Bài giảng Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Biên soạn Ths Trịnh Đình Thanh, Đại học Duy Tân, Đà Nẵng Chương mở đầu ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦ.
Trang 1Chương mở đầu
ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG
LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Mục tiêu bài giảng
- Giúp SV Nhận thức được Đường lối CM đúng đắn sẽ quyết định tới mọi thắnglợi của cách mạng Việt Nam
- Giúp SV Nhận thức được Đường lối của Đảng là sự phát triển và vận dụng sángtạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí MInh vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam; Là
sự phát triển và làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Giúp SV Thấy được việc nghiên cứu đường lối của Đảng là trách nhiệm, nghĩa
vụ, là lương tâm của người công dân xã hội chủ nghĩa
- Giúp SV Luận giải được ý nghĩa học tập của môn học: Là cơ sở để vận dụngkiến thức chuyên ngành nhằm chủ động, tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế, chínhtrị xã hội theo đường lối, chính sách của Đảng
Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, logic-lịch sử.
-I Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạngViệt Nam Trong hoạt động lãnh đạo của Đảng, vấn đề cơ bản trước hết là đề ra đường lốicách mạng
a) Khái niệm
Đường lối cách mạng của Đảng là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam.
Đường lối thể hiện qua các cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị… của Đảng
Trong tiến trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, tùy theo nội dung, tính chất, phạm vi
và thời gian… Đảng đề ra đường lối cách mạng theo các cấp độ khác nhau, có đường lốichung, xuyên suốt (độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội), có đường lối trong từngthời kỳ lịch sử (cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, cách mạng xã hội chủ nghĩa), cóđường lối vạch ra trong từng giai đoạn (thời kỳ 1936-1939, thời kỳ 1939-1945, thời kỳ đổimới…)
Đường lối cách mạng là sản phẩm nhận thức chủ quan của Đảng (trên cơ sở vậndụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tổng kết phong trào cách mạng của nhân dân và đúckết kinh nghiệm lịch sử) về các quy luật vận động của thực tiễn cách mạng Việt Nam, do
đó nó chỉ đạt giá trị khoa học khi khách quan hóa yếu tố chủ quan
Đường lối đúng đắn là nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng ViệtNam
b) Đối tượng nghiên cứu
Môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam chủ yếu nghiên cứuđường lối do Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay
Trang 2Do đó, đối tượng chủ yếu của môn học là hệ thống các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam - từ cách mạng dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa.
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ sự ra đời tất yếu của Đảng Cộng sản-chủ thể hoạch định đường lối cáchmạng Việt Nam
- Làm rõ quá trình hình thành, bổ sung và phát triển đường lối cách mạng củaĐảng Đặc biệt là đường lối thời kỳ đổi mới
- Làm rõ kết quả thực hiện đường lối của Đảng trong tiến trình cách mạng ViệtNam
II Phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc học tập môn học
1 Phương pháp nghiên cứu
a) Cơ sở phương pháp luận
- Dựa trên thế giới quan, phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh và cácquan điểm của Đảng
b) Phương pháp nghiên cứu
Ngoài phương pháp luận chung nêu trên, đối với mỗi nội dung cụ thể cần phải vậndụng một phương pháp nghiên cứu phù hợp như: phương pháp lịch sử, phương pháplogic, phương pháp tổng hợp, so sánh…
2 Ý nghĩa của việc học tập môn học
- Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về đường lối của Đảng trong thời
kỳ cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng theo mục tiêu, lýtưởng của Đảng, nâng cao ý thức trách nhiệm của Sv trước những nhiệm vụ trọng đại củađất nước
- Giúp Sv vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động, tích cực trong việc giảiquyết những vấn đề kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội theo đường lối chính sách củaĐảng
-Câu hỏi ôn tập
Vì sao nói: Đường lối của Đảng là sự phát triển và vận dụng sáng tạo chủ nghĩaMác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam; Là sự phát triển
và làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin
Trang 3Chương I
SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ
ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG Mục tiêu
- Lý giải được sự tác động của hoàn cảnh lịch sử tới sự ra đời của Đảng như lànhững yếu tố khách quan và Đảng ra đời là một hiện tượng hợp quy luật
- Lý giải được sự ra đời của Đảng là một bước phát triển về chất của cách mạngViệt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX; Vai trò của Hồ Chí Minh đối với sự ra đời củaĐảng
- Nhận thức được ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam; Luận
giải được tính khoa học và tính cách mạng, tính đúng đắn và tiến bộ của Cương lĩnhchính trị đầu tiên của Đảng
Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, logic-lịch sử.
