ĐỊNH NGHĨA• BỆNH GÂY RA BỞI THỰC PHẨM BORNE DISEASES: tình trạng bệnh lý gây ra bởi nhiễm khuẩn hoặc độc chất do hoặc nghi ngờ dùng thực phẩm hoặc nước uống bị nhiễm bẩn WHO... - Nhiễm đ
Trang 1NGỘ ĐỘC THỨC ĂN
PGS.TS BS PHẠM THỊ NGỌC THẢO Trưởng Bộ môn Hồi sức cấp cứu ĐHYD TPHCM
Phó giám đốc BV Chợ Rẫy
BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN THỨC ĂN
(Food-Borne Diseases)
Trang 3DỊCH TỄ HỌC
• Trên toàn thế giới, mỗi năm có khoảng 1.8 triệu trẻ em tử vong vì tiêu chảy cấp, chủ yếu ở các nước đang phát triển
• Tại Mỹ, mỗi năm có khoảng 350 triệu đợt tiêu chảy, trong đó 48 triệu liên quan tới thực phẩm, 125,000 đợt nhập viện, 3000 tử vong, chi phí
150 tỉ USD
Trang 4DỊCH TỄ HỌC
Trang 6Ước tỷ lệ mắc, chết do NĐTP được ghi nhận /100.000 dân từ các vụ NĐTP
Báo cáo tình Hình Ngộ Độc Thực Phẩm 2007 – 2012
TS Trần Quang Trung, Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế
Trang 7Báo cáo tình Hình Ngộ Độc Thực Phẩm 2007 – 2012
TS Trần Quang Trung, Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế
Địa điểm xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm từ năm 2007- 2012
TT Địa điểm xảy ra NĐTP
Trang 8THỨC ĂN NGUYÊN NHÂN TRONG VỤ NGỘ ĐỘC
NĂM 2007 - 2012
Báo cáo tình Hình Ngộ Độc Thực Phẩm 2007 – 2012
TS Trần Quang Trung, Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế
Trang 9ĐỊNH NGHĨA
• BỆNH GÂY RA BỞI THỰC PHẨM BORNE DISEASES): tình trạng bệnh lý gây ra bởi nhiễm khuẩn hoặc độc chất do (hoặc nghi ngờ) dùng thực phẩm hoặc nước uống bị nhiễm bẩn (WHO)
Trang 10(FOOD-BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN THỨC ĂN
(Food-Borne Diseases)
▪ Có 2 dạng
- Nhiễm khuẩn thức ăn (food-borne infections):
• Vi khuẩn, siêu vi, ký sinh trùng (Staphylococcus, Botulism, C perfringens, Bacillus cereus …) nhiễm trong thực phẩm do đó bị bệnh sau khi ăn vào
- Nhiễm độc thức ăn (food intoxications): ngộ độc độc tố trong thức ăn (hoá chất và độc chất sinh học)
• Độc tố của VK (VK không còn hiện diện/ gây bệnh): nội sinh, ngoại sinh
• Độc chất trong phụ gia, chất bảo quản, chất tạo màu, tạo mùi, tạo vị…
• Độc chất do ô nhiễm (dư lượng chất hóa học, thuốc trừ sâu).
