Tai À TRẦN HỢP àimyẽn cây gỗ IẸTNAM NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP TP HỒ Chí Minh ■ 2002 ị Ị ị 1006 cj~ời n ổ i dciu K ề từ năm 1971, bộ sách “Cây gỗ rừng miền Bắc Việt N a m ”, sau đổi thành Cây gỗ rừng.Tai À TRẦN HỢP àimyẽn cây gỗ IẸTNAM NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP TP HỒ Chí Minh ■ 2002 ị Ị ị 1006 cj~ời n ổ i dciu K ề từ năm 1971, bộ sách “Cây gỗ rừng miền Bắc Việt N a m ”, sau đổi thành Cây gỗ rừng.
Trang 1Tai À
Trang 3ị Ị ị / 1006
cj~ ờ i n ổ i dciu
K ề từ năm 1971, bộ sách “Cây gỗ rừng miền Bắc Việt N a m ”, sau đổi thành Cây gỗ rừng Việt N a m ” ra đời, nhóm cây thăn g ỗ trong các loại hìnli rừng nước ta vẫn là đôi tượng được nhiều nhà khoa học, các nhà sán xuât kinh doanh, các người làm nghề rừng quan tâm, tìm hiểu và kliảo cứu Đó là vì bộ sách đ ã đ á p ứng được mục đích đề ra từ đầu là p h ụ c vụ Cac đ ôn g chí làm nghê rừng, nhất là các đồng chí cán bộ, công nhân
là m công tác bảo vệ, tu bổ’ cải tạo và điều tra rừng” (Nguyễn Tạo trong lời giới thiệu “Cây gỗ rừng miền Bắc Việt N a m ” tập 1).
Bộ sách không những được các nhà thực vật học của V iệ n Đ i ề u t r a
q u ỉ h o ạ c h r ừ n g khởi xướng, trực tiếp th am gia viết, m à còn được nhiều nhà P hân loại học trong nước đó n g góp, đặc biệt “T r u n g t â m k h o a h ọ c
Sau trên 30 năm nghiên cứu, bổ sung của nhiều nhà khoa học thuộc các trường Đại học, Viện nghiên cứu, nhiều loài cây g ỗ trong rừng đ ã được
p h á t hiện thêm, đặc biệt việc nhập nội nhiều loài cây gỗ có g iá trị kinh t ế cao (cây ăn quả, cây làm cảnh, cây phục vụ trồng rừng), nhóm cây g ỗ ngày càng p h o n g phú, đ a d ạ n g và p h á t h u y mọi g iá trị to lớn.
Ngược lụi, nỉuêu năm gân dây, do lỉhai hoang làm rẫy, khai thác gỗ bưa bai dân đèn diện tích rừng dẩn bị thu hẹp, nhiều loài cây gỗ có nguy
ca bị hủy diệt.
Đ e g u t được tinh bèn vững cúữ rừìig, việc kiẽììi kê lại các loài cây gỗ
- thành viên chủ yếu của rừng Việt Nam, cần p h ả i được đ ặ t ra đ ể đánh g iá
đ ú n g mức độ p h o n g p h ú và g iá trị sử dụng, nliằm bảo tồn và tôn tạo lại các khu rừng có giá trị của nước ta Cuốn “T à i n g u y ê n c â y g ỗ V i ệ t N a m ”
hy vọng sẽ góp m ột p h ầ n cho công việc này Tác g iả (thành viên khởi thảo
bộ sách “C â y g ỗ r ừ n g V i ệ t N a m ”) đ ã sấp xếp các loài cây g ỗ theo các họ
3
Trang 4thực vật trong m ột hệ thống sinh được nhiều nhà khoa học trong nước
đa n g sử dụng, với mục đích phục vụ học tập ngoài trời cho các học sinh chuyền nghiệp, sinh viên đại học (theo các bài giáng lý thuyết) và các nhà nghiên cứu (các Vườn quốc gia, các Khu bảo tồn thiên nhiên đều sắp xếp cây cỏ theo hệ thống tiến hóa), đặc biệt các cán bộ quản lý, bảo vệ và điều tra rừng.
M ỗi m ột loài cây, tác giả sẽ trình bày theo thứ tự mô tả các cơ quan sinh dưỡng, sinh sản, ghi chép sự pliân bố, dặc tính sinh thái và công dụng Mỗi loài đều có hình vẽ và bổ sung một số ánh màu phục vụ cho việc tra cứu d ễ dàng.
Cây gỗ là nhóm cây ĩiết sức đ a dạng, p h on g phú và nhiều biên đổi,
do đó việc giới thiệu thật kỹ và đ ầ y đủ về mọi m ặ t là công việc của nhiều nhà khoa học và trong nhiều năm nữa Các thiếu sót trong cuôn sách này hoàn toàn khó tránh khỏi Chúng tôi mong nhận được nhiều đóng góp của độc g iả đ ể hoàn chỉnh hơn cho việc in lần sau.
NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP
Trang 5PHẨN MỘT Phác thảo về tài nguyên
cây gỗ Việt Nam
Cây th â n gỗ mọc th ẳ n g (nhóm thực v ật tự dưỡng, độc lập về m ặt cơ giđi) luôn
có tư cách là những sinh vật “lập quần”
(édiíìcateur) để kiến tạo ra các quần xã thực
vật đa dạng về tể th à n h và cấu trúc Từ các
loài cây gỗ tiê n phong trê n các diện tích đất
n h ất định sẽ tạo dựng lên một môi trường thích
hợp lôi kéo các loài cây “tùy tùng” và cây “ngẫu
n h iê n ” đến cùng sông, xây dựng nên những
sinh cảnh rừng (biotope) sau một thời gian dài
chọn lọc tự nhiên Những cánh rừng nhiều tầng
phiên đó trở th à n h nơi ngụ cư lý tưởng cho các
loài động vật, từ đó h ìn h th à n h ra các Biom
(Quần xã sinh vật)
Con người nguyên thủy cũng sinh ra và
kiếm sống đầu tiên trong các cánh rừng già và
từ đó dần mở rộng khu vực tìm kiếm thức ăn
qua các đồi núi để lan trà n xuốhg dọc theo các
con sông vùng đồng b ằng phì nhiêu
Trong sự ph á t triể n lâu dài của toàn bộ
hàn h tinh, vào thời đại Trung sinh (Mesozoic)
cách đây trê n 100 triệu năm , Sinh giới đã có
một bước tiến hóa quyết định, dó là sự ra đời
của động vật có vú và thực vật hạt k ín , hai
nguồn tài nguyên lớn n h ấ t cho con người được
sinh ra sau này (con người chỉ xuất hiện vào
cuôi Đại tâ n sinh - Cenozoic) Con người ngay
từ lúc bước ra khỏi cầm thú, đã thu lượm các
sản phẩm tài nguyên trên các cây gỗ lớn trong
rừng Cây gỗ đặc biệt cây gỗ trong ngành thực
v ật h ạ t kín cũng trả i qua quá trìn h tiến hóa,
thích nghi với môi trường sông luôn biến động
để đa dạng hóa, m ang nhiều đặc tính quí, phục
vụ lợi ích của cuộc sông con người Mối quan
hệ giữa con người với cây cỏ, m à nguyên thủy
từ các loài cây gỗ đã được th iế t lập và ngày càng có nhiều ràn g buộc phức tạp
ơ Việt Nam, tài nguyên cây gỗ lớn n h ấ t tập trung vào hai ngành thực vật tiến hóa nhất:
sa mạc hóa nhiều vùng đ ất rộng lớn Riêng khu vực châu Á - Thái B ình Dương (ESCAP) hiện nay chỉ còn 2 nước có tỷ lệ rừng lớn n h ấ t
là đảo Salomon (93%) và Papua Tân Ghi nê (85%), còn lại 10 trong 29 nước, tỷ lệ rừng chỉ còn trong phạm vi 50% và 4 nước có tỷ lệ rừng
th ấp n h ấ t, ít hơn 5% (A fganistan, P ak istan , Maldiva và Vanuatu) Tổng diện tích rừng của khu vực này chỉ còn có 658 triệu Ha, phân bô không đồng đều ở các nước: N hìn chung về
m ặt tài nguyên cây gỗ, tấ t cả các nước ESCAP đều đang ở trong trạng thái bị phá hoại nghiêm trọng, dẫn đến sự m ất dần tín h đa dạng và giảm sút trữ lượng gỗ
Rừng Việt Nam, theo thông kê của Ban chỉ đạo kiểm kê rừng tự nh iên T rung ương (tháng 3 năm 1993), diện tích rừng tự nh iên chỉ chiêm 43% phân chia ra như sau (không đồng đều cho các vùng lũ thường)
5
Trang 6- Tây Nguyên chiếm : 39,35%
- Duyên h ải m iền Trung : 18,08%
Cùng với diện tích rừng đã thông kê, trữ
gỗ toàn quốc là 657.3S3.700 m 3, trong
- Tây Nguyên chiếm : 44,01^
- Duvên hải miền Trung : 20.09^
Trong quá trìn h sử dụng gỗ, các n hà kinh
doanh luôn quan tâm đến các đặc tín h cơ học
- vật lý và các đặc điểm về th ẩm mỹ, trong đó
đặc b iệt chú trọ n g đến chỉ tiêu “Tỷ trọ n g ” Tỷ
trọ n g càng lớn th ì gỗ càng tô t và dược đo ở
trạ n g th ái gỗ còn độ ẩm 15%, được chia th à n h
(loại gỗ nhẹ n h ấ t th ế giới là gỗ của cây
B alsa loài tro n g chi Tai thỏ : (Ochroma) có tỷ
trọng 0,12 và loại gỗ nặng n h ấ t gọi là “gỗ thép”
ở N am Mỹ (Krugiodendron íerreum ), tỷ trọng
đến 1,30)
Ngoài tỷ trọng, các đặc tín h vật lý khác
của gỗ cũng được quan tâm n h ư : sức rắn , sức
nén dọc thớ, sức kéo ngang thớ, sức oằn, sức
chịu đập
Tuy nhiên với công nghệ ch ế biến gỗ hiện đại, việc sử dụng gỗ không chỉ dùng nguyên cả tấm , khôi như trước kia mà với việc cắt lạng, ngâm tẩm và dùng hóa chất, các loài
gỗ đều dược sử dụng r ấ t đa dạng và có lợi ích
lý tưởng
Theo thông kê sơ bộ của các n h à khoa học Việt Nam , chỉ riêng nhóm Thực v ậ t bậc cao có m ạch (trong đó hai N gành Thông và
N gành Ngọc Lan chiếm đa sô") th ì có khoảng trên 12.000 loài Trong hệ thực vật này, nhóm cây th ân gỗ có đến 2.500 loài (*), phân bố hoặc trong các họ thực vật lớn như họ Cà phê (Rubiaceae), họ Thàu dàu (Euphorbiaceae), họ Đậu (Fabaceae) hoặc trong các họ tuy số loài
ít nhưng sô" cá th ế r ấ t lớn, tạo nên các kiểu thảm thực vật tối ưu như các loài trong họ Dầu (Dipteroearpaceae), họ Long não (Lauraceae),
họ X oan ( M e lia c e a e ) họ Đ ưđc (Rhizophoraceae)
Trong ngành Thực vật h ạ t trầ n , các họ như họ Kim siao I Podocarpaceae), họ Thông (Pinaceae), họ Hoàng đàn (Cupressaceae) đều
có các loài cho gỗ quí, vân đẹp, hương thơm ,
r ấ t bền (không bị môi mọt, mục), lại dễ gia công chê biến Nhiều loài mọc th à n h các quần thụ thu ần loại vùng núi cao, khí hậu th iên về
Á n h iệ t đới
N gành thực v ật h ạ t kín, có nhiều họ được các n h à Lâm học, các n h à k inh doanh, chế biến quan tâm Ví dụ như :
- Họ Ngọc Lan (M agnoliaceae) chỉ có 5 chi và trê n 25 loài, đều cho gỗ m ềm m ại, vân
gỗ đẹp, có hương thơm , ít bị môl mọt Một sô loài đã được gây trồng rộng rãi cho sản lượng
gỗ lớn, phục vụ kinh t ế cao Đa sô" các loài cây trong họ này đều phân bô' ở vùng núi cao miền Bắc Việt Nam
- Họ Bồ Đề (Styracaceae) có 4 chi và trên
10 loài cho gỗ nhẹ, dễ chế biến, k h á bền và được sử dụng rộng rãi tron g công nghiệp chế biến, các loài tron g họ này đều mọc rộng rãi
từ vùng trung du đến vùng núi cao của các tỉnh
m iền Bắc và m iền Trung Một số loài đã được gây trồng th àn h rừng thuần loại cho năng suất cao, do mọc n han h
(*) Kể cả các loài cây gỗ nhập nội có giá trị kinh tế cao
Trang 7- Họ Sồi giẻ (Fagaceae) chỉ có 5 chi và
100 loài hoàn toàn là cây gỗ lớn, gỗ k h á nặng,
cứng, dùng r ấ t phổ biến tro n g xây dựng, làm
cầu phà, đóng tàu thuyền và các sản phẩm
công nghiệp Đây là m ột họ đặc trưng cho khí
hậu ẩm ướt, m át lạn h vùng núi cao m iền Bắc
và N am tru n g bộ
- Các họ như Họ Bồ hòn (Sapindaceae),
họ Xoan (Meliaceae), họ Đậu (Fabaceae) cũng
có r ấ t nhiều chi, loài đều là cây gỗ lớn, cho gỗ
có vân đẹp, nặng, bền r ấ t thông dụng trong
đời sông n h â n dân như đóng đồ đạc tron g gia
đình, làm n h à, làm đồ mỹ nghệ N hiều loài
trong họ này đang trở th àn h loài quí hiếm cần
bảo vệ và p h á t triển Đa số các họ kể trê n đặc
trưng cho rừng rậm ẩm thường xanh mưa mùa
n h iệ t đới từ Bắc vào Nam
- Họ Dầu (Dipterocarpaceae) chỉ có 7 chi
và 45 loài, cùng với họ Đước (Rhizophoraceae)
có 5 chi và 9 loài, đều là những cây gỗ lớn, đặc
trưng cho các loại h ình rừng (từ ngập m ặn đến
