1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

RAU RỪNG Ở LÂM ĐỒNG THÀNH PHẦN LOÀI, KHAI THÁC VÀ SỬ DUNG

149 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rau Rừng Ở Lâm Đồng Thành Phần Loài, Khai Thác Và Sử Dụng
Trường học Đại Học Đà Lạt
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Hội Thảo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 9,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA SINH HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT ■ ■ ■ ■ HỘI THẢO ■ RAU RỪNG Ở LÂM ĐỒNG THÀNH PHẦN LOÀI, KHAI THÁC VÀ SỬ DUNG Tháng 122010 1 Tên đề tài Nghiên cứu tuyển chọn xây dựng mô hình trồng một số loài loài rau r.

Trang 1

KHOA SINH HỌC - ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT■ ■ ■ ■

Trang 2

1 Tên đề tài: Nghiên cứu tuyển chọn xây dựng mô hình trồng

một số loài loài rau rừng có giá trị ở Lâm Đồng.

Trang 3

3 Nội dung:

3.1 Điều tra, thống kê các loài rau rừng ở Lâm Đồng.

3.2 Thu thập, tuyển chọn một số loài rau rừng có giá trị sử dụng

và có hiệu quả kinh tế - xã hội.

3.3 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhân giống tối ưu, biện pháp kỹ thuật trồng trọt thích hợp cho các giống rau rừng chọn lọc Đề xuất " quy trình thâm canh.

3.4 Xây dựng các mô hình sản xuất và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho bà con vùng đồng bào dân tộc nhăm nâng cao hiệu■ V _ _ W ■

? I ■ I I A M l A ■ \ A 1 « \ " I ri I S ’ "

quả kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái.

3.5 Đề xuất nội dung, giải pháp bảo tồn, phát triển và khai thác

sử dụng một số loài có triển vọng một cách bền vững.

Trang 4

MỤC ĐÍCH HỘI THẢO■ ■

1 Đón nhận ý kiến góp ý của quý vị đại biểu tham dự

hội thảo.

2 Chia sẻ thông tin, kết quả nghiên cứu về tài

nguyên rau rừng ở Lâm Đồng.

Trang 5

I Số liệu phỏng vấn.

II Thành phần loài rau rừng ở Lâm Đồng III Tình hình khai thác và sử dụng.

IV Loài triển vọng.

Trang 6

PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU■ 7 ■

1 Phạm vi:

+ 10 huyện của tỉnh Lâm Đồng (Cát Tiên, Đạ Tẻh,

Đạ Huoai, Bảo Lâm, Di Linh, Đức Trọng, Đơn Dương, Lâm Hà, Đam Rông, Lạc Dương.)

+ Tập trung những khu vực có người đồng bào sinh sống lâu đời, tập trung, gần rừng.

2 Đối tượng: Các loài thực vật bậc cao phân bố trong môi

trường tự nhiên được sử dụng làm rau ăn.

Trang 7

PHƯƠNG PHAP NGHIEN CƯU

1 Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia của cộng đồng:

- Sử dụng phiếu điều tra (phụ lục 1).

- Trực tiếp điều tra.

- Cần hỗ trợ của người biết viết tiếng địa phương.

- Tham gia khai thác, chế biến và sử dụng.

2 Phương pháp phân loại thực vật Tra cứu từ các nguồn tài

liệu:

- Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999, 3 tập);

- Sách đỏ Việt Nam (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007, phần

Trang 8

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 10

Bảng 1: Bảng tông hợp nhóm người cung câp thông tin vê rau rừng ở Lâm Đông

Trang 11

Bảng 2: Bảng tông hợp giới tính và nhóm tuổi cung câp thông tin vê rau rừng ở Lâm Đồng

Nhân xét: Qua bảng 1, 2 cho thấy

- Tại Lâm Đồng, nhóm người cung cấp thông tin và khai thác rau rừng chủ yếu là: K’ho, Châu Mạ, Chu Ru, Stiêng.

- Nữ giới hiểu biết và tham gia khai thác rau rừng nhiều hơn nam giới.

- Nhóm tuổi từ 30 - 60 hiểu biết và tham gia khai thác rau rừng nhiều hơn các nhóm tuổi khác.

Trang 12

Thôn Cát Lương I, Phước Cát I, Cát Tiên

Trang 13

Thôn 8, xã Mỹ Đức, Đạ Tẻh

Trang 14

Buôn Bà kẻ, Madaguoi, Đạ Huoai

Trang 15

Thôn 2, xã Lộc Lâm, huyện Bảo Lâm

Trang 16

Thôn Đăng Gia, Sơn Điền, huyện Di Linh

Trang 17

Thôn Khăm Prông I, xã Tà Năng, huyện Đức Trọng

Trang 18

Thôn Diom A, xã Lạc Xuân, huyện Đơn Dương

Trang 19

Thôn Đa Pao, xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà

Trang 20

Thôn 4, xã Đạ Long, huyện Đam Rông

Trang 21

Thôn B’Nơ C, xã Lat, huyện Lạc Dương

Trang 22

II THÀNH PHẦN LOÀI RAU RỪNG

Ở LÂM ĐỒNG

+ 117 loài thuộc 66 họ thực vật bậc cao (phụ lục■ ■ ■ ■ ■ \ I ■ ■

2).

+ 39 loài là cây thuốc.

+ 28 loài chưa được đề cập về giá trị thực phẩm trong các tài liệu đối chiếu (mới về giá trị sử

Trang 23

Danh luc cac loai rau rfrng m ai v§ gia trj sfr dung

1 B^om bac Bien

hoa

R’ma Mussaenda hoaensis Pierre ex Pit. Rubiaceae

scot

Euonymus forbesiana Loesn. Celastraceae

3 Chiic it hoa, cam

lang

Nha la bor Barringtonia pauciflora King. Lecythidaceae

7 Dinh la be Tmoh ta da Markhamia stipulata var Pierre

(Dop) Sant.

Bignoniaceae

krong

Leea rubra Bl ex Spreng. Leaceae

11 Lan hoa gie Biap toh rhoa Lepianthes umbellatum (L.) Raf. Piperaceae

12 Lau xac, qua lau Biap ca a Trichosanthes tricuspidata Lour. Cucurbitaceae

Trang 24

Danh luc các loai rau rfrng mái vé giá tr¡ su» dung (tt)

14 Nghe rfrng Nha ba, Cal ngai Curcuma aromatica Salisb. Zingiberaceae

15 0 ro tráng, rau bán R’par Chroestes lanceolata (T Anders.)

Hans.

Acanthaceae

18 Sam du du, nhat

21 San tram lá liéu Biap K’siu Vaccinium iteophyllum Hance Ericaceae

Trang 25

Bướm bạc Biên hòa (R’má)

Mussaenda hoaensis Pierre ex Pit - Rubiaceae

Trang 26

Chân danh (Nha tiép ma, Biap scôt)

Euonymus forbesiana Loesn - Celastraceae

Trang 27

Chiếc ít hoa, cam lang (Nha lơ bor)

Barringtonia pauciflora King - Lecythidaceae

Trang 28

Chòi mòi (Snrèt )

Antidesma sp - Euphorbiaceae

Trang 29

Cuông gai

Aralia armata (G.Don) Seem - Araliaceae

Trang 30

Dầu trà beng (K’long)

Dipterocarpus obtusifolius Teysm - Dipterocarpaceae

Trang 31

Đinh lá bẹ (Tmoh tơ dạ)

Markhamia stipulata var Pierre (Dop) Sant - Bignoniaceae

Trang 32

Dương đầu leo (Biap Krit)

Olax scandens Roxb - Olacaceae

Trang 33

Gối hạc tía (Chơng, Jòng krông)

Leea rubra Bl ex Spreng - Leaceae

Trang 35

Gừng đỏ (Pruh lềnh)

Zingiberaceae

Trang 36

Lân hoa gié (Biap toh rhoa)

Lepianthes umbellatum (L.) Raf - Piperaceae

Trang 37

Lâu xác, qua lâu (Biap cơ à)

Trichosanthes tricuspidata Lour - Cucurbitaceae

Trang 38

Ngải tiên vàng (Pruh lạch)

Hedychium sp - Zingiberaceae

Trang 39

Nghệ rừng (Nha ba, Cal ngai)

Curcuma aromatica Salisb - Zingiberaceae

Trang 40

Ô rô trắng, rau bẩn (R’pơr)

Chroestes lanceolata (T Anders.) Hans - Acanthaceae

Trang 41

Quắn hoa (Chi ngôm)

Helicia nilagirica Bedd - Proteaceae

Trang 42

Sả rừng, Ngọc lan sả (Plăng glai)

Michelia sp - Magnoliaceae

Trang 43

Đu đủ rừng, Sâm đu đủ, nhật phiến (Plé R’tú)

Trevesia palmata (Roxb & Lindl.) Visiani - Araliaceae

Trang 44

Sóc Dalton (Chi durec)

Glochidion daltoni (Muell.-Arg.) Kurz - Euphorbiaceae

Trang 45

Sơn địch (Jùn ber)

Aristolochia tagala Chamiss - Aristolochiaceae

Trang 46

Sơn trâm lá liễu (Biap K’siu)

Vaccinium iteophyllum Hance - Ericaceae

Trang 47

Sung leo Sâr ket

Ficus sp - Moraceae

Trang 48

Ficus hispida L.f - Moraceae

Trang 49

Tầm phổng

Cardiospermum halicacabum L - Sapindaceae

Trang 50

Tiết dĩa (Nha lô la)

Crossonephelis thorelii (Pierre) Leenh - Sapindaceae

Trang 51

Tô hạp vân nam (Sơ la trú)

Altingia yunnanensis Rehd & Wils - Altingiaceae

Trang 52

Trôm, cây bọt ngọt (R’nhàu)

Sterculia sp - Sterculiaceae

Trang 53

Vừng (Chi tự)

Careya sphaerica Roxb - Lecythidaceae

Trang 54

Loài mới về phân bố

1 Rau bò khai, rau hiến - Erythropalum scandens Blume - Olacaceae

2 Rau sắng - Meliantha suavis Pierre - Opiliaceae

Trang 55

Rau bò khai, rau hiến

Erythropalum scandens Blume - Olacaceae

Trang 56

Rau sắng

Meliantha suavis Pierre - Opiliaceae

Trang 57

III TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG

111.1 Loài sử dụng thường xuyên.

111.2 Loài quý hiếm về giá trị sử dụng.

111.3 Loài trở thành sản phẩm hàng hóa.

111.4 Các hình thức khai thác, chế biến và sử dụng

Trang 58

Danh lục các loài rau rừng được sử dụng thường xuyên

thông thường

Tên địa phương Tên khoa học Họ thực vật

Bộ phận

sử dụng

1 Bướm bạc Biên hòa R’má Mussaenda hoaensis Pierre ex Pit. Rubiaceae Lá non

2 Cà đắng, cà ấn Prền Solanum violaceum Ortega Solanaceae Quả non

3 Cà pháo, Cà nai Prền Jùn Solanum torvum Swartz. Solanaceae Quả non

4 Cần dại Krồng Oenanthe javanica (Blume) DC. Apiaceae Ngọn non

5 Chân danh Nha tiép ma,

Biap scôt

6 Chiếc ít hoa, cam lang Nha lơ bor Barringtoniapauciflora King. Lecythidaceae Lá non

8 Cứt quạ Pùng pàng Gymnopetalum cochinchinensis (Lour.)

Kurz.

Cucurbitaceae Lá non

9 Dương đầu leo Biap Krit Olax scandens Roxb. Olacaceae Ngọn non

10 Lá bép, lá nhíp Biap sê, Biap

kon sê

Gnetum gnemon var griffithii (Parl.)

Markgraf

Gnetaceae Lá non, quả

11 Lá giang Aganonerion polymorphum Pierre ex

Spire

Apocynaceae lá

12 Lạc tiên Tơm bô ồm,

Biap sol

13 Lâu xác, qua lâu Biap cơ à Trichosanthes tricuspidata Lour. Cucurbitaceae Ngọn non

14 Lu lu đực Kloan Solanum nigrum L. Solanaceae Ngọn non

15 Mác bao, rau ớt Cré Monochoria vaginalis (Burm.f.) Presl Pontederiaceae Lá non

Trang 59

Danh lục các loài rau rừng được sử dụng thường xuyên

thông thường

Tên địa phương Tên khoa học Họ thực vật

Bộ phận

sử dụng

18 Nen lá liễu Biap K’siu Vaccinium iteophyllum Hance Ericaceae Lá non

19 Ô rô trắng, rau bẩn R’pơr Chroestes lanceolata (T Anders.) Hans. Acanthaceae Lá non

20 Quăn hoa Chi ngôm Helicia nilagirica Bedd. Proteaceae Lá non

21 Rau dệu Biap l’yông Althernanthera sessilis (L.) R Br. Amaranthaceae Ngọn non

22 Rau dớn R’tỗn Diplazium esculentum (Retz.) Sw. Aspleniaceae Lá non

23 Rau má Tôr ne Centella asiatica (L.) Urb. Apiaceae Lá non

24 Ráy thon, môn dóc R’ tớ Schismatoglottis calyptrata Zoll et Mor. Araceae Lá non

25 Sung, vả rừng Sâr Ficus hispida L.f. Moraceae Lá non

26 Tai voi Rơ Wêh Pentaphragma honbaense Gagn. Pentaphragmataceae Lá non

27 Tiết dĩa Nha lô la Crossonephelis thorelii (Pierre) Leenh. Sapindaceae Lá non

28 Tô hạp nam Sơ la trú Altingia siamensis Craib. Altingiaceae Lá non

29 Trôm, cây bột ngọt R’nhàu Sterculia sp. Sterculiaceae Lá

30 Xuân tiết Ta brach, Ta

briêc

Trang 60

Măng (băng)

Trang 61

Bướm bạc Biên hòa (R’má)

Mussaenda hoaensis Pierre ex Pit - Rubiaceae

Trang 62

Cà đắng, cà ấn (Prền)

Solanum violaceum Ortega - Solanaceae

Trang 63

Chân danh (Nha tiép ma, Biap scôt)

Euonymus forbesiana Loesn - Celastraceae

Trang 64

Cần dại, cần cơm (Krồng)

Oenanthe javanica (Blume) DC -Apiaceae

Trang 65

Lá bép, lá nhíp (Biap sê, Biap kon sê)

Gnetum gnemon var griffithii (Pari.) Markgraf - Gnetaceae

Trang 66

Lạc tiên (Tơm bô ồm, Biap sol)

Passiflora foetida L - Passifloraceae

Trang 67

Rau dớn (R’tỗn)

Diplazium esculentum (Retz.) Sw - Aspleniaceae

Trang 68

Tai voi (Rơ Wêh)

Pentaphragma honbaense Gagn - Pentaphragmataceae

Trang 69

Xuân tiết (Ta brach, Ta briêc)

Justicia adhatoda L - Acanthaceae

Trang 70

111.2 Loài quý hiếm về giá trị sử dụng

+ Nhu cầu cao, ăn ngon.

+ Phân bố hẹp.

+ Số lượng ít.

Trang 71

Danh lục loài rau rừng quý hiếm về giá trị sử dụng

TT

F T 1 /V

Tên thông thường

F T 1 /V

Tên

Bộ phận sử dụng

(Blume)Cogn.

Cucurbitaceae Lá non, hạt

2 Dưa núi Plai kho Trichosanthes cucumerina L Cucurbitaceae Lá, quả

4 Lân hoa gié Biap toh rhoa Lepianthes umbellatum (L.) Raf Piperaceae Lá

5 Lâu xác, qua lâu Biap cơ à Trichosanthes tricuspidata Lour Cucurbitaceae Ngọn non

non

7 Sâm đu đủ Plé R ’tú Trevesia palmata (Roxb &

Lindl.) Visiani

Araliaceae Lá non

8 Sơn địch Jùn ber Aristolochia tagala Chamiss Aristolochiaceae Lá non

9 Tiết dĩa Nha lô la Crossonephelis thorelii (Pierre)

Trang 72

Đài hái, béo (Drua)

Hodgsonia macrocarpa (Blume)Cogn - Cucurbitaceae

Trang 73

Dưa núi (Plai kho)

Trichosanthes cucumerina L - Cucurbitaceae

Trang 74

Dương đầu leo (Biap Krit)

Olax scandens Roxb - Olacaceae

Trang 75

Lân hoa gié (Biap toh rhoa)

Lepianthes umbellatum (L.) Raf - Piperaceae

Trang 76

Lâu xác, qua lâu (Biap cơ à)

Trichosanthes tricuspidata Lour - Cucurbitaceae

Trang 77

Núc nác (Plé R’tú)

Oroxylum indicum (L.) Vent - Bignoniaceae

Trang 78

Đu đủ rừng, Sâm đu đủ, nhật phiến (Plé R’tú)

Trevesia palmata (Roxb & Lindl.) Visiani - Araliaceae

Trang 79

Sơn địch (Jùn ber)

Aristolochia tagala Chamiss - Aristolochiaceae

Trang 80

Tiết dĩa (Nha lô la)

Crossonephelis thorelii (Pierre) Leenh - Sapindaceae

Trang 81

Sả rừng, Ngọc lan sả (Plăng glai)

Michelia sp - Magnoliaceae

Trang 82

4 Lá bép, lá nhíp Bjap sê, Biap kon

5 Lá giang Aganonerion polymorphum Pierre ex Spire Apocynaceae lá

non

non

non

11 Rau đăng Bacopa monnieri (L.) Wettst. Scrophulariaceae Lá non

12 Rau má Tôr ne Centella asiatica (L.) Urb. Apiaceae Lá non

13 Rau sam Chưng a da Portulaca oleracea L. Portulacaceae Lá non

14 Xương xông Blumea lanceolaria (Roxb.) Druce Asteraceae Lá non

Trang 89

Thu hái rau mác bao (Cré) tại Tà Năng - Đức Trọng

Trang 91

Thu hái lá bép tại Sơn Điền - Di Linh

Trang 93

Đi hái rau

rừng tại thôn

Tố Lan, xã An

N h ơ -Đ ạ Tẻh

Trang 94

Thu hái rau Tô hạp Vân nam tại Diom A, xã Lạc Xuân - Đơn Dương

Trang 95

Sả rừng, Ngọc lan sả tại Diom A, xã Lạc Xuân - Đơn Dương

Trang 98

Canh pài chế biến từ lá bép

Trang 100

Rau dớn sào

Trang 101

Rau dớn luộc

Trang 103

Rau lạc tiên sào

Trang 105

Chế biến Prùng

Thôn Đăng Gia, Sơn Điền,

huyện Di Linh

Trang 106

Nấu canh lá nhíp (lá bép) Thôn 8, xã Mỹ Đức, Đạ Tẻh

Trang 108

Ăn cơm với canh lá nhíp Thôn 8, xã Mỹ Đức, Đạ Tẻh

Trang 109

Thưởng thức rau rừng.

Trang 110

Xã Đạ Oai - Đạ Huoai ■ ■

Trang 113

Cä khö niFcmg giä vai lä cäy Cam lang

Trang 115

Canh rau R’má với mì tôm

Trang 117

Thịt heo sào với lá cây Sả rừng (A) ăn kèm với ngọn non cây Tô hạp Vân nam (B)

Trang 118

Cá khô nướng giã với lá: 1 Sơn trâm lá liễu; 2 Dây cai; s Sóc Dalton,

4 Quắn hoa.

Trang 119

Bọ nét (Biap Ru, N ăm huền)

Claoxylon hainamensis Pax & Hoffm - Euphorbiaceae

Trang 120

IV LOÀI TRIỂN VỌNG

Tiêu chí lựa chọn:■ ■

+ Không gây độc cho con người.

+ Có giá trị dinh dưỡng cao.

Trang 121

D A N H L Ụ C C A C L O A I R A U R Ư N G T R IE N V Ọ N G Ở LA M

Kurz. Cucurbitaceae

sê MarkgrafGnetum gnemon var griffithii (Pari.) Gnetaceae

Trang 122

Bướm bạc Biên hòa (R’má)

Mussaenda hoaensis Pierre ex Pit - Rubiaceae

Trang 123

Cà đắng, cà ấn (Prền)

Solanum violaceum Ortega - Solanaceae

Trang 124

Cần dại, cần cơm (Krồng)

Oenanthe javanica (Blume) DC -Apiaceae

Trang 125

Chân danh (Nha tiép ma, Biap scôt)

Euonymus forbesiana Loesn - Celastraceae

Trang 126

Chiếc ít hoa, cam lang (Nha lơ bor)

Barringtonia pauciflora King - Lecythidaceae

Trang 127

Chua lòe, rau má tía (Chạ pờm)

Emilia sonchifolia (L.) DC - Asteraceae

Trang 128

Cuông gai

Aralia armata (G.Don) Seem - Araliaceae

Trang 129

Cứt quạ (Pùng pàng)

Gymnopetalum cochinchinensis (Lour.) Kurz - Cucurbitaceae

Trang 130

Đài hái, béo (Drua)

Hodgsonia macrocarpa (Blume)Cogn - Cucurbitaceae

Trang 131

Dưa núi (Plai kho)

Trichosanthes cucumerina L - Cucurbitaceae

Trang 132

Dương đầu leo (Biap Krit) Olax scandens Roxb - Olacaceae

Trang 133

Lá bép, lá nhíp (Biap sê, Biap kon sê)

Gnetum gnemon var griffithii (Parl.) Markgraf - Gnetaceae

Trang 134

Lá giang

Aganonerion polymorphum Pierre ex Spire - Apocynaceae

Trang 135

Lạc tiên (Tơm bô ồm, Biap sol)

Passiflora foetida L - Passifloraceae

Trang 136

Lân hoa gié (Biap toh rhoa)

Lepianthes umbellatum (L.) Raf - Piperaceae

Trang 137

Lâu xác, qua lâu (Biap cơ à)

Trichosanthes tricuspidata Lour - Cucurbitaceae

Trang 138

Ô rô trắng, rau bẩn (R’pơr)

Chroestes lanceolata (T Anders.) Hans - Acantha

Trang 139

Rau bò khai, rau hiến

Erythropalum scandens Blume - Olacaceae

Trang 140

Rau dớn (R’tỗn)

Diplazium esculentum (Retz.) Sw - Aspleniaceae

Trang 141

Rau sắng

Meliantha suavis Pierre - Opiliaceae

Trang 142

Ráy thon, môn dóc (R’ tớ)

Schismatoglottis calyptrata Zoll et Mor - Araceae

Trang 143

Đu đủ rừng, Sâm đu đủ, nhật phiến (Plé R’tú)

Trevesia palmata (Roxb & Lindl.) Visiani - Araliaceae

Trang 144

Sơn địch (Jùn ber)

Aristolochia tagala Chamiss - Aristolochiaceae

Trang 145

Tai voi (Rơ Wêh)

Pentaphragma honbaense Gagn - Pentaphragmataceae

Trang 146

Thảo quyết minh, muồng ngủ (Dăng hit)

Cassia tora L - Caesalpiniaceae

Trang 147

Trôm, cây bột ngọt (R’nhàu)

Sterculia sp - Sterculiaceae

Trang 148

Protein:

19,28 %

Đường tồng: 12,76 %

Axit amin: 17

Xuân tiết (Ta brach, Ta briêc)

Justicia adhatoda L - Acanthaceae

Trang 149

Kết luận

- Lâm Đồng có 116 loài rau rừng.

Lâm Đồng

- 2 8 loài mới về giá trị sử dụng.

- Các loài thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae) và họ Lạc tiên (Passifloraceae) là có triển vọng cao cho việc xây dựng mô hình trồng rau rừng ở Lâm Đồng.

Ngày đăng: 28/08/2022, 22:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w