Chảng ba xe máy có nhiệm vụ gắn kết trục cổ trước và trục cổ lái tạo ra bộ khung củ bánh xe trước. Chảng ba giúp giới hạn phạm vi xoay của trục lái, phân phối lực tác động từ bánh trước ngoài ra nó còn có tác dụng chịu lực, giảm sốc giúp xe cân bằng và ổn định trong khi hoạt động. Chi tiết làm việc trong điều kiện tải trọng thay đổi, rung động liên tục, chịu lực uốn và bẻ cong từ hai bên. Nên cần yêu cầu óc cơ tính tổng hợp cao. Cần độ chính xác cao ở các lỗ lắp ghép
Trang 1I Nghiêng cứu chi tiết đúc và chọn phương pháp đúc 2
1.1 Đọc bản vẽ chi tiết cần đúc 2
1.2 Nghiên cứu điều kiện làm việc của chi tiết đúc 2
1.3 Nghiên cứu vật liệu và yêu cầu cơ, lý, hóa tính của chi tiết 2
1.3.1 Thép đàn hồi 2
1.3.2 Thép hóa tốt 3
1.3.3 Đặc tính của thép C45 4
1.4 Nghiên cứu cách gia công và vị trí gá lắp khi gia công chi tiết 5
1.5 Xác định loại hình sản xuất đúc 5
1.6 Điều chỉnh kết cấu và chọn phương pháp đúc 5
II Thiết kế bản vẽ phôi 7
2.1 Chọn vị trí vật đúc trong khuôn 7
2.2 Xác định lượng dư gia công 9
III Lập bảng vẽ công nghệ đúc. 10
3.1 Thiết kế ruột 10
3.2 Thiết kế hệ thống rót 11
3.2.1 Tính toán hệ thống rót: 11
3.2.2 Thiết kế hệ thống đầu ngót: 12
IV Thiết kế mẫu ( khuôn) 12
V Lập bản vẽ hộp ruột 13
VI Chọn hòm khuôn 14
VII Chọn vật liệu hỗn hợp làm khuôn và ruột 16
VIII Lập quy trình công nghệ nấu luyện hợp kim đúc, chọn lò nấu 16
IX Tính toán giá thành và phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật 19
9.1 Chi phí hợp kim đúc 19
9.2 Chi phí năng lương 19
9.3 Chi phí vận hành lò 20
9.4 Chi phí cát 21
9.5 Chi phí nấu chảy kim loại 21
Trang 29.6 Chi phí rót 22
9.7 Chi phí phá khuôn 22
9.8 Chi phí làm sạch vật đúc 23
9.9 Chi phí làm ruột 24
9.10 Chi phí xủa lý dây chuyền 24
X Tài liệu tham khảo 25
Trang 3I Nghiêng cứu chi tiết đúc và chọn phương pháp đúc
1.1 Đọc bản vẽ chi tiết cần đúc
- Số lượng chi tiết: 10000
- Chi tiết yêu cầu gia công các chỗ lắp ghép các chỗ lắp bu long
1.2 Nghiên cứu điều kiện làm việc của chi tiết đúc
Chảng ba xe máy có nhiệm vụ gắn kết trục cổ trước và trục cổ lái tạo ra bộ khung củ bánh
xe trước Chảng ba giúp giới hạn phạm vi xoay của trục lái, phân phối lực tác động từ bánh trước ngoài ra nó còn có tác dụng chịu lực, giảm sốc giúp xe cân bằng và ổn định trong khi hoạt động
Chi tiết làm việc trong điều kiện tải trọng thay đổi, rung động liên tục, chịu lực uốn và bẻ cong từ hai bên Nên cần yêu cầu óc cơ tính tổng hợp cao Cần độ chính xác cao ở các lỗ lắp ghép
1.3 Nghiên cứu vật liệu và yêu cầu cơ, lý, hóa tính của chi tiết
Có hai phương án sau
1.3.1 Thép đàn hồi
- Thép cacbon đàn hồi là loại thép có thành phần cacbon tương đối cao : 0,55-0,65%C
Trang 4- Các mác thép thông dụng : C55 , C60 , C65 ,C70 Có thể thêm mangan ,silit để nâng cao giới hạn đàn hồi và độ cứng
