KHOA CHÍNH TRỊ HỌC BÀI TẬP HỌC KÌ MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ ĐỀ SỐ 10 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN “TẠM GIAM” THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện MSSV Lớp Hà Nội, t.
Trang 1KHOA CHÍNH TRỊ HỌC
BÀI TẬP HỌC KÌ MÔN: LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
ĐỀ SỐ 10 BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN “TẠM GIAM” THEO QUY ĐỊNH CỦA
BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
MSSV:
Lớp:
Hà Nội, tháng 11 năm 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Th.S Ngô Thị VânAnh Trong quá trình học tập và tìm hiểu bộ môn Luật tố tụng hình sự, em đã nhậnđược sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của cô Cô đã giúp emtích lũy thêm nhiều kiến thức để có cái nhìn sâu sắc và hoàn thiện hơn trong cuộcsống Từ những kiến thức mà cô truyền tải, em đã dần trả lời được những câu hỏitrong cuộc sống thông qua những lí luận về Luật tố tụng hình sự Thông qua bài
tiêu luận này, em xin trình bày lại những gì mà mình đã tìm hiểu về vấn đề biện pháp ngăn chặn “Tạm giam” theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự gửi đến
cô
Có lẽ kiến thức là vô hạn mà sự tiếp nhận kiến thức của bản thân mỗi ngườiluôn tồn tại những hạn chế nhất định Do đó, trong quá trình hoàn thành bài tiểuluận, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Bản thân em rất mong nhậnđược những góp ý đến từ cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Kính chúc cô sức khỏe, hạnh phúc thành công trên con đường sự nghiệp
2
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU 7
B NỘI DUNG 8
I NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TẠM GIAM TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ 8
1 Khái niệm và các vấn đề cơ bản của biện pháp tạm giam trong BLTTHS Việt Nam 8
1.1 Khái niệm biện pháp ngăn chặn 8
1.2 Khái niệm của biện pháp ngăn chặn tạm giam 8
1.3 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp ngăn chặn tạm giam 9
1.3.1 Mục đích: 9
1.3.2 Ý nghĩa: 9
2 Nội dung quy định của Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành về biện pháp ngăn chặn tạm giam 10
2.1 Đối tượng áp dụng biện pháp tạm giam 10
2.2 Thẩm quyền ra lệnh tạm giam 11
2.3 Căn cứ áp dụng biện pháp tạm giam 12
2.4 Thủ tục tạm giam 13
2.5 Chế độ tạm giam 14
2.6 Thời hạn tạm giam 14
2.7 Quyền của người bị tạm giam 17
3 Một số điểm mới về biện pháp ngăn chặn “Tạm giam” theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 17
4
Trang 5II MỘT SỐ HẠN CHẾ VỀ CÁC QUY ĐỊNH TẠM GIAM TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG HOÀN THIỆN 19
1 Những hạn chế trong việc áp dụng các quy định về tạm giam trong tố tụng hình sự ở nước ta hiện nay 19
2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng của biện pháp tạm giam trong tố tụng hình sự trên thực tế 20
C KẾT LUẬN 21 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7A LỜI MỞ ĐẦU
Xuất phát từ quan điểm của Đảng và Nhà nước là nhà nước của dân do, dân
và vì dân, mọi quyền lực thuộc về nhân dân nên quyền và nghĩa vụ của công dânluôn được quy định rõ ràng trong Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) để bảo vệquyền lợi của mọi công dân được công bằng BLTTHS nêu rõ một số biện phápngăn chặn (BPNC) để phục vụ cho việc điều tra truy tố, xét xử bảo đảm tính trungthực công minh, đúng người, đúng tội, không gây oan ức cho người vô tội vàkhông bỏ sót kẻ phạm tội
Việc xây dựng hệ thống pháp luật có liên quan cũng như áp dụng biện pháptạm giam trên thực tế đang ngày càng được hoàn thiện Tuy nhiên các quy định vềbiện pháp tạm giam vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập dẫn đến nhiều vấn đề vướngmắc trong việc áp dụng Vậy biện pháp tạm giam được quy định như thế nào trongBLTTHS và việc áp dụng biện pháp đó như thế nào trong thực tế đang là vấn đềcần được quan tâm của xã hội
Trong bài viết dưới đây em xin được tìm hiểu về vấn đề: “Biện pháp ngăn chặn “Tạm giam” theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự” Qua đó, mong
muốn có thể mang lại những nhận thức cơ bản về biện pháp tạm giam trongBLTTHS cũng như có thể tìm ra những khiếm khuyết, những bất cập trong quyđịnh của pháp luật cũng như thực tiễn áp dụng biện pháp tạm giam trong tố tụnghình sự (TTHS) đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm năng cao hiệu quả của