rừng khộp vùng núi) các tỉn h phía N am Việt
Nam Các loài đặc trư ng đều có sỗ” cá th ể lớn,
làm th à n h các rừng đặc biệt cho các vùng khí
hậu đất đai khắc nghiệt Đặc biệt họ Đước cùng
với các loài trong họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae),
họ B ầ n ( S o n n e r a t i a c e a e ) , họ M ắ m
(Avicenniaceae) tạo th à n h các kiểu rừng ngập
m ặn ven biển k h á dộc đáo của nước ta
Các họ có số chi loài lớn như họ Thàu
dàu (Euphorbiaceae), họ Dâu tầm (Moraceae),
họ Long não (Lauraceae) họ Cà phê (Rubiaceae)
cũng có số tỷ lệ cây gỗ k h á cao, từ gỗ mềm,
nhẹ đến gỗ quí cứng, nặng, không bị mối mọt,
và dễ chế biến, gia công Chúng đặc trưng cho
các kiểu rừng th ứ sinh n h iệ t đới vùng đồi núi
th ấp lên núi cao, đôi khi là cây tiên phong, ưa
sáng mọc n h a n h có sản lượng gỗ lớn, r ấ t quí
cho sản xuất công nghiệp chế biến
H iện nay với công nghệ c h ế biến và
h iện đại, các loài cây gỗ từ nhỏ đến lớn, từ gỗ
mềm , nhẹ, m àu n h ạ t đến gỗ cứng, nặng, màu
sắc đậm đều được xử lý ngâm tẩm , gia công
tó t, nên giá tr ị sử dụng ngày càng được n ân g
cao tạo ra n h iều sản ph ẩm quí và đẹp Tuy
n h iên , th eo các tiêu chuẩn tự n h iên về m àu
sắc, hương vị, tỷ trọng, sức chịu đựng, độ bền,
m à các loài cây gỗ V iệt N am được p h â n ra
làm 8 nhóm :
- N hóm I : N hóm gỗ quí nổi tiến g trê n
th ị trường (trong nước và quốc tế), có vân đẹp,
m àu sắc óng ánh, bền và có hương thơm như
L át hoa, Cẩm lai, Gụ
- Nhóm II : N hóm gỗ nặng, cứng bao gồm các loài có tỷ trọ n g lớn, sức chịu lực cao, như Đ inh, Lim, N ghiến, Táu, sế n
- Nhóm III : Nhóm gỗ nặng nhưng mềm hơn, sức bền cao, độ dẻo dai lởn, sức chịu lực cao như Sao đen, Chò chỉ, H uỷnh
- Nhóm IV : N hóm gỗ có m àu tự nhiên, thớ mịn, tương đối bền, dễ gia công chế biến, như Gội, Mỡ, Re
- Nhóm V : N hóm gỗ tru n g bình, có tỷ trọng trung bình, dùng rộng rãi trong xây dựng, đóng đồ đạc như sồ i giẻ, T ràm , Thông
- Nhóm VI : Nhỏm gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị môi mọt, dễ chế biến như Ràng ràng, Kháo, Chẹo
- Nhóm VII : N hóm gỗ nhẹ, sức chịu lực kém, sức chông mối m ọt th ấ p như Côm, sổ,
N gát, Vạng
- Nhóm VIII : Nhóm gỗ rấ t nhẹ, sức chịu lực r ấ t kém, k hả năn g bị mỗì m ọt cao như Sung, Cơi, Ba bét, Ba soi
B ảng phân loại tạm thời các nhóm gỗ đang được các n h à khoa học Lâm nghiệp nghiên cứu, đóng góp dể chóng có sự sắp xếp chuẩn hóa
Tuy nhiên, cây gỗ về m ặt tà i nguyên không chỉ cung câp gỗ cho nhu cầu xây dựng, đóng đồ, làm các công trìn h công nghiệp m à nhiều loài cây ngoài việc cho gỗ còn đóng góp cho loài người sử dụng nhiều sản phẩm quí chứa tro ng các cơ quan của cây
Trước hết, m ột số loài cây th â n gỗ có
k h ả n ăn g làm thuốc, như nhiều loài tro n g họ Trúc đào (Apocynaceae), họ Đậu (Fabaceae),
họ Viễn chí (Polygalaceae), họ M ùng quân (Flacourtiaceae), họ Ngũ gia bì (Araliaceae),
ho Cà phê (Rubiaceae), họ Cam (Rutaceae), họ Hoàng liên (Berberidaceae) Các bài thuổc dân gian sử dụng vỏ rễ, vỏ th ân , cành lá, hoa, quả làm thuôc đã có m ột lịch sử sử dụng lâu đời, do đó sự thông kê cho h ế t các cây gỗ làm thuốc còn nhiều khó khăn
Song song với tài nguyên làm thuốc, các cây th â n gỗ có th ể cho các sản phẩm bồi bổ
7
Trang 8ch ất dinh dưỡng cho con người như cho bột,
cho đường, cho dầu, mỡ, cho nước giải khát
Các quả, h ạ t của các loài tron g họ sồ i giẻ
(Fagaceae), họ Cau (Arecaceae) (kể cả th â n
cây) có kh ả n ăn g cho lượng tin h bột lớn, thay
th ế cho cả các loại làm lương thực th ân cỏ (lúa,
ngô, kê, sắn, các loại khoai ), đôi khi còn cho
hương vị hấp dẫn hơn Các loài cây cho bột
này có th ể chuyển hóa th à n h đường và từ đó
lên m en cho rượu
Cây cho quả ăn để bồi bổ sức khỏe, hoặc
cho nước giải k h á t cũng có rấ t nhiều loài th ân
gỗ, đáng kể n h ấ t là các loài trong chi cam (Cit
rus) của họ Cam (Rutaceae), họ Hồng xiêm
(Sapotaceae), họ Bò hòn (Sapindaceae), họ Đào
lộn hột (Anacardiaceae), họ Bứa ( Clusiaceae),
họ C hua me đ ấ t (O x alid aceae), họ Sim
(M yrtaceae), Họ Dâu tằm « Moraceae), họ Na
(Annonaceae), đặc biệt các loài cây th ân gỗ
cho lá, hoa, quả làm nước uồng có chất kích
thích như lá cây Chè (họ Chè: Theaceae), lá
cây N hựa ruồi (Ilex), h ạ t cây Cà phê (họ Cà
phê : Rubiaceae), h ạ t cây Ca cao, cây Côla (họ
Trôm : Sterculiaceae), vỏ th â n các loài trong
chi Quế, Xá xị (họ Long não : Lauraceae)
Ngoài các loài cây làm thuôc, làm thực
phẩm , các sản phẩm của cây gỗ còn cung cấp
cho con người nhiều cách sử dụng khác nhau
Các ông dẫn nhựa luyện và các mô dự
trữ tro n g cây cho ra r ấ t nhiều sản phẩm độc
đáo, đặc biệt các loại dầu thơm Đây là các
hương liệu quí được con người khai thác từ lâu
đời, b ắ t nguồn từ các dân tộc phương Đông
Từ nghìn n ăm trước, ông cha ta đã biết cách
sử dụng các hương liệu này dể phục vụ cuộc
sông Các dầu thơm tro n g các họ của N gành
Thực v ậ t h ạ t trầ n , và Thực v ật h ạ t kín như
Thông, Trắc Bách, Hoa Hồng, Cam, C hanh,
Keo, Long não, Đàn hương, Nhục đậu khấu
đều có giá trị lớn, không m ột loại hóa chất
nào th ay th ế được Ngoài dầu thơm , các loài
cây th ân gỗ còn cho nhiều loại dịch nước khác,
như :
- Nhựa mủ : dung dịoh ở dạng nước trong
hay đục như sữa có tron g các cây gỗ thuộc họ
Thàu dàu (Euphorbiaceae) đặc biệt các loài của
chi Cao su (Hevea), họ Hồng xiêm (Sapotaceae),
họ D â u t ằ m (M o ra c e a e ), họ T rú c đ ào
(Apocynaceae)
- Nhựa dầu, gôm : các cây gỗ trong rừng nưđc ta cung cấp rấ t nhiều dạng nhựa dầu, gôm, keo, quí như gôm các loại keo (Acacia) trong họ Đậu (Fabaceae), các loài Trôm (Ster- culia) trong họ Trôm (Stereuliaceae) và rải rác các lo ài k h á c tro n g các họ C hùm n g â y (M o r in g a c e a e ) , họ T h a n h t h â 't ( S im a r o u b a c e a e ) , họ Đ à o lộ n h ộ t (Anacardiaceae), họ Hồng xiêm (Sapotaceae),
- Dầu béo, sáp, mờ là các sản phẩm do cây gỗ cung cấp vừa làm thực phẩm , vừa phục
vụ cho sản xuất công nghiệp Các dầu béo này
do cây tổng hợp được trong các 1Ĩ1Ô dự trữ Các dầu, mỡ trong các loại quả, h ạ t của nhiều loài cây, như quả Dừa trong họ Cau dừa (Arecaceae), các h ạ t trong họ Đậu (Fabaceae), họ Đào lộn
h ộ t ( A n a c a r d ic a c e a e ) , họ T h à u d à u (Euphorbiaceae)
Các phần khô của cây gỗ (vách t ế bào
đã chết) cũng cung cấp cho loài người các sản phẩm độc đáo Đó là các dạng sợi khác nhau khai thác từ vỏ, gỗ hay các p hần phụ của quả,
h ạt Các sợi này có th ể bện làm dây hoặc kéo guồng th àn h sợi để dệt vỏ gỗ nhiều loại trong
họ Thàu dàu (Euphorbiaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Trôm (Sterculiaceae), họ Đay (Tiliaceae) và các loại quả, h ạ t tro n g họ Gạo (Bombacaceae), họ Bông (Malvaceae) đều cho các dạng sợi tó t cho công nghiệp dệt
Vỏ gỗ, vỏ rễ và lá cây th â n gỗ còn cho các chất Tanin đế thuộc da, làm thuôc nhuộm màu các sản phẩm Các loài cây tro n g rừng ngập m ặn (Mangrove) như Vẹt, Sú, Bần, Đước đều chứa tỷ lệ Tanin cao .Ngoài ra còn có các loài trong họ Bàng (Combretaceae), họ Cà phê (Rubiaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Đào lộn hột (Anacardiaceae), cũng cung cấp nhiều chất
để làm thuốc (làm se khô vết thương), và sử dụng trong công nghiệp
8
Trang 9Các chất màu trong cây (nhựa, quả, hạt)
dùng dể nhuộm thực phẩm hay các sản phẩm
dệt cũng r ấ t phong phú tro ng các loài cây gỗ
Màu dỏ điều tro ng h ạ t Điều (Anacardium) h ạ t
Điều nhuộm (Bixa); m àu vàng tro n g quả cây
Dành dành (Gardenia) nhựa các loài trong chi
Vàng nhựa (Garcinia), màu xanh lam trong chi
C h à m ( S t r o b i l a n t h e s ) , c h i Đ ậ u c h à m
(Indigofera)
Tài nguyên các loài cây th â n gỗ ở Việt
N am còn phục vụ rấ t nhiều m ặt trong đời sống
con người, tro n g khi giới thiệu cụ th ể các loài
cây, chúng tôi sẽ cô" gắng điểm qua các công
dụng chính để làm cơ sở cho các nghiên cứu sâu về sau
Ngày nay, mặc dù với sự p h át triển vượt
b ật của các ngành công nghiệp ch ếb iến khác, phục vụ đời sông con người, nhưng nhu cầu về
sử dụng các sản phẩm của cây gỗ vẫn ngày càng gia tăng Do đó việc tìm hiểu tín h đa dạng của nhóm cây này vẫn phải được đặt ra,
m ột m ặt phục vụ cho đời sông ngày càng cao của n h â n dân, m ặt khác để bảo vệ, tôn tạo được nguồn tà i nguyên cây gỗ đảm bảo cân bằng sinh thái, cải tạo nuôi trồng, giữ cho rừng luôn bền vững, cho n ăn g suất cao
iỊí íịí
9
Trang 10m
Trang 11PHẨN HAI
Hệ thông sinh tài nguyên cây gỗ Việt Nam
Theo hệ thông tiến hóa của Armen Takhtajan
vể các ngành Quyết thực vật, Thực vật hạt trần (1986)
và nganh Thực vật hạt kín (1987)
I NGÀNH DƯƠNG x ỉ - POLYPODIOPHYTA
LỚP DƯƠNG XỈ - POLYPODIOPSIDA PHÂN LỚP LÁ MÀNG - HYMENOPHYLLIDAE
đến lm , có gai nhỏ, m àu nâu xám ở gốc, màu
nâu vàng rơm ở ngọn, bóng, n h ẵn P hiến lá dài 3-4 m, rộng 1,4 m, xẻ lông chim 3 lần, cuống các phiến nhỏ màu rơm, bóng, nhẵn hay
1 HỌ DƯƠNG XỈ GỖ - CYATHEACEAE
1.1 DƯƠNG XỈ GỖ TÀU
CYATHEA CHINENSIS COPEL
Cây gỗ, th â n cột thẳn g, cao đến 5m
T hân gồm nhiều vẩy do lá rụng, dài 3 - 4 cm
m àu nâu đậm , bóng Lá lởn tập tru n g ở đỉnh
th â n , xòe đều, kép lông chim 3 lần, dài trê n
lm , phiến nhỏ cấp 1 dài đến 0,5 m, cuông có
rã n h m àu nâu P hiến nhỏ cấp 2, dài khoảng
5 cm, rộng 1,5 cm, xẻ thùy sâu dạng thuôn
Trang 12có ít lông Gân trong các phiến nhỏ dạng lông
chim chia đôi
Ồ túi bào tử nhiều, xếp gần gân chính
của phiến nhỏ, dính nhau khi chín Bào tử dạng
cầu 4 cạnh, nhẵn (Hình 2)
Loài phân b<D rộng rãi ở nhiều nước châu
A nhiệt đới ơ Việt Nam cây mọc rải rác trong
rừng ẩm thường xanh n h iệt đới từ m iền Bắc
(Lào Cai, T hái Nguyên) đến các tỉn h miền
Trung (Quảng Trị, Quảng Nam, K hánh Hòa)
T hân cây xốp mềm, nhiều sợi dùng làm
giá th ế trồ ng Phong lan (cắt khúc hay nghiền
th àn h sợi bột) Cây đặc trưng cho các kỷ trước,
cần bảo vệ
1.3 DƯƠNG XỈ GỖ LỚN
CYATHEA GIGANTEA
(HOOK.) HOLTT.
