KHOA SINH HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT ■ ■ ■ ■ HỘI THẢO ■ RAU RỪNG Ở LÂM ĐỒNG THÀNH PHẦN LOÀI, KHAI THÁC VÀ SỬ DUNG Tháng 122010 1 Tên đề tài Nghiên cứu tuyển chọn xây dựng mô hình trồng một số loài loài rau r.
Trang 1KHOA SINH HỌC - ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT■ ■ ■ ■
Trang 21 Tên đề tài: Nghiên cứu tuyển chọn xây dựng mô hình trồng
một số loài loài rau rừng có giá trị ở Lâm Đồng.
Trang 33 Nội dung:
3.1 Điều tra, thống kê các loài rau rừng ở Lâm Đồng.
3.2 Thu thập, tuyển chọn một số loài rau rừng có giá trị sử dụng
và có hiệu quả kinh tế - xã hội.
3.3 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhân giống tối ưu, biện pháp kỹ thuật trồng trọt thích hợp cho các giống rau rừng chọn lọc Đề xuất " quy trình thâm canh.
3.4 Xây dựng các mô hình sản xuất và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho bà con vùng đồng bào dân tộc nhăm nâng cao hiệu■ Ị V _ _ W ■
? I ■ I I A M l A ■ \ A 1 « \ " I ri I S ’ "
quả kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái.
3.5 Đề xuất nội dung, giải pháp bảo tồn, phát triển và khai thác
sử dụng một số loài có triển vọng một cách bền vững.
Trang 4MỤC ĐÍCH HỘI THẢO■ ■
1 Đón nhận ý kiến góp ý của quý vị đại biểu tham dự
hội thảo.■
2 Chia sẻ thông tin, kết quả nghiên cứu về tài
nguyên rau rừng ở Lâm Đồng.
Trang 5I Số liệu phỏng vấn.
II Thành phần loài rau rừng ở Lâm Đồng III Tình hình khai thác và sử dụng.
IV Loài triển vọng.
Trang 6PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU■ 7 ■
1 Phạm vi:
+ 10 huyện của tỉnh Lâm Đồng (Cát Tiên, Đạ Tẻh,
Đạ Huoai, Bảo Lâm, Di Linh, Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà, Đam Rông, Lạc Dương.)
+ Tập trung những khu vực có người đồng bào sinh sống lâu đời, tập trung, gần rừng.
2 Đối tượng: Các loài thực vật bậc cao phân bố trong môi
trường tự nhiên được sử dụng làm rau ăn.
Trang 7PHƯƠNG PHAP NGHIEN CƯU
1 Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia của cộng đồng:
- Sử dụng phiếu điều tra (phụ lục 1).
- Trực tiếp điều tra.
- Cần hỗ trợ của người biết viết tiếng địa phương.
- Tham gia khai thác, chế biến và sử dụng.
2 Phương pháp phân loại thực vật Tra cứu từ các nguồn tài
liệu:
- Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999, 3 tập);
- Sách đỏ Việt Nam (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007, phần
Trang 8KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 10Bảng 1: Bảng tông hợp nhóm người cung câp thông tin vê rau rừng ở Lâm Đông
Trang 11Bảng 2: Bảng tông hợp giới tính và nhóm tuổi cung câp thông tin vê rau rừng ở Lâm Đồng
Nhân xét: Qua bảng 1, 2 cho thấy
- Tại Lâm Đồng, nhóm người cung cấp thông tin và khai thác rau rừng chủ yếu là: K’ho, Châu Mạ, Chu Ru, Stiêng.
- Nữ giới hiểu biết và tham gia khai thác rau rừng nhiều hơn nam giới.
- Nhóm tuổi từ 30 - 60 hiểu biết và tham gia khai thác rau rừng nhiều hơn các nhóm tuổi khác.