-I Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
1 Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
a) Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó
- Cuối thế kỷ XIX, CNTB đã chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạnđộc quyền (CNĐQ) Các nước tư bản đế quốc thực hiện chính sách xâm lược và áp bứccác dân tộc thuộc địa
- Hậu quả của chiến tranh xâm lược của CNĐQ: mâu thuẫn giữa các dân tộc bị ápbức với CNĐQ ngày càng tăng, phong trào đấu tranh chống xâm lược diễn ra mạnh mẽ ởcác nước thuộc địa
b) Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của Đảng Cộng sản
- Chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá vào Việt Nam thúc đẩy phong trào yêunước và phong trào công nhân phát triển theo khuynh hướng cách mạng vô sản, dẫn đến
sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
c) Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản
- Năm 1917, Cách mạng Tháng Mười Nga thành công: chủ nghĩa Mác-Lênin từ lýluận đã trở thành hiện thực -> cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh của giai cấp côngnhân, nhân dân lao động các nước và là một động lực thúc đẩy sự ra đời của các ĐảngCộng sản như:
+ Đảng Cộng sản Anh, Pháp (1920)+ Đảng Cộng sản Trung quốc (1921)+ Đảng Cộng sản Nhật (1922)…
Trang 4- 3/1919, Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) được thành lập có ý nghĩa thúc đẩy sựphát triển mạnh mẽ phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
Quốc tế Cộng sản có vai trò quan trọng trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin
và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Hoàn cảnh trong nước
a) Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp
- Chính sách cai trị thâm độc của thực dân Pháp:
* Về chính trị: Thực dân Pháp áp đặt chính sách cai trị thực dân, tước bỏ quyền lực
đối nội và đối ngoại của nhà Nguyễn, chia Việt Nam ra làm 3 xứ với 3 chế độ cai trịriêng
* Về kinh tế: Thực dân Pháp ra sức bóc lột về kinh tế như cướp đoạt ruộng đất lập
đồn điền, đầu tư khai thác tài nguyên thiên nhiên, xây dựng đường giao thông, bến cảngphục vụ cho khai thác thuộc địa
Những chính sách đó tạo nên sự chuyển biến nền kinh tế Việt Nam, mặc dù có sựchuyển biến về cơ cấu kinh tế song nhìn chung kinh tế Việt Nam vẫn là một nền kinh tếnghèo nàn, lạc hậu què quặt và lệ thuộc chặt chẽ vào thực dân Pháp
* Về văn hóa: Thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hóa, giáo dục thực dân,
ngu dân, duy trì các hủ tục lạc hậu
- Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:
+ Dưới tác động của những chính sách cai trị và chính sách về kinh tế, văn hóa,giáo dục thực dân xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc
• Giai cấp địa chủ: chủ yếu làm tay sai
• Giai cấp nông dân: bị bần cùng hóa
• Giai cấp công nhân: lực lượng chính trị tự giác
• Tầng lớp TTS: yêu nước, tinh thần cách mạng cao
+ Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam: Ngoài mâu thuẫn cơ bản là giữa nôngdân với giai cấp địa chủ phong kiến đã nảy sinh mâu thuẫn ngày càng gay gắt trong đờisống dân tộc, đó là: mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâmlược
b) Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Các phong trào yêu nước trước khi có Đảng đến đầu thế kỷ XX chia thành mấy nhóm chính sau:
- Yêu nước theo ý thức hệ phong kiến (bảo vệ chế độ phong kiến): Phong trào Cầnvương (1885-1896) Ngày 13/7/1885, vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương cứu quốc.Ngày 01/11/1888, Duy Tân bị bắt và bị đi đày ở Châu Phi, năm 1945 Duy Tân muốn trở
về nước nhưng bị mất do tai nạn máy bay
- Yêu nước của nông dân: Khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913): Năm 1884 Đề Thámkhởi nghĩa ở Bắc Giang Đến năm 1913, khởi nghĩa thất bại
- Yêu nước của các sĩ phu phong kiến nhưng mang tư tưởng dân chủ tư sản (PhanBội Châu, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng…)
- Xu hướng yêu nước của thanh niên, trí thức tiểu tư sản (Việt Nam Quốc dân đảng
do Nguyễn Thái Học lãnh đạo)
Trang 5* Tất cả các phong trào yêu nước này thể hiện tinh thần dân tộc rất cao nhưng đều
thất bại Do mấy nguyên nhân sau:
- Thiếu cương lĩnh chính trị đúng đắn để hướng vào giải quyết những mâu thuẫn
cơ bản của xã hội
- Thiếu lực lượng (chỉ tập hợp được một bộ phận) trong khi lực lượng của Pháp rấtmạnh
- Sự khác nhau về chất của 2 PTSX XH: PTSX PK lạc hậu và PTSX TB hiện đại
- Thiếu hình thức và phương pháp đấu tranh phù hợp
- Thiếu tổ chức lãnh đạo, thiếu một đảng chính trị đủ mạnh để lãnh đạo quầnchúng đấu tranh giành thắng lợi
Tóm lại, phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX đứng trước bế tắc, khủng hoảng,
không tìm được lời giải cho hướng đi của phong trào
c) Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
* Vai trò của Nguyễn Ái Quốc
- Từ 1911 – 1920: Tìm con đường đấu tranh giải phóng dân tộc
+ Năm 1911 Người ra đi tìm đường cứu nước Người tìm hiểu kỹ các cuộc cáchmạng điển hình trên thế giới: CM Mỹ (1776), CM Pháp (1789)… Người đánh giá cao tưtưởng tự do, bình đẳng, bác ái và các quyền con người mà các cuộc CM đó mang lạinhưng cũng nhận thức rõ những hạn chế của các cuộc CM đó Từ đó, NAQ khẳng địnhcon đường CMTS không thể đưa lại độc lập và hạnh phúc thật sự cho nhân dân
+ Nghiên cứu CM Tháng Mười Nga 1917 và rút ra kết luận: “Trong thế giới bâygiờ chỉ có Cách mệnh Nga là thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cáihạnh phúc tự do, bình đẳng thật”
+ Năm 1919, Người tham gia Đảng Xã hội Pháp, gửi ưu sách tới Hội nghị Vecxây
và lấy tên NAQ vào 18 – 6 – 1919 Bản ưu sách này là tín hiệu đầu tiên thức tỉnh dân tộcthuộc địa, là phát pháo hiệu trên bầu trời đen tối ở Đông Dương
+ Tháng 7 – 1920, NAQ đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn
đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin và Người đã tìm thấy ở đó lời giải đáp về con
đường giải phóng cho nhân dân Việt Nam Người đã đến với chủ nghĩa Mác – Lênin
+ Tháng 12 – 1920, NAQ bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản vàtham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp - Người trở thành người chiến sĩ cộng sản
Như vậy, NAQ đã tự tìm ra con đường giải phóng dân tộc đúng đắn, chân chính
chứ không cầu ngoại viện như một số nhà cách mạng trước đó – Con đường đó là GP dân tộc - giải phóng giai cấp - giải phóng con người - giải phóng xã hội.