Cây gỗ, th â n cột cao đến 5 IĨ1 Lá tập
tru n g ở đỉnh, lớn, dài 2-3m, 3 lần kép lông
chim Cuông chính m ập, màu đen, bóng và
nhám , có nhiều vảy thon Cuốn phiến cấp 1 có lông dày, màu nâu Phiến cấp 2 dài 7-12 cm, chia thùy sâu quá nưa phiến, mép có răng cưa
o túi bào tử trên gân bên của phiến, xếp đều đặn trê n phiên, khi chín sá t nhau th à n h chữ V (Hình 3)
Loài phân bố từ Nam Trung Quổc đến Việt Nam ơ \ iệt Xam cây mọc chủ yếu ở vùng núi cao từ Bắc đên miền Trung (Cao Bằng, Hà Tây, Quảng Tiị, Lảm Đồng ) trong các thung lũng
ẩm, ven suối cua rừng ẩm nhiệt đới thường xanh.Cây có th ể cho th ân xốp mềm làm giá
Cây gỗ, thản cột khá cao: 10 - 15m, trên
th â n có nhiều vẩy do lá rụng, xốp màu nâu đậm Lá tập tru ng ở đính th ân , xếp tỏa rộng, thưa Lá lớn dài trên 2m, kép lông chim 3 lần Cuông chung m ập màu nâu dậm, láng, có gai, dài trê n 2m Phiến câp 1 dài 60 - 80 cm, và phiên câp 2 mọc đôi, không có cuỗng, xẻ thùy
r ấ t sâu gần sá t với gân giữa, m ặt dưới phiến màu nâu
Ố túi bào tử xếp 2 dãy bên gân chính (Hình 4)
Hình 4
Loài phân bô" từ N am Trung Quôc đến Việt Nam Ớ Việt Nam , cây mọc ở các tỉn h vùng núi miền Bắc, trong rừng rậm ẩm thường xanh, nơi ven suôi, tro ng các thung lũng
12
Trang 13Cây có dáng đẹp có th ể trồ n g làm cây cảnh cho các vườn thực v ật vùng ẩm ướt, m át
T hân cây làm giá th ể trồ n g Phong lan
1.5 DƯƠNG XỈ GỖ CUỐNG
CYATHEA PODOPHYLLA
(HOOK.) COREL
Cây th â n gỗ, dạng cột cao 1 - 2 m Lá tập tru n g ở đầu th â n , xòe rộng đều đặn, có
phiến 1 - 2 lần kép lông chim dài khoảng 2 -
3m cuông chung m ập, cứng, gốc có vảy dài
Phiến cấp 1 m àu nâu hơi sẫm ở gốc, phía trê n
màu xanh đậm, có lông ở m ặt trên Phiên cấp
2 chia thùy trá i xoan tam giác, nhẵn Gân phụ
cây phân bố từ các tỉnh, vùng núi phía Bắc (Lào
Cai, Cao Bằng) qua vùng núi cao m iền Trung
(Đà Nang, Đà lạt) đến tận Nam bộ (Đồng Nai),
nơi ven suối, trong các thung lũng ẩm ướt vùng
tru n g ở đỉnh, xếp tỏa tròn Lá có phiến dài
2 - 3m, kép lông chim 3 lần, cuông chung dài
80 cm màu đen pha hồng, gốc có nhiều vẩy to,
mỏng, dài đến 2 cm, n h ẵn Ph iến cấp 1 dài
30 cm, gân chính có vảy ở m ặt dưới Phiến cấp
2, gân chính cũng có vẩy to, tròn Gân bên
7 - 8 đôi, đơn hay chẻ đôi
Ô túi bào tử ở m ặt dưới phiến, có 3 - 4 đôi ở mỗi thùy, trầ n (H ình 6)
Hình 6
Loài phân bố ở Việt Nam, trê n vùng núi cao m iền Trung, tron g rừng rậm ẩm thường xanh mưa mùa n h iệt đới, thường mọc nơi ven khe có nước chảy, nhiều mùn và dưới các tán cây gỗ lớn
Cây cho th â n làm giá th ể trồ n g Phonglan
m ập, màu nâu, gôc có gai dài 0,2 - 0,3 cm, và
có vẩy màu nâu n hẵn T rên cuông của phiên cấp 1 cũng có gai nhỏ, phiến cấp 2 nhỏ, dài 7cm rộng 2cm xếp cách nhau Gân có lông thưa, ngắn Gân phụ của thùy đơn, chẻ đôi ở đỉnh, đều nhau
0 túi bào tử lúc non có áo bao phủ, sau trầ n (Hình 7)
Loài phân bô" từ nam Trung Quốc đến miền Trung Việt Nam ơ Việt Nam, cây mọc trên vùng núi trong rừng rậm ẩm thường xanh, nơi ven suối, đồi cỏ cao dưới tán các cây gỗ lớn
13
Trang 14Hình 7
Cây có th â n cây dùng làm thuốc trị phong th ấp , đau nhức xương, đòn ngã tổn thương, làm thuốc về đường hô hấp: Nóng phổi, viêm khí quản, và chữa cảm cúm, viêm th ận Cây còn trồn g làm cây cảnh tro n g các vườn thực vật và làm giá th ể trồng Phong lan
T
14
Trang 15II NGÀNH THÔNG - PINOPHYTA
Cây gỗ thường xaiih, cao 20 - 30cm Càiih
nh án h m ảnh, mọc gần dối xòe ngang, vỏ th ân
màu nâu đỏ Lá h ìn h dải, mọc xoắn ốc, xếp
thành 2 dẫy, dài 2,5 - 4,5cm, rộng 0,3cm, thẳng,
m ặt dưới có 2 dải m àu trắ n g n h ạt
Nón đực ở nách lá, gần h ìn h cầu, đường
kính 0,3 - 0,4cm trê n m ột cuông chung dài,
Nón cái đơn độc, hay chụm ở nách lá, mỗi vảy
có 2 noãn
H ạ t h ìn h trứ n g , dài 2 - 4cm, cứng
(Hình 8^ ^ ^
Loài phân bố rộng từ Đông An Độ, Thái
Lan, H ải N am và V iệt Nam
Ớ V iệt N am , cây mọc vùng núi cao từ
m iền Bắc (Ba Vì) đến m iền T run g (Q uảng
Trị), tro n g rừ ng rậ m n h iệ t đới thường x anh
núi cao (lOOOm) Nón cái xuất hiện từ th á n g 4
- 5 và h ạ t th á n g 9 - 10 n ăm sau T ái sin h h ạ t
Loài quí hiếm đã có tro n g sách dỏ.2.2 PHỈ LƯỢC BÍ
CEPHALOTAXUS OLIVERI MASTERS
Cây gỗ nhỏ, thường xanh, cao 5-8m, đường kính 20cm C ành con mọc đối hay mọc vòng
Lá xếp 2 hàn g dạng răn g lược sá t nhau nằm trê n m ột m ặt phẳng, h ìn h dải, cứng, từ giữa trở lên cong lên p h ía trê n , dài 2-3,5cm, rộng 3-4,5mm, đầu có mũi nhọn, gốc cắt ngang hay gần dạng tim; m ặt trê n lục sẫm, m ặt dưới
có 2 dải lỗ khí màu trắ n g lam ; gân chính hơi
rõ hay chỉ th ấy rõ ph ần dưới và giữa Cuông
r ấ t ngắn
Nón đực 5-7 chiếc mọc cụm dạng đầu, đường kính 0,6-0,9cm, cuống dài khoảng 0,4cm, mọc ở nách lá Nón cái được tạo th àn h do một số
lá bắc hình tròn trứng dài, dài 0,5cm, có cuống dài, gốc m ặt bụng mỗi lá bắc chứa 2 noãn, nhưng sau khi thụ phâii chỉ phát triển một
H ạ t dạng hạch, h ìn h trò n trứ n g ngược hay h ìn h trò n trứng, thường mọc riên g lẻ (ít khi 2-3) ở đỉnh, dài 2,5-3,5 (4)cm, đường kính1-1,5cm (Hình 9)
15
Trang 16Cây mọc ở Việt Nam, Lào (?), Thái Lan,
T rung Quốc >
ở Việt Nam, cây phân bố trong rừng lá
rộng thường xanh, Á n hiệt đới, vùng núi, độ
cao 950-1000m (Lâm Đồng)
Cây tru n g tín h , cây con đòi hỏi che
bóng nhẹ mđi p h á t triể n bình thường, cây
trưởng th à n h mọc trê n các dông, đỉnh núi,
hỗn giao với các loài cây lá rộng khác hay lá
kim tạo th à n h rừng lùn đỉnh núi hay dông
núi T ái sin h h ạ t r ấ t kém , do k h ả n ăng ra
nón k ế t h ạ t h àn g năm ít và th â t thường, h ạt
p h á t dục không dầy đủ
Cây đòi hỏi đ â t k hô n g k h ắ t khe
thường là đ ất vàng alít và đất vàng alít mùn
nhiều, tần g đ ất m ặt mong, chua, nghèo dinh
dưỡng hay trê n các sườn dông dôc đứng, đá
nổi nhiều
Mùa nón tháng 4-5 Mùa hạt chín tháng
9-10 năm sau
Gỗ thớ thảng, kết cấu rất mịn, đều, tính
dàn hồi cao, cường độ gỗ sớm và muộn như
nhau, hơi cứng, dễ gia công, sau khi khô không
nẻ, cũng không biến dạng, khó mối mọt, dễ
Cây gỗ cao 35m, đường k ín h 50-70cm
T h ân th ẳn g , trò n , cành nhiều xòe rộng, v ỏ
th â n m àu nâu đỏ, ghồ ghề, có nhựa m àu nâu
n h ạ t, th ịt vỏ m àu da cam
Lá có h ai loại : T rên cành non và cây
con, lá hình dải, xếp lông chim, dài 0,6-l,2cm,
rộng 0,1 cm, h ai bên có tuyến lỗ khí
- T rên cây già, cành già và cành m ang hạt, lá h ìn h vẩy nhỏ, đầu nhọn, dài 0,2-0,3cm, xếp cách vòng
Cây mọc rải rác trong rừng thường xanh
ở : Quảng Bình, H à Tĩnh, Nghệ An, N inh Bình, Hòa Bình, Tuyên Quang, Sơn La, Lạng Sơn, Quản N inh
Cây ưa sáng, cây non cần che bóng, ưa
đ ấ t ẩm, tốt, n h ấ t là đ ấ t cát pha, cũng có th ể mọc trề n đ ấ t sé t lẫn đá
Tái sinh h ạ t m ạnh
Gỗ m àu vàng n h ạ t hay hơi nghệ, vòng
n ăm khó n h ận , không có ống tiế t, thớ th ẳ n g
m ịn, mềm, gỗ nhẹ, tỷ trọ n g 0,46-0,57
Gỗ dễ làm nhưng không bền, thường dể đóng đồ dùng gia đình, làm n hà, đóng hòm
3.2 HOÀNG ĐÀN GIẢ (Hồng tùng)
DACRYDIUM ELATUM
(ROXB.) WALL EX HOOK
(DACRYDIUM PIERREI HICKEL)
Cây gỗ cao tới 30m, dường k ín h 80cm
Vỏ màu nâu, có nhiều sơ C ành mọc vòng lúc non hơi rủ xuốhg
Lá có 2 loại: ở cây non và cành non h ìn h dùi cong, tiế t diện h ình tam giác, dài 0,8-2,lcm ;
ở cây già và cành già lá ngắn và bớt cong; những
16
Trang 17r cành m ang nón, h ạ t, lá thường h ìn h vảy, hơi
cong, xếp lợp, đầu nhọn, dài ỡ,3-0,5cm, lưng
có rã n h dọc
Nón đơn tín h khác gốc Nón đực mọc lẻ
ơ đầu cành, h ìn h trụ, dài 0,7-0,8cm Nón cái
mọc lẻ hay th à n h bông thưa, ở nách lá hoặc
đầu cành, chỉ có 1 lá noãn và 1 noãn ph át triển
H ạ t h ìn h trứng, dài 0,4cm, rộng 0,3cm,
có vỏ giả bọc kín 1/3 p h ía gốc (H ình 11)
Cây mọc ở vùng N ghệ All, H à Tĩnh, Tuyên Quang trê n núi đất, núi đá vôi hoặc đất
lẫn đá
Cây thường xanh, ưa sáng, ưa khí hậu
m át, đất vàng nhiều mùn, độ ẩm cao, tá i sinh
h ạ t tốt
Nón th á n g 3 H ạ t th án g 10-11
Gỗ màu vàng n h ạt, thớ thẳng, mịn, vân đẹp Gỗ nh ẹ tỷ trọ n g 0,60-0,66 lực kéo ngang
3.3 KIM GIAO LÁ DÀI
DECUSSOCARPUS FLEURYI (HICK.)
DE LAUB EN F
(PODOCARPUS FLEURYI HICKEL)
Cây gỗ lớn, cao 15 - 20m p h ân cành nhiều, mọc ngang và rủ xuông Lá mọc đối,
dạng thuôn rộng, dài 15 -1 8 cm, rộng 4 - 5 cm,
dầy, đầu nhọn có mũi, gốc h ìn h nêm Cuông
dẹp, ngắn (0,5cm)
Nón đực đơn độc hay chụm 3 - 5 chiếc
trê n m ột cuông chung ở nách lá, dạng trụ dài
2 - 3 cm Nón cái đơn độc ở nách lá, trê n m ột cuông dài 2 cm
H ạt tròn, đường kính 1,5 -1 ,8 cm, có đế hóa gỗ, m àu lam đậm (H ình 12)
Loài p hân bô" ở Trung Quôc, V iệt Nam ,
ở Việt Nam, cây mọc rộng rãi từ Bắc vào N am Trung bộ, tro ng rừng rậm n h iệ t đới ẩm vùng núi cao (500 - 1000m) (Lạng Sơn, Tuyên Quang, Phú Thọ, N inh Bình, T hanh Hóa, Quẳng Nam,
N inh Thuận, Lâm Đồng )
Nón cái có vào th á n g 5, h ạ t th á n g
1 0- 11.