Trang 11THUẬT NGỮ
• Đợt bùng phát (Outbreak): xảy ra khi >=2 người
có cùng triệu chứng bệnh sau khi ăn cùng hoặc uống cùng nguồn thực phẩm mà có bằng chứng cho thấy đây là nguồn gốc gây bệnh
• Đợt bùng phát trong gia đình (Household outbreak): >= 2 người trong gia đình mà hoàn toàn không liên quan tới bất kỳ trường hợp hoặc đợt bùng phát nào khác
Trang 12SINH LÝ BỆNH Nhiễm Khuẩn thực phẩm
Trang 13Thực phẩm ẩm
ướt
Thực phẩm thiên nhiên Để ở nhiệt độ phòng (25o C)
Thịt cắt lát mỏng
Thực phẩm khô Thực phẩm có
chứa acid
Để tủ lạnh (5 o C)
Thịt để nguyên khối, tảng lớn
Trang 14Phát triển của vi sinh trong thức ăn
Trang 15Các yếu tố nội tại
▪ Thành phần của thức ăn
▪ pH
▪ Hiện hữu của nước
▪ Khả năng giảm sự oxy hóa
−Thay đổi do nấu nướng
▪ Cấu trúc vật lý
▪ Hiện hữu của các chất kháng khuẩn
Trang 16NHIỄM KHUẨN THỰC PHẨM
(FOOD-BORNE INFECTIONS)
Trang 17Tác nhân gây nhiễm khuẩn thức ăn
Trang 18▪ Gây đau bụng, sốt, buồn
nôn, nôn và tiêu chảy
Thời gian ủ bệnh 8 – 48 giờ.
Bệnh có thể diễn ra trong 3 – 7 ngày
Trang 19Campylobacter jejuni
• Là VK thường trú của ruột
• Có lẽ là tác nhân phổ biến nhất
gây viêm dạ dày ruột
• Đường lây truyền nguyên phát
là từ gia cầm
• Các nguồn khác có thể là sữa
chưa tiệt trùng và nước uống
không khử khuẩn bằng chlor
• Có thể bị lây nhiễm chéo trong
quá trình chế biến thực phẩm
Trang 20Nhiễm Escherichia coli
• Bình thường, khoảng 5 triệu
VK E.coli sống trong đường
tiêu hóa
• Rất quan trọng trong quá trình
hấp thu vitamin trong thức ăn
• Có nhiều dòng (strain) gây
bệnh viêm dạ dày ruột
Trang 22• Sản xuất độc tố trong thực phẩm
• Thịt nguội, tôm, cá, trứng, sữa, bơ, bánh kem
Trang 23Nguyên nhân gây NĐTA*
• Theo đường nuôi trồng
Trang 24• Hâm nóng thức ăn không kỹ
• Lưu thức ăn ở nhiệt độ thuận lợi cho VK phát triển
• Lây nhiễm chéo giữa TĂ đã và chưa chế biến
• Vệ sinh cá nhân không tốt khi chế biến thức ăn
Nguyên nhân gây NĐTA*
Trang 25LÂM SÀNG
• Vi khuẩn gây nhiễm (contamination) vào thức ăn có thể không gây ôi thiu
rõ rệt, bề ngoài thức ăn có vẻ vẫn an toàn nhưng thực chất là đã có chứa lượng lớn VK hoặc độc tố nguy hại gây ra ngộ độc
• Vài chủng VK đã nhiễm trong rau củ hoặc gia súc từ trước.
Trang 26TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
• TCLS có thể từ tiêu chảy nhẹ
đến tiêu chảy nặng kèm nôn ói
và đe dọa tính mạng
• Thường triệu chứng xuất hiện
sau 2 – 5 ngày ăn thực phẩm
bị nhiễm
• Vài trường hợp có biểu hiện
TCLS vài giờ sau ăn thực
phẩm bị nhiễm hoặc sau nhiều
ngày, thậm chí nhiều tuần
Trang 27• Cần chẩn đoán phân biệt loại trừ những trường hợp:
– Ung thư ruột non, hội chứng ruột kích thích, bệnh
Crohn’s viêm loét đại tràng, xơ nang, bệnh toàn thân khác có biểu hiện trên đường tiêu hóa với tiêu chảy và nôn ói
– Triệu chứng gây ra do thuốc, rượu, có thai
Trang 29– Các xét nghiệm thường quy khác để theo dõi tình trạng nhiễm trùng, rối loạn điện giải.