biện pháp này
Trang 81.1 Khái niệm biện pháp ngăn chặn
BPNC là biện pháp cưỡng chế trong TTHS được áp dụng đối với bị can, bịcáo, người bị truy nã hoặc đối với người chưa bị khởi tố (trong trường hợp khẩncấp hoặc phạm tội quả tang), nhằm ngăn chặn những hành vi nguy hiểm cho xã hộicủa họ, ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội, trốn tránh pháp luật hoặc có hành động gâycản trở cho việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự Những BPNC khi
áp dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các quyền cơ bản của công dân được ghi nhậntrong hiến pháp và các văn bản pháp luật khác Vì vậy, việc áp dụng các BPNCkhông thể áp dụng tràn lan, tuỳ tiện mà khi áp dụng phải tuân theo những căn cứnhất định
Ý nghĩa của việc quy định những BPNC trong TTHS là để đảm bảo cho việcđấu tranh, phòng chống tội phạm đạt hiệu quả cao Nó đảm bảo sự hoạt động củacác cơ quan tiến hành tố tụng được thuận lợi, thể hiện sự chuyên chính của nhànước Xã hội chủ nghĩa (XHCN) BLTTHS hiện hành quy định những BPNC trongchương VI gồm: Giữ người trong trường hợp khẩn cấp, tạm giữ, tạm giam, bảolãnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh
1.2 Khái niệm của biện pháp ngăn chặn tạm giam
Tạm giam là BPNC trong TTHS do cơ quan điều tra, viện kiểm sát, toàn án ápdụng đối với bị can, bị cáo về tội rất nghiêm trọng hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm
8
Trang 9trọng hay bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiễm trọng theo quy định củapháp luật
Tạm giam là một trong những BPNC có tính chất nghiêm khác nhất trong cácBPNC của TTHS Người bị áp dụng BPTG bị cách li với xã hội trong một thờigian nhất định, bị hạn chế một số quyền của công dân
1.3 Mục đích, ý nghĩa của biện pháp ngăn chặn tạm giam.
1.3.1 Mục đích:
Tạm giam được áp dụng đối với bị can, bị cáo trong các giai đoạn khác nhaucủa TTHS Vì vậy, ngoài mục đích chung là ngăn chặn không để bị can, bị cáo cóđiều kiện tiếp tục phạm tội hoặc có hành vi gây khó khăn cho việc giải quyết vụ ánthì ở mỗi giai đoạn tố tụng nhất định, việc áp dụng BPNC tạm giam còn có mụcđích riêng nhằm bảo đảm thực hiện tốt chức năng tố tụng của cơ quan áp dụng
Ví dụ: Việc áp dụng BPTG trong giai đoạn điều tra tạo điểu kiện thuận lợi cho
Cơ quan điều tra (CQĐT) tiến hành hoạt động thu thập chứng cứ từ lời khai của bịcan vào bất cứ khi nào nếu thấy cần thiết mà không phải mất thời gian triệu tậpnhiều lần, giúp cho quản lý giám sát bị can được chặt chẽ; còn việc tạm giam bị cáosau khi tuyên án nhằm đảm bảo cho việc thi hành bản án có hiệu lực pháp luậtđược thuận lợi
1.3.2 Ý nghĩa:
Với vai trò là một BPNC, tạm giam có ý nghĩa rất lớn trong việc đấu tranh vàphòng chống các loại tội phạm cũng như bảo đảm các quyền tự do dân chủ củacông dân, cụ thể:
Một là, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, củng cố tăng cường
pháp chế XHCN, thể hiện sự kiên quyết của nhà nước trong việc đấu tranh phòngchống tội phạm Đảm bảo cho trật tự xã hội được ổn định, pháp luật được giữvững, chế độ XHCN được bảo vệ
Hai là, tạm giam tạo cơ sở pháp lý vững chắc nhằm đảm bảo sự tôn trọng các
quyển cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật ghi nhận Khi áp dụng
Trang 10BPTG không đúng pháp luật quy định, công dân có quyền khiếu nại đến các chủthể có thẩm quyền
Ba là, tạm giam là biện pháp hữu hiệu bảo đảm cho hoạt động điều tra, truy
tố, xét xử và thi hành án đạt hiệu quả cao nhất Bảo đảm sự có mặt của bị can, bịcáo theo giấy triệu tập, đảm bảo sự chính xác, khách quan của hoạt động tố tụng,ngăn ngừa các đối tượng tiếp tục phạm tội hoặc tìm cách xóa dấu vết phạm tội,chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án, đảm bảo cho việc thi hành đúng pháp luật
Cuối cùng, tạm giam thể hiện tính ưu việt của nhà nước ta Bảo đảm cho mọi
công dân được sống trong xã hội mà quyền và lợi ích hợp pháp của họ được tôntrọng và bảo vệ, bảo đảm cho mọi công dân yên tâm sinh sống, học tập, làm việc,đấu tranh phòng chống tội phạm đạt hiệu quả cao nhất
2 Nội dung quy định của Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành về biện pháp ngăn chặn tạm giam
2.1 Đối tượng áp dụng biện pháp tạm giam.
