự, tổ chức, và hành
chính tổng hợp, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên, thực hiện các chế độchính sách đối với cán bộ, nhân viên trong công ty để phù hợp với yêu cầu kinh doanhcủa công ty
- Phòng Tài chính kế toán:
Thực hiện các công việc về tài chính – kế toán của Công ty ; phân tích, đánh giátình hình tài chính, kết quả kinh doanh của Công ty; lập báo cáo tài chính, báo cáothuế,…
Kiểm tra, giám sát tình hình, công tác tài chính kế toán để đảm bảo tuân thủ quychế của Công ty và các quy định liên quan của Pháp luật Kế toán trưởng chịu tráchnhiệm về tính chính xác, trung thực phản ánh đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty trước Ban Giám đốc
- Phòng kinh doanh:
Trang 9- Giúp giám đốc chỉ đạo công ty kinh doanh, trực tiếp tiến hành các hoạt độngnghiên cứu, thăm dò để tìm ra thị trường tiềm năng cho Công ty.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện kinhdoanh
- Lập báo cáo định kỳ về tình hình kinh doanh của công ty
- Phối hợp với phòng tài chính kế toán xây dựng hệ thống giá bán phù hợp với thịtrường, xúc tiến bán hàng
Bộ phận khác: Được công ty cho phép thành lập do ban Giám đốc bổ nhiệm
nhằm thực hiện và đáp ứng yêu cầu của các phòng ban chức năng trên, thực hiện chứcnăng hạch toán quản lí nội bộ
I.3.2 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 1.3: sơ đồ tổ chức công ty TNHH Thời Trang Vải
I.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2010-2011)
Biểu 1.4: Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2010-2011)
Đơn vị: đồng
Stt Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 so sánh
số tiền tỷ lệ %
1 Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ 6,301,019,811 13,781,866,251 7,480,846,440 118.72
2 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6,301,019,811 13,781,866,251 7,480,846,440 118.72
Trang 106 Chi phí quản lý kinh doanh 386,558,385 425,427,516 38,869,131 10.06
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (224,297,975) 15,590,928 239,888,903
-8 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (224,297,975) 15,590,928 239,888,903
-9 Lợi nhuận sau thuế (224,297,975) 15,590,928 239,888,903
-Qua số liệu trên bảng kết quả kinh doanh của công ty cho ta thấy công ty đang thựchiện tốt công tác quản lý hoạt động kinh doanh Tổng doanh thu toàn công ty năm 2011
so năm 2010 tăng 7,480,846,440 đồng tương ứng với tỷ lệ phát triển 118.72%, giá vốnhàng bán tăng 7,204,221,321 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 117.32% Tổng lợi nhuậntrước thuế tăng 239,888,903 đồng
Nhìn chung tình hình kinh doanh của Công ty vẫn chưa đi vào ổn định khi vẫn cònhoạt động chưa có lãi trong năm 2010 và lãi nhỏ trong năm 2010 Lợi nhuận của doanhnghiệp được hình thành chủ yếu từ hoạt động bán hàng Qua số liệu trên ta thấy côngtác bán hàng đã được nâng cao tuy nhiên chi phí vẫn còn cao,doanh nghiệp nên có biệnpháp kinh doanh hợp lý đảm bảo kinh doanh bền vững và có lãi trong những năm sau
II.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ
TẠI CÔNG TY TNHH THỜI TRANG VẢI
II.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
II.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
a Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Thời Trang Vải là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách phápnhân, có tài khoản và con dấu riêng Phòng kế toán có 3 nhân viên, đều đã được đàotạo về chuyên ngành kế toán Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được mô tả như sau:
Trang 11Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thời trang vải
Kế toán trưởng: giúp Giám đốc công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế
toán thống kê của công ty; lập kế hoạch, tìm nguồn tài trợ, vay vốn ngân hàng củaCông ty; tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các chínhsách, chế độ kinh tế tài chính trong Công ty cũng như chế độ chứng từ kế toán, hệthống tài khoản, chính sách thuế, chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng; lậpbáo cáo tài chính, báo cáo thuế theo yêu cầu quản lý và theo quy định của nhà nước
Kế toán thanh toán và tiền lương,thủ quỹ:
- Về tiền lương, BHXH, BHYT: tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin về tìnhhình sử dụng lao động tại công ty, về chi phí tiền lương và các khoản trích nộp BHXH,BHYT
- Về thanh toán: phụ trách giao dich với ngân hàng, theo dõi thực hiện các khoảnthanh toán với khách hàng, người bán, với công ty
- Về thủ quỹ có chức năng quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt; có nhiệm vụ thu chitiền mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên
Kế toán hàng hóa và bán hàng: phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, quản lý
chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ hàng hóa; phản ánh doanh thu bán hàng và cáckhoản điều chỉnh doanh thu bằng những ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết hàng hóatồn kho, hàng hóa bán Theo dõi thanh toán các khoản thuế nộp ở khâu tiêu thụ, thuếgiá trị gia tăng Lập báo cáp nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp, về kết quả kinh doanh
b Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Thời Trang Vải
Trang 12- Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Theo hình thức chứng từ ghi sổ
( Phần mềm kế toán).
- Chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Ban hành theo Quyếtđịnh số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quy địnhcủa chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
- Phương pháp tính thuế: Công ty là đơn vị tính thuế Giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ, áp dụng luật thuế GTGT theo đúng qui định của Bộ tài chính
- Phương pháp tính KHTSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đườngthẳng Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ là nguyên giá và thời gian sử dụng kinh tế củaTSCĐ
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng ViệtNam: theo tỉ giá thực tế trên thị trường liên ngân hàng
II.1.2 Tổ chức thông tin kế toán
a Tổ chưc hạch toán ban đầu
Danh mục chứng từ sử dụng tại công ty
Chứng từ Kế toán mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền mua hàng : Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, Phiếu mua hàng, bảng kê mua hàng, Phiếu chi, giấy báo ngân hàng, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nhận hàng hoá và các chứng từ khác có liên
quan…
Chứng từ ban đầu Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Bảng thanh toánlương, tiền công Bảng tính khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho Hoá đơn GTGT Cácchứng từ thanh toán khác…
Trang 13Chứng từ ban đầu Kế toán TSCĐ hữu hình: Biên bản bàn giao TSCĐ, bảng trích
và phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Phiếu chi, Chứng từNgân hàng, Biên bản đánh giá TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ…
Chứng từ ban đầu Kế toán tiền lương và khoản BHXH: Bảng chấm công, Bảngthanh toán lương, Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, Phiếu chi tiền
Chứng từ ban đầu Kế toán kết qủa tài chính - Phân phối lợi nhuận: Phiếu kế toánxác định kết quả kinh doanh trong kỳ các hoạt động, Quyết định phân phối lợi nhuận,Thông báo của cơ quan thuế…
Trình tự lưu chuyển chứng từ
- Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán: khi chứng từ phát sinh đến đơn vị, bộ phậnnào thì được chuyển đến bộ phận kế toán đó để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ củachứng từ sau đó sẽ làm cơ sở ghi sổ kế toán Đồng nghĩa với việc vào liệu cho máy tínhtheo trình tự thời gian và có phân tích theo tài khoản đối ứng thông qua các sổ nhật kýchung Máy tính sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ Cái từng tài khoản
- Đưa chứng từ vào lưu trữ bảo quản : sau khi sử dụng chứng từ làm cơ sở ghi sổ,các chứng từ sẽ được bảo quản, lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước (lưu kho,đóng thành quyển, sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh, theo từng nghiệp vụ )
b Tổ chức vân dụng hế thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản mà công ty TNHH Thời Trang Vải áp dụng theo hệ thống tàikhoản hiện hành theo quyết định số 48/2006/BTC của Bộ trưởng Tài chính ban hànhngày 14/09/2006
Các tài khoản không sử dụng: tài khoản 611, 631 (do công ty sử dụng phương phápKKTX); các tài khoản đầu tư tài chính (do công ty chưa sử dụng vì chưa phát sinh cácnghiệp vụ kinh tế liên quan tới tài khoản này)
Các tài khoản sử dụng: các tài khoản theo quyết định số 48/2006/BTC (ngoại trừcác tài khoản trên)
Các tài khoản theo dõi chi tiết: 112, 131, 311, 331 (chi tiết theo từng khách hàng,nhà cung cấp, ); Tài khoản 156 (chi tiết theo từng doanh mục hàng hóa)