- Đặc điểm làm việc của chi tiết là chịu tải trọng tỉnh và va đập cao nhưng không được phép biến dạng dẻo
- Giới hạn đàn hồi cao, khả năng chống biến dạng dẻo lớn tỉ lệ vào khoảng 0,85 - 0,95
- Độ cứng khá cao, độ dẻo và dai thấp để tránh biến dạng dẻo và không bị phá hủy dòn
- Giới hạn bền mỏi cao phù hợp với điều kiện tải trọng thay đổi có chu kỳ
- Chế độ nhiệt luyện tôi và ram trung bình tạo ra tổ chức trustit ram
1.3.2 Thép hóa tốt
- Thành phần Cacbon trong giới hạn từ 0,3-0,5% đảm bảo kết hợp tốt nhất giữa các chỉ tiêu về cơ tính: độ bền, độ cứng, độ dẻo, độ dai (cơ tính tổng hợp) trong thực tế sử dụng phổ biến nhất là 0,35-0,45%C
- Thường sử dụng các mác sau : C35 ,C40 ,C45, C50 nhưng thông dụng nhất là C45
- Chế độ nhiệt luyện là tôi và ram cao, lõi của chi tiết sẽ có cơ tính tổng hợp cao để chịu được tải trọng tĩnh và va đập, tổ chức nhận được là xoocbit ram (độ cứng 25-30 HRC) Tổ chức này có tác dụng tạo được độ bóng cao khi cắt gọt và giúp cho chuyển biến xảy ra nhanh chóng, nhận được mactenxit nhỏ mịn ngoài ra có thể tạo cho bề mặt có độ cứng cao và tính chống mài mòn lớn bằng cách tôi bề mặt và ram thấp (độ cứng
Trang 5khi đó thép cacbon hóa tốt có độ bền đảm bảo và sự phá hủy dẻo có dấu hiệu báo trước, đảm bảo tính an toàn trong khi hoạt động
- Thép hóa tốt c45 có tính chất rất ưu việt : độ bền, độ dẻo, độ dai đều cao Thép được sử dụng rất phổ biến trong các chi tiết kết cấu máy nhỏ và trung bình
- Với các phân tích đã nêu ở trên chúng ta thấy rằng vật liệu thép cacbon hóa tốt c45 phù hợp với chi tiết chảng ba xe máy
Tỷ trọng Độ giãn
dài tại điểm gãy
Modul đàn hồi
Hệ Poisson
Trang 6T = 825÷ 8350C
Mục đích của ủ hoàn toàn là:
- Làm nhỏ hạt: nếu chỉ nung nóng quá đường AC3 khoảng 20÷30 0C thì hạt Austenit thu được vẫn nhỏ, nên khi làm nguội tiếp theo tổ chức ferit + peclit nhận được cũng có hạt nhỏ Làm giảm độ cứng và tăng độ dẻo để dễ cắt gọt và dập nguội với độ cứng đạt được là HB = 160÷200
- Khi ủ hoàn toàn thép ta tiến hành các biện pháp gia công cơ khí để đạt được hình dạng yêu cầu
Nhiệt luyện kết thúc:
- Bước đầu tiên là tạo cho lõi có cơ tính tổng hợp cao để chịu được tải trọng tĩnh và
va đập bằng
cách tôi + ram cao đạt tổ chức xoocbit ram với độ cứng HB = 240 ÷280 (HRC = 25÷30)
- Ngoài ra tổ chức này còn có tác dụng phụ nhưng khá quan trọng là: Giúp tạo ra
độ bóng cao khi gia công
tinh tiếp theo đúng như hình dạng và kích thước yêu cầu
- Tạo cho bề mặt độ cứng cao và tính chống mài mòn lớn bằng tôi bề mặt và ram thấp
1.4 Nghiên cứu cách gia công và vị trí gá lắp khi gia công chi tiết
1.5 Xác định loại hình sản xuất đúc
1.6 Điều chỉnh kết cấu và chọn phương pháp đúc
Đúc trong khuôn cát sét - Chi phí đầu tư ban đầu
