• Ban đầu phôi được phủ bởi một lớp đơn các tế bào ngoại bì.• Khoảng đầu tháng thứ 2, lớp biểu mô đơn này phân chia tạo thêm một lớp tế bào dẹt bên ngoài gọi là lớp quanh bì periderm/
Trang 1TẠO DA, CƠ VÀ XƯƠNG
TS.BS Hoàng Anh Vũ
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
1
Trang 4TẠO DA
4
Trang 5Nhú biểu bì
Nhú bì
Quai mao mạch
Lỗ tuyến mồ hôi
Tuyến ba Tiểu thể Meissner
Cơ dựng lông
Nang lông
Chân lông
Tuyến mồ hôi
Tuyến mồ hôi
Tiểu thể Pacini
Dây thần kinh cảm giác
Mô mơ
Tĩnh mạch Động mạch
Lớp dưới da Vùng lưới
Vùng nhú
Lớp bi Lớp biểu bi
Thân lông
Trang 6Lớp đáy
Trang 7TẠO BIỂU BÌ ( TỪ NGOẠI BÌ)
Trang 8• Ban đầu phôi được phủ bởi một lớp đơn các tế bào ngoại bì.
• Khoảng đầu tháng thứ 2, lớp biểu mô đơn này phân chia tạo
thêm một lớp tế bào dẹt bên ngoài gọi là lớp quanh bì
(periderm/epitrichium): Các tế bào dẹt này bong tróc vào dịch
ối ở nửa sau của thai kỳ.
• Tế bào lớp đáy tiếp tục phân chia tạo thêm lớp trung gian.
• Cuối tháng thứ 4 , các lớp của biểu bì được xác định rõ.
• Các gờ biểu bì (epidermal ridges) tạo vân tay và đường chỉ
tay, được quy định bởi các yếu tố di truyền của cá thể.
TẠO CÁC LỚP BIỂU BÌ
Trang 9• Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, các tế bào từ mào thần kinh
(neural crest) xâm nhập vào biểu bì và biệt hóa thành tế bào sắc
tố để tạo hạt melanin của da và lông: Các rối loạn sắc tố có thể xảy ra do quá trình xâm nhập hoặc tăng sinh của các tế bào mào thần kinh không hoàn chỉnh.
• Khoảng cuối tháng thứ 3, các tế bào Langerhans có nguồn gốc tủy xương xâm nhập biểu bì (có vai trò miễn dịch): Mật độ thấp trước khi sinh, nhưng gia tăng ở người trưởng thành (2 – 8%).
• Nguồn gốc tế bào Merkel còn bàn cãi: mào thần kinh hay ngoại bì? (ở chim khác ở người?).
TẠO TẾ BÀO CỦA BIỂU BÌ
Trang 11NGUỒN GỐC TẠO BÌ
Bì xuất phát từ trung mô, với 3 nguồn chính:
• Trung bì tấm bên: tạo bì của chi và thành cơ thể
• Trung bì cận trục: tạo bì vùng lưng
• Mào thần kinh: tạo bì vùng mặt và cổ
Trang 12• Tạo bì khởi đầu bằng tập trung các tế bào trung mô liên kết nhau bởi các nhánh bào tương.
• Đầu tháng thứ 3, ở bì có sự chuyển dạng tế bào trung mô thành nguyên bào sợi, tạo chất nền gian bào.
• Lúc này bì bắt đầu có các mạch máu và hệ mao mạch.
• Đầu tháng thứ 3: sợi thần kinh cảm giác tiến vào bì và biểu bì.
• Các nhú bì (dermal papillae) xuất hiện trong tháng thứ 3 - 4 của thai kỳ, có chứa các mao mạch nhỏ và các đầu tận thần kinh cảm giác (!).
• Phần sâu của bì chứa mô mỡ.
QUÁ TRÌNH TẠO BÌ
Trang 13TẠO LÔNG - TÓC
Trang 14• Cuối tháng thứ 3: lông xuất hiện sớm nhất là lông mày, tóc.
• Tạo lông - tóc bắt đầu bằng sự di cư xuống dưới của biểu bì để tạo nụ lông (hair bud).
• Phần tận cùng của nụ lông tự cuộn vào, tạo khoảng trống cho mạch máu và đầu tận thần kinh từ trung bì tiến vào hình thành
nhú lông (hair papilla).