Trang 12Thôn Cát Lương I, Phước Cát I, Cát Tiên
Trang 13Thôn 8, xã Mỹ Đức, Đạ Tẻh
Trang 14Buôn Bà kẻ, Madaguoi, Đạ Huoai
Trang 15Thôn 2, xã Lộc Lâm, huyện Bảo Lâm
Trang 16Thôn Đăng Gia, Sơn Điền, huyện Di Linh
Trang 17Thôn Khăm Prông I, xã Tà Năng, huyện Đức Trọng
Trang 18Thôn Diom A, xã Lạc Xuân, huyện Đơn Dương
Trang 19Thôn Đa Pao, xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà
Trang 20Thôn 4, xã Đạ Long, huyện Đam Rông
Trang 21Thôn B’Nơ C, xã Lat, huyện Lạc Dương
Trang 22II THÀNH PHẦN LOÀI RAU RỪNG
Ở LÂM ĐỒNG
+ 117 loài thuộc 66 họ thực vật bậc cao (phụ lục■ ■ ■ ■ ■ \ I ■ ■
2).
+ 39 loài là cây thuốc.
+ 28 loài chưa được đề cập về giá trị thực phẩm trong các tài liệu đối chiếu (mới về giá trị sử
Trang 23Danh luc cac loai rau rfrng m ai v§ gia trj sfr dung
1 B^om bac Bien
hoa
R’ma Mussaenda hoaensis Pierre ex Pit. Rubiaceae
scot
Euonymus forbesiana Loesn. Celastraceae
3 Chiic it hoa, cam
lang
Nha la bor Barringtonia pauciflora King. Lecythidaceae
7 Dinh la be Tmoh ta da Markhamia stipulata var Pierre
(Dop) Sant.
Bignoniaceae
krong
Leea rubra Bl ex Spreng. Leaceae
11 Lan hoa gie Biap toh rhoa Lepianthes umbellatum (L.) Raf. Piperaceae
12 Lau xac, qua lau Biap ca a Trichosanthes tricuspidata Lour. Cucurbitaceae
Trang 24Danh luc các loai rau rfrng mái vé giá tr¡ su» dung (tt)
14 Nghe rfrng Nha ba, Cal ngai Curcuma aromatica Salisb. Zingiberaceae
15 0 ro tráng, rau bán R’par Chroestes lanceolata (T Anders.)
Hans.
Acanthaceae
18 Sam du du, nhat
21 San tram lá liéu Biap K’siu Vaccinium iteophyllum Hance Ericaceae
Trang 25Bướm bạc Biên hòa (R’má)
Mussaenda hoaensis Pierre ex Pit - Rubiaceae
Trang 26Chân danh (Nha tiép ma, Biap scôt)
Euonymus forbesiana Loesn - Celastraceae
Trang 27Chiếc ít hoa, cam lang (Nha lơ bor)
Barringtonia pauciflora King - Lecythidaceae
Trang 28Chòi mòi (Snrèt )
Antidesma sp - Euphorbiaceae
Trang 29Cuông gai
Aralia armata (G.Don) Seem - Araliaceae
Trang 30Dầu trà beng (K’long)
Dipterocarpus obtusifolius Teysm - Dipterocarpaceae
Trang 31Đinh lá bẹ (Tmoh tơ dạ)
Markhamia stipulata var Pierre (Dop) Sant - Bignoniaceae
Trang 32Dương đầu leo (Biap Krit)
Olax scandens Roxb - Olacaceae
Trang 33Gối hạc tía (Chơng, Jòng krông)
Leea rubra Bl ex Spreng - Leaceae
Trang 35Gừng đỏ (Pruh lềnh)
Zingiberaceae
Trang 36Lân hoa gié (Biap toh rhoa)
Lepianthes umbellatum (L.) Raf - Piperaceae
Trang 37Lâu xác, qua lâu (Biap cơ à)
Trichosanthes tricuspidata Lour - Cucurbitaceae
Trang 38Ngải tiên vàng (Pruh lạch)
Hedychium sp - Zingiberaceae
Trang 39Nghệ rừng (Nha ba, Cal ngai)
Curcuma aromatica Salisb - Zingiberaceae
Trang 40Ô rô trắng, rau bẩn (R’pơr)
Chroestes lanceolata (T Anders.) Hans - Acanthaceae
Trang 41Quắn hoa (Chi ngôm)
Helicia nilagirica Bedd - Proteaceae
Trang 42Sả rừng, Ngọc lan sả (Plăng glai)
Michelia sp - Magnoliaceae
Trang 43Đu đủ rừng, Sâm đu đủ, nhật phiến (Plé R’tú)
Trevesia palmata (Roxb & Lindl.) Visiani - Araliaceae
Trang 44Sóc Dalton (Chi durec)
Glochidion daltoni (Muell.-Arg.) Kurz - Euphorbiaceae
Trang 45Sơn địch (Jùn ber)
Aristolochia tagala Chamiss - Aristolochiaceae
Trang 46Sơn trâm lá liễu (Biap K’siu)
Vaccinium iteophyllum Hance - Ericaceae
Trang 47Sung leo Sâr ket
Ficus sp - Moraceae
Trang 48Ficus hispida L.f - Moraceae
Trang 49Tầm phổng
Cardiospermum halicacabum L - Sapindaceae
Trang 50Tiết dĩa (Nha lô la)
Crossonephelis thorelii (Pierre) Leenh - Sapindaceae
Trang 51Tô hạp vân nam (Sơ la trú)
Altingia yunnanensis Rehd & Wils - Altingiaceae
Trang 52Trôm, cây bọt ngọt (R’nhàu)
Sterculia sp - Sterculiaceae
Trang 53Vừng (Chi tự)
Careya sphaerica Roxb - Lecythidaceae
Trang 54Loài mới về phân bố
1 Rau bò khai, rau hiến - Erythropalum scandens Blume - Olacaceae
2 Rau sắng - Meliantha suavis Pierre - Opiliaceae
Trang 55Rau bò khai, rau hiến
Erythropalum scandens Blume - Olacaceae
Trang 56Rau sắng
Meliantha suavis Pierre - Opiliaceae
Trang 57III TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG■
111.1 Loài sử dụng thường xuyên.
111.2 Loài quý hiếm về giá trị sử dụng.
111.3 Loài trở thành sản phẩm hàng hóa.
111.4 Các hình thức khai thác, chế biến và sử dụng
Trang 58Danh lục các loài rau rừng được sử dụng thường xuyên
thông thường
Tên địa phương Tên khoa học Họ thực vật
Bộ phận
sử dụng
1 Bướm bạc Biên hòa R’má Mussaenda hoaensis Pierre ex Pit. Rubiaceae Lá non
2 Cà đắng, cà ấn Prền Solanum violaceum Ortega Solanaceae Quả non
3 Cà pháo, Cà nai Prền Jùn Solanum torvum Swartz. Solanaceae Quả non
4 Cần dại Krồng Oenanthe javanica (Blume) DC. Apiaceae Ngọn non
5 Chân danh Nha tiép ma,
Biap scôt
6 Chiếc ít hoa, cam lang Nha lơ bor Barringtoniapauciflora King. Lecythidaceae Lá non
8 Cứt quạ Pùng pàng Gymnopetalum cochinchinensis (Lour.)
Kurz.
Cucurbitaceae Lá non
9 Dương đầu leo Biap Krit Olax scandens Roxb. Olacaceae Ngọn non
10 Lá bép, lá nhíp Biap sê, Biap
kon sê
Gnetum gnemon var griffithii (Parl.)
Markgraf
Gnetaceae Lá non, quả
11 Lá giang Aganonerion polymorphum Pierre ex
Spire
Apocynaceae lá
12 Lạc tiên Tơm bô ồm,
Biap sol
13 Lâu xác, qua lâu Biap cơ à Trichosanthes tricuspidata Lour. Cucurbitaceae Ngọn non
14 Lu lu đực Kloan Solanum nigrum L. Solanaceae Ngọn non
15 Mác bao, rau ớt Cré Monochoria vaginalis (Burm.f.) Presl Pontederiaceae Lá non
Trang 59Danh lục các loài rau rừng được sử dụng thường xuyên
thông thường
Tên địa phương Tên khoa học Họ thực vật
Bộ phận
sử dụng
18 Nen lá liễu Biap K’siu Vaccinium iteophyllum Hance Ericaceae Lá non
19 Ô rô trắng, rau bẩn R’pơr Chroestes lanceolata (T Anders.) Hans. Acanthaceae Lá non
20 Quăn hoa Chi ngôm Helicia nilagirica Bedd. Proteaceae Lá non
21 Rau dệu Biap l’yông Althernanthera sessilis (L.) R Br. Amaranthaceae Ngọn non
22 Rau dớn R’tỗn Diplazium esculentum (Retz.) Sw. Aspleniaceae Lá non
23 Rau má Tôr ne Centella asiatica (L.) Urb. Apiaceae Lá non
24 Ráy thon, môn dóc R’ tớ Schismatoglottis calyptrata Zoll et Mor. Araceae Lá non
25 Sung, vả rừng Sâr Ficus hispida L.f. Moraceae Lá non
26 Tai voi Rơ Wêh Pentaphragma honbaense Gagn. Pentaphragmataceae Lá non
27 Tiết dĩa Nha lô la Crossonephelis thorelii (Pierre) Leenh. Sapindaceae Lá non
28 Tô hạp nam Sơ la trú Altingia siamensis Craib. Altingiaceae Lá non
29 Trôm, cây bột ngọt R’nhàu Sterculia sp. Sterculiaceae Lá
30 Xuân tiết Ta brach, Ta
briêc
Trang 60Măng (băng)
Trang 61Bướm bạc Biên hòa (R’má)
Mussaenda hoaensis Pierre ex Pit - Rubiaceae
Trang 62Cà đắng, cà ấn (Prền)
Solanum violaceum Ortega - Solanaceae
Trang 63Chân danh (Nha tiép ma, Biap scôt)
Euonymus forbesiana Loesn - Celastraceae
Trang 64Cần dại, cần cơm (Krồng)
Oenanthe javanica (Blume) DC -Apiaceae
Trang 65Lá bép, lá nhíp (Biap sê, Biap kon sê)
Gnetum gnemon var griffithii (Pari.) Markgraf - Gnetaceae
Trang 66Lạc tiên (Tơm bô ồm, Biap sol)
Passiflora foetida L - Passifloraceae
Trang 67Rau dớn (R’tỗn)
Diplazium esculentum (Retz.) Sw - Aspleniaceae
Trang 68Tai voi (Rơ Wêh)
Pentaphragma honbaense Gagn - Pentaphragmataceae
Trang 69Xuân tiết (Ta brach, Ta briêc)
Justicia adhatoda L - Acanthaceae
Trang 70111.2 Loài quý hiếm về giá trị sử dụng
+ Nhu cầu cao, ăn ngon.
+ Phân bố hẹp.
+ Số lượng ít.
Trang 71Danh lục loài rau rừng quý hiếm về giá trị sử dụng
TT
F T 1 /V
Tên thông thường
F T 1 /V
Tên
Bộ phận sử dụng
(Blume)Cogn.
Cucurbitaceae Lá non, hạt
2 Dưa núi Plai kho Trichosanthes cucumerina L Cucurbitaceae Lá, quả
4 Lân hoa gié Biap toh rhoa Lepianthes umbellatum (L.) Raf Piperaceae Lá
5 Lâu xác, qua lâu Biap cơ à Trichosanthes tricuspidata Lour Cucurbitaceae Ngọn non
non
7 Sâm đu đủ Plé R ’tú Trevesia palmata (Roxb &
Lindl.) Visiani
Araliaceae Lá non
8 Sơn địch Jùn ber Aristolochia tagala Chamiss Aristolochiaceae Lá non
9 Tiết dĩa Nha lô la Crossonephelis thorelii (Pierre)
Trang 72Đài hái, béo (Drua)
Hodgsonia macrocarpa (Blume)Cogn - Cucurbitaceae
Trang 73Dưa núi (Plai kho)
Trichosanthes cucumerina L - Cucurbitaceae
Trang 74Dương đầu leo (Biap Krit)
Olax scandens Roxb - Olacaceae
Trang 75Lân hoa gié (Biap toh rhoa)
Lepianthes umbellatum (L.) Raf - Piperaceae
Trang 76Lâu xác, qua lâu (Biap cơ à)
Trichosanthes tricuspidata Lour - Cucurbitaceae
Trang 77Núc nác (Plé R’tú)
Oroxylum indicum (L.) Vent - Bignoniaceae
Trang 78Đu đủ rừng, Sâm đu đủ, nhật phiến (Plé R’tú)
Trevesia palmata (Roxb & Lindl.) Visiani - Araliaceae
Trang 79Sơn địch (Jùn ber)
Aristolochia tagala Chamiss - Aristolochiaceae
Trang 80Tiết dĩa (Nha lô la)
Crossonephelis thorelii (Pierre) Leenh - Sapindaceae
Trang 81Sả rừng, Ngọc lan sả (Plăng glai)
Michelia sp - Magnoliaceae
Trang 824 Lá bép, lá nhíp Bjap sê, Biap kon
5 Lá giang Aganonerion polymorphum Pierre ex Spire Apocynaceae lá
non
non
non
11 Rau đăng Bacopa monnieri (L.) Wettst. Scrophulariaceae Lá non
12 Rau má Tôr ne Centella asiatica (L.) Urb. Apiaceae Lá non
13 Rau sam Chưng a da Portulaca oleracea L. Portulacaceae Lá non
14 Xương xông Blumea lanceolaria (Roxb.) Druce Asteraceae Lá non
Trang 89Thu hái rau mác bao (Cré) tại Tà Năng - Đức Trọng
Trang 91Thu hái lá bép tại Sơn Điền - Di Linh
Trang 93Đi hái rau
rừng tại thôn
Tố Lan, xã An
N h ơ -Đ ạ Tẻh ■
Trang 94Thu hái rau Tô hạp Vân nam tại Diom A, xã Lạc Xuân - Đơn Dương
Trang 95Sả rừng, Ngọc lan sả tại Diom A, xã Lạc Xuân - Đơn Dương
Trang 98Canh pài chế biến từ lá bép
Trang 100Rau dớn sào
Trang 101Rau dớn luộc ■
Trang 103Rau lạc tiên sào ■
Trang 105Chế biến Prùng
Thôn Đăng Gia, Sơn Điền,
huyện Di Linh
Trang 106Nấu canh lá nhíp (lá bép) Thôn 8, xã Mỹ Đức, Đạ Tẻh
Trang 108Ăn cơm với canh lá nhíp Thôn 8, xã Mỹ Đức, Đạ Tẻh
Trang 109Thưởng thức rau rừng.
Trang 110Xã Đạ Oai - Đạ Huoai ■ ■
Trang 113Cä khö niFcmg giä vai lä cäy Cam lang
Trang 115Canh rau R’má với mì tôm
Trang 117Thịt heo sào với lá cây Sả rừng (A) ăn kèm với ngọn non cây Tô hạp Vân nam (B)
Trang 118Cá khô nướng giã với lá: 1 Sơn trâm lá liễu; 2 Dây cai; s Sóc Dalton,
4 Quắn hoa.
Trang 119Bọ nét (Biap Ru, N ăm huền)
Claoxylon hainamensis Pax & Hoffm - Euphorbiaceae
Trang 120IV LOÀI TRIỂN VỌNG■
Tiêu chí lựa chọn:■ ■
+ Không gây độc cho con người.
+ Có giá trị dinh dưỡng cao.
Trang 121D A N H L Ụ C C A C L O A I R A U R Ư N G T R IE N V Ọ N G Ở LA M
Kurz. Cucurbitaceae
sê MarkgrafGnetum gnemon var griffithii (Pari.) Gnetaceae
Trang 122Bướm bạc Biên hòa (R’má)
Mussaenda hoaensis Pierre ex Pit - Rubiaceae
Trang 123Cà đắng, cà ấn (Prền)
Solanum violaceum Ortega - Solanaceae
Trang 124Cần dại, cần cơm (Krồng)
Oenanthe javanica (Blume) DC -Apiaceae
Trang 125Chân danh (Nha tiép ma, Biap scôt)
Euonymus forbesiana Loesn - Celastraceae
Trang 126Chiếc ít hoa, cam lang (Nha lơ bor)
Barringtonia pauciflora King - Lecythidaceae
Trang 127Chua lòe, rau má tía (Chạ pờm)
Emilia sonchifolia (L.) DC - Asteraceae
Trang 128Cuông gai
Aralia armata (G.Don) Seem - Araliaceae
Trang 129Cứt quạ (Pùng pàng)
Gymnopetalum cochinchinensis (Lour.) Kurz - Cucurbitaceae
Trang 130Đài hái, béo (Drua)
Hodgsonia macrocarpa (Blume)Cogn - Cucurbitaceae
Trang 131Dưa núi (Plai kho)
Trichosanthes cucumerina L - Cucurbitaceae
Trang 132Dương đầu leo (Biap Krit) Olax scandens Roxb - Olacaceae
Trang 133Lá bép, lá nhíp (Biap sê, Biap kon sê)
Gnetum gnemon var griffithii (Parl.) Markgraf - Gnetaceae
Trang 134Lá giang
Aganonerion polymorphum Pierre ex Spire - Apocynaceae
Trang 135Lạc tiên (Tơm bô ồm, Biap sol)
Passiflora foetida L - Passifloraceae
Trang 136Lân hoa gié (Biap toh rhoa)
Lepianthes umbellatum (L.) Raf - Piperaceae
Trang 137Lâu xác, qua lâu (Biap cơ à)
Trichosanthes tricuspidata Lour - Cucurbitaceae
Trang 138Ô rô trắng, rau bẩn (R’pơr)
Chroestes lanceolata (T Anders.) Hans - Acantha
Trang 139Rau bò khai, rau hiến
Erythropalum scandens Blume - Olacaceae
Trang 140Rau dớn (R’tỗn)
Diplazium esculentum (Retz.) Sw - Aspleniaceae
Trang 141Rau sắng
Meliantha suavis Pierre - Opiliaceae
Trang 142Ráy thon, môn dóc (R’ tớ)
Schismatoglottis calyptrata Zoll et Mor - Araceae
Trang 143Đu đủ rừng, Sâm đu đủ, nhật phiến (Plé R’tú)
Trevesia palmata (Roxb & Lindl.) Visiani - Araliaceae
Trang 144Sơn địch (Jùn ber)
Aristolochia tagala Chamiss - Aristolochiaceae
Trang 145Tai voi (Rơ Wêh)
Pentaphragma honbaense Gagn - Pentaphragmataceae
Trang 146Thảo quyết minh, muồng ngủ (Dăng hit)
Cassia tora L - Caesalpiniaceae
Trang 147Trôm, cây bột ngọt (R’nhàu)
Sterculia sp - Sterculiaceae
Trang 148Protein:
19,28 %
Đường tồng: 12,76 %
Axit amin: 17
Xuân tiết (Ta brach, Ta briêc)
Justicia adhatoda L - Acanthaceae
Trang 149Kết luận■
- Lâm Đồng có 116 loài rau rừng.
Lâm Đồng
- 2 8 loài mới về giá trị sử dụng.
- Các loài thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae) và họ Lạc tiên (Passifloraceae) là có triển vọng cao cho việc xây dựng mô hình trồng rau rừng ở Lâm Đồng.