thấp ,trang thiết bị công nghệ đơn giản, có khả năng tạo hình các vật đúc lớn và các vật đúc phức tạp như chi tiết chảng ba phù hợp với tất
cả các loại hình sản xuất, thân thiện với môi trường, hổn hợp làm khuôn tái sử dụng nhiều lần
- Độ chính xác, độ bóng bề mặt không cao Điều này có thể chấp nhận được trong sản xuất chảng ba vì chảng
ba không yêu cầu độ chính xác bề mặt cao, chỉ yêu cầu
độ chính xác của các lỗ trục sau khi gia công
- Lượng dư gia công lớn, tiêu tốn nhiều kim loại, chi phí gia công cắt gọt lớn Đúc bằng công nghệ tự Vật đúc có độ chính xác cao Thường lõm co lớn
Trang 7đông cứng Furan hơn đúc trong khuôn cát sét,
khuôn có độ bền cao khuôn cát sét
Trường hợp này của công nghệ tự đông cứng Furan giống như công nghệ khuôn cát sét, ô nhiễm môi trường
do sử dụng chất kết dính là nhựa Furan và chất tang cứng là axit, chi phí đầu tư ban đầu cao hơn khuôn cát sét
Đúc trong khuôn kim loại Vật đúc có độ chính xác
cao, cho năng suất cao (phù hợp với sản xuất sản phẩm
số lượng lớn), dể cơ khí hóa
tự động hóa, có thể điều chỉnh quá trình làm nguội khuôn, quá trình truyền nhiệt và đông đặc để vật đúc đạt tổ chức và cơ tính cần thiết, thân thiện với môi trường
- Chỉ đúc những vật đúc có hình dạng đơn giản, giá thành bộ khuôn kim loại lớn, đặc biệt khi chi tiết của chúng ta ở đây có hình dạng phức tạp, nhiều lỗ trụ và đường cong Do vậy bộ khuôn kim loại sẽ rất phức tạp và chi phí cao
- Vật đúc dễ bị nức, cong vênh, ứng suất do nguội nhanh, bị cản co Trong khi vật đúc chúng ta đặc biệt yêu cầu cao về độ bền, độ uốn dẻo
Nhận định
- Chi tiết đúc bằng thép trong khuôn cát-sét co rất lớn, nếu tính toán lượng bù ngót không đúng có thể dẫn đến việc tạo một lõm co lớn nằm trong vật đúc, gây ra sai số khối lượng lớn trong vật đúc, chi tiết không còn đảm bảo cơ tính và chất lượng
- Nếu so sánh công nghệ tự đông cứng Furan với công nghệ khuôn cát sét thì công nghệ khuôn cát sét phù hợp hơn vì sản phẩm không yêu cầu độ chính xác cao và công nghệ tự đông cứng Furan lại không khắc phục được những nhược điểm chính của công nghệ cát sét là tạo lõm co lớn Đồng thời, công nghệ tự đông cứng Furan lại gây ô nhiễm môi trường do sử dụng nhựa Furan và axit
- Phương pháp đúc trong khuôn kim loại không phù hợp cho đúc chảng ba
KẾT LUẬN:
Trang 8- Với sản lượng đúc của chúng ta không quá lớn, hình dạng vật đúc lại tưng đối phức tạp
và đặc biệt là yêu cầu không có ứng suất, cong vênh trong vật đúc vì vậy việc sử dụng phương pháp đúc trong khuôn kim loại sẽ không hợp lý như phân tích phía trên, các phương pháp đúc khác như đúc áp lực hoặc mẩu chảy cũng không phù hợp vì vật đúc của
ta bằng thép, yêu cầu nhiệt luyện sau đúc, không yêu cầu cao về độ bóng bề mặt
