Điều trị báng bụng không biến chứng– Thuốc lợi tiểu • Báng bụng độ 2, lần đầu: sử dụng 1 thuốc kháng mineralocorticoidbắt đầu 100 mg/ngày, tăng dần 100 mg/ 72 giờtối đa 400 mg/ngày nếu k
Trang 1Đ iều trị Xơ gan
Võ Thị Mỹ Dung mydungvothi@ump.edu.vn
Bộ môn Nội tổng quát
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018
1
Trang 3Mục tiêu
tĩnh mạch giãn trong xơ gan
nguyên phát do xơ gan
4 Trình bày tiếp cận điều trị TTTC trong xơ gan
thận trong xơ gan báng bụng
3
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
ngừa xơ gan tiến triển, không phải là điều trị biến
chứng
thay đổi bệnh lý trong gan với mục đích khôi phục lại tính toàn vẹn cấu trúc gan bằng cách
− ức chế viêm
− đẩy lùi xơ hóa
− cân đối tuần hoàn cửa và động mạch
− bình thường hóa số lượng và chức năng tế bào
4
Trang 5Sinh bệnh của xơ gan mất bù
Bernardi M J Hepatol 2015;63:1272–1284
Xơ gan Tăng áp cửa
Giãn tiểu động mạch tạng, rối loạn chức năng tim mạch
Rối loạn chức
năng thượng thận Bệnh não gan
Rối loạn chức năng thận
Hội chứng gan thận
Phóng thích các phân tử tiền viêm
5
++
Trang 7PHÂN LOẠI CHILD-TURCOTTE-PUGH
Trang 8TIÊN LƯỢNG XƠ GAN
tỷ lệ tử vong 1 và 2 năm ♯ 40 và 50%, theo thứ tự 1
thận và bài tiết Na niệu thấp: yếu tố tiên lượng tử
1 EASL clinical practice guidelines on the management of ascites, spontaneous bacterial peritonitis, and hepatorenal syndrome in cirrhosis J Hepatol 2010;53:397–417
2 Lach J, et al Prognostic value of arterial pressure, endogenous vasoactive systems, and renal function in cirrhotic patients admitted to the hospital for the treatment of ascites Gastroenterology 1988;94:482–487.
3 Schuppan D, Afdhal NH Liver cirrhosis 2008
4 Caregaro L, et al Limitations of serum creatinine level and creatinine clearance as filtration markers in cirrhosis Arch Intern Med 1994;154:201–205.
5 Bernardi M, et al The MELD score in patients awaiting liver transplant: strengths and weaknesses J Hepatol 2011;54:1297–1306.8
Trang 9▪ Điều trị chung xơ gan mất bù:
bù và tiến triển của xơ gan
− Nền tảng quan trọng trong điều trị xơ gan
− Hiệu quả trong việc ngăn ngừa mất bù
− Cải thiện kết cục ở bệnh nhân xơ gan còn bù
9
ĐIỀU TRỊ XƠ GAN MẤT BÙ
Trang 10▪ Các bước tiếp cận giảm tiến triển của xơ gan
− Cải thiện trục gan-ruột nhằm vào bất thường vi
sinh vật và sự chuyển chỗ vi khuẩn bằng kháng sinh (rifaximin)
− Cải thiện chức năng tuần hoàn hệ thống bị rối loạn
(albumin)
− Giảm tình trạng viêm (statin)
− Giảm tình trạng tăng áp cửa (thuốc chẹn beta)
10
EASL Clinical Practice Guidelines: Management of alcohol-related liver disease
Journal of Hepatology 2018 vol 69 j 154–181
Trang 11ĐIỀU TRỊ
BÁNG BỤNG
DO XƠ GAN
Trang 12Chẩn đoán báng bụng
bụng độ 2 – 3 hoặc nhập viện vì báng bụng xấu hơn hoặc vì bất kỳ biến chứng nào của xơ gan
dịch báng tại giường Bạch cầu trung tính >250 /mm3
là cần thiết để chẩn đoán VPMNKNP
nghi ngờ nguyên nhân khác gây báng bụng
12Báng bụng không biến chứng
Trang 13▪ Xơ gan bị báng bụng độ 2 hoặc 3 sống còn giảm,
cân nhắc ghép gan khi xơ gan có báng bụng
nhiễm trùng, kháng trị hoặc hội chứng gan thận
– Độ 1 – ít: phát hiện nhờ siêu âm– Độ 2 – trung bình: bụng chướng vừa phải– Độ 3 – lượng lớn: bụng chướng căng rõ
1 Moore KP, Wong F, Gines P, Bernardi M, Ochs A, Salerno F, et al The management of ascites in cirrhosis: report on the consensus conference of the International Ascites Club Hepatology 2003;38:258–266.