NAQ bắt đầu từ khảo nghiệm thực tiễn rồi tiếp cận lý luận (từ cội nguồn của tácphẩm) Người bắt đầu sự nghiệp của mình bằng quá trình rèn luyện trong gian khổ, trongđấu tranh, trong phong trào quần chúng Tất cả những điều đó đã làm nên bản lĩnh HCM
- Từ 1921 – 1930, NAQ chuẩn bị các điều kiện cần thiết về chính trị, tư tưởng và
tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Năm 1923, Người ở Pari, hoạt động trong BCH TW ĐCS Pháp, phụ trách banthuộc địa nên có điều kiện để liên lạc với lãnh đạo các thuộc địa Người tích cực truyền
bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam thông qua những bài viết đăng trên các báo
Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống công nhân Thời gian này Người chuẩn bị tư liệu
Trang 6để viết Bản án chế độ thực dân Pháp (xuất bản năm 1925) nhằm vạch trần âm mưu và
thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc che dấu tội ác dưới cái vỏ bọc “khai hoá văn minh”, từ
đó khơi dậy tinh thần yêu nước, thức tỉnh tinh thần dân tộc nhằm đánh đuổi thực dânPháp xâm lược
+ 14 – 6 – 1923, NAQ rời Pháp sang Liên Xô để tham dự ĐH V Quốc tế CS và
tìm hiểu về Liên Xô và Cách mạng Tháng Mười Đây là bước ngoặt quan trọng để mởrộng tầm nhìn và quan hệ của cách mạng VN với cách mạng thế giới (Lênin mất ngày 21– 1 – 1924 nên ĐH V hoãn sang năm 1925)
+ Năm 1924, Người gửi Báo cáo tình hình Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ tới QTế CS
và đã gây nên tiếng vang lớn trong giới nghiên cứu
+ Tại ĐH V, NAQ đọc tham luận - Người là đại biểu đầu tiên của các nước thuộcđịa Người được cử vào Ban phương Đông, phụ trách Cục phương Nam
+ Cuối 1924, Người rời Liên Xô về Quảng Châu (thủ phủ của cách mạng TrungQuốc, cách mạng châu Á - được xem là Matxcơva của phương Đông) nhưng không gặpđược Tôn Trung Sơn (đi Bắc Kinh và mất năm 1925)
+ Năm 1927 thành lập Hội VNCM thanh niên, mở lớp huấn luyện chính trị và viếttác phẩm “Đường cách mệnh” Cũng năm này Người rời Quảng Châu về Matxcơva vì ởQuảng Châu xảy ra sự kiện Công xã Quảng Châu do Tưởng Giới Thạch cầm đầu
+ Cuối năm 1927, Người sang Brucxen (Bỉ) dự ĐH Hoà Bình QT và gặp nhà cáchmạng Ấn Độ Neru (Neru gọi HCM là hiện thân của lịch sử Châu Á), sau đó về Pháp ítngày, qua Ý và về Châu Á (bằng tàu thuỷ)
+ Năm 1929, ở VN xuất hiện các tổ chức Cộng sản và Người đã về Hương Cảngchuẩn bị thành lập Đảng
Như vậy, toàn bộ lộ trình này Người đã chuẩn bị mấy vấn đề sau:
+ Chuẩn bị về lý luận, tư tưởng: Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong trào
công nhân, phong trào yêu nước VN Người đặt vấn đề “CNCS có thể tham nhập vào Đông Dương được không? dễ hơn châu Âu”, “Trước khi đi vào CNXH, CNCS thì phải hiểu được CNCS thế nào cho đúng, không nên hiểu CNCS là sự đạp đổ tất cả, cũng không nên hiểu CNCS là sự giải phóng khỏi ách nước ngoài Nghĩa thứ nhất gán cho danh từ ấy làm cho quần chúng vô học xa lánh Nghĩa thứ hai dẫn tới chủ nghĩa dân tộc.
Cả hai điều đó đều nguy hiểm”.
Người tuyên truyền lý luận về CNXH, về CM XHCN, sự thay thế nhau giữa cáchình thái kinh tế - xã hội, giác ngộ vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử cũngnhư trong các cuộc cách mạng; Xác lập, phân tích và làm rõ động lực thúc đẩy cách mạngphát triển: LLSX, ĐT giai cấp, ĐTdân tộc, CM thuộc địa Người nhấn mạnh tính chủđộng của phong trào cách mạng thuộc địa và tinh thần tự lực tự cường dân tộc; Lý luận
về phương pháp đấu tranh cách mạng, về nhà nước, về vai trò của đảng chính trị
+ Chuẩn bị về chính trị (được xem là quá trình hình thành những quan điểm chínhtrị trong Cương lĩnh của Đảng):
* Giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội, giải phóngcon người và khẳng định sự nghiệp giải phóng này là sứ mệnh của giai cấp vô sản Giảiphóng dân tộc, giải phóng giai cấp được Người ví như hai cánh của con chim
Trang 7* Xác định đối tượng của đấu tranh cách mạng: Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc thựcdân và phong kiến tay sai, hướng vào giải quyết hai mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn dântộc và mâu thuẫn giai cấp.