Tái sinh h ạ t tốtCây cho gỗ nhẹ, th â n th ẳn g , m ịn, m àu
Lá đơn, mọc dối, h ìn h lưỡi mác dạng bầu dục dài đến hình lưỡi mác dạng tròn trứng, dài 4-6cm, rộng lcm, đầu lồi, góc hẹp dần thàn h
17
Trang 18cuống ngắn, nhiều gân song song, m ặt trê n có
án h bóng, m ặ t dưới m àu tương đối n h ạ t
Nón đơn tín h, nón đực dạng bông, phân
n h á n h , dài khoảng 2cm, n h ị nhiều, bao phấn
2 ô Nón cái ở nách lá của cành con năm trước
H ạt h ìn h cầu, dường kính l,3cm, vỏ màu
Ở Việt Nam, cây mọc trong rừng lá rộng
thường xan h n h iệ t đới; địa h ìn h đồi và núi
vùng L ạng Sơn và các tỉn h thuộc Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ
Cây tru n g tín h , lúc nhỏ đòi hỏi tà n che
tương đôi lớn, lớn lên trở th à n h những cây ưa
sáng Tái sinh h ạ t kém Cây đòi hỏi d ất tương
đối k h ắ t khe, ưa đ ấ t fera lit có tầ n g sâu dày,
tơi xốp, m àu mỡ, hơi chua, chất đ ấ t th ịt ph a
cát, th à n h ph ần cơ giới nhẹ đến tru n g bình,
ẩm, th o á t nưđc
Gỗ nâu vàng n h ạ t, m ặt cắt dọc tương
đối n h ạ t, ra n h giới gỗ sớm và muộn rõ rệt, tỉ
lệ muộn rấ t thấp, tìửig phần tới 1/10, thớ thẳng,
k ế t cấu r ấ t m ịn, ch ất gỗ tương đối mềm, nhẹ,
dễ gia công, sau khi khô không nẻ, không biến
Nón cái mọc đơn lẻ ở nách lá
H ạ t hìn h cầu, đường k ín h l-2cm , đ ế
m ập, cuống dài khoảng 2cm, đường kín h đ ế
và cuông dài gần bằng nhau (H ình 14)
Ớ Việt Nam, cây rnọc rả i rác ở các tỉn h : H à Tĩnh, N ghệ An, T h an h Hóa, N in h Bình, Hòa B ình, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Thái, Lạng Sơn, Quảng N inh
Cây ưa sáng, đòi hỏi đ ấ t sâu, tốt, th o á t nước Thường th ây nhiều ở vùng núi đá vôi.Nón thán g 5 H ạt vào thán g 11-12
Gỗ nhẹ, tỷ trọ n g 0,508, th ớ m ịn, nhiều vân đẹp, m àu hồng nâu n h ạ t, hơi vàng xám, không thơm , vòng n ăm không rõ, nhưng có vân cả 2 m ặt cắt ngang, dọc, thường dùng làm
đồ mỹ nghệ
Lá dùng làm thuổc
18
Trang 193.6 KIM GIAO TRUNG
P OD OCAR PU S ANNAMENSIS
G R A Y
Cây gỗ lớn, cao 15 - 25 m, P h ân cành
"lêu, lúc non có cạnh, vỏ phần cành già màu
? ::i Lá mọc cách chụm đầu cành, dày, cứng,
:: :;g thuôn dài hẹp, cứng, hơi cong, dài 8
ơ Việt Nam , cây phân bô" chủ yếu ở các
::::h m iền T rung và vùng núi phía Nam , trê n
: : cao 180Ü1II, tro n g rừng rậm ẩm n h iệ t dới
* - uừng xanh mưa mùa Cây mọc rải rác, ít khi
:r.:êm ưu th ế tro n g các kiểu rừng.
Cây cho gỗ m ịn, th ẳn g , đẹp ít bị môì
cây mỏng, màu vàng xám, nhẵn, bong thành
: -in g sợi, vỏ tro n g m àu nâu tối
Lá mọc cách, chụm th à n h vòng giả đầu cành, hình bầu dục dài dạng lưỡi mác; dài 1,3
- 3,5cm, rộng 0,3 - 0,5cm, đầu có mũi tù, gốc
h ìn h nêm , mép hơi uốh xuống p hía dưới, m ặt trên màu lục, m ặt dưới màu lục nhạt, gân chính nổi lên 2 m ặt, cuông lá ngắn
Cây đơn tín h khác gốic Nón đực dạng bông, mọc riên g lẻ hay mọc cụm 2 - 3 bông ở nách lá, dài khoảng 1,5 - 3cm Nón cái mọc riên g lẻ ở nách lá H ạ t h ìn h cầu, trê n m ột đê dạng cột tròn rộng, chất nạc, đường kính 0,7 - lcm , cuống hạt, dài khoảng 0,5cm (Hình 16)
Cây phân bổ ở Việt Nam , T rung Quốc, Philippin, Indônêxia
Ớ Việt Nam, cây mọc trong rừng lá rộng thường xanh nh iệt đới và á n h iệt đới, địa hình đất hay núi đá, các tỉn h Quảng N inh, H à Tây, Hòa Bình
Cây tru n g tín h , lúc nhỏ chịu bóng Tái sinh h ạ t tương đối tốt Cây đòi hỏi đ ấ t không
k h ắ t khe, núi đất hay núi đá có tần g đất mỏng Cây mọc tốíc độ chậm
H ạt chín 1 năm 2 lần
Gỗ màu nâu đỏ n h ạ t tối, th ớ th ẳng , k ết cấu đồng đều, m ịn, cường độ gỗ sớm, muộn như nh au' chất gỗ hơi cứng, nặng, tỷ trọ ng 0,68 - 0,76 lực kéo ngang th ớ 22kg/cm 2; nén dọc thớ 445kg/cm 2, oằn l,171kg/cm 2 Gỗ khó mục, ăn sơn, m ặt cắt dọc bóng, vòng sinh trưởng hiện vân hoa, k h á đẹp, dùng làm cửa, trầ n nhà, ván sàn, hòm tủ, báng súng, làm cầu cống, tàu thuyền, xe cộ, ván phòng phẩm, nhạc
cụ, điêu khắc, đồ tiện
Trang 203.8 THÔNG TRE TÀU
PODOCARPUS CHINENSIS (ROXB.)
WALL.EX FORBES
Câv gỗ nhỏ thường xanh, phân cành sớm
có dạng bụi, cành non m àu lục Lá h ìn h dải,
dài 2,5 - 7cm rộng 0,35cm, màu xanh bóng,
đầu tù, gốc thuôn hẹp, gân chính nổi rõ cả 2
m ặt
Nón đực đơn độc hay tập tru n g ở nách
lá, gần đầu cành Nón cái dơn độc ở nách lá,
trê n m ột đ ế m ập
H ạ t dạng trứ ng hay h ìn h cầu, đường
k ín h 0,5cm có cuông dài 1 cm, khi chín màu
tím (Hình 17)
Loài có nguồn gốc từ Trung Quốc, được
nhậr) trồ n g rộng rã i trê n nhiều nước Ớ Việt
Nam, cây nhập trồng làm cây cảnh trong đình
chùa, nơi công viên, sân vườn gia đình
Nón th á n g 1 - 2 h ạ t th á n g 6 - 7
Cây có dáng đẹp, xanh quanh nám trồng
làm cây cảnh, cây th ế, bonsai Cây còn làm
giữa nổi rõ cả 2 m ặt; mép lá cong xuống phía
dưới Cuống là dài 0,3-0,5cm, phía dưới có rãnh
Nón đực dạng bông không cuống, thường
3 bông mọc chụm ở nách lá gần đầu cành, khi non h ình trứng, khi già hìn h trụ, dài 2-5cm.Nón cái đơn độc, có cuông dài 0,5-lcm ,
đ ế nạc, dẹt phía dưới Có 2 lá bắc sớm rụng, dài l,5cm , rộng lcrn H ạ t h ìn h trứng, dài 1,2- l,6cm, rộng 1 ,lcm; dưới có đế mập, đường kính gần bằng đường kính h ạt
H ạ t màu tím (H ình 18)
Cây mọc rải rác trong rừng nguyên sinh các tỉn h N ghệ An, H à T ĩnh, Yên Bái, TuyênQuang
Cây ưa bóng, ưa đất tốt, độ ẩm cao, mùn nhiều, cây tá i sinh từ h ạ t dưới tá n rừng rậm rạp
Gỗ tố t tỷ trọng 0,605, lực kéo ngang thớ 22kg/cm2, lực nén dọc thớ 445kg/cm 2, oằn
Trang 21Cây khác gốc Nón đực dạng bông ở nách
gần đầu cành., dài 5 - 7cm, nhị đực m ang 3
túi phân Nón cái mọc đơn độc ở nách lá
Loài ph ân bô chủ yếu ở T rung Quôc và
• lệt Nam ơ Việt Nam , cây mọc ở vùng
:ao các tỉn h Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn,
r.g N inh, V ĩnh Phúc, H òa Bình Trong
' rậm n h iệt đới thường xanh, ẩm ướt có độ
'CO - 1500m
Xón cái th á n g 4 H ạ t th á n g 9
Cây cho gỗ tốt, mềm dễ gia công, thường
: í óng đồ tro n g gia đình H ạ t có dầu (tới
-ERRÉ ET ROUANE) FERGUSON
Cây gỗ lớn cao đến 20m, ph ân n h á n h
- mọc đôi hình trụ, hay gần vuông, nhẵn,
r r.ii liền các cuống lá Lá thuôn h ìn h
~ : dối cách xa nhau 0,5 - lcm Lá dài 4
- rin g 0,5 - 0,8cm, th ẳ n g hay hơi cong,
- zjc nhọn, mép lá cong xuống dưới Gân
: m ặt dưới lá, có 2 dải màu xanh n h ạ t
Gỗ tốt, dễ gia công thường dùng đóng
đô đạc gia đình Loài quí hiếm , đã ghi tron g sách dỏ, cần bảo vệ nguồn gen đặc hữu này
4.3 DỀ TÙNG VÂN NAM
AMENTOTAXUS YUNNANENSIS LI
Cây gỗ cao 15-20m, đường k ín h 25cm
C ành xòe rộng và chêch về phía trê n , moc đôi Cành một năm màu lục hoặc màu lục n h ạ t sau 2-3 năm m àu vàng, vàng n h ạ t hoặc xám vàng
Lá mọc gần đối xếp 2 hàng, dài 3,5-10cm, rộng 0,8-l,5cm , h ìn h lưỡi mác hẹp hoặc h ìn h dài, thăng hoặc phần trên hơi cong đầu tù hoặc nhọn, gốc gần tròn hoặc h ìn h nêm rộng Mép
lá hơi cong xuông phía dưới Gân giữa nổi rõ ở
Hình 21
Trang 22m ặt trê n , m ặ t dưới có 2 dải lỗ*khí, màu tră n g
hoặc m áu xám
Nón đực dạng bông, thường 4-6 bông ở
gần đỉnh, dài 10-15cm Môi nhị đực có 4-8 bao
phấn
H ạt riêng lẻ ở các cành hàng năm, cong
xuông, h ìn h trá i xoan màu tím dỏ, hơi có phấn
trắ n g , cuông thô, dài l,5cm , p h ần dưới dẹt,
phần trê n 4 cạnh (H ình 21).
Cây phân bô"ở Việt Nam, Trung Quôc
ở V iệt N am , cây mọc rải rác trong các
rừng nguyên sin h ở m ột sô tỉn h phía Bắc như
Yên Bái, N ghĩa Lộ, Quảng N inh
Nón th á n g 4 H ạt chín th án g 10
Cây ưa ẩm, khi nhỏ chịu bóng, có kh ả
n ăn g chịu được lạnh
Gỗ k h á tốt, dùng để đóng đồ
H ạ t có dầu
4.4 THÔNG Đ ỏ
TAXUS BACCATA L VAR
WALLICHIANA (ZUCC.) HOOK.
Cây thường xanh, vỏ ngoài nâu đỏ nhạt,
hơi dày, bong vảy; th ịt nâu dỏ Cành xòe rộng,
non m àu lục
Lá mọc cách, xếp h ai dãy, phẳng, dài
0,2-0,3cm, rộng 0,2-0,3cm, m ặt trê n m àu lục
sẫm , có gân giữa nổi, m ặt dưới màu lục vàng
có 2 dải lỗ khí màu lục vàng hay lục nhạt Cuống
lá ngắn 0,2cm
Nón đơn tín h , khác gốc Nón dực mọc ở
nách lá, h ìn h cầu hay trứng, m àu lục vàng, có
cuống ngắn m ang 6-14 nhị Nón cái đơn dộc,
ít khí 2, không cuông, m ang 1 noãn đứng thẳng
H ạt khi chín hình trứng bao bọc bởi một
áo h ạ t màu đỏ, nạc (H ình 22)Cây phân bố ở Việt Nam , T rung Quốc,
Ân Độ, M alaixia
ở Việt Nam , cây mọc ỏ Lào Cai, Yên Bái, Nghĩa Lộ, Sơn la, Nghệ All, H à Tình, Phú Yên, K hánh Hòa, Lâm Đồng Trong rừng á
n h iệt đới thường xanh, vùng núi đá vôi
Câv ưa sáng tốc độ mọc tru n g bình
Gỗ có dác lõi phân biệt: dác hẹp m àu trắng vàng, lõi nâu đỏ nhạt Gỗ có tín h co giãn,
ít nứt nẻ không cong vênh Có th ể dùng đóng
đồ đạc, gỗ xây dựng, công trìn h thủy lợi
4.5 ĐÀO TÙNG ( Thanh tùng)
TAXUS FORTUNEI (HOOK F.)
RAVENS.
(CEPHALOTAXUS FORTUNEI HOOK F.)
Cây gỗ, cao tới 20m, đường kính 40-50cm
Vỏ màu nâu hoặc nâu hồng, nứt dọc và bong từng m ảnh C ành nhỏ mềm , mọc đối, hơi rủ xuống
Lá h ình dải, hơi cong, dài 3-4,5cm, nhỏ dần về ph ía đầu, gôc hơi hẹp h ìn h nêm hoặc nêm rộng, m ặt trê n màu lục sẫm, m ặt dưới có
h ai dải khí khổng màu trắ n g ồ hai bên gân giữa
Cụm nón đực gồm 8-10 hoa, mọc cụm
th à n h h ìn h đầu, đường k ín h lcm , ở nách lá Cuống thô, dài 0,6-0,8cm Mỗi cụm nón có 6
16 nhị đực
Nón cái thường ở phía gốc các cành nhỏ,
ít k h i ở đỉnh, có cuông Mỗi cụm nón cái thường chỉ có 4-8 noãn p h á t triể n th à n h h ạt
H ạt có cuống ngắn, 4-8 đính trên 1 cuống dài, h ìn h trá i xoan, dài 2,5cm, vỏ h ạ t khi chín
m àu tím hoặc tím dỏ (H ình 23)Cây con có 2 lá m ầm , h ìn h dải, dài 2,23,8cm, rộng 0,2cm, đầu trò n hoặc hơi lõm.Cây phân bố rộng rã i ở các tỉn h phía
n am T rung Quốc
ở Việt N am cây mọc ở vùng núi các tỉn h
phía Bắc, độ cao trê n 1000m
2 2
ỉ
Trang 23Gỗ m àu vàng, có vân, cứng, n ặn g trung
::n h Tỷ trọ n g 0,59-0,77 Dùng dóng đồ gia
lin h , xây dựng Cũng có th ể trồ n g làm cây
;h c n g cảnh
H ạt có chứa 30% dầu, dầu có nhiều công
ìụng trong công nghiệp và dược liệu
;h â n cành nhiều, dài, tá n cây lớn, trả i rộng
Lá mọc cách, dạng thuôn hình dải, dài 2 - 12cm,
màu lục bóng, đầu nhọn, gốc tù, cuống lá ngắn,
l á già có th ể rộng hơn, dạn g bầu dục dài
Nón đực thuôn dài, mọc ở nách lá, đầu
:à:ih Nón cái h ìn h trứ n g rộng, có nhiều vẩy
rh ản g , rộng dai, hóa gỗ m ột phần , rụng khi
“ at chín
H ạt nhỏ, chín trong 2 năm (hình 24)Loài có nguồn gốíc từ các đảo Thái Bình Dương (Tân Calêđôni, Tân Di lân ) nhập nội vào nước ta (chủ yếu ở các tỉn h phía nam ) làm cây cảnh, cây cho bóng m át Cây mọc khỏe, ưa khí hậu nóng ẩm mọc n h a n h , chóng cho tá n rộng
Cây cho gỗ dùng nhiều tro n g xây dựng
và đóng đồ đạc gia đình Cây trồ n g làm cây bóng m át, cây tra n g trí hay có th ể trồ ng rừng
5.2 BÁCH TÁN
ARAUCARIA COLUMNARIS
(G FORST.) HOOK.
Cây gỗ lớn cao đến 25 m, th â n th ẳ n g dạng cột, m ang nhiều cành mọc vòng (mỗi vòng
Cây chủ yếu được trồ n g làm cảnh ,
(Trồng ỗ chậu làm cây thế) có th ể chiết cành ở
các cây già để cho các cây bách tá n trồ n g ở chậu
2 3
Trang 24Nhựa cây dùng làm thuốc chữa sưng tấy,
trị m ụn nhọt
Ngoài loài được trồ n g phổ biến ở trê n ,
hiện nay ở các tỉn h phía N am còn nh ập trồng
Nón cái dạng trúlig, dài 6 -10 cm gồm nhiều
vẩy và đầu vẩy có mũi nhọn dài
H ạt có cánh dẹt (Hình 26a)
Hình 26a
Loài có nguồn gốc từ A ustralia và Tân
caliđoni, được nh ập trồng làm cảnh ở nước ta
Cây ưa khí hậu nóng ẩm
Hình 26b
5.4 BÁCH TÁN GAI
ARAUCARIA KLINKII LAUBENF.
Cây gỗ lớn cao 15 - 25m, phân cành tập tru n g ở đỉnh, mọc ngang hay hơi cong xuống
Lá dạng kim cứng, bóng, dài 3 - 4cm, rộng lcm , đầu nhọn như gai (H ình 26b)
Nón dực đơn độc, h ình trụ dài 2cm, màu
đỏ nhạt Nón cái dạng trứng, lớn dài 6 - lOcm, đường kính 3 - 5 cm, mọc th ẳ n g đứng, m ang nhiều vẩy dạng xoan rộng, mỏng, đầu có mũi nhọn, dễ rụng
H ạt có 2 chiếc trong mỗi vẩy, dài 0,5 - 1
cm dài 1,2 - l,6cm, màu nâu (Hình 27)
Loài phân bố từ Ấn, Độ, M ianm a, Trung Quốc đến V iệt Nam ở Việt N am cây mọc chủ yếu ở tỉn h Lào Cai, (Hoàng Liên Sơn) rả i rác
Trang 25trong rừng rậm á n h iệt đới thường xanh vùng
Cây gỗ lớn, cao tới 40m, th â n th ẳng ,
đường kín h có k hi đ ạ t tới 2m v ỏ m àu xám,
nứt dọc C ành non m àu vàng n h ạ t hay màu
gio, tán tròn
Lá trên cành non và cây con có dạng mác,
trên cành già hình dải hẹp, đầu tù thường có
lõm nông ở đỉnh, dài 2,5-5cm, rộng 0,3-0,4cm,
m ặt dưới có 2 dải lỗ khí, m ặt trên nh ẵn không
có lỗ khí hay chỉ có ít ở phía đầu lá Khi mới
mọc cây chỉ có 7-10 lá dạng vảy xếp xoắn ốc
Nón h ạ t h ìn h trụ, dài 12-20cm, khi non
màu xanh, lúc già chuyển sang màu h ạ t giẻ
Vảy hìn h trứ n g rộng, mỏng, mép ở phía đỉnh
hơi cong ra ngoài, vảy nguyên hoặc hơi xẻ
H ạt dài 0,6cm có cánh m àu vàng, p hía giữa
h ạt rộng ra (H ình 28)
Ớ Việt Nam , cây phân bô" chủ yếu ở Tây
Bắc (miền Bắc) mọc lẫn với thông hoặc với các
cây lá rộng họ: Giẻ, Re
Cây thường mọc ở những vùng khí hậu
ẩm và m át (600m trở lên) trê n đ ấ t tru n g tín h hoặc trê n đ ấ t đá vôi
Cây ưa sáng, tái sinh h ạ t tố t ở cả nơi có
ánh sáng nhiều
Gỗ có dác, lõi không ph ân biệt rõ, màu vàng nhạt, (non màu trắ n g vàng, mềm) có vân
rõ Gỗ cứng tru n g bình, tỷ trọ n g 0,67, bền, ít mối mọt, dùng trong xây dựng, làm tà vẹt, trụ
mỏ và dụng cụ gia đình
H ạt có th ể ép dầu, tỷ lệ dầu cao (52,5%), dầu lâu khô, thường dùng để đốt, chê xà phòng
và đánh bóng đồ gỗ Ngoài ra còn dùng làm thuốc ho, tiêu đờm và s á t trùng
6.3 THÔNG CARIBÊ
PINUS CARIBAEA MORELET
Cây gỗ ở nơi nguyên sản, cao tới 36m, đường kính 0,9-lm v ỏ màu nâu đỏ hoặc m àu lửa đỏ C ành 1 n ăm thô m àu nâu hoặc màu vàng đất, không có lông nhưng có phấn trắng Các lá dạng vẩy tồn tại tới 7-8 năm Chồi màu nâu xám
Lá hình kim, 2-3 lá làm thành 1 bó, thông thường 3, dài 12-30cm, m ảnh, m ềm và rủ xuông, bẹ lá cứng, dài 1-1,2cm, m àu nâu sau trở th à n h đen
Nón đực ở gần đầu cành Nón cái không cuông mọc tập trung
Nón h ạ t hình trứng dài, hơi cong, dài 512cm, vẩy màu nâu đỏ, giữa dày lên, có gai ngắn H ạ t dài 6mm, rộng 3mm m àu lửa hoặc nâu nhạt, có chấm, có cánh dài 2,5cm Lá m ầm 6-7, ít khi 4-9 (Hình 29)
2 5
Trang 26Loài nguyên sản ở CuBa và duyên hải
Bắc Mỹ, ở những vùng có khí hậu nóng ẩm
vùng duyên hải, lượng mưa cao và những vùng
đ ấ t ẩm ướt
Đây là m ột loài th ô n g n h iệ t đới, m ột
tro n g những loài cây lá kim có tốc độ tă n g
trường n h a n h n h ấ t, n ăn g suất cao
V iệt N am mới n h ậ p nội tro n g tro n g
khoảng 20 n ăm trở lại đây, cây sin h trưởng
tốt R ất có triể n vọng
Thông C aribê có 3 th ứ (V arietas)
1 Var caribaea (thông Cuba), p hân bố
chủ yếu ở Cuba
2 Var h o n du rensis B arrett et Golfari
(thông H ô n g đu rat hoặc Bắc Mỹ), p h ân bô' ở
H ông đ urát và Bắc Mỹ
Đặc trư n g lá, quả của h ai th ứ này k h á
giông nhau
3 Var b ah am en sis Barrett et Golfari
(thông Baham a), phân bô" ở Baham a
Gỗ khá cứng có th ể dùng trong xây dựng,
đóng đồ làm tà vẹt, trụ điện Việt N am nhập
trồ n g chủ yếu để cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp giây
Cây có nhiều nhựa
6.4 THÔNG NĂM LÁ
PINUS DALATENSIS DE FERRÉ
Cây gỗ lớn, cao 20-40m, đường kính trung
bình 60-80cm v ỏ màu nâu đỏ, thô, nứt th à n h
m ản h hay bong vẩy mỏng, th ịt vỏ m ỏng màu
nâu vàng Cành m ảnh, màu nâu sau xám nhạt,
bóng, r ấ t ngắn, k h i non có lông, sau nhẵn
Chồi h ìn h nón màu nâu do các vẩy h ìn h tam giác có mũi nhọn hợp th à n h
Lá tập tru ng 5 cái trê n một cành ngắn, hình kim, tiết diện ngang hình tam giác, dài 4- lOcm, rộng 0,3cm, mũi nhọn
Nón đực tập trung đầu cành, phía ngoài
có nhiều vảy m àu nâu Nón cái h ìn h trụ, dài5,5-10cm, rộng 2,5-3,5cm, cấu tạo bởi 30-50 vảy, mỗi vảy dài 2,5cm, rộng 1,5-2,7cm
H ạ t màu nâu, dài 0,8-lcm , rộng 0,40,5cm, có cánh màu nâu, dài 2,5cm, nhọn ở 2 đầu, chỗ rộng n h ấ t 0,7-0,9cm (H ình 30)Loài đặc hữu của Việt Nam Mẫu đầu tiên tìm thấy ở dãy Chư yang Sinh thuộc Lâm Đồng Ngoài ra cây còn mọc tự n h iên ở núi Ngọc Linh thuộc Kon Tum, Gia Lai, ở độ cao 1600m - 2500m Thường gặp trê n dông núi, ít gặp ở sườn Cây ưa các loại đất sâu, dày, nhiều mùn và độ ẩm đầy dủ Tái sinh tự nhiên bằng
h ạ t kém, trong rừng rấ t ít gặp cây con tái sinh
và cây nhỡ Thường mọc lẫn với các loài cây ỉá rộng núi cao như Re, D ẻ? Hồi, Côm, tầ n g dưới
Lá trưởng th à n h dẹp, xếp nh ư h ai lưỡi kéo, dài 4-6cm (7cm), rộng 0,6cm, thường tập tru n g chụm ở đầu cành P hiến lá h ìn h giáo hẹp, hơi cong Các lá non h ìn h lưỡi dài, to và mỏng hơn lá trưởng th àn h
Nón mọc đơn độc h ìn h trứng, hướng xuống p h ía dưới, K ắi non m àu xan h, sau chuyển sang m àu nâu đỏ, dài 4-9cm, đường
2 6
Trang 273-8cm Vảy mở ra khi chín H ạ t nhỏ, có cánh dài 2,5-3cm, rộng 0,6-lcm, màu nâu
f iT.g «Hình 31)
Loài đặc hữu của Việt N am có phạm vi
Ị hân bô' k h á hẹp, chủ yếu gặp ở Lâm Đồng, ở
r.hừng vùng có độ cao trê n lOOOm, tập tru n g
" h á t ở độ cao 1200-1800m (so với m ặt biển)
Thường mọc trê n đỉnh và sườn dông, đôi khi
gặp ở ven SUÔI.
Gỗ m àu vàng n h ạ t, tỷ trọ n g 0,58 cứng :rung bình, có nhiều đặc tín h kỹ th u ậ t tốt
Về m ặt khoa học, đây là m ột loài đặc hừu và là một chi đặc hữu độc n h ất thuộc ngành
h ạt trầ n của Việt Nam c ầ n được bảo vệ
6.6 THÔNG BA LÁ
(Ngo)
PINUS KESIYA ROYLE EX GORDON
(PINUS KHASYA ROYLE)
Cây gỗ lán, cao 30-35m, thân thẳng, tròn,
vo dày, m àu nâu sẫm , nứt dọc sâu Cành thô
màu nâu đỏ.