2 Arroyo V, Gines P, Gerbes AL, Dudley FJ, Gentilini P, Laffi G, et al Definition and diagnostic criteria of refractory ascites and hepatorenal syndrome in cirrhosis International Ascites Club Hepatology 1996;23:164–176. 13
Trang 14Điều trị báng bụng không biến chứng
• Tránh chế độ ăn có lượng natri rất thấp (<40 mmol/ngày) vì dễ bị các biến chứng do lợi tiểu
và không tốt cho dinh dưỡng
• Hướng dẫn dinh dưỡng đầy đủ
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
14
Trang 15Điều trị báng bụng không biến chứng
– Thuốc lợi tiểu
• Báng bụng độ 2, lần đầu:
sử dụng 1 thuốc kháng mineralocorticoidbắt đầu 100 mg/ngày, tăng dần 100 mg/ 72 giờtối đa 400 mg/ngày nếu không đáp ứng
Nếu không đáp ứng ( cân <2 kg/tuần) hoặc kali máu, thêm furosemide 40 mg/ngày tăng dần đến tối đa 160 mg/ngày
• Báng bụng kéo dài/ tái phát: kháng corticoid và furosemide, tăng liều tùy đáp ứng
mineralo-• Đáp ứng furosemide kém, sử dụng Torasemide
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
15
Trang 16Điều trị báng bụng không biến chứng
– Thuốc lợi tiểu
• Giảm cân tối đa 0,5 kg/ngày nếu không phù và
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
16
Trang 17Điều trị báng bụng không biến chứng
– Ngừng thuốc lợi tiểu
• Ngừng thuốc lợi tiểu nếu: natri máu <125 mmol/L, TTTC, bệnh não gan xấu hơn / kéo dài, chuột rút
• Ngừng furosemide, nếu K+ máu <3 mmol/L
• Ngừng kháng mineralocorticoid, nếu K+ >6 mmol/L– Truyền albumin hoặc baclofen (10 mg/ngày, mỗi
tuần tăng 10 mg/ngày, đến 30 mg/ngày) đối với
những bệnh nhân bị chuột rút
Trang 18Điều trị báng bụng không biến chứng
– Chọc tháo dịch báng lượng lớn: xử trí hàng đầu
đối với báng bụng lượng lớn, nên chọc tháo toàn
bộ trong một lần duy nhất
– Chọc tháo dịch báng <5 lít, nguy cơ rối loạn tuần hoàn thấp Chọc tháo dịch báng >5 L, nên tăng thể tích huyết tương bằng truyền albumin (8 g/L dịch báng), hiệu quả hơn so với các dịch tăng thể tích huyết tương khác
– Sau khi chọc tháo dịch báng, nên sử dụng lợi tiểu liều tối thiểu để ngăn ngừa báng bụng tái phát
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
18
Trang 19Điều trị báng bụng không biến chứng
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
19
Trang 20Điều trị báng bụng không biến chứng
– Không nên sử dụng NSAID vì có nguy cơ cao giữ
natri, hạ natri máu và tổn thương thận cấp (TTTC)
– Không nên sử dụng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, đối kháng angiotensin II hoặc chẹn thụ thể α1-adrenergic vì tăng nguy cơ suy thận
– Không nên sử dụng kháng sinh aminoglycoside, vì tăng nguy cơ TTTC Ngoại trừ trường hợp nhiễm
khuẩn nặng không thể điều trị bằng các thuốc khác– XGBB và chức năng thận bảo tồn, thuốc cản quang không liên quan đến tăng nguy cơ suy thận
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
20
Trang 21Báng bụng kháng trị – Refractory ascites
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
Báng bụng không cải thiện/ tái phát sớm
vì thiếu đáp ứng với hạn chế natri và
điều trị lợi tiểu
Báng bụng không cải thiện/ tái phát sớm
vì có các biến chứng do thuốc lợi tiểu