* Xác định các chặng đường, bước đi của cách mạng: Giành độc lập và nhữngquyền sống của con người đi đến mục tiêu cao hơn là giải phóng toàn diện con người
* Lực lượng tiến hành công cuộc giải phóng là toàn thể dân tộc
* Xác định quan hệ giữa CMVS ở thuộc địa và CMVS ở chính quốc, CM An Namvới cách mạng toàn thế giới Phải đề cao vấn đề dân tộc, không cường điệu ĐTGC
+ Chuẩn bị về tổ chức cán bộ: Cải tổ Tâm Tâm xã, đưa người sang học ở Liên Xô,
mở lớp huấn luyện ở Quảng Châu, ra tờ Thanh niên, đào tạo một đội ngũ cán bộ có bảnlĩnh (Hồ Tùng Mậu) thay Người dẫn dắt hoạt động của Hội thanh niên cách mạng Sựphát triển này đến độ chín đã đặt ra nhu cầu thành lập Đảng Cộng sản và chi bộ Cộng sảnđầu tiên đã ra đời ở Hà Nội năm 1929 (Năm 1929 Hội VNTNCM tổ chức ĐH lần thứnhất, đại biểu Bắc Kỳ đề nghị thành lập Đảng nhưng không được chấp nhận)
Như vậy, từ năm 1921 - 1930, NAQ đã hoàn thành về cơ bản các điều kiện cho sự
ra đời của Đảng Cộng sản
* Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
- Trong những năm 1919 – 1925, phong trào công nhân diễn ra dưới các hình thứcđình công, bãi công: Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (Sài Gòn) do Tôn Đức Thắng
tổ chức (1925), của công nhân nhà máy sợi Nam Định ngày 30 -4 – 1925 đòi chủ tư bảntăng lương,…
- Trong những năm 1926 – 1929, phong trào công nhân đã có sự lãnh đạo của các
tổ chức như Hội VN cách mạng thanh niên, Công hội đỏ và các tổ chức cộng sản ra đời
từ năm 1929 Từ năm 1928 – 1929 có khoảng 40 cuộc đấu tranh của công nhân diễn ratrong toàn quốc
Nhìn chung các cuộc đấu tranh này đều mang tính chất chính trị rõ rệt, có sự liênkết và tạo ra sự lôi cuốn mạnh mẽ phong trào dân tộc theo con đường cách mạng vô sản
* Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929
- Đông Dương Cộng sản Đảng
- An Nam Cộng sản Đảng
- Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
Mặc dù đều dương cao ngọn cờ chống đế quốc, phong kiến, xây dựng CNCS ở
VN, nhưng ba tổ chức CS trên đây hoạt động phân tán, chia rẽ đã ảnh hưởng xấu đếnphong trào cách mạng ở VN lúc này Vì vậy, việc khắc phục sự chia rẽ, phân tán giãư các
tỏ chức CS là yêu cầu khẩn thiết của CM nước ta, là nhiẹm vụ cấp bách trước mắt của tất
1 làm ngày thành lập Đảng, đến 1960 tại ĐH III lấy ngày 3 – 2 làm ngày thành lập Đảng).Hội nghị thảo luận đề nghị của NAQ gồm Năm điểm lớn, với nội dung:
Trang 8“1 Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhómcộng sản ở Đông Dương;
2 Định tên Đảng là ĐCS VN;
3 Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược của Đảng;
4 Định kế họạch thực hiện việc thống nhất trong nước;
5 Cử một Ban Trung ương lâm thời gồm chín người, trong đó có hai đại biểu chi
bộ cộng sản Trung Quốc ở Đông Dương”
Sự kiện ĐCS VN ra đời thể hiện bước phát triển biện chứng quá trình vận động cách mạng VN - sự phát triển về chất từ Hội VNCM thanh niên đến ba tổ chức cộng sản, đến ĐCS VN trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và quan diểm cách mạng NAQ.
2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Các văn kiện được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng như: Chánh cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCS VN Cương lĩnh xác định các vấn đề cơ bản của
4 Xác định phương pháp đấu tranh bằng con đường CM, thiết lập chính quyền Xôviết công – nông – binh
5 Xác định mối quan hệ giữa CM VN với CM thế giới
6 Xây dựng ĐCS VN trong khuôn khổ dân tộc VN và thực hiện lãnh đạo dân tộcVN
3 Ý nghĩa lịch sử sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
- Cương lĩnh là sự vận dụng, phát triển sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác –Lênin vào việc giải quyết những vấn đề cơ bản của một nước thuộc địa
- Định hình ra quy luật vận động của CM thuộc địa
- Có giá trị chỉ đạo toàn bộ tiến trình CM (chiến lược) và hướng vào giải quyếtnhững vấn đề cụ thể (trước mắt) Vì vậy, đây là cương lĩnh hành động, cương lĩnh chỉ đạothực tiễn
- Sự thành lập Đảng đã chấm dứt sự bế tắc khủng hoảng của CMVN và mở rabước ngoặt mới cho CMVN, tạo tiền đề đưa CM phát triển ở các chặng đường tiếp theo
- Bản thân sự ra đời của Đảng đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp vô sản VN vềchính trị, tư tưởng, tổ chức
- Thể hiện quy luật ra đời của Đảng: Sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin,phong trào công nhân và phong trào yêu nước VN Phong trào công nhân và phong tràoyêu nước đã được cách mạng hoá theo tư tưởng vô sản và thống nhất với mục tiêu đấu
Trang 9tranh của phong trào công nhân Quy luật này đã chi phối sự hoạt động và phát triển củaĐảng sau này.
-Câu hỏi ôn tập
Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam cuối TK XIX đầu XX và các khuynh hướng yêu nướcchủ yếu
Seminar: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam
Trang 10Chương II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945)
Mục tiêu
- Sv đánh giá được giá trị thực tiễn của Luận cương chính trị và vai trò của chươngtrình hành động – xem đây là chủ trương đầu tiên của Đảng được tổ chức thực hiện và đãnhanh chóng có kết quả, đẩy mạnh phong trào cách mạng của quần chúng và nhanhchóng khôi phục hệ thống tổ chức cơ sở Đảng
- Sv luận giải được: chủ trương thời kỳ này đã đánh dấu bước trưởng thành củaĐảng về chính trị và tư tưởng, thể hiện bản lĩnh và tinh thần độc lập tự chủ, sáng tạo củaĐảng, tạo tiền đề cho các cao trào mới phát triển
- Sv nhận thức được sự phát triển trong đường lối gắn liền với vai trò của Nguyễn
Ái Quốc và ý nghĩa lịch sử của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
- Nhận thức và luận giải một cách khoa học kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắnglợi và bài học kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám; Khẳng định đây là một thắng lợitất yếu của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và là cơ sở để tin tưởng vào vai tròlãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong thời gian tiếp theo
Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, logic-lịch sử.