- Với các yếu tố về kỹ thuật và kinh tế như trên, phương pháp đúc được chọn là đúc trong khuôn cát sét
- Dùng khuôn tươi đúc 1 lần, có thể xấy bề mặt để tăng bền cho khuôn vì vậy đặc điểm của phương pháp ta chọn là nhanh chóng và kinh tế phù hợp với lượng chi tiết cần đúc và
cả hợp kim đúc theo yêu cầu
- Khuôn được làm bằng máy , cho năng suất của xưởng đúc cao, chi tiết tạo ra được đồng đều về chất lượng, chi phí đầu tư cũng không qúa cao, dễ thao tác, không cần nhiều kinh nghiệm
- Với sản lượng và yêu cầu của chi tiết ta chọn mẫu làm bằng nhôm, đảm bảo nh dễ thao tác, không bị biến dạng trong quá trình sản xuất
II Thiết kế bản vẽ phôi
Trang 10Những phần quan trọng đều nằm phía khuôn trên nên dể khuyết tật rổ khí ,lõm
co, độ chính xác không cao
Vậy từ đó nhận thầy ta nên lựa chọn phương án 1 là tối ưu nhất
2.2 Xác định lượng dư gia công
Lượng dư gia công ở những chỗ có lắp ghép, đối với vật đúc có kích thước từ
200-300, cấp chính xác II, và sản xuất hàng loạt, chọn lượng dư gia công là 6mm [1]
Lượng dư gia công bề mặt
Lượng trừ co theo chiều dài: Đối với théo C45 độ cản co là 1.4%, co tự đo là 1.8% Lượng dư công nghệ Đối với các lỗ, rãnh, các chổ hõm hốc thì không đúc các lỗ lắp
bu lông
Trang 11Thay đổi kết cấu để dể rút mẫu và lắp khuôn, tăng các góc bo tròn để tránh cháy dính cát
Không đúc các lỗ 6, 12 để tạo đông đặc có hướng và vùng đông đặc sau cùng
là đậu ngót, ngoài ra còn giúp quá trình lấy mẫu ra khi làm khuôn được dể dàng
Lượng dư do độ xiên cản thành vật đúc, tra sách Thiết kế đúc – Nguyễn Xuân Bông bảng
22 ta được trị số độ xiên thoát khuôn không quá 10
Tính toán lượng bù co ta vẽ được bản vẽ phôi đúc như bảng vẽ đính kèm
III Lập bảng vẽ công nghệ đúc
3.1 Thiết kế ruột
Ruột cần thiết kế đơn giản, dễ làm, đảm bảo độ thông hơi, thông khí của ruột, chịu được trọng lượng của bản thân ruột và lực tác dụng của kim loại lỏng lên ruột Số lượng: 6 ruột trên một bộ khuôn.Kiểu đặt ruột: đặt th ng đứng
Bán kính lượn ở chân đầu
Độ xiên của đầu gác
Trang 12(mm) Phần đầu
gác dưới
Phần đầu gác trên
Phần dưới của khuôn
Phần trên của khuôn
gác (mm)
3.2.1 Tính toán hệ thống rót:
Sử dụng phần mềm Creo Parametric ta tính đươc khối lượng của một phôi đúc là 2,6Kg
Thời gian rót: tS3 gG
G: Khối lượng vật đúc cùng hệ thống rót S: Tra bảng 31 tài liệu Thiết kế đúc là 1,5 -1,6 g: Chiều dày thành trung bình = 26mm
Vậy t= 10s là thời gian rót cần thiết
Từ đó tính được vận tốc rót: cm s
t
C
v 0,66 /Vận tốc bé ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc V< Vmin =1cm/s
Chọn t=6s V= 1,1cm/s
Diện tích rãnh dẫn:
23,331
,
G F
Trang 13Diện tích 1 rãnh: 1,7cm2 Đường kính ống rót d=2,4cm Suy ra thể tích phễu rót có màng lọc V=380cm3
Ta tính được K= 12,7mm Dựa vào đồ thị quan hệ giữa và hệ số khuôn K Thể tích đậu ngót: Vdn= 48cm3
Ta lập được bản vẽ công nghệ đúc đính kèm
IV Thiết kế mẫu ( khuôn)
Chọn kiểu tấm mẫu là tấm mẫu hai mặt thường dùng cho khuôn không hòm, một tấm mẫu
có hai mặt làm việc, mỗi mặt sẽ tạo một nữa khuôn Tấm đỡ mẫu bằng nhôm đúc
- Dựa vào kích thước hòm khuôn xác định kích thước tấm mẫu sao cho khi lắp vào hòm vừa khít
- Tấm đỡ mẫu và các bộ phận thường được chế tạo riêng rồi lắp ráp vào thành tấm mẫu bao gồm có các miếng rời của chi tiết, đậu ngót, rảnh dẫn, đầu gác ruột
- Yêu cầu quan trọng nhất là khi lắp ráp phải đảm bảo bố trí mẫu trên và dưới tấm đỡ chính xác, ăn khớp, sao cho hai nửa khuôn làm ra đem ráp lại với nhau không lệch
Sử dụng phần mềm Creo Parametric 3.0 để vẽ lần lượt các phần của tấm mẫu bao gồm: phần mẫu dưới của chi tiết( chia theo mặt phân mẫu), phần mẫu trên chi tiết, đậu ngót, rãnh dẫn, đầu gác ruột trên và tấm đỡ mẫu Lắp các phần trên theo thứ tự và thu được hình vẽ sau:
Trang 14Bản vẽ lắp tấm mẫu đính kèm sau bài báo cáo
V Lập bản vẽ hộp ruột
Sử dụng phần mềm Creo Parametric 3.0 ta vẽ được sơ bộ hộp ruột như sau
Hình 5.1 Hộp ruột hai bên
Trang 15Hình 5.2 Hộp ruột giữa
VI Chọn hòm khuôn
Ở phần thiết kế hộp ruột, ta đã chọn phương pháp làm ruột bằng tay Với khối lượng của chi tiết là 2,6kg Ta bố trí 2 vật đúc trong một hòm khuôn Với chiều dài của khuôn là L= 400mm và chiều rộng là B= 320mm Lập tỷ số chiều dài và rộng, ta tra bảng 2.17 (sách thiết kế đúc) ta chọn cỡ hòm khiên tay
Trang 16Tính lực đè khuôn:
)(19
,
690540
]4,1)05.23
432408(05,23
4)4,18,78,7)7,98,82,51,24
()
([
3 3
.
daN
q V F
F H
P: Lực đẩy nổi tác dụng lên hòm trên (daN)
k= 1,5 -3, hệ số an toàn có tính đến va đập thủy lực của dòng kim loại rót vào khuôn; vật đúc càng lớn, rót càng cao thì trị số k lấy càng to
H: Chiều cao của nữa khuôn trên (dm)
Fvđ: Diện tích hình chiếu bằng của vật đúc (lên mặt ráp khuôn) (dm2)
Fh.t.r: Diện tích hệ thống rót của mặt ráp khuôn (dm2)
Trang 17klvàr : Khối lượng riêng của kim loại lỏng và ruột (kg/dm3)
Vr: Thể tích ruột không kề đầu gác (dm3)
q: Trọng lượng nữa khuôn trên (daN)
VII Chọn vật liệu hỗn hợp làm khuôn và ruột
Chọn hỗn hợp làm khuôn như sau:
Tính chất hỗn hợp làm khuôn
Loại ruột Lượng sét Độ thông
khí tươi Độ ẩm Độ bền nén (N/cm
2 ) Nén tươi Kéo khô
- Khi dùng khuôn khô, do sấy, độ bền của khuôn cao, độ co bót thấp cần tăng độ co bót
để chống nứt, do đó phải pha mùn cưa, bột amian vào hỗn hợp
- Thép có nhiệt độ nóng chảy cao vì thế cát thạch anh phải có trên 95%SiO2 , đất sét cũng phải chọn loại tốt (cấp 1) để hỗn hợp có đủ khả năng bề nóng và bền cơ
- Độ hạt của cát nên dùng là 0.16 và 0.2 cho hỗn hợp cát đúc phôi thép cỡnhỏ và cỡ vừa
VIII Lập quy trình công nghệ nấu luyện hợp kim đúc, chọn lò nấu