(ngăn cản việc sử dụng liều thuốc lợi tiểu hiệu quả)
Trang 22Báng bụng kháng trị
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
Tiêu chuẩn chẩn đoán
lượng natri niệu < lượng natri ăn vào
Báng bụng tái
phát sớm
Báng bụng độ 2 hoặc 3 tái phát trong vòng 4 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị
Trang 23Biến chứng
do thuốc
lợi tiểu
bất kỳ yếu tố thúc đẩy nào khác
▪ Suy thận do thuốc lợi tiểu: creatinine máu tăng >100% đến giá trị >2 mg/dl ở bệnh nhân báng bụng đáp ứng với điều trị
▪ Hạ natri máu do thuốc lợi tiểu: giảm natri máu nhiều hơn 10 mmol/L đến giá trị natri máu <125 mmol/L
▪ Tăng hoặc giảm kali máu do thuốc lợi tiểu: kali máu >6 mmol/L hoặc <3 mmol/L
Tiêu chuẩn chẩn đoán Báng bụng kháng trị
Trang 24Điều trị báng bụng kháng trị
điều trị hàng đầu đối với báng bụng kháng trị
kháng trị bài tiết natri niệu ≤30 mmol /ngày
bụng nặng hoặc kháng trị Tránh sử dụng NSBB liều cao (propranolol >80 mg/ngày) Không khuyến cáo sử dụng carvedilol
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
24
NSBB: NonSelective Beta Blockers
Trang 25Điều trị báng bụng kháng trị
chọc tháo không hiệu quả nên xem xét việc đặt shunt cửa chủ trong gan (TIPS)
bụng tái phát và cải thiện việc kiểm soát báng bụng ở bệnh nhân báng bụng kháng trị
nguy cơ bệnh não gan và rối loạn chức năng do TIPS
▪ Thuốc lợi tiểu và hạn chế natri nên được tiếp tục sau đặt TIPS
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
25
TIPS: Transjugular Intrahepatic Portosystemic Shunt
Trang 26Điều trị báng bụng kháng trị
– Bilirubin huyết thanh >3 mg/dl
– Số lượng tiểu cầu <75 x 109/L,
– Bệnh não gan độ ≥2 hoặc bệnh não gan mạn
– Nhiễm trùng đang hoạt động
– Suy thận tiến triển
– Tăng áp phổi hoặc rối loạn chức năng tâm trương hoặc tâm thu nặng
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
26
Trang 27PHÒNG NGỪA XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA
DO VỠ TĨNH MẠCH GIÃN
27
Trang 28XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA
Sinh lý bệnh
Xuất huyết do vỡ tĩnh mạch giãn do căng giãn thành mạch quá mức, mức độ căng giãn thành mạch tùy thuộc áp lực cửa và kích thước mạch máu
Lượng máu chảy liên quan áp lực cửa, vị trí mạch
máu bị vỡ, độ nhầy máu và thay đổi đông cầm máu
Áp lực cửa là yếu tố quan trọng quyết định vỡ tĩnh
mạch giãn và mức độ nghiêm trọng của chảy máu
Áp lực cửa có thể tăng do truyền máu quá nhiều
hoặc hấp thu máu từ ruột, gây thất bại trong kiểm
soát xuất huyết và/hoặc xuất huyết tái phát
Bosch J, et al Evolution in the understanding of the pathophysiological basis of portal hypertension: How changes in paradigm are leading to successful new treatments J Hepatol 2015;62:S121–S13028
Trang 29XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA
nhân chảy máu tiêu hóa trên do tăng áp cửa, một
trong những biến chứng nặng nhất đe dọa tính
mạng người xơ gan và là biến cố mất bù thường
gặp thứ nhì sau báng bụng 1,2
29
1 D’Amico G, et al Upper digestive bleeding in cirrhosis Posttherapeutic outcome and prognostic indicators Hepatology 2003;38:599–612.