-I Chủ trương đấu tranh từ năm 1930-1939
1 Trong những năm 1930-1935
a) Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930
- 14-30/10/1930, Hội nghị BCH TW được triệu tập với sự chủ trì của đ/c Trần Phú
- Nội dung của Hội nghị:
+ Thông qua nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ cần kíp của Đảng
+ Đổi tên Đảng từ Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản ĐôngDương
+ Thông qua luận cương chính trị do đ/c Trần Phú soạn thảo
+ Bầu BCH chính thức do Trần Phú làm TBT
- Nội dung Luận cương:
+ LC phân tích tình hình đặc điểm xã hội thuộc địa nửa phong kiến và nêu lênnhững vấn đề cơ bản của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương do giai cấp côngnhân lãnh đạo
Trang 11+ Chỉ rõ mâu thuẫn: mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt giữa một bên là thợthuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ, phong kiến, tư bản và đếquốc.
+ Vạch ra phương hướng chiến lược cách mạng Đông Dương: Lúc đầu là cuộccách mạng tư sản dân quyền khi CMTS dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển theocon đường XHCN, bỏ qua giai đoạn TBCN
+ Nhiệm vụ của CMTS dân quyền: đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạngruộng đất triệt để và đánh đổ ĐQCN Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.Trong hai nhiệm vụ đó LC xác định vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dânquyền
+ Về phương pháp cách mạng: Võ trang bạo động để giành chính quyền
+ Về quan hệ quốc tế: cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thếgiới vì vậy phải đoàn kết với g/c vô sản thế giới, trước hết là g/c vô sản Pháp
+ Về vai trò lãnh đạo của Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiện cốt yếu chothắng lợi của cách mạng
Đánh giá LC:
- Từ những nội dung cơ bản nêu trên, có thể thấy LCCT khẳng định lại nhiều vấn đềcăn bản thuộc về chiến lược cách mạng mà Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt nêura
- Bên cạnh những mặt thống nhất với Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt ở LCCTcòn có những điểm khác nhau:
• LC chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đếquốc Pháp nên chưa đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu
• Đánh giá không đúng vai trò cách mạng của TTS, phủ nhận mặt tích cực của TSdân tộc và chưa thấy được khả năng phân hóa, lôi kéo một bộ phận địa chủ vừa và nhỏtrong cách mạng giải phóng dân tộc
=> LC không đề ra được chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trongcuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai
Trang 12+ Giữa lúc cao trào cách mạng 1930-1931 đang dâng cao, đế quốc Pháp và tay saithẳng tay đàn áp, khủng bố nhằm dập tắt phong trào cách mạng và tiêu diệt Đảng Cộngsản Đông Dương.
+ Phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân vẫn nổ ra, nhiều chi bộ đảngtrong nhà tù được thành lập, hệ thống tổ chức đảng từng bước được phục hồi
• Đòi các quyền tự do tổ chức, xuất bản, ngôn luận, đi lại
• Bỏ những luật hình đặc biệt đối với người bản xứ, trả tự do cho tù chính trị, bỏngay chính sách đàn áp, giải tán hội đồng đề hình
• Bỏ thuế thân, thuế ngụ cư và các thứ thuế vô lý khác
• Bỏ các độc quyền về rượu, muối và thuốc phiện
* Ý nghĩa:
+ Chương trình năm 1932 phù hợp với điều kiện lịch sử lúc bấy giờ Nhờ vậy,phong trào cách mạng của quần chúng và hệ thống tổ chức Đảng đã nhanh chóng đượckhôi phục
+ 3/1935, Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng họp ở Macao đã khẳng định lạithắng lợi của cuộc đấu tranh khôi phục phong trào và hệ thống tổ chức Đảng và đề ranhiệm vụ trước mắt
* Tháng 7 năm 1935, Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản họp ở Matxcova ĐHxác định: kẻ thù trước mắt là chủ nghĩa phát xít, nhiệm vụ trước mắt là chống chủ nghĩaphát xít, chống chiến tranh, các nước lập mặt trận để thực hiện nhiệm vụ đó…
* Hệ tổ chức Đảng và các cơ sở quần chúng được khôi phục
b) Chủ trương và nhận thức mới của Đảng
BCH TW họp lần thứ 2 (7/1936), lần 3(3/1937), lần 4 (9/1937), lần 5 (3/1938) đã
đề ra chủ trương mới:
- Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ.
Trang 13• Về xác định kẻ thù: là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng.
• Về nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc,bọn phản động thuộc địa, đòi tự do, cơm áo, hòa bình, dân chủ
• Mặt trận nhân dân phản đế đổi tên thành mặt trận dân chủ Đông Dương
• Về đoàn kết quốc tế: đoàn kết chặt chẽ với giai cấp công nhân và Đảng Cộng sảnPháp
- Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ: vấn đề nào quan trọng hơn thì giải quyết trước.
Tóm lại, trong những năm 1936-1939 chủ trương mới của Đảng đã giải quyếtđúng đắn mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể trước mắt của cáchmạng, đề ra các hình thức tổ chức linh hoạt chuẩn bị cho những cuộc đấu tranh cao hơn
II Chủ trương đấu tranh từ 1939 đến 1945
1 Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
a) Tình hình thế giới và trong nước
- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ bằng sự kiện Đức tấn công Ba Lan ngày1/9/1939
- Trong nước: thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất trắng trợn
- 22/9/1940, phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương
-> Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc Pháp, Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờhết
b) Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Căn cứ vào tình hình thế giới và trong nước, BCH TW Đảng đã họp Hội nghị lầnthứ VI (11/1939), VII (11/1940), VIII (5/1941) và quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiếnlược
c) Ý nghĩa sự chuyển hướng
Là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sựnghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân
2 Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
a) Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần
- Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước:
+ 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp
+ 12/3/1945, Ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
Nội dung:
Trang 14- Chỉ thị nhận định: Cuộc đảo chính đã tạo ra cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắclàm tiền đề cho cuộc khởi nghĩa nhưng chưa chín muồi.