• Các tế bào ở trung tâm của nụ lông được sừng hóa thành
thân lông , các tế bào ngoại vi thành bao biểu mô
• Các tế bào trung mô hình thành bao gốc bì của lông, là nơi gắn của cơ dựng lông.
• Thành biểu mô của nang lông hình thành nên các tuyến bã
TẠO LÔNG - TÓC
Trang 15TẠO TUYẾN VÚ
Trang 16• Tuyến vú là một biến thể của tuyến mồ hôi, hình thành từ các nhú biểu bì, di cư vào trung mô bên dưới.
• Ở phôi 7 tuần: tuyến vú xuất hiện ban đầu dưới dạng 2 dải biểu mô dày lên, gọi là đường vú (cả 2 giới).
• Một phần nhỏ đường vú ở vùng ngực còn tồn tại sau đó và lấn xuống trung mô tạo 16 – 24 mầm vú, được bao quanh bởi nguyên bào sợi và tế bào mỡ
TẠO TUYẾN VÚ
Trang 17• Cuối thai kỳ: Các mầm biểu mô biệt hóa thành ống dẫn sữa
(lactiferous duct), cùng mở vào miệng tuyến vú, nhưng
chưa có nang tuyến (tuổi dậy thì: estrogen và progesterone kích thích sự phân nhánh, tạo nang tuyến và tế bào chế tiết).
• Sau khi sinh: núm vú hình thành ở miệng tuyến vú do sự tăng sinh của trung mô bên dưới (bất thường: tật núm vú lộn ngược, inverted nipple)
TẠO TUYẾN VÚ
Trang 19TẠO CƠ
19
Trang 20NGUỒN GỐC MÔ CƠ
1 Cơ vân (chi và thân mình),
Cơ tự ý vùng mặt
2 Cơ trơn và cơ tim
Trang 21• Cơ vân: Từ trung bì cận trục.
• Cơ trơn: Từ trung bì lá tạng quanh ống ruột và các phần dẫn xuất của nó (riêng cơ đồng tử, cơ trơn ở tuyến vú và tuyến mồ hôi có nguồn gốc ngoại bì).
• Cơ tim: Từ trung bì lá tạng quanh ống tim.
NGUỒN GỐC MÔ CƠ
Trang 22TẠO CƠ VÂN
chính thức (somites)
bào biểu mô vây quanh một khoang nhỏ ở trung tâm
(sclerotome), sau này tạo xương sống và xương sườn
Trang 23TẠO CƠ VÂN
(primaxial) chịu cảm ứng của ống thần kinh và dây sống, vùng xa trục
(abaxial) nhận cảm ứng từ trung bì tấm bên
Trang 24• Các nguyên bào cơ của các đốt cơ sáp nhập lại tạo các sợi cơ (tế bào cơ)
mang nhiều nhân, nằm trong ống cơ (myotube)
vi: cuối tháng thứ 3 có các vân cơ xuất hiện
và bờ sau của trung bì cận trục chính thức
Trang 25• Phía bụng, SHH và noggin do dây sống và ống thần kinh tiết ra, quyết định sự hình thành đốt xơ với biểu hiện mạnh gen PAX1 (tạo sụn và xương).
cơ hình thành các tế bào đầu nguồn tạo cơ, với biểu hiện gen đặc trưng của
trước-ngoài của đốt cơ hình thành các tế bào đầu nguồn tạo cơ, với biểu hiện gen
Trang 26PHÂN BỐ THẦN KINH
Trang 27TẠO CƠ VÙNG ĐẦU
Trang 28TẠO CƠ CỦA CHI
• Tuần thứ 7: trung mô (xuất phát từ trung bì cận trục chính thức) dày lên ở đáy của nụ chi (limb bud), báo hiệu cơ của chi bắt đầu được hình thành
Trang 29TẠO CƠ TIM
• Cơ tim xuất phát từ trung bì lá tạng bao quanh ống tim.
• Các nguyên bào cơ gắn chặt với nhau bởi các vạch bậc thang nhưng không sáp nhập nhau (1 – 2 nhân).
• Các vi sợi cơ nhanh chóng xuất hiện như trong cơ vân.
• Giai đoạn sau của thai: xuất hiện thêm các bó tế bào cơ chứa các
vi sợi cơ phân bố không đều, tạo hệ thống dẫn truyền của tim.
Trang 30TẠO CƠ TRƠN
• Cơ trơn của các động mạch lớn có nguồn gốc trung bì tấm bên và mào thần kinh.
• Cơ trơn ống tiêu hóa và các cấu trúc đi kèm: từ lá tạng của trung bì tấm bên.
• Cơ đồng tử, cơ trơn tuyến vú và tuyến mồ hôi: từ ngoại bì.
• Serum response factor (SRF) quyết định sự biệt hóa cơ trơn.
Trang 31TẠO XƯƠNG
31
Trang 32Bộ xương trục Bộ xương phụ
Trang 331 Đốt xơ từ trung bì cận trục:
Xương sống, xương sọ
2 Lá thành của trung bì tấm bên: Xương chi, ức, vai và chậu
3 Mào thần kinh: Xương sọ và mặt
NGUỒN GỐC CỦA XƯƠNG
Trang 34• Cuối tuần thứ 4 : các tế bào của đốt xơ trở nên đa hình thái để tạo trung mô (mô liên kết của phôi).
• Tế bào trung mô có đặc tính di cư và biệt hóa theo nhiều hướng khác nhau: nguyên bào sợi, nguyên bào sụn hoặc tạo cốt bào (osteoblast).
• Hầu hết các xương (nền sọ, chi): tế bào trung mô tạo
ra mô hình sụn , sau đó chuyển thành xương gọi là sự tạo xương trong sụn (gián tiếp).
• Các xương dẹt của sọ: trung mô của bì biệt hóa trực tiếp thành xương, gọi là sự tạo xương trong màng.
HAI KIỂU TẠO XƯƠNG CHÍNH
Trang 35TẠO XƯƠNG TRONG SỤN
Mạch máu mang theo tạo cốt bào vào trung tâm mô hình sụn, đẩy tế bào sụn đang phân chia về đầu xương
Giai đoạn sau, mạch máu vào đầu xương để hình thành trung tâm tạo xương thứ phát
Trang 36(Ornitz DM, Genes & Development 2002;16:1446-1465)
ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG TẠO XƯƠNG
PTHrP: parathyroid hormone related peptide; FGFR: fibroblast growth factors receptor; BMP: Bone morphogenetic protein
Trang 37TẠO XƯƠNG SỌ NÃO (NEUROCRANIUM)
mào thần kinh (xanh) và trung bì cận trục (đỏ)
tạo xương trong màng, từ trung tâm lan ra ngoại
vi bằng hình ảnh các gai xương (bone spicule)
(thóp phồng/tăng áp lực nội sọ)
Trang 38• Xương sọ não sụn (xương nền sọ): các xương từ hố tuyến yên về phía trước xuất phát từ mào thần kinh (xanh), từ hố tuyến yên về phía sau xuất phát từ đốt xơ của trung bì cận trục.
TẠO XƯƠNG SỌ NÃO (NEUROCRANIUM)
Trang 39TẠO XƯƠNG SỌ TẠNG (VISCEROCRANIUM)
Gồm các xương vùng mặt, từ 2 cung hầu đầu tiên (cung mang):
•Cung thứ nhất: xương hàm trên, xương gò má, một phần xương thái dương
•Cung thứ hai (chứa sụn Meckel): xương hàm dưới, các xương tai (búa, đe, bàn đạp: hoàn thành tạo xương sớm nhất)
•(Cung hầu có các tế bào của mào thần kinh để tạo xương mặt: gồm cả xương
lệ và các xương mũi)
Trang 40TẠO XƯƠNG SỐNG
• Từ đốt xơ của trung bì cận trục.
• Trong tuần thứ 4, tế bào di chuyển đến quanh dây sống (tạo thân đốt sống), quanh ống thần kinh (tạo cung sống).
Trang 41TẠO XƯƠNG SỐNG
• Phần dây sống biến mất ở thân đốt sống, nhưng tồn tại ở vùng đĩa gian đốt sống dưới dạng nhân tủy/nhày (nucleus pulposus)
Trang 42TẠO XƯƠNG SƯỜN
• Phần xương: có nguồn gốc từ tế bào
vùng gần trục (primaxial) thuộc đốt xơ
Trang 43• Xương ức xuất phát từ lá thành của trung bì tấm bên.
• Quá trình cốt hóa hoàn tất trước sinh (trên mô hình sụn).
TẠO XƯƠNG ỨC