2 Jepsen P, et al Clinical course of alcoholic liver cirrhosis: a Danish population-based cohort study Hepatology 2010;51:1675–82.
3 Kovalak M, et al Endoscopic screening for varices in cirrhotic patients: data from a national endoscopic database Gastrointest Endosc 2007;65:82–8.
Trang 30XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA
▪ Tỉ lệ mới bị tĩnh mạch giãn 7-8% /năm, tỉ lệ này cao hơn khi mất bù do tăng áp cửa và rối loạn chức năng gan 4,5
▪ Tỉ lệ tiến triển từ tĩnh mạch giãn nhỏ thành lớn: 22% tại thời điểm 1 năm và 51% tại thời điểm 3 năm ở
bệnh nhân xơ gan Child B/C, nhất là khi xơ gan do
rượu bia và/hoặc có dấu đỏ khi nội soi lần đầu, so với
huyết do tĩnh mạch giãn khoảng 5-15% /năm, liên
4 Merli M, et al Incidence and natural history of small esophageal varices in cirrhotic patients J Hepatol 2003;38:266–72.
5 Groszmann RJ, et al Beta-blockers to prevent gastroesophageal varices in patients with cirrhosis N Engl J Med 2005;353:2254–61.
6 North Italian Endoscopic Club for the Study and Treatment of Esophageal Varices Prediction of the first variceal hemorrhage in patients with cirrhosis of the liver and esophageal varices A prospective multicenter study N Engl J Med 1988;319:983–989 30
Trang 31XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA
giãn 15%-25% vào tuần thứ sáu Nguy cơ tử vong ở những người xuất huyết kèm biểu hiện mất bù khác (>80% ở thời điểm 5 năm) cao hơn nhiều so với
xuất huyết do tĩnh mạch giãn là biến cố mất bù đơn độc (20% ở thời điểm 5 năm) 6,7
6 North Italian Endoscopic Club for the Study and Treatment of Esophageal Varices Prediction of the first variceal hemorrhage in patients with cirrhosis of the liver and esophageal varices A prospective multicenter study N Engl J Med 1988;319:983–989.
7 D’Amico G, et al Competing risks and prognostic stages of cirrhosis: a 25-year inception cohort study of 494 patients Aliment Pharmacol Ther 2014;39:1180–1193.
8 Augustin S, et al Predicting early mortality after acute variceal hemorrhage based on classification and regression tree analysis Clin Gastroenterol Hepatol 2009;7:1347– 1354.