Về đối tượng có thể bị áp dụng BPNC tạm giam là bị can, bị cáo Bị can là
“Người hoặc pháp nhân bị khởi tổ về hình sự” (Khoản 1 Điều 60 BLTTHS 2015).Còn bị cáo là “Người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử”(Khoản 1 Điều 61 BLTTHS 2015) Tuy nhiên, không phải tất cả bị can, bị cáo đều
bị áp dụng BPTG, theo quy định của Điều 119 BLTTHS 2015 thì trường hợp cóthể áp dụng BPTG như sau:
Trường hợp thứ nhất (Khoản 1 Điều 119 BLTTHS 2015): Bị can, bị cáo về tội
đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội rất nghiêm trọng Đây là trường hợp mà bị can, bịcáo phạm tội mà theo quy định của BLHS, mức cao nhất của khung hình phạt ápdụng đối với tội ấy là trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình (tội phạm đặc biệtnghiêm trọng - Khoản 4 Điều 9 BLHS 2015) hoặc tội phạm mà mức cao nhất củakhung hình phạt đến 15 năm tù (tội phạm rất nghiêm trọng - Khoản 3 Điều 9 BLHS
2015 ) Việc áp dụng BPTG trong TH này cần 02 điều kiện: Người bị áp dụng phải
10
Trang 11là bị can hoặc bị cáo; Bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội rấtnghiêm trọng
Trường hợp thứ hai (Khoản 2 Điều 119 BLTTHS 2015): Bị can, bị cáo về tội
nghiêm trọng hoặc tội ít nghiêm trọng mà BLHS quy định hình phạt tù trên 02 năm
và có căn cứ xác định người đó ở vào một trong các trường hợp sau:
+ Đã bị áp dụng BPNC khác nhưng vi phạm Đây là trường hợp bị can, bị cáo
đã được áp dụng BPNC khác ít nghiêm khắc nhưng đã vi phạm nghĩa vụ đã camkết như tiếp tục phạm tội, không có mặt khi được triệu tập ;
+ Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lí lịch của bị can, bỏtrốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn, tiếp tục phạm tộihoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội Để xác định điều kiện này phải căn cứ vào nhânthân bị can, bị cáo, thái độ của họ sau khi phạm tội hoặc những vi phạm nghĩa vụcủa bị can, bị cáo khi được áp dụng BPNC khác ít nghiêm khắc
+ Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi dục người khác khai báo gian dối,cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giải mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án,tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bịhại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này
Ngoài ra, theo Khoản 3 Điều 119 BLTTHS 2015 tạm giam có thể áp dụng đốivới bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà BLHS quy định hình phạt từ đến 02năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn vè bị bắt theo quyết định truy nã
Khi phạm tội thuộc những trường hợp trên, bị can, bị cáo bị áp dụng BPTG.Tuy vậy, Khoản 4 Điều 119 BLTTHS 2015 quy định đối với bị can, bị cáo là phụ
nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnhnặng mà có nơi cứ trú và lí lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng BPNCkhác, trừ những trường hợp sau đây:
+ Bị can, bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã;
+ Bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội hoặc có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúigiục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giải mạichứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa,
Trang 12khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thânthích của những người này;
+ Bị can, bị cáo phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xácđịnh nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia
- Chánh án, Phó chánh án Tòa án nhân dân (TAND) và Chánh án, Phó Chánh
án Tòa án nhân quân sự (TAQS) các cấp; Hội đồng xét xử;
Như vậy, thẩm quyền áp dụng BPTG được quy định cho nhiều cơ quan vớinhiều chủ thể khác nhau tùy thuộc vào các giai đoạn tố tụng VKS với chức năng là
cơ quan kiêm sát các hoạt động tư pháp sẽ kiêm tra, giám sát hoạt động này, đặcbiệt với lệnh tạm giam của thủ trưởng, phó thủ trưởng CQĐT các cấp cần phảiđược VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành Thời hạn mà VKS phải xem xét
để tra quyết định phê chuẩn lệnh tạm giam của CQĐT là 03 ngày kể từ ngày nhậnđược lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ tài liệu liên quan đến việc tạmgiam VKS phải hoàn trả hồ sơ cho CQĐT ngay sau khi kết thúc việc xét phêchuẩn