- Chỉ thị xác định: Kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương là phát xítNhật
- Chỉ thị chủ trương: phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước
- Phương châm đấu tranh là chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộngcăn cứ địa
- Chỉ thị dự kiến thời cơ: khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương, hoặc khicách mạng Nhật bùng nổ, hoặc khi Nhật mất nước
- Đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận:
Từ giữa tháng 3/1945 trở đi, cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra rất sôi nổi,mạnh mẽ và phong phú về nội dung và hình thức
VD: Ở Bắc Giang, Quảng Ngãi, phong trào “Phá kho thóc để giải quyết nạn đói”.
b) Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa
- Từ 13-15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào nhận định: cơhội giành chính quyền đã tới và quyết định toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền
từ tay phát xít Nhật và tay sai trước khi quân đồng minh đến
- Đêm 13/8/1945, UB khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh tổng khởi nghĩa
- 16/8/1945, ĐH Quốc dân tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa và quyết định thànhlập UB giải phóng dân tộc Việt Nam
- Từ 14 – 28/8/1945, cuộc khởi nghĩa đã thành công trong cả nước
- 2/9/1945, Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập
c) Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
+ Nguyên nhân thắng lợi:
- Bối cảnh quốc tế thuận lợi
- Là kết quả của 15 năm chuẩn bị và rèn luyện qua các phong trào cách mạng
- Tinh thần đoàn kết của toàn Đảng, toàn dân
- Vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Bài học kinh nghiệm:
- Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đếquốc và phong kiến
- Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công nông
- Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
- Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng lực lượng cách mạng mộtcách thích hợp
Trang 15- Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.
- Xây dựng một Đảng Mác-Lênin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chínhquyền
-Câu hỏi: Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của CM tháng Tám 1945.
Seminar: Nội dung và ý nghĩa chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách
mạng từ năm 1939 – 1945
Trang 16Chương III
ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ
ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975) Mục tiêu
- Sv nhận thức, luận giải và đánh giá một cách khoa học nghệ thuật lãnh đạo củaĐảng thông qua kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của việc thực hiện chủ trươngkháng chiến kiến quốc giai đoạn 1945-1946
- Sv nhận thức được sự phát triển đường lối kháng chiến của Đảng gắn liền với sựphát triển của cách mạng và là sự trưởng thành không ngừng về chính trị, tư tưởng và tổchức của Đảng
- Sv nhận thức và luận giải một cách khoa học đường lối kháng chiến chống thựcdân Pháp của Đảng thông qua kết quả, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm từ chiếnthắng Điện Biên Phủ; Chứng minh vai trò quyết định hàng đầu của Đảng đối với cáchmạng nước ta; Bổ sung và làm phong phú thêm lý luận cách mạng không ngừng của chủnghĩa Mác-Lênin bằng nhiều nội dung quan trọng
- Nhận thức được ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn của đường lối thể hiện chân
lý: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; Sức mạnh của tinh thần độc lập, tự chủ,sáng tạo và khối đại đoàn kết dân tộc
- Luận giải khoa học về kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài họckinh nghiệm của việc thực hiện đường lối giai đoạn 1965-1975
- Nhận thức đầy đủ về vai trò quyết định hàng đầu của Đảng đối với công cuộcgiải phóng miền Nam, thống nhất đất nước; Về sự thống nhất lợi ích của Đảng với lợi íchcủa toàn dân tôc
Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, logic-lịch sử.
-I Đường lối xây dựng, bảo vệ chính quyền và kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)
1 Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)
a) Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng Tháng Tám
- Thuận lợi:
+ Quốc tế: Sự xuất hiện của 3 dòng thác cách mạng (CNXH, giải phóng dân tộc vàhòa bình dân chủ)
Trang 17+ Trong nước: Chính quyền nhân dân được thành lập, nhân dân tin tưởng, ủng hộ,lực lượng vũ trang phát triển.
+ Việt Nam chưa có nước nào trên thế giới công nhận
+ Kinh tế-xã hội kiệt quệ, rối ren
Vận mệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”
b) Chủ trương “kháng chiến, kiến quốc”
25/11/1945, BCH TW Đảng ra chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc”
- Nội dung chủ trương:
+ Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam vẫn làdân tộc giải phóng
+ Về xác định kẻ thù: Kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược
+ Về phương hướng, nhiệm vụ: - Củng cố chính quyền
- Chống thực dân Pháp xâm lược
c) Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm
• Từ 9/1945-3/1946: Đảng ta thực hiện sách lược nhân nhượng với Tưởng
và tay sai để tập trung đánh Pháp ở miền Nam
• Từ 3/1946-12/1946: Hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Tưởng khỏi miềnBắc (Hiệp định Sơ bộ 6/3 và Tạm ước Việt Pháp 14/9)
- Ý nghĩa:
Những thành quả đấu tranh nói trên đã bảo vệ được nền độc lập của đất nước, giữvững chính quyền cách mạng, xây dựng nền móng cho chế độ mới, chuẩn bị những điềukiện cho cuộc kháng chiến toàn quốc
- Nguyên nhân thắng lợi:
Vai trò lãnh đạo đúng đắn, tài tình và kịp thời của Đảng
Trang 18- Bài học kinh nghiệm:
• Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và bảo vệchính quyền
• Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ hàng ngũ kẻ thù
• Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền nhândân
2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954)
a) Đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh (1946-1950)
- Hoàn cảnh lịch sử:
Sau khi ký với ta Hiệp định Sơ bộ 6/3 và Tạm ước 14/9 thực dân Pháp đã ngangnhiên vi phạm, tăng cường khiêu khích
Cụ thể:
-11/1946, tấn công chiếm đóng Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng
-18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta đòi tước vũ khí của tự vệ HàNội và giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng
19/12/1946, Ban thường vụ TW Đảng họp và quyết định phát động kháng chiến
20h cùng ngày kháng chiến toàn quốc bùng nổ
20/12/1946, lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh được phát trên đàitiếng nói Việt Nam
- Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến:
Đường lối kháng chiến được hoàn chỉnh và thể hiện tập trung trong 3 văn kiện:
- Toàn dân kháng chiến của TW Đảng (12/12/1946)
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)
- Kháng chiến nhất định thắng lợi (1947)
Nội dung đường lối kháng chiến:
• Mục đích kháng chiến là đánh thực dân Pháp, giành độc lập và thống nhất dântộc
•Tính chất kháng chiến là toàn dân, toàn diện và lâu dài
• Phương châm kháng chiến là tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, kháng chiếntoàn dân, toàn diện và dựa vào sức mình là chính
3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
a) Kết quả và ý nghĩa lịch sử
- Kết quả:
+ Về chính trị: Bộ máy chính quyền năm cấp được củng cố Mặt trận Liên Việt
được thành lập Khối đại đoàn kết toàn dân được mở rộng
+ Về quân sự: Với sự lớn mạnh không ngừng về lực lượng (cuối 1952, lực lượngchủ lực đã có 7 đại đoàn (6 bộ binh và 1 công-pháo), quân đội ta đã giành những thắnglợi quan trọng ở nhiều chiến dịch (Trung du, Tây Bắc, Thượng Lào ) tiêu diệt nhiều sinhlực địch, giải phóng được nhiều vùng cho cách mạng Việt Nam và Lào… Đặc biệt làchiến thắng Điện Biên Phủ
Trang 19+ Về ngoại giao: 20/7/1954, Hiệp định Geneve về vấn đề Đông Dương được kýkết kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.