Lá m àu xanh th ẫm , m ềm ? thường có 3
iá dạng kim moc cụm tro n g 1 bẹ ở dầu cành
Lá dài 15-20cm; bẹ dài l,2cm
Nón cái hình trứhg viên chùy, dài 5-9cm, thường quặp xuông, đôi k hi quả hơi vẹo Vảy
quả năm th ứ 2 có m ắt vảy dày, rốn hơi lồi, đôi
khi có gai nhọn, có 2 đường gờ ngang và dọc đi
qua giữa m ặt vảy
H ạ t có cánh dài 1,5 đến 2,5cm (Hình.32) ? ’
ơ Việt N am cây phân bố ở các tỉn h : Lai Châu, Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh, Lâm
Đồng Thường mọc th u ần loại hoặc hỗn giao với 1 sô' cây lá rộng khác nhưng không đáng
kể tạo th à n h loại rừng thưa lá kim
Cây ưa sáng, thích hợp với điều kiện khí hậu mưa nhiều, có m ùa mưa và m ùa khô rõ rệt, độ ẩm không khí không xuống quá th ấ p (dưới 70%) Có k h ả năng chịu được lạnh, sương muôi, có th ể mọc được ở điều kiện đ ấ t xâu nhưng th o á t nước Tái sinh h ạ t m ạnh ở nơi đất trông
Nón vào th án g 4-5 H ạt chín sau 2 năm
Gỗ mềm, nhẹ, màu sáng, màu vàng da cam n h ạt, gỗ muộn màu nâu n h ạt, có ông tiết
Tỷ trọng 0,610-0,750 Lực nén song song 450540kg/cm2 Lực uôn tĩn h 1,100-1,309kg/cm2 Lực đập xung kích 0,320-0,470kg/m/cm2 Lực kéo th ẳ n g góc 23-27kg/cm2 Lực tách ngang10-12kg/cm Có th ể dùng đóng đồ dùng gia dinh, đóng hòm, làm diêm, làm giấy, làm cột điện tạm thời Nhựa tố t nhưng ít nên không được chú ý k hai thác
Lá 5 chiếc tron g 1 bó, h ìn h kim tương đôi ngắn, dài 3,7-7cm, rộng khoảng 1-1,5mm, hìn h 3 cạnh, bẹ lá sớm rụng
Nón h ìn h cầu, h ìn h trò n trứ n g dài, thường mọc riêng lẻ, dài 5-14 (-17)cm, đường kính 3-6cm, có cuông ngắn, lúc chín màu nâu
2 7
Trang 28dỏ; m ái vảy (apophysis) của vảy h ạ t hình trứng
dẹt, m ép hơi uôn vào trong, rốn vảy ở đỉnh
H ạ t h ìn h bầu dục hay trứ n g ngược, dài 0,8-
l,2cm , cánh h ạ t dài l-2cm (H ình 33)
Loài phân bố ở Việt Nam và Trung Quốc
Tại Trung Quốc, mọc tự nhiên ở m iền nam Hồ
N am , m iền tây Quảng Tây, m iền bắc Quảng
Đông và núi Ngũ chỉ của đảo H ải Nam ơ Việt
Nam , loài lần đầu tiê n p h á t hiện ở P à Cò,
huyện Mai Châu, tỉn h Hòa Bình; xã Đức Hồng
huyện Trùng K hánh, tỉn h Cao Bằng
Cây phân bố trên núi đá vôi và đá phiên-
cát kết, độ cao 800-1600m (so m ặt biển); tập
tru n g n h ấ t ở độ cao 1100-1400m, thường mọc
rả i rác từng đám trê n cách đá Cây ưa sáng,
đòi hỏi điều kiện lập địa ẩm, h àm lượng mùn
đạm cao, th à n h ph ần cơ giới n ặn g đên tru n g
bình, kh í hậu quanh năm m át mẻ
Tái sinh tương đối kém; cây mạ, cây con
hiếm gặp xung quanh tá n cây mẹ N hững cây
to cá b iệt xuất h iện ở bìa rừng và các lỗ trô n g
đốì nhẹ, tỷ trọng 0,429, cường độ yêu đến trung
bình, dễ gia công, sau khi khô không nẻ, cũng
không biến dạng, khó mối mọt, khó mục; xây
dựng n h à cửa, đóng đồ mộc giá trị, dùng cho
xây dựng công trìn h thủy lợi, cầu cống, tà vẹt,
xe cộ, cọc, cột, công nghiệp, tàu thuyền
Cây có dáng dẹp, có th ể trồng làm cảnh
ở các th à n h phố, th ị trấ n miền núi Là loài cây
quý hiếm cần được bảo vệ
6.8 THÔNG ĐUÔI NGỰA
PINUS MASSONIANA D DON
Cây gỗ lớn, có th ể cao tới 30-40m, th â n
th ẳn g Vỏ m àu nâu đỏ, gốc m àu sẫm hơn, khi
già bong thàn h từng mảng Cành non màu vàng
n h ạ t hoặc hung, không có lông Có chồi qua đông, m àu nâu, đầu nhọn
Lá hình kim màu xanh tươi, tập trung đầu cành, mềm, rủ xuống, gồm 2 lá (rất ít khi 3) trong 1 bẹ Lá dài 12-20cm, gốc bẹ lá dài lcm.Nón cái chín tro ng 2 năm , k h i non gần
h ìn h trò n, già h ìn h trứng, dài 4-7cm, đường kín h 2,5-4cm, k h i chín m àu h ạ t giẻ, m ặt vẩy
h ìn h thoi, dẹt, mép p h ía trê n trò n, giữa m ặt vẩy có 1 gờ ngang Rôn lõm hoặc hơi lồi
H ạ t m àu nâu n h ạ t, có cánh m ỏng dài l,5m m (Hình 34)
Cây non có 5-8 lá mầm, lá mới sin h dẹt, dài l,5-3,6em , mép có gai dạng lông
Loài nguyên sản ở vùng Hoa Trung, Hoa
N am (Trung Quốc), nhập vào Việt Nam , trồng
ở Đá Trông (Hà Tây), P hân Sơn (Hà Bắc), Phú Điền (Thanh Hóa), Yên Lập (Quảng Ninh).Cây ưa sáng, ưa khí hậu nóng ẩm, không chịu được bóng, có hệ rễ ăn sâu, mọc tô t ở những nơi đ ất sâu, th o át nước, nhưng cũng có
k h ả năn g sông trê n vùng đ ấ t bạc màu, hoặc vùng đồi cây bụi, đất khô, xấu, tần g đ ất mỏng,
độ chua cao (pH = 4,5-6) Giai đoạn đầu cây sin h trưởng n h an h , sau chậm dần Thường trồng th à n h rừng thuần loạỤioặc hỗn giao với các loài cây ưa sáng khác
Nón vào th á n g 4 H ạ t chín vào th á n g11-12 năm sau
2 8
Trang 29r Gồ có dác lõi p h ân biệt, lõi màu nâu
i -ĩ- thớ thô, thẳng, nhẹ, tỷ trọ n g 0,39-0,49,
:: - _'a Gô thường được dùng trong xây dựlig
i-T- 'r - mo diêm, đóng đồ dùng thông thường,
i-~ : : : điện, đóng hòm, dùng xây dựng những
: 5 :r:n h ngâm tron g nước lâu (ở trên cạn gỗ
:t :: ~ :i mọt) Trong gỗ có 62% ch ất sợi
(cel-■ - : H co th ể dùng làm giây, sợi n h ân tạo
Nhựa dùng ch ế tù n g hương và tin h dầu
: :~.Ị 3 nguyên liệu quý trong công nghiệp và
-ỏng y)
6.9 THÔNG NHỰA (Thông hai lá, Th ôn g ta)
PINUS MERKUSIANA
-N G CO O LIN G ET H GAUSS.
Cây gỗ lớn, cao 30-35mm Thân thẳng, :r:r có nhiêu nhựa, v ỏ dày màu nâu dỏ n h ạ t
- -* sâu, càiih 1 năm màu nâu n h ạt, không
:: Ị hấn trắng, nhẵn
Lá màu xanh thầm , hơi thô và cứng, dài 1: -1: em, mỗi cành có 2 lá h ìn h kim Gốic lá có
I-T - r.h vảy, dài l-2cm , sông dai
Nón cái chín sau 2 năm Vảy ở quả non
- thứ n h ấ t không có gai Quả năm th ứ 2
Vlên trụ hay trứ ng trá i xoaii dài, có cuôngkhoản lcm M ặt vảy h ìn h thoi cạnh sắc
' -rỊ :rèn dày và hơi lồi, ph ía dưới dẹt, có 2 gờ
- ?—-2 yà dọc di qua giữa m ặt vảy, rốn hơi lõm
."inh trá i xoan hơi dẹt, có cánh mỏng dàil.:-2cm (Hình 35)
ơ Việt Nam , cây mọc th à n h quần thụ
Gỗ có lõi màu sẫm, dác m àu v àng n h ạt
Tỷ trọng 0,670-0,889, lực kéo ngang thớ 18,6kg/ cm2 Nén dọc thớ 430kg/cm2, oằn 1120kg/cm2
Gô tố t có th ể chịu được ẩm ướt, sâu mọt, dùng tron g xây dựng, làm diêm , làm giấy, đóng đồ thông thường, làm trụ mỏ, cột điện, dóng tàu, xe
N hựa dùng đế chê tin h dầu th ô n g và tùng hương là nguyên liệu quí dùng tro n g y học, kỹ nghệ sơn, mực in, nước hoa, làm dung môi
m àu vàng n h ạ t hoặc xám n h ạ t, có lông Chồi
m ùa đông h ìn h trứng, lưng p h ẳn g hoặc phía gốc có gờ
Lá nhỏ, h ình dải, xêp xoắc ốc trê n cành, dài 1,2 - 2,7cm, rộng 2 - 2,5mm, đầu tròn hoặc lõm, m ép nguyên Lá non và lá ở những cay
Hình 36
2 9
Trang 30con m ép có răng M ặt dưới, h ai bên gân giữa
có dải khí khổng màu trắ n g Lá già màu lục,
xám n h ạt
Nón đực mọc đơn độc ở nách lá, h ìn h
trứng, dài 1.5-2,7cm, đường kính 0,8 - l,5cm ,
có cuống ngán Khi chín m àu nâu, bóng Nón
cái ơ vay h ạ t gần trò n hoặc h ìn h 5 cạnh, dầu
th ăn g hoặc tròn, hơi cong vào trong Gốc có 2
hạt H ạ t dài 7 - 9m m (kể cả cánh) (H ình 36)
Cây con có 4 lá m ầm h ìn h dải, dài lcm ,
rộng lm m
Loài p h â n bô" ở Trung Quôc (Cam Tủc,
Thuận Tây, Hồ Bắc, Tứ Xuyên ) và Việt Nam
ở V iệt N am , cây mọc ở vùng núi cao Hòàng
Liên Sơn ở độ cao 1500m
Gổ có dác lõi phân b iệt không rõ ràng,
màu vàng nâu hồng n h ạt, có vân, k h á mịn Gô
có nhiều đặc tín h tố t nên có nhiều công dụng:
dùng đóng dồ, xây dựng, máy bay, công nghiệp
giấy sợi
6.11 THIẾT SAM VÂN NAM
TSUGA YUNNANENSIS
(FRANCH.) MAST.
Nơi nguyên sản, cây gỗ lớn, cao 40-45m,
đường k ính lm , nhưng ở Việt N am thường chỉ
gặp ở trạ n g th á i gỗ nhỏ v ỏ màu xám nâu, nứt
th a n h m ảnh T án h ìn h th áp , dày C ành non
m ột n ăm m àu n âu đỏ n h ạ t hoặc xám n h ạ t, có
lông ngắn, hơi rủ xuống C ành 2-3 năm , màu
xám nâu hoặc xám sẫm
Lá xếp dạng xoắn ốc, phía dưới chuyển
th à n h hai hàng, phiến h ìn h dải, dài 1-2,5cm,
rộng 0,2-0,25cm, dầu tù, không lõm, từ giữa về
ph ía trê n có răn g cưa nhỏ, rấ t ít k h i nguyên,
m ặt trên gân lõm, m ặt dưới có 2 dải lỗ khí màu trắng
Nón đực mọc dơn độc ở nách lá, nón cái mọc đơn dộc ở các cành nhánh, chúc xuống gồm nhiều vẩy xếp xoắn ốc, m ặt trong có 2 noãn.Nón cái hình trứng, không có cuống, dàil,5-2,5cm , khi chín m àu nâu n h ạ t,, v ẩ y h ìn h trá i xoan hoặc gần tròn, mép p h ía trê n hơi mỏng, hơi cong ra ph ía ngoài, dài 1- l,2cm , rộng 0,7-lcm
H ạt có cánh mỏng ở phía trên (Hình 37)Nón th án g 4-5 H ạt th án g 10
Loài phân bô Việt Nam, Trung Quốc
ở Việt N am mới chỉ thấy ở Lào Cai, Yên Bái, trê n độ cao 1500m trở lên
Cây ưa khí hậu lạn h , lượng mưa h àn g năm cao, m ây mù nhiều, độ ẩm tương đối cao, trê n đ ất F en alit vàng nâu, tín h axít
Gỗ có dác lõi phân biệt, có vân, độ cứng tru n g bình, ít bị mục, dùng tro n g xây dựng, dóng đồ dùng gia đình Làm tà vẹt
BỘ HOÀNG ĐÀN - ỎƯPRESSALES
7 HỌ BỤT MỌC - TAXODIACEAE
7.1 LIỄU SAM
CRYPTOMERIA FORTUNEI
HOOIBR EX OTTO ET DIETR
Cây gỗ cao 25-40m, đường k ín h 90100cm, th ân th ẳn g tròn, v ỏ màu nâu đỏ Cành non rủ
Lá h ìn h dùi, dài 0,5-l,5cm , mọc vòng, sông dai trê n cành Lá ở cây non, chồi cành dài 2,4cm Lá ở cành nón dài không tới lcm , mép hơi cuộn vào trong
Nón đơn tín h cùng gốc Nón đực dài 0,5cm m àu vàng, có n hiều nh ị đực xếp xoắn
ôc Nón cái màu lục n h ạ t mọc lẻ ở đầu cành
m ang nhiều vảy, không hoàn toàn hóa gỗ, xếp xoắn ốc Mỗi vảy m ang 2-9 noãn th ẳn g
H ạt thường có cánh H ạt dài 0,4cm, rộng 0,2-0,3cm (Hình 38)
Loài có nguyên sản ở Ân Độ, ở Việt Nam, cây có moc ở Quảng B ình và Quản N inh (do nhập nội)
3 0
Trang 31r.r.iều, m ảnh, thường rủ xuống và rụng cùng
■ r; lá Lá h ìn h dải, cong, xếp xoắn ốc theo 5
z ly dài 0,6 - 2cm, đầu nhọn màu xanh lam.
Nón đực ở đầu cành, mọc đơn độc Nón cái h ìn h cầu, đường kín h 1 - 3 cm, gồm nhiều vẩy hóa gô, đầu có mũi cứng, cong
H ạ t có cánh hẹp, dài 0,4 - 0,8 cm, rộng 0,2 - 0,3 cm Mỗi vẩy m ang 2 - 5 hạt (Hình 39)Loài phân bố từ N h ậ t Bản, Trung Quốc
và nhập làm cảnh ở Tây nguyên (Đà Lạt) va vùng núi phía Bắc Việt Nam (Ba Vì) Cây ưa t h í hậu ẩm m át, đ ất sâu
Cây cho gỗ tố t dùng nhiều tro n g xây dựng và đóng đô gia đình Cây có th ể làm cảnh vùng núi cao lá và h ạ t làm thuốc, chông siêu khuẩn, trị ho
7.3 XA MU QUẾ P HONG
CUNNINGHAMIA KONISHII HAY.
Cây gỗ lớn, cao đến 30m, đường k ín h 2,5m, vo th ân màu nâu, tróc th à n h vảy mỏng nhỏ Tán rộng dạng th áp Lá mọc xoắn ốc, dày đặc, dạng dải hẹp, dài 2 - 3cm, rộng 0,2cm, đâu tù, mép hơi kh ía răng, m ặt dưới có 2 dải màu n h ạ t song song với gân giữa
Nón đực mọc tập trung ở nách lá gần đầu cành Nón cái đơn độc hay cụm 2 - 3 chiếc dài 2
- 2,5cm, rộngl,3cm gồm nhiều vảy hình tam giác rộng, có mũi nhọn ở đầu Mỗi vảy có 3 hạt
H ạt có cánh hẹp, dài 0,5cm, rộng 0,4cm (Hình 40)
Loài phân bố từ T rung Quốc đến Bắc Lào và Bắc Việt Nam ở Việt N am , cây mọc trê n vừng núi cao (1200 - 2000m) tro n g rừng rậm thường xanh mưa m ùa ẩm ướt
Cây cho gỗ nhẹ, có hương thơm , ít bị mối mọt, dùng nhiều tro n g xây dựng, đóng đổ dùng gia đình
31
Trang 32Cây gỗ lớn, cao tới 40m phân cành sớm,
mọc ng ang hay rủ xuống, cành già dễ rụng,
tá n tập tru n g ở đỉnh Lá mọc trê n m ặt phẳng,
h ìn h dải, thuôn hẹp, dài 3 - 7cm, rộng 0,3 -
0,4cm, cứng, dai, đầu lá nhọn, m ép có răn g
cưa, có 3 gân, m ặt trê n xan h bóng, m ặt dưới
mốc h a i bên gân chính '
Nón đực mọc tậ p tru n g 15 - 20 chiêc
th à n h bông ở ngọn cành, dài 12 - 20cm Nón
cái dạng trứ n g đơn, hay chụm ở đầu cành, dài
3 - 4cm, rộng 3cm gồm nhiều vảy mỏng Mỗi
vảy có 3 h ạ t
H ạ t d ạn g trá i xoan dài 2,5cm có cánh
hẹp (H ình 41)
Loài phân bố ở Trung Quốc và Việt Nam
ở V iệt N am , cây cây mọc ở vùng núi cao các
tỉn h ph ía Bắc và gây trồ n g rộng rãi ở Đà Lạt
Cây ưa đ ấ t sâu ẩm, khí h ậu lạnh
Cây cho gỗ n h ẹ, nhưng bền dễ sử dụng
đề đóng đồ tro n g gia đình, làm cầu cống, đóng
thuyền và dùng tro n g xây dựng Gỗ có dâu
thơm , dùng làm thuốc tr ị các v ết thương, đau
th ấp đau khớp Cây làm thuốc trị lở sơn, bỏng,
m ùa đông không rụng, và trê n cành già dạng dải nhọn, dài 0,6 — lcm , h ai bên dẹt, thường xếp th à n h dạng lông chim, và rụng vào m ùa đông
Nón đực nhỏ, dạng vẩy, nhị đực có 6 - 9 túi phấn ở gốc Nón cái dạng trứ ng hay bâu dục, cao 2,2 cm, rộng 1,6 cm, m ang 20 - 22 vẩy hóa gỗ Gốc vẩy có hạt
H ạt có cánh dài hướng xuống dưới (Hình42)
Hình 42
Loài phân bố ở N am T rung hoa và Việt Nam ở V iệt N am chỉ còn mọc ở nơi có nước chảy n h ẹ thuộc tỉn h D aklak (Buôn hồ, E a H ’ Leo, K rông pach) tron g rừng đầm lầy Á n h iệ t đới nửa rụng lá
Nón ra th á n g 2, h ạ t th á n g 10 -11.Cây cho gỗ tốt, thớ mịn, có hương thơm, không mối mọt, nứt nẻ, cong vênh, d l gia công được dùng làm dồ mộc cao cấp, đồ mỹ nghệ, nhạc cụ, làm n hà, đóng hòm
Rẽ k h í sin h sốp làm n ú t chai
Cây làm thuốc tr ị sốt, đau gan, m ụn nhot, tri bỏng Cây còn sót lại của các kỷ trước, quí hiếm , đã ghi ở sách đỏ
3 2
Trang 337.6 BỤT MỌC
TAXODIUM DISTỈCHUM
(L) RÍCH.
Cây gỗ lớn, cao đến 50m., mọc nơi đầm
lảy gốc th â n p h ình rộng có nhiều rễ khí sinh
iạn g cột Cây p h ân cành m ảnh, dễ rụng cùng
" j Ì lá Tán hình trụ rộng, vỏ cây màu nâu nhạt,
r.ứt dọc đều Lá dạng kim dẹt, mọc cách, xếp
:h à n h 2 dãy trê n cành, màu xanh đậm bóng,
iâ i 1,5 cm rộng 0,1 cm
Nón đực xếp tập trung th àn h chùy ở đầu
:ành Nón cái đơn độc ở đầu cành, dạng trứng
hay h ìn h cầu, dài 2 - 3 , 5 cm gpm nhiều vẩu
hóa gỗ dày, dạng khiên
Mỗi vảy có 2 - 5 h ạt H ạ t dạng 3 cạnh
lẹ t, có 3 cánh nhỏ dày (H ình 43)
Hình 43
Loài có nguồn gốc từ N am châu Mỹ, được
n hập trồ n g rộng ră i ở châu Âu và châu Á ở
Việt N am cây được trồng làm cảnh ở các th àn h
phô"lớn tro n g công viên Cây ưa đ ấ t lầy ngập
nước (ven bờ đầm, hồ) có th ể nh ân giông bằng
hạt
Cây cho gỗ nhẹ, mềm nhưng tốt vì không
bị co rút, ít mối mọt, chịu dựng ẩm nên làm
thùng chứa rượu, nước, đóng đồ đạc trong gia
đình,
Cây có dáng đẹp nên được trồ n g cảnh
N hựa cây làm thuốc chông ung bướu, trị th ấp
khớp
8 HỌ HOÀNG ĐÀN CUPRESSACEAE
8.1 BÁCH XANH
CALOCEDRUS MACROLEPIS KURZ.
( LIBOCEDRUS MACROLEPIS
(KURZ.) BENTH ET HOOK.)
Cây gỗ thường xanh xao 25-30cm, cành con phân n h á n h trê n m ột m ặt phẳng
Lá hìn h vảy, có 2 dạng: lá non mọc đối
và lá già mọc cách, 4 chiếc th à n h 1 đốt, dẹt, đôi trê n và dưới mọc dính nhau
Cây đơn tính cùng gốc; nón đực đầu cành,
h ìn h cầu; nón cái đơn độc
Nón cái chín cùng năm , h ìn h cột tròn dạng bầu dục dài, vảy h ạ t 3 đôi, dẹt, hóa gỗ, mỗi vảy 2 hạt H ạt có cánh, không đều, màng,
xẻ 2 thùy, hay không xẻ, lá m ầm 2 (H ình 44)
Loài phân bô' ở Việt N am , Trung Quôc,
Ấn Độ
ơ Việt Nam, phân bô" trong rừng lá rộng thường xanh á n hiệt đới địa h ình vùng núi, các tỉn h Bắc và N am Trung bộ
Cây ưa khí hậu m át mẻ, ẩm ướt độ nh iệt
b ình quân năm dưới 15°c, độ ẩm không khí cao có m ây mù thường xuyên
Cây trung tính, lúc nhỏ cần bóng che, lúc trưởng th àn h ưa sáng hoàn toàn Tái sinh bằng
h ạ t kém Đòi hỏi đất tương đối k h ắ t khe, thích đất vàng alit, đất vàng alit mùn, lớp th àm mục dày, phân hóa chậm, tỷ lệ C/N cao, chua mạnh.Cây có hệ rễ ăn nông, khỏe, k h ả n ăn g chống gió m ạnh, ít sâu bệnh
Trang 34Mùa quả th án g 8-9.
Gỗ có dác lõi hơi rõ, nhẹ, ít co rút, cường
độ tru n g bình, thớ th ẳ n g đều, tương đối mịn,
dễ gia công, sau k h i khô ít nứt nẻ, không biên
dạng, sức bám dính tru n g bình, ít môi mọt,
khó mục, bền, dùng tro n g xây dựng n h à cửa,
đồ mộc cao cấp, đồ tiện khắc, khuôn đúc
Toàn th â n có mùi thơm
Cành nhiều, m ảnh, dẹt, 2 m ặt đều màu
xanh lục, rủ xuống Lá h ìn h vảy, đầu nhọn,
lưng có điểm tuyến dọc
Nón cái h ìn h cầu đường k ín h 1-1,2cm,
vảy h ạ t 4 đôi, chóp vảy có đầu nhọn, mỗi vảy
m ang 5-6 h ạ t H ạ t có cánh nhỏ Lá m ầm 2,
h ìn h sợi (H ình 45)
Gỗ tốt lõi màu nâu vàng, dác màu nâng vàng nhạt, vân thẳng, hơi ròn Tỷ trọng 0,681 Lực kéo ngang thớ 19kg/cm2, nén dọc thớ 504kg/ cm2, oằn l,150kg/cm 2, không bị mối mọt dùng trong xây dựng, đóng đồ dùng gia đình, thùng đựng nước Rễ và gỗ dùng dể cất tin h dầu, cứ khoang 150kg gỗ cất được 7-8 lít tin h dầu Tinh dầu dùng làm thuốc xoa bóp chỗ sưng tấy, chữa bệnh ngoài da, sai khớp xương, bôi vết thương chóng lành, v ỏ chữa đau bụng Gỗ mục làm hương
8.3 HOÀNG ĐÀN NGẤN
CUPRESSUS TORULOSA D.DON
Cây cao 15-25m, có th ể cao tới 40m, dường kính 50-60cm (90-100cm) vỏ màu xám nâu C ành non trò n nhưng hơi có dạng 4 góc, đường k ính l,2m m
Lá hình vảy, màu lục sẫm, xếp sít nhau, mép có ră n g tuyến không rõ
Nón đực dài 5-6cm Nón cái gần h ìn h cầu hoặc h ìn h trứng, đường k ín h l,5-2cm , có 6-8 đôi vảy, dính hình 5 cạnh, khi già màu nâu đen (Hình 46)
Hình 45 ũỉ
ở V iệt Nam , cây ph ân bô" rải rác ở Cai
K inh (Lạng Sơn), N a H ang (Tuyên Quang),
Thạch An (Cao Bằng) ở sườn và đỉnh núi đá
vôi, cá b iệt ở chân núi đá vôi
Cây ưa sáng, ưa ẩm, khí hậu mát, hàng
nàm có sương mù Sinh trưởng chậm , thích
hợp với n h iệ t dộ bình quân hàn g n ăm 20°c,
lượng mưa 1500mm K hả n ăng tá i sinh h ạ t
khỏe
Ra nón th á n g 4, H ạ t chín vào th á n g 6
n ăm sau
Hình 46 ^Loài phân bô ở m iền Bắc và Trưng An
Độ, và Đông H im alaya, N epan, Tây T ạng (vùng núi Himalaya)
ở Việt N am cây mọc tự nhiên ở các tỉn h
p hía Bắc như Tuyên Quang, Cao Bầng, Lạng Sơn, ở độ cao trê n 300-1200m và rả i rác ở các vùng núi đá vôi Cai Kinh, Bắc Sơn, Chi Lăng
Gỗ dác lõi phân biệt, dác màu trắng vàng, lõi màu vàng sẫm thớ thẳng, k ết cấu mịn, ít co rút, cong vênh Có mùi thơm dịu dùng làm đồ
mỹ nghệ, điêu khắc, đồ dùng gia dinh cao cấp
3 4
Trang 35Rễ, th â n , cành lá có th ể cất tin h dầu,
nh ât là rê Dầu có th ể sử dụng tro ng dược liệu
hương liệu (chất đinh hương)
Đây là 1 loài cây quý, cần được bảo vệ
8.4 P ơ MU (Ngọc am)
FOKIENIA HODGINSII
HENRY ET THOMAS
^ Cây cao tới 30-35m, đường kính lm Thân
thẳng, có bạnh to vỏ màu xám xanh, bong
th ành mảng Mùi thơm dịu
Cành nhỏ dẹt Lá hình vảy, cây non hay
cành khôn g m ang nón có lá to, hai bên xòe
rộng, còn ở cành già hay cành m ang nón lá
nhỏ hơn, m ặt dưới lá m àu trắ n g xanh
Nón đực mọc ở nách lá dài lcm Nón
cái mọc ở đầu cành có đê m ập nhỏ
Nón h ìn h cầu, khi chín nứt, màu nâu
ơ V iệt Nam , cây mọc rải rác ở các tỉn h
N ghệ An (T hanh Chương), H à T ĩnh, Yên Bái
(Chiềng Ken), Lào Cai
Cây ưa sáng, thích hợp với khí hậu ôn
hòa, mưa nhiều, độ ẩm cao; ưa đ ấ t sâu, chua,
th o át nước Thường p hân bố trên các dông núi
cao, mọc tập tru n g hoặc hỗn giao Tái sin h
tự n h iên từ h ạ t tru n g bình
Gỗ nhẹ, thớ th ẳn g mịn, lõi màu nâu, dác
dày m àu vàng n h ạ t, vòng năm rõ, tia rấ t nhỏ
Tỷ trọ ng 0,542-0,64 Lực kéo ngang thớ 18kg/ cm2 Nén dọc thớ 363kg/cm2 o ằ n 0,885kg/cm2,
dê làm , không bị môi mọt, dùng làm đồ mỹ nghệ, làm cầu, xây dựng Gỗ và rễ có tin h dầu thơm dùng tro n g hương liệu
Ngoài ra dầu còn dùng làm thuốc s á t trùng, chữa sưng tấy
8.5 TÙNG SÀ
SABINA CHINENSIS (L.) ANT.
Cây gỗ thường xanh, cao đến 20m, phân cành nhiều, mềm, vỏ đỏ n h ạ t Lá non dạng kim, màu xanh mốc, dài 1 cm, rộng 0,15 - 0,25
cm, đầu nhọn Lá trưởng th à n h dạng vẩy có 1 tuyên to ở giữa, xếp lớp sá t nhau
Nón đực mọc đơn độc dạn g thuôn dài Nón cái h ìn h cầu, đường k ín h 0,6 - 0,8 cm, có
p hấn trắ n g , m ang 1 - 4 noãn
H ạ t ngắn, bóng, có tuyến ở gốc (H ình48)
Hình 48
Loài có nguồn gốc từ Đông Bắc Trung Quốc, Mông Cổ, N h ậ t Bản, Triều Tiên, ở Việt Nam, cây được nhập trồng ở các tỉn h phía Bắc Cây ưa khí hậu vùng núi m át ẩm, sinh trưởng chậm
Nón cái th á n g 7 - 8, h ạ t th á n g 5 nămsau
Cây trồ n g làm cảnh tro n g công viên, vườn n hà Rễ, cành lá cất tin h dầu H ạ t cũng cho dầu Làm thuôc trị cảm mạo, phong hàn, phong th ấ p đau nhức khớp, m ụn nhọt, cầm máu, tr ị ho
35
Trang 36Lá nhỏ, mọc đối, dạng vẩy dẹt; xếp theo 4
h àn g lợp lên nhau, gốc lá có tuyến lớn.