2.3 Căn cứ áp dụng biện pháp tạm giam
Hiện nay, BLTTHS chưa quy định cụ thể về căn cứ áp dụng BPTG mà chỉquy định về căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn nói chung trong TTHS Như vậy,
có thể xác định căn cứ áp dụng BPTG như sau:
12
Trang 13- Để kịp thời ngăn chặn tội phạm khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gâykhó khăn cho hoạt động điều tra, truy tố, xét xử thể hiện qua việc sau khi thực hiệnhành vi phạm tội, người thực hiện tội phạm có thể bỏ trốn, tiêu hủy chứng cứ, v.v
- Khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ tiếp tục phạm tội Được thể hiện quacác yếu tố phản ánh về nhân thân của các bị can, bị cáo: bị can, bị cáo là nhữngphần tử xấu, là những kẻ tái phạm, tái phạm nguy hiểm, là những tên tội phạm cótính chất chuyên nghiệp, còn được thế hiện qua hành vi của bị can, bị cáo như đedọa trả thù người làm chứng, người bị hại và sự đe dọa đó có khả năng trở thànhhiện thực
- Khi cần đảm bảo thi hành án, tùy theo tính chất của từng vụ án, tùy theonhân thân của người bị kết án, Tòa án có thể áp dụng BPNC thích hợp Tòa án cóthể áp dụng BPNC bắt bị can, bị cáo để tạm giam, áp dụng BPNC tạm giam đối với
bị cáo để đảm bảo cho việc thi hành án (trong những trường hợp mà luật định), cònnếu có đủ cơ sở cho rằng bị cáo sẽ không bỏ trốn, không gây cản trở khó khăn choviệc thi hành án thì không cần áp dụng BPTG mà áp dụng những BPNC ít nghiêmkhắc hơn
2.4 Thủ tục tạm giam
Với tính chất là BPNC nghiêm khắc nhất, hạn chế tự do của người bị áp dụngtrong một khoảng thời gian nhất định, vì vậy việc áp dụng BPTG cần phải tuântheo một trình tự, thủ tục rất chặt chẽ
Thủ tục tạm giam được quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 113 của BLTTHS:Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ củangười bị bắt; lý do bắt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luậtnày Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh,quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt;giao lệnh, quyết định cho người bị bắt
Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền
xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi
Trang 14người đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc,học tập chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến củađại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người; Không được bắtngười vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy
nã quy định tại Điều 111 và Điều 112 của Bộ luật này
Theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 119 BLTTHS lệnh tạm giam củaCQĐT phải được Viện trưởng VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành Tạmgiam không chỉ hạn chế quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền tự do, danh dựcủa công dân mà còn ảnh hưởng đến cả nhân thân của họ Chính vì vậy, CQĐTphải kiểm tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam, tranh trường hợpnhầm lẫn Đồng thời thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền
xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cứ trú hoặc cơ quan tổ chức nơi người
bị tam giam làm việc, học tập biết để gia đình họ cũng như các cơ quan tổ chức biếtđược sự việc và không phải tiến hành những thủ tục tìm kiếm không cần thiết, gâytốn kém
2.5 Chế độ tạm giam
Việc áp dụng biện pháp tạm giữ, tạm giam không phải nhằm trừng trị ngườiphạm tội mà để ngăn chặn tội phạm và hành vi trốn tránh pháp luật, gây khó khăncho việc giải quyết vụ án của người phạm tội Vì vậy, người bị tạm giữ, tạm giamkhông phải chấp hành chế độ của người thi hành hình phạt tù mà chỉ chấp hành cácquy định về chế độ đi lại, sinh hoạt, nhận quà, liên hệ với gia đình trong thời gian bịtạm giữ, tạm giam
Hiện nay theo quy định tại Luật thi hành tạm giữ, tạm giam Nghị định số120/2017/ND-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thi hành tạm giữ, tạmgiam thì chế độ tạm giữ, tạm giam được xác định rất cụ thể, chi tiết về: Chế độ ăn,mặc, chăm sóc y tế (gọi chung là chế độ) đối với người bị tạm giữ, người bị tạmgiam; kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạmgiam; kinh phí bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng đối với trẻ em dưới 36 tháng tuổi ở
14