- Ý nghĩa lịch sử:
+ Đối với trong nước:
• Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp, buộc chúng phảicông nhận độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương
• Làm thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của đế quốc Mỹ
• Giải phóng hoàn toàn MB, đưa MB tiến lên xây dựng CNXH
• Nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế
+ Đối với quốc tế:
• Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
• Mở rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội
• Báo hiệu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn thế giới
b) Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
- Nguyên nhân thắng lợi:
• Có sự lãnh đạo vững vàng của Đảng
• Có lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc
• Có chính quyền dân chủ nhân dân
• Có sự đoàn kết chiến đấu giữa 3 nước Đông Dương anh em
- Bài học kinh nghiệm:
• Xác định và quán triệt đường lối chiến tranh nhân dân
• Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến
• Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương vững mạnh đểkháng chiến
• Quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài, kết hợp đấu tranhquân sự với đấu tranh ngoại giao
• Tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnhđạo của Đảng
II Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất Tổ quốc 1975)
(1954-1 Đường lối trong giai đoạn 1954-1964
a) Bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7-1954
- Thuận lợi:
+ Hệ thống chủ nghĩa xã hội tiếp tục lớn mạnh toàn diện, nhất là Liên Xô
+ Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở Á, Phi và Mỹ Latinh
+ Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản
+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa cho cả nước Thế và lực củacách mạng đã lớn mạnh hơn
- Khó khăn:
+ Đế quốc Mỹ và đồng minh ráo riết chạy đua vũ trang, gây chiến tranh lạnh nhằmtiêu diệt các nước XHCN
+ Sự bất đồng trong khối XHCN: giữa Liên xô và Trung quốc
+ Đất nước bị chia cắt làm hai miền
Trang 20b) Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa
- 9/1954, Bộ Chính trị ra Nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng đã chỉ rõ đặc điểm của cách mạng Việt Nam bấy giờ là: từ chiến tranh
chuyển sang hòa bình, tạm thời bị chia làm hai miền, từ nông thôn chuyển sang thành thị,
từ phân tán chuyển đến tập trung
- Năm 1955, Trung ương Đảng nhận định (trong Hội nghị lần 7(3/1955) và8(8/1955)): Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai hoàn thành thống nhất đất nước thì phải rasức củng cố miền Bắc, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam
- 12/1957, Hội nghị Trung ương 13 xác định: Mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng hiệnthời là củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc tiến dần lên CNXH, tiếp tục đấu tranh thống nhấtđất nước bằng phương pháp hòa bình
- 1/1959, Hội nghị Trung ương lần thứ 15 xác định nhiệm vụ của cách mạng ViệtNam bấy giờ là cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủnhân dân ở miền Nam
- 5 - 10/9/1960, Đại hội III của Đảng đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung củacách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới
Nội dung:
* Nhiệm vụ chung: Toàn dân đoàn kết đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc,
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất đất nước, xây dựngmột nước Việt Nam hòa bình, giàu mạnh…
* Nhiệm vụ chiến lược: Có hai nhiệm vụ: Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc,
giải phóng miền Nam thống nhất nước
* Mục tiêu chiến lược: Nhiệm vụ cách mạng ở miền Bắc và miền Nam thuộc hai
chiến lược khác nhau nhằm giải quyết yêu cầu cụ thể của mỗi miền trong hoàn cảnh bị chiacắt
* Mối quan hệ của cách mạng hai miền: Có quan hệ mật thiết với nhau và có tác
dụng thúc đẩy lẫn nhau
* Vai trò nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền: Miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng tiềm
lực và bảo vệ căn cứ địa cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam Cách mạng dân tộcDCND ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đến sự nghiệp giải phóng miền Namthống nhất đất nước
* Con đường thống nhất đất nước: kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo
Hiệp nghị Giơnevơ, sẵn sang hiệp thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất Việt Nam
* Triển vọng của cách mạng Việt Nam: Dù phải trải qua cuộc đấu tranh gay go, phức
tạp, gian khổ và lâu dài nhưng thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta
+ Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân và dân ta giành những thắng lợi trong xây dựngCNXH ở miền Bắc và chống Mỹ và tay sai ở miền Nam
Trang 212 Đường lối trong giai đoạn 1965-1975
- Nội dung đường lối:
Hội nghị Trung ương 11(3/1965) và lần thứ 12(12/1965) đã đề ra đường lối khángchiến chống Mỹ trên cả nước:
•Về nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: TW Đảng cho rằng “Chiến tranh cục
bộ” mà Mỹ đang thực hiện là một cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, thực thi trong thếthua nên chứa đựng nhiều mâu thuẫn Từ đó TW quyết định phát động cuộc kháng chiếnchống Mỹ cứu nước trong toàn quốc
• Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: Kiên quyết đánh bại ĐQ Mỹ để bảo vệ miền
Bắc, giải phóng miền Nam, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà
• Phương châm chỉ đạo chiến lược: Tiếp tục cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến
tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam, chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc Thực hiệnkháng chiến lâu dài dựa vào sức mình là chính
• Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát triển
thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công Đánh địch trên cả ba vùng chiếnlược
• Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chống chiến tranh phá hoại của ĐQ Mỹ bảo
vệ miền Bắc XHCN, chi viện cao nhất cho giải phóng miền Nam
• Mối quan hệ nhiệm vụ cách mạng hai miền: Miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc
là hậu phương lớn Khẩu hiệu chung là “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”
3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
a) Kết quả và ý nghĩa lịch sử
Trang 22- Kết quả:
+ Miền Bắc: - Công cuộc xây dựng CNXH đạt được những thành tựu đáng tự hào: chế
độ xã hội mới bước đầu được hình thành, không có nạn đói, dịch bệnh hay rối loạn xã hội;văn hóa, giáo dục, y tế phát triển mạnh, sản xuất công nông nghiệp có bước tiến
- Đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của ĐQ Mỹ, tiêu biểu là trận “Điện Biên Phủtrên không” 1972
- Miền Bắc hoàn thành xuất sắc vai trò căn cứ địa, hậu phương lớn và đã chia lửa vớicác chiến trường
+ Miền Nam: Lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh của ĐQ Mỹ: “Chiến tranh
đơn phương”(1954-1960), “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965), “Chiến tranh cụcbộ”(1965-1968) và “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1975) giải phóng miền Namthống nhất Tổ quốc
- Ý nghĩa:
+ Đối với nước ta: Đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân, đế quốcgiải phóng miền Nam thống nhất đất nước, mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc (hòa bình,thống nhất cùng tiến lên xây dựng CNXH) Nâng cao vị thế của dân tộc Việt Nam trêntrường quốc tế
+ Đối với thế giới: Đập tan cuộc phản kích lớn của CNĐQ vào CNXH, mở ra sự sụp
đổ không thể tránh khỏi của chủ nghĩa thực dân mới Cổ vũ phong trào đấu tranh vì độc lậpdân tộc, tự do, hòa bình và tiến bộ xã hội trên thế giới
b) Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
- Nguyên nhân:
+ Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ,sáng tạo
+ Tinh thần chiến đấu hy sinh của nhân dân và quân đội cả nước, đặc biệt là các cán
bộ, chiến sĩ và hàng triệu đồng bào yêu nước miền Nam
+ Vai trò quan trọng của miền Bắc-căn cứ địa cách mạng của cả nước, hậu phương lớncủa miền Nam
+ Tình đoàn kết của 3 nước Đông Dương, sự ủng hộ của các nước XHCN anh em vànhân loại tiến bộ trên thế giới
- Bài học kinh nghiệm:
+ Đề ra và thực hiện đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội nhằm huy động sức mạnh toàn dân, cả nước đánh Mỹ
+ Tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc, kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, quyếtđánh và quyết thắng đế quốc Mỹ xâm lược
+ Thực hiện chiến tranh nhân dân, tìm ra biện pháp chiến đấu đúng đắn, sáng tạo.+ Trên cơ sở đường lối chủ trương chung đúng đắn phải có công tác tổ chức thực hiệngiỏi, năng động, sáng tạo
+ Phải hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng, liênminh 3 nước Đông Dương và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân thế giới
-Câu hỏi:
Trang 231 Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp: Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinhnghiệm
2 Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ: Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinhnghiệm
Seminar: Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống
Mỹ trong giai đoạn 1965-1975
Trang 24Chương IV ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA Mục tiêu
- Sv nhận thức được chủ trương công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụtrung tâm của phát triển kinh tế xã hội vì vậy, ngay cả khi đất nước có chiến tranh vấn đềnày đã được Đảng ta rất quan tâm Chủ trương đó đã để lại nhiều kinh nghiệm quý báucho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kỳ đổi mới
- Nhận thức được bước đột phá trong tư duy lý luận về công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước của Đảng
- Nhận thức được những thành tựu to lớn trên lĩnh vực công nghiệp hoá, hiện đạihóa sau 30 năm đổi mới - là kết quả của việc thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnhđạo của Đảng
- Phân tích được những hạn chế và nguyên nhân trong quá trình thực hiện đườnglối đó
Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, logic-lịch sử.
-I Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới
1 Chủ trương của Đảng về công nghiệp hóa
a) Mục tiêu và phương hướng của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
Đường lối công nghiệp hóa đất nước đã được hình thành từ Đại hội III(9/1960) và đãtiến hành được 25 năm cho đến trước đổi mới qua 2 giai đoạn: 1960-1975 triển khai ở miềnBắc, 1975 đến 1985 thực hiện trên cả nước
Mục tiêu cơ bản của công nghiệp hóa:
Mục tiêu cơ bản của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa được Đại hội III xác định làxây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối và hiện đại; bước đầu xây dựng cơ sở vậtchất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội Đó là mục tiêu cơ bản, lâu dài và phải thực hiện quanhiều giai đoạn
Phương hướng của công nghiệp hóa:
- Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý (ĐH IV-12/1976)
- Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp
- Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với việc phát triển công nghiệp nặng
- Ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời đẩy mạnh phát triển côngnghiệp địa phương
- Ra sức phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng