1.Cấu tạo từ: gồm từ đơn và từ phức Từ đơn:Từ đơn đa âm tiết: từ mượn, thường là tên gọi.VD: rađa, tivi,… Từ đơn âm tiết:Từ phức: gồm từ ghép và từ láyTừ ghép: ghép những từ có nghĩa với nhau +Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.VD:Sân bay, đỏ hoe, hoa hồng…+Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ) VD:Ông bà, hoa lá ,anh chị, nhà cửa,…Bổ sung nghĩa của từ ghép : Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Từ láy :+Từ láy bộ phận : giữa các tiếng có sư giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần Từ láy nguyên âm(phần đầu lặp lại) VD:mong manh ,long lanh, lấp lánh,… +Từ láy phụ âm ( phần sau lặp lại) VD: tím lịm, tào lao, liêu xiêu, bứt rứt,…
Trang 1Tài liệu ôn tiếng Việt cho kì thi đánh giá năng lực ĐHQG-TP.HCM
-Từ ghép: ghép những từ có nghĩa với nhau
+Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng
chính.Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
VD:Sân bay, đỏ hoe, hoa hồng…
+Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)
VD:Ông bà, hoa lá ,anh chị, nhà cửa,…
Bổ sung nghĩa của từ ghép :
Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
-Từ láy :
+Từ láy bộ phận : giữa các tiếng có sư giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần
vần Từ láy nguyên âm(phần đầu lặp lại)
VD:mong manh ,long lanh, lấp lánh,…
+Từ láy phụ âm ( phần sau lặp lại)
VD: tím lịm, tào lao, liêu xiêu, bứt rứt,…
+Từ láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trườnghợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối( để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)
VD: mơn mởn , lanh lảnh ,thoang thoảng,…
2 Từ Hán Việt
Trang 2Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép Một số yếu tố Hán Việt như hoa, quả,… có lúc dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
+ Phó từ quan hệ thời gian
Trang 3Trỏ người, sự vật (gọi là đại từ xưng hô).
VD: tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày,…
VD: bao nhiêu, mấy,…
Hỏi hoạt động, tính chất, sự việc
Trang 48 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
VD: Mùa xuân là tết trồng cây,
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
( Hồ Chí Minh)
Xuân (1): Nghĩa gốc
Xuân (2): Nghĩa chuyển
9 Cấu tạo câu
a Câu đơn
Câu đơn là câu có một cụm C-V là nòng cốt
VD: Ta( CN) hát bài ca tuổi xanh( VN).
Trang 5- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C – V được gọi là một vế câu.
VD: Gió( CN1) càng thổi mạnh( VN1) thì biển( CN2) càng nổi sóng( VN2).
*Cách nối các vế câu ghép.
Có hai cách nối các vế câu:
- Dùng các từ có tác dụng nối:
+ Nối bằng một quan hệ từ: và, rồi, nhưng, còn, vì, bởi vì, do, bởi, tại …
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ: vì … nên (cho nên) …., nếu … thì …; tuy nhưng …
+ Nối bằng một cặp phó từ (vừa … vừa ; càng … càng …; không những …
mà còn …; chưa … đã …; vừa mới … đã …), đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng) ( ai …nấy, gì … ấy, đâu … đấy, nào… ấy, sao … vậy, bao nhiêu ….bấy nhiêu)
- Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
*Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
- Những quan hệ thường gặp: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích
- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
10 Biến đổi câu.
Trang 6- Là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng bị hành động nêu ở vị ngữ hướng tới.
- VD: Thầy giáo khen Nam (Câu chủ động)
Nam được thầy giáo khen (Câu bị động)
Câu đặc biệt không thể xác định rõ chủ ngữ, vị ngữ, hay nói cách khác là khôngthể phục hồi chủ ngữ hoặc vị ngữ
Mặt khác, nếu có thể phục hồi được chủ - vị thì các câu trên sẽ là câu rút gọn
11 Chữa lỗi cho câu
a Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ:
*Câu thiếu chủ ngữ
VD: Qua truyện ‘’ Dế Mèn phiêu lưu kí’’ cho thấy Dế Mèn biết phục thiện.