Nón đực có vảy m ang 6 - 1 2 bao phấn
Nón cái ở gốc các cành, h ìn h cầu hay trứng có
6 - 8 vảy dầy dạng xoan rộng có mũi, xếp đối
Cây làm thuốc cầm máu (thổ huyết, đái
ra máu, xuất huyết, băng huyết), chữa ho, sốt, lợi tiểu, giúp tiêu hóa, an th ầ n , chông khuẩn
8.7 THÔNG VÀNG (Hoàng trùng)
XANTHOCYPARIS VIETNAMENSỈS
A U O S FARJON '
Cây gỗ lớn, có h ai loại lá: dạng vẩy và
dạng kim Nón có khoảng 4 - 6 vảy (H ình 50)Loài đặc hữu của Bắc V iệt Nam , mới được p h át hiện vào th án g 10 năm 1999, do các
n h à thực v ật học V iệt N am và các n h à khoa học của Kew, M issouri và St Peterburg Cây mọc vùng núi đá vôi thuộc Hà Giang Cây thuộc loài quí hiếm , có khu ph ân bô" hẹp
Cây cho gỗ quí, có tin h dầu thơm dùng tro ng xây dựng, làm quan tài, đóng hòm để
h ài cốt tro n g lăng mộ, làm thuốc
Hình 49
Loài p h ân bô" ở Đông Bắc Trung Quốc,
M ianm a, Triều Tiên, ở Việt N am cây dược
nhập trồng từ lâu làm cây kiểng cho đền chùa,
công viên, vườn nhà cây ưa đ ấ t tốt, ẩm m át,
khí hậu tru n g bình
Nón có th án g 3 - 4 Quả th án g 6 - 8
Cây có dáng đẹp, dễ uôn tỉa nên có th ể
trồ n g ở chậu, ở tro ng công viên, vườn nhà Hình 50
3 6
Trang 37III NGÀNH TUẾ - CYCADOPHYTA
LỚP TUẾ - CYCADOPSIDA
BỘ TUẾ - CYCADALES
9 HỌ TUẾ - CYCADACEAE
9.1 THIÊN TUẾ ĐÁ VÔI
CYCAS BALANSAE WARB.
Cây gỗ, th â n cột không p hân cành, cao
từ 0,5 - 2m, gần n h ẵ n , có nhiều sẹo Lá tập
trun g ở dỉnh, xếp tỏa đều Lá dài từ 1 - l,5m ,
xẻ thùy dạng lông chim đến tậ n cuống chính
Thùy nguyên, dài 24 - 28 cm, rộng 1,4 - 1,7
cm, mép phẳng, gân chính nổi rõ, đầu lá nhọn,
có mũi, gốc tròn
Nón đực m ang nhiều nhị đực dạng mũi
nhọn ở đỉnh: Lá noãn dạng trứng dài 3 - 3,5 cm,
phủ lông m ịn màu nâu thẫm , mép ở đỉnh chia
th àn h nhiều thùy đơn dạng sợi, phần gốc m ang
1 - 2 đôi noãn
H ạt gần hình cầu, đường kính khoảng 2
cm, nhẵn, màu lục xẫm (Hình 51)
Loài đặc hữu của V iệt N am , mọi chủ
yếu ở các tỉn h p h ía Bắc: P hú Thọ, Tuyên
Quang, H òa B ình, N ghệ An, mọc rả i rác
tro n g rừ n g ẩm thườ ng x an h mưa m ùa n h iệ t
đới trê n vùng núi 100 - 500m, dưới tá n các
cm, có nhiều vảy cứng Lá mọc tậ p tru n g ở đỉnh th â n , dài 1 - 2,5 m gốc có gai trê n cuông
m ang 90 - 100 lá nhỏ xếp lông chim, h ìn h giáo hẹp hay hơi cong dạng lưỡi liềm, dài 20 -
30 cm .Nón đực dạng bông lớn bầu dục mọc ở giữa đám lá trê n đỉnh th â n , có nhiều n h ị đực
có mũi dài 1 cm lá noãn dạng vẩy chia răn g không sâu, gốc hình dải, th ó t hẹp dần đến gốc dạng bản T ất cả dài khoảng 25 cm
H ạ t có 1 - 4 chiếc xếp 2 bên bản, h ìn h trứ ng cao 3 cm, rộng 2,5 cm, non m àu xanh lục sau chuyển sang vàng rồi đỏ (H ình 52)
Loài có khu phân bố rộng, từM adagasca,
An Độ, Srilanca, Indonesia, P hilippin, T hái Lan và Đông Dương Ở Việt Nam , cây mọc ở các tỉn h ph ía nam : Đồng N ai, Phú Quốc nơi đồi cát ven biển và trong rừng rậm ẩm thường xanh
Cây đẹp có th ể trồ n g làm cảnh H ạ t có
th ể cho bột làm bánh Lá non làm rau ăn.Cây còn làm thuốc: H ạ t chữa sưng và loét ngoài da Lá chữa đầy hơi, nôn mửa, lợi tiểu, lâm săn da Rễ trị ly, ho, tiêu dờm
37
Trang 389.3 THIỂN TUẾ NHẴN
CYCAS INERMIS LOUR.
Cây gỗ nhỏ, th â n cột cao khoảng 1 -1,5
m, không phân n h á n h phình rộng dần ở đỉnh
Lá xếp đều đặn trê n đỉnh th ân , mọc đứng,
dạng lông chim dài 1,5 m lá nhỏ h ìn h dải,
phẳng, đầu nhọn, mọc đôi không cuông, nhẵn,
màu lục sẫm, dài 15 cm rộng 1 cm Cuống qhung
th â n có gai
Nón đực dạng bông lớn mọc thẳng đứng,
dạng trá i xoan thuôn, đường kính 10 cm N hị
đực nhiều m ang đến 100 túi phấn Nón cái
dạng vẩy ở gần ngọn th ân, hình dải mở rộng ở
đỉnh th à n h 1 bản xẻ tua
H ạ t dạng trá i xoan, dài 4 cm, xếp sá t
nhau th à n h chùm lớn, m àn hung (H ình 53)
Hình 53
Loài p h ân bố chủ yếu ở các nước Đồng
dương, ở Việt Nam , cây mọc ở các tỉn h m iền
T rung và m iền Nam (Đồng Nai) từ vùng ven
biển đến rừng thứ sin h ẩm ướt
Có th ể gâv trồng bằng ươm hạt
Cây có dáng đẹp có th ể gây trồ n g làm
cảnh H ạt sau chế biến có th ể cho bột ăn được
■ 9.4 THIỂN TUẾ LÁ XỀ
CYCAS MICHOLITZII DYER
Cây gỗ, th ân cột cao 0,5 -1 m, gốc phình
rộng như củ, lá mọc tập tru n g ở đỉnh thân Lá
dài 0,6 - 3 m xẻ đến tậ n cuông lá th à n h nhiều
thùy xếp lông chim Các thùy lại xẻ đôi 1 - 2
lần đều đặn Lá cứiig, màu xanh bóng, dài đến
20 cm, rộng 2 cm Cuống lá chung có gai
Nón đực gần h ìn h trụ, cao đến 30 cm thuôn cả vẩy trá i xoan dài 8 - 12 CIĨ1, phủ lông
m ềm hung đỏ, mép phiến chia thùy sâu dạng sợi có mũi nhọn Gổc phiến có 2 - 3 đôi noãn
H ạ t 4, hìn h cầu hay bầu dục, màu lục thẫm (Hình 54)
Hình 54
Loài phân, bô' từ N am Trung Quốc đến các nước Đông dương, ở Việt N am cây mọc ở các tỉn h Quảng N inh, Lâm Đồng, Gia Lai, Kontum và N inh Thuận Cây mọc rải rác dưới
tá n rừng thưa thường xanh hay nửa rụng lá, rừng khộp, vùng núi cao tru n g bình (500 - 1000m)
Cây đẹp có thế gây trồng làm cảnh, thân làm thucíc bổ, m ẵt, lợi tiểu, bồi bổ tỳ vị.Cây thuộc loài quí hiếm , có ghi tro ng sách đỏ
9.5 THIÊN TUẾ LƯỘC
CYCAS PECTINATA GRIFF.
Cây gỗ, th â n cột cao 1 - 5 m Có th ể phân nh ánh 1 - 2 lần, gốc phình rộng dạng đế, trê n th â n có nhiều sẹo do lá rụng Lá mọc tập trung ở đỉnh dài 1,5 - 2m, xẻ đến tậ n cuông lá
th àn h nhiều thùy xếp lông chim, đơn, nguyên, dạng thuôn hẹp, dài 20 cm, rộng 1,5 cm mép phẳng Cuông lá có phần gốc m ang gai.Nón đực hìn h trụ dài đến 45 CIĨ1, đường kính 15 cm, mọc th ẳn g đứng ở đỉnh thân Nhị đực nhiều, có mũi nhọn dài ở đỉnh Nón cái dài đến 16 cm, phiến dạng trá i xoan, phủ lông nhung màu hung, mép k hía sân th à n h nhiều thùy dài 2 cm đầu có mũi nhọn Cuông phiến dài m ang 2 - 3 đôi noãn
3 8
Trang 39Hạt hình trứng màu vàng cam dài 3 - 4
cm, nhẵn (Hình 55)
Loài phân bố rộng ở các nước châu Á nhiệt
đới: từ Ân Độ, M ianm a, Nêpan, N am Trung
Quốc, T hái Lan, Đông Dương đến Indonesia,
M alaysia ơ Việt N am cây mọc chủ yếu ở các
tỉn h miền Trung từ ven biển lên vùng núi cao
(Khánh Hòa, N inh Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai,
Kontum) Cây mọc rải rác trong rừng thưa (rùng
thông) hay ở các trả n g cây bụi ưa sáng, ưa ẩm,
hay nơi khô h ạn rừng nửa rụng lá
Cây có dáng đẹp được gây trồng làm cảnh
nơi đình chùa? cây còn làm thuốc: Rễ, lá chừa
ho, mụn nhọt, lở ngứa, dắp vết thương H ạt
ngâm kỹ có th ể ăn dược Cây quí hiếm đã ghi
trong sách đỏ
9.6 VẠN TUẾ
CYCAS REVOLUTA THUNB.
Cây gỗ, th â n cột cao 0,5 - 1,5 m, có klhi
phân n h á n h Lá lớn mọc tập tru n g ở đỉnh
th ân , xếp vòng, dài 0,8 - 2 m D ạng kép lông chim, gốc cuống chung có gai Lá phụ cứng màu xanh bóng, dậm, dài 12 -1 8 cm, rộng 0,6
cm, mũi có gai, mép cuộn xu ống
Nón đực hẹp, dài 28 cm rộng 4 cm, nhiều nhị đực dạng mũi mác hẹp, có bao ph ấn dài Nón cái dạng vẩy dài đến 20 cm, phủ lông màu vàng nhạt, phần đỉnh rộng chia thùy hình
dải hẹp cong, phần gốc m ang noãn, có lông.
H ạ t h ìn h trá i xoan dẹt, dài 3 cm, m àu vàng cam (Hình 56)
Loài có nguồn gốc từ N h ậ t Bản, Trung
Quốc, All Độ, được gây trồng ở nhiều nước trên
th ê giới Ớ Việt N am cây trồ n g k h á phổ biến
từ Bắc vào Nam , cây ưa sáng, ưa khí hậu m át ẩm
Cây đẹp dược gây trồ n g làm cảnh nơi chùa, đình và sân vườn gia đình, công viên Cây còn làm thuốc: lá chữa xuất huyết, viêm loét dạ dày, huyết áp cao, đau th ầ n kinh, ung thư H ạ t chữa huyết áp cao, rễ trị lao phổi, đau răng, th ấp khớp T hân có th ể cho bột
9.7 THIỂN TUẾ BIỂN
CYCAS RUMPHII MIQ.
Cây gỗ th ân cột, cao 1 - 6 m Lá lớn mọc dày đặc ở đỉnh th ân Lá dạng kép lông chim dài 1,5 - 2 m, m ang nhiều lá nhỏ mọc cách Lá nhỏ dài 20 - 30 cm, rộng 1 -1 ,5 cm mềm, màu xanh bóng, đầu nhọn không gai
Nón đực dạng bông lớn N hị đực nhiều Nón cái dạng vẩy, màu vàng, dài 20 - 40 cm, dạng thuôn hẹp có mũi dài, mép có răng, m ang noãn hai bên
3 9
Trang 40H ạ t thuôn bầu dục, dài 3 - 5 cm, màu
nâu (Hình 57)
Loài p h ân bô" rộng từ các nước châu Á
n h iệt đới đến các đảo Thái Bình Dương Ớ Việt
N am cây mọc chủ yếu ở các tỉn h m iền Trung
(Quảng Nam , Đà Nẵng, K hánh Hòa ) nơi dất
trô n g dọc bờ biển, trê n đ ấ t có đá chịu được
k h í hậu khô, nóng
Cây có dáng đẹp, mọc khỏe có th ể gầy
trồng làm cây cảnh T hân cây cho bột án được
H ạ t sau k h i ngâm kỹ có th ể ăn được Lá non
làm rau N hựa cây làm thuốc đắp m ụn nhọt,
lở loét, làm giảm đau
9.8 THIÊN TUẾ XIỂM
CYCAS SIAMENSIS MIQ
Nón đực dạng bông dày, nhị đực nhiều,
có mũi nhọn Nón cái dạng vẩy trá i xoan thuôn
dài 5 - 7 cm đứng chia thùy sâu dạng sợi,
phủ lông dày m àu vàng cam Gốc vẩy kéo dài
có 2 noãn
Loài phân bô" rộng từ M ianm a, N am Trung Quốc, Thái Lan và Đông dương, ở Việt Nam, cây mọc ở các tỉn h miền núi N am Trung
bộ và N am bộ, trong các rừng thưa, rừng khô trê n c á t
Hạt hình cầu, màu vàng bóng (Hình 58)
Cây có dáng đẹp được gây trồ n g làm cảnh Cây còn làm thuốc: th â n làm thuốc trị viêm gan, ung thư Rễ trị phong th ấp , đau xương, đau răng, th ậ n hư, lá và h ạ t trị viêm
dạ dày, ruột, lỵ, viêm khí quản
4 0