9 Bosch J, et al Prevention of variceal rebleeding Lancet 2003;361:952–954
31
Trang 32Tiếp cận điều trị xuất huyết tiêu hóa cấp ở bệnh nhân xơ gan
De Franchis R Expanding consensus in portal hypertension: report of the BAVENO VI Consensus Workshop: Stratifying risk and individualizing care for portal hypertension J Hepatol 2015;63:743–75232
Xuất huyết tiêu hóa cấp + Tăng áp cửa
Kiểm soát (~85%) Còn xuất huyết (~15%)
Cân nhắc TIPS sớm TIPS cứu vãn
Airway Breathing Circulation Bồi hoàn thể tích bằng dung dịch tinh thể/keo) Truyền máu duy trì Hb
7 g/dl, mục tiêu 7-9 g/dl
Đánh giá ban đầu
Điều trị ngay: somatostatin, terlipressin
KS phòng ngừa: ceftriaxone, norfloxacine
Nội soi chẩn đoán sớm (<12 giờ) Xác định xuất huyết do tĩnh mạch giãn
Điều trị qua nội soi (thắt tĩnh mạch)
+ duy trì thuốc co mạch 3-5 ngày
Trang 33Phòng ngừa xuất huyết do vỡ tĩnh mạch giãn
điều trị NSBB
hoặc thắt tĩnh mạch Chọn lựa tùy khả năng tại chỗ,
sự ưa thích của người bệnh, chống chỉ định và tác dụng phụ NSBB có thể được ưa chọn hơn vì ngoài tác động giảm áp cửa còn có những tác động có lợi khác
NSBB Thận trọng trong những trường hợp báng
bụng nặng hoặc kháng trị, tránh sử dụng NSBB liều cao, không sử dụng carvedilol
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
33
Trang 34▪ Bệnh nhân bị hạ áp tiến triển (HAmax <90 mmHg) hoặc trong tình trạng cấp: xuất huyết, nhiễm trùng, VPMNKNP hoặc TTTC, ngừng NSBB
Sau khi hồi phục, có thể thử dùng lại Nếu không
dung nạp hoặc chống chỉ định NSBB hoặc có nguy
cơ xuất huyết nên phòng ngừa xuất huyết bằng
thắt tĩnh mạch giãn
cơ chảy máu tái phát tốt hơn so với đơn trị liệu
TIPS, nếu không có chống chỉ định tuyệt đối
EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis
Journal of Hepatology 2018 vol xxx
Phòng ngừa xuất huyết do vỡ tĩnh mạch giãn
34
Trang 35Cơ chế bệnh sinh Tăng áp cửa và
Vị trí hoạt động của các điều trị được khuyến cáo
AASLD 2017
Trang 36Fig 1
Journal of Hepatology 2017 66, 849-859DOI: (10.1016/j.jhep.2016.11.001)
Tim
Kháng trở trong gan
Dòng máu đến tạng
Thận
Tuần hoàn
hệ thống
Cơ chế tác động của NSBB / XG còn bù Cơ chế tác động của NSBB / XG mất bù
Carvedilol
1 1 2 Propranolol
Nadolol
có lợi tiềm ẩn có hại
có hại
Carvedilol
1 2 1 Propranolol
Nadolol Mất khả năng ino/chomotropic
Giảm cung lượng tim Nhằm vào kháng trở mạch máu trong gan
Nhằm vào kháng trở
mạch máu trong gan
Giảm dòng máu cửa Giảm giãn mạch tạng
Tưới máu thận thiếu, tốc độ lọc không đủ
Giãn mạch ngoại biên,
hạ áp và rối loạn chức năng tuần hoàn
Giãn mạch thận tiềm
tàng nhưng tưới máu
thận đủ
Giảm giãn mạch tạng
Giảm dòng máu cửa
Chống lại tăng cung lượng tim
Trang 37Thuốc chẹn beta không chọn lọc (NSBB)
Phòng ngừa xuất huyết do vỡ tĩnh mạch giãn
37
Trang 38Thuốc chẹn beta không chọn lọc (NSBB)
Dược động học thuốc propranolol
▪ Hấp thu nhanh & hoàn toàn
▪ Tăng hoạt tính sinh học khi bị suy gan
hoạt tính dược lý, thời gian bán hủy 5,2-7,2 giờ
Phòng ngừa xuất huyết do vỡ tĩnh mạch giãn
38
Trang 39Thuốc chẹn beta không chọn lọc (NSBB)
Tác dụng phụ
▪ Rối loạn chuyển hóa glucose & lipid
Phòng ngừa xuất huyết do vỡ tĩnh mạch giãn
39
Trang 40Phòng ngừa xuất huyết do vỡ tĩnh mạch giãn
* Garcia-Tsao G Portal Hypertensive Bleeding in Cirrhosis HEPATOLOGY, Vol 65, No 1,
2017 AASLD Practice Guidelines 2017