Trang 30ĐIỀU TRỊ
• Cấp cứu và hỗ trợ: Bù nước, điện giải (do ói, tiêu chảy nhiều)
• Thuốc đặc hiệu: không có antidote
• Nếu có vi khuẩn sinh sản gây nhiễm trùng, cấy phân có vi khuẩn: ta sử dụng kháng sinh đặc trị
• Nếu như không cấy phân hoặc chưa có kết quả cấy phân, ta có thể dùng kháng sinh theo kinh
nghiệm như:
– Ciprofloxacin
– Trimethoprim-sulfamethoxazole (bactrim)
– Cephalosporin thế thệ 3
Trang 31ĐIỀU TRỊ
• Phụ nữ có thai nếu ăn phải thực phẩm có nhiễm Listeria thì dù có triệu chứng nhẹ cũng phải điều trị để đề phòng ngừa cho nhiễm trùng thai nhi
• Kháng sinh đặc hiệu cho Listeria là Ampicillin, có thể kèm theo Gentamicin nếu triệu chứng nặng
Trang 32PHÒNG TRÁNH
Có thể làm chậm thực phẩm bị ôi thiu bằng cách:
• Tuân thủ nguyên tắc vệ sinh an toàn thực phẩm khi chế biến thực phẩm
• Trữ thực phẩm trong môi trường muối hoặc
đường có nồng độ cao hoặc acid yếu (muối
dưa, ngâm giấm…)
• Phơi khô hoắc trữ lạnh
• Đun sôi (đóng hộp và tiệt trùng)
Trang 33PHÒNG TRÁNH
• An toàn thực phẩm trên thị trường
– Kiểm soát trong công nghiệp:
• Biện pháp Pasteur bất hoạt nhiều vi sinh vật trong thực phẩm Các vi khuẩn làm hỏng thực phẩm vẫn còn.
– Các điểm kiểm soát quan trọng và phân tích nguy cơ (Hazard Analysis Critical Control
Points,HACCP) đòi hỏi các nhà sản xuất thực phẩm phải phát hiện các khâu nhiễm bẩn và thực hiện các biện pháp kiểm soát
Trang 34– Biện pháp xử lý nhiệt độ cực cao (UHT) để
sữa ở nhiệt độ 138°C (280°F) trong tối thiểu 2 giây
Trang 35Công nhân phải
sử dụng các biện
pháp trồng trọt,
thu hoạch, đóng
gói và phân loại
KHÂU XỬ LÝ
Các thùng chứa
và các xe vận chuyển thực phẩm phải sạch
Thực phẩm lạnh phải giữ lạnh liên tục.
VẬN CHUYỂN
Người lao động phải tuân thủ mã thực phẩm của FDA để phòng tránh bẹnh lây truyền qua thực
phẩm Các cơ sở phải đạt thông qua các các thanh kiểm tra của y tế Giáo dục người lao động về vệ sinh
CÁC ĐIỂM BÁN LẺ
VÀ NHÀ HÀNG
Người tiêu dùng học các nguyên tắc vệ sinh thực phẩm Luôn nhớ bệnh lây truyền qua thực phẩm rất dễ xảy ra và có các hành động để phòng tránh
NGƯỜI TIÊU DÙNG
PHÒNG TRÁNH
Trang 36– Bảo quản lạnh các thực phẩm mua sẵn trong vòng 2 giờ.
PHÒNG TRÁNH
Trang 37• An toàn thực phẩm ở bếp
– Giữ cho bếp sạch và an toàn
– Tránh nhiễm bẩn chéo bằng cách tách riêng rẽ trứng, thịt và hải sản tươi với các thực phẩm khác
– Giữ các thực phẩm nóng luôn nóng
– Giữ thực phẩm lạnh luôn lạnh
Trang 39PHÒNG TRÁNH
• Khuyến cáo các nhiệt độ an toàn:
– Gia cầm nguyên con: 180˚ F
– Thit lườn gia cầm và thịt chín: 170˚ F
– Thực phẩm nồi, thịt gia cầm xay và thực phẩm thừa đun lại: 165˚ F
– Thịt chín vừa, trứng tươi, các món từ trứng,
thịt lợn và thịt xay: 160 ˚F
– Thịt tái, thịt nướng, thịt bê, cừu: 145˚ F
– Không nên giữ thực phẩm ở 40˚ -140˚ F quá 2 giờ
– Nhiệt độ bảo quản lạnh: 40˚ F
– Nhiệt độ bảo quản đông: 0˚ F
Trang 40Các thịt chín
Thức ăn nhồi, gia cầm, thực phẩm thừa nấu lại
Thịt chính vừa, trứng tươi, món từ trứng, thịt lợn, thịt xay
Bít tết bò tái, thịt nướng, thịt bê, thịt cừu
Thực phẩm giữ nóng
VÙNG NGUY HIỂM: không giữ thực phẩm 40˚ -140˚ F quá 2 giờ hoặc quá 1 giờ khi nhiệt độ phòng trên 90˚ F
Nhiệt độ bảo quản lạnh
Nhiệt độ bảo quản đông
Trang 41NHIỄM ĐỘC THỰC PHẨM
(food-borne intoxications)
Trang 43NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN
Trang 44NGUYÊN NHÂN TỬ VONG TRONG CÁC
VỤ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
Độc tố tự nhiên là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong do NĐTP (chiếm từ 58,1% - 80,6% số trường hợp tử vong do NĐTP).
Báo cáo tình Hình Ngộ Độc Thực Phẩm 2007 – 2012
TS Trần Quang Trung, Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế
Trang 45ĐỘC TỐ VI NẤM LÀ GÌ?
• 1891, báo cáo gạo mốc ở NHật
• 1960: phát hiện aflatoxin
Trang 46NẤM NƠI KÍ SINH ĐỘC TỐ
Aspergillus flavus Ngô, lạc, hạt có dầu, hạt
verrucosum Lúa mì, lúa mạch, ngô Ochratoxin
ĐỘC TỐ VI NẤM
Trang 48Quy định Châu Âu về các loại thực phẩm phải kiểm tra độc tố vi nấm (1881/2006)
Trang 49Độc tố nấm MYCOTOXINS
• Mycotoxins: Độc tố của nấm, mốc sinh ra trong quá trình sản xuất, thu hoạch, lưu trữ hạt, ngũ cốc
• Mycotoxins là một trong các chất gây đột biến và ung thư
Trang 50Độc tố này gây các nguy cơ
lâu dài:
▪ Nhiễm mãn tính thông qua
chế độ ăn có liên quan đến
các chứng bệnh ung thư,
thận, gan và bệnh lý hệ
thống miễn dịch
▪ Mycotoxins thường xuất
hiện nhiều trong điều kiện
nhiệt đới ẩm ướt Một số thực phẩm có chứa
mycotoxins nếu bảo quản không
tốt
Trang 51▪ Tập trung nhiều ở Hà Giang
Từ 2006 – 2012 ghi nhận 21 vụ,
làm 105 người mắc và 44 người
tử vong.
▪ Nguyên nhân chính do người
dân, đặc biệt là đồng bào dân
tộc thiểu số vẫn sử dụng bột ngô
BỊ MỐC (DO ĐỂ LÂU SAU KHI
trong chế biến.
Ngộ độc DO ĐỘC TỐ TRONG bánh trôi ngô
NGUYÊN NHÂN TỬ VONG TRONG CÁC
VỤ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
Trang 52CÁC CHẤT ĐỘC TỰ NHIÊN
• Nhiều thực phẩm có các chất độc tự nhiên
• Chính số lượng ăn vào và cấu trúc hóa học của chất ô nhiễm quyết định tính nguy hiểm Nguồn gốc các chất không quyết định
Trang 53NẤM ĐỘC
Trang 54NẤM ĐỘC
Trang 55NGUỒN GỐC NHÂN TẠO
Trang 56Nếu các hóa chất không bị
mất trong chu trình thì cuối
cùng con người tiếp nhận
Tầng 2:
Số ít tấn cá ăn động vật phù du như cá hồi, cá rô
Tầng 3:
50kg cá ăn cá như cá vược
Tầng 4:
1 người 75kg
Trang 57Các chất ô nhiễm môi trường
• Tác hại của các chất ô nhiễm:
Trang 58Các chất ô nhiễm môi trường
• Tác hại của các chất ô nhiễm
– PBB và PCB
• Polybrominated biphenyl (PBB) được trộn với thưc
ăn gia súc ở Michigan đã gây các rối loạn thần kinh
và gan ở những người ăn thịt của các vật nuôi này.