Do yêu cầu và điều kiện kĩ thuật mới , sắt thép thông thường như trước không thỏa mãn với các dụng cụ, máy móc thiết bị tối tân , vì ở đây đòi hỏi chúng phải làm việc trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao , chống được ăn mòn hóa học và điện hóa , chống bào mòn cơ học, chống nóng, chống rỉ… do đó phải sản xuất ra các loại thép và hợp kim có tính năng đặc biệt như độ bền cơ học cao , độ bền chống ăn mòn của môi trường axít , nước sông , nước biển, chống mài mòn do va đập … Đặc biệt cần phải sản xuất ra các loại thép có tính đàn hồi cao , có tính nhiễm từ tốt , có tính chống nhiễm từ cao Do các tính
Trang 18chất đặc biệt trên nên thép đựơc sản xuất ra từ lò thổi không khí không thể đáp ứng được nữa , mà phải nấu luyện trong các loại điện Vậy phương pháp luyện thép trong lò điện là một công nghệ mới hiện đại Để luyện thép và hợp kim trong lò điện người ta tận dụng điện năng biến thành nhiệt năng dưới dạng hồ quang , cảm ứng điện từ , điện trở và dạng plasma Thường sử dụng lò điện hồ quang xoay chiều hoặc lò điện hồ quang một chiều để sản xuất thép cácbon chất lượng , thép hợp kim thấp , trung bình và cao với sản lượng lớn
Để luyện một số thép hợp kim chuyên dùng , hoặc các thép hợp kim cao ít cácbon người
ta sử dụng các loại lò điện cảm ứng cao tần , trung tần và tần số công nghiệp Để nấu loại thép và hợp kim , tinh luyện kim loại và thép đạt chất lượng cao hơn nữa người ta sử dụng
lò điện xỉ, lò điện cảm ứng chân không , lò hồ quang chân không , lò điện từ chân không sâu , lò plasma …
Quy trình nấu luyện hợp kim C45
Trong giới hạn bài báo cáo, nhóm chọn phương pháp nấu lại thép C45, mác này là phôi đã có đủ thành phần, nhưng để đảm bảo bù lượng cháy hao trong quá trình nấu lại thì cần thêm quy trình nấu luyện dưới đây
Trong thực tế luyện thép người ta hay dùng phương pháp tính toán thành phần phối liệu theo phương pháp chọn Căn cứvào tình hình nguyên vật liệu s n có và kinh nghiệm nấu luyện, chọn trước thành phần mẻ liệu, thường người ta chọn như sau:
Đối với thép cacbon, chọn:
+ Sắt thép vụn (rẻo cán, rẻo rèn dập, rẻo tôn dày, ) : 46 ÷50 %;
+ Phoi thép (phoi tiện, rẻo tôn mỏng, rẻo vụn ) :15 ÷30%;
+ Gang luyện thép (hoặc gang đúc) ít P và S : 35 ÷20 %;
Hoặc:
+ Sắt thép vụn : 70 ÷90 %;
+ Gang luyện P và S trung bình : 35 ÷20 %;
Sau khi chọn xong thành phần phối liệu kim loại, ta tính được thành phần các nguyên tố(C, Si, Mn, P, S .) trong phối liệu, đặc biệt là cacbon Các nguyên tố này thường cao hơn yêu cầu Nếu lượng cacbon quácao có thểtăng tỉlệthép vụn, giảm tỉ lệ gang và tính toán lại Quá trình khửC, Si, Mn và P chủyếu bằng oxyt sắt do mẻ liệu đưa vào, do thép bịoxy hóa, hoặc do oxyt sắt đưa vào trong giai đoạn oxy hóa