• Polychlorinated biphenyls (PCB) được tìm thấy trong dầu gạo ở Đài Loan, gây rối loạn về sinh sản
ở nam và nữ, đồng thời con cái sinh ra gặp các rối loạn phát triển.
Trang 59Tác nhân: Ngộ độc do sử dụng rượu chứa độc tố gây ngộ độc
(rượu có hàm lượng Methanol cao, rượu ngâm cây độc…):
✓ Ý thức của người dân trong sử dụng rượu, còn sử dụng rượu không rõ nguồn gốc, rượu tự pha chế.
NGUYÊN NHÂN TỬ VONG TRONG CÁC
VỤ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
Trang 60Các hóa chất bảo vệ thực vật
• Hóa chất BVTV có thể an toàn khi sử dụng đúng, nhưng có thể để lại dư lượng trong thực phẩm
• Khi sử dụng không đúng có thể nguy hiểm
• Người dân có thể giảm thiểu phơi nhiễm với hóa chất BVTV bằng cách tuân theo các hướng dẫn chế biến thực phẩm cụ thể
• Hóa chất BVTV có thể nâng cao sản lượng nông nghiệp
• Người ta đang tìm kiếm các biện pháp canh tác khác thay thế
Trang 61Hóa chất BVTV
• Mối lo ngại của người dân
– Giảm tối đa nguy cơ
• Lọc bỏ mỡ và da.
• Lựa chọn rau, quả không có các khe, rãnh.
• Rửa thực phẩm tươi bằng bàn chải và cọ rửa.
• Dùng dao để gọt vỏ
• Loại bỏ lá bên ngoài.
• Bóc vỏ.
• Ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau
• Cân nhắc mua các thực phẩm hữu cơ có chứng nhận.
Trang 62Phụ gia thực phẩm
• Nhiều phụ gia thực phẩm là các chất bảo quản
• FDA quản lý việc sử dụng các phụ gia có mục đích
• Người dân lo lắng về các phụ gia vô tình có trong
thực phẩm.
• Các quy định quản lý phụ gia
– Danh mục GRAS (nói chung được coi là an toàn)
• Các phụ gia đã được sử dụng từ lâu tới nay
• Được cho là an toàn dựa trên các bằng chứng khoa học
đã có
• Đang được xem lại
Trang 63Phụ gia thực phẩm
• Các quy định quản lý phụ gia
– Nguy cơ so với lợi ích
• Sử dụng số lượng nhỏ nhất để có tác dụng phụ gia.
• Không thê phân biệt giữa thực phẩm lỗi và thực phẩm kém chất lượng.
• Không thể lừa dối người tiêu dùng
• Không thể sử dụng nếu phá hủy đáng kể các chất dinh dưỡng.
• Không thể sử dụng khi các tác dụng phụ gia đem lại
có thể có được bằng áp dụng các quy trình sản xuất
và biện pháp kinh tế.
Trang 66Vấn đề ô nhiễm nguồn nước
Trang 67Staphylococcus
Trang 68Salmonella
Trang 69Clostridium Botulinum
Trang 70Campylobacter jejuni
Trang 71E coli
Trang 72Listeria monocytogenes
Trang 73Hepatitis A virus
Trang 76Thank you!
Trang 77Burden of Illness