Chữa: Truyện ‘’ Dế Mèn phiêu lưu kí’’ cho thấy Dế Mèn biết phục thiện.
*Câu thiếu vị ngữ
VD: Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6A.
Chữa: Bạn Lan là người học giỏi nhất lớp 6A.
*Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ
VD: Mỗi khi đi qua cầu Long Biên.
Chữa: Mỗi khi đi qua cầu Long Biên, tâm trang tôi lại bồi hồi.
*Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu
Trang 7VD: Vừa đi học về, mẹ đã bảo Thúy sang đón em Thúy cất vội cặp sách rồi đi
ngay
Chữa: Thúy vừa đi học về, mẹ đã bảo Thúy sang đón em Thúy cất vội cặp
sách rồi đi ngay
b Chữa lỗi dùng từ
*Lặp từ
VD: Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất
thích đọc truyện dân gian
Chữa: Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất
thích đọc chúng
*Lẫn lộn các từ gần âm
VD: Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc.
Chữa: Ông họa sĩ già mấp máy bộ ria mép quen thuộc.
*Dùng từ không đúng nghĩa
VD: Trong cuộc họp lớp, Lan được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng.
Chữa: Trong cuộc họp lớp, Lan được các bạn đề cử làm lớp trưởng.
*Lỗi diễn đạt( lỗi logic)
VD: Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo, giày
*Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng, con ngươi,…
*Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, toét, mù, lòa,…
13 Từ tượng hình, từ tượng thanh
Trang 8Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng
để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt
*Tình thái từ cầu khiến
VD: đi, nào, với, …
*Tình thái từ cảm thán
Trang 9Ví dụ:
“Lom khom dưới núi: tiều vài chú
Lác đác bên sông: chợ mấy nhà”
(Qua Đèo Ngang – Bà huyện Thanh Quan)
=> Tô đậm cảm giác hoang vắng, cô liêu
*Lặp cấu trúc
- Là biện pháp tu từ tạo ra những câu văn đi liền nhau trong văn bản với cùng một kết cấu nhằm nhấn mạnh ý và tạo sự nhịp nhàng, cân đối cho văn bản
Ví dụ: “Nước Việt Nam là một Dân tộc Việt Nam là một” (Hồ Chí Minh)
=> khẳng định hùng hồn, đanh thép về sự đoàn kết, thống nhất ý chí của nhân dân ta
“Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta”
(Đất nước – Nguyễn Đình Thi)
=> Khẳng định chủ quyền dân tộc, bộc lộ niềm tự hào, vui sướng,…
Trang 10Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)”
(Quê hương – Giang Nam)
=> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc: ngạc nhiên, xúc động, yêu mến,… một cách kín đáo
*Câu hỏi tu từ
- Là đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh một ý nghĩa khác
VD: “Mẹ con đàn lợn âm dương
Chia lìa đôi ngả
Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu?”
(Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)
=> Nhấn mạnh cảnh ngộ mất mát, chia lìa, hoang tàn của quê hương trong chiến tranh
*Phép đối
- Là cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói
- Có 2 kiểu: đối tương phản (ý trái ngược nhau); đối tương hỗ (bổ sung ý cho nhau)
“Ta/ dại /ta/ tìm/ nơi/ vắng vẻ
Người/ khôn/ người/ đến/ chốn/ lao xao”
(Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm) “Gần mực thì đen/ gần đèn thì sáng”
“Son phấn/ có/ thần/ chôn vẫn hận
Văn chương/ không/ mệnh/ đốt còn vương”
*Ẩn dụ:
Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện
tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt
-Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:
Trang 11+ Ẩn dụ hình thức - tương đồng về hình thức
“Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
=> hoa lựu màu đỏ như lửa
+ Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
(ca dao)
=> ăn quả - hưởng thụ, “trồng cây” – lao động
“Về thăm quê Bác làng Sen,
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”
=> thuyền – người con trai; bến – người con gái
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác - chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác
“Ngoài thêm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”
(Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa)
“Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai”
(Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông)
“Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng”
Trang 12(Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải)
“Một tiếng chim kêu sáng cả rừng”
(Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng)
Khái niệm: Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm
này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm
làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
-Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:
+ Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:
“Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi”
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
“Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”
(Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông)
+ Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:
“Vì sao trái đất nặng ân tình,
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”
(Tố Hữu)
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:
“Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”
Trang 13(Việt Bắc - Tố Hữu)
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
Lưu ý: Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác nhau:
+Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng (giống nhau)
So sánh ngầm 2 sự vật, hiện tượng có tính chất tương đồng nhau với hiệu quả tạo ra nghĩa bóng so với nghĩa gốc của nó
+ Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau
Lấy một sự vật, hiện tượng ngầm để chỉ cái lớn lao hơn
*Điệp từ:
Điệp từ (hay điệp ngữ) là một biện pháp tu từ trong văn học chỉ việc lặp đi lặp lại một từ hoặc một cụm từ nhằm nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê,… để làm nổi bật vấn đề muốn được nhắc đến
Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan
Nhớ sao ngày tháng cơ quan
Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo
Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều
Chày đêm nện cối đều đều suối xa”
=> Trong 6 câu thơ trên, từ “nhớ sao” được lặp lại 3 lần, ẩn ý của tác giả đóchính là muốn nhấn mạnh nỗi nhớ của mình với các kỷ niệm, ký ức của ngườilính về những ngày đã qua
Ví dụ 2:
Trang 14“Ta là con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
(Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)
=> Trong khổ thơ trên, từ “ta” được lặp lại 3 lần ở đầu mỗi câu thơ, thể hiệnđược khát khao của nhân vật “ta” khi được hòa mình vào mọi điều trong cuộcsống
Ví dụ 3: “Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà xanh, giữ đồng lúa chín Tre hy sinh
để bảo vệ con người Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu.
(Cây tre Việt Nam – Thép Mới)
=> Điệp từ “tre” lặp lại nhiều lần ở đầu câu văn và “giữ” được lặp lại 4 lầntrong cùng một câu Phép điều từ ngắn quãng có tác dụng nhấn mạnh vào chủthể, hành động kiên cường, bất khuất của người anh hùng “tre”
+Điệp ngữ nối tiếp: Là kiểu điệp mà các từ, cụm từ được lặp lại đối xứng vớinhau trong câu để tạo sự mới mẻ, tăng tiến và liền mạch
Ví dụ 1:
“Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu
Thương em, thương em, thương em biết mấy”
(Phạm Tiến Duật)
=> Hai câu thơ trên có phép điệp ngữ nối tiếp:“rất lâu” lặp lại 2 lần trong câu 1
và “thương em” lặp 3 lần trong câu 2 Việc sử dụng phép điệp từ này tạo sự dadiết như tăng gấp bội nỗi nhớ của nhà thơ đối với nhân vật “em”
Ví dụ 2:
“Hồ Chí Minh muôn năm!
Trang 15Hồ Chí Minh muôn năm!
Hồ Chí Minh muôn năm!
Giây phút thiêng liêng Anh gọi Bác 3 lần”
(Hãy nhớ lấy lời của tôi – Tố Hữu)
+Điệp từ chuyển tiếp: Là hình thức lặp lại một từ, cụm từ nằm ở cuối câu trên,chuyển xuống đầu câu tiếp theo giúp câu thơ, câu văn liền mạch với nhau vềngữ nghĩa Hình thức này thường được sử dụng trong các thể thơ lục bát, thấtngôn lục bát,…
Ví dụ 1:
“ Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương
Cây Hàm Dương cách Tiêu Dương mấy trùng
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai”
(Chinh phụ ngâm khúc – Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm)
=> Đoạn thơ trên, hai từ “thấy” và “ngàn dâu” được lặp lại ở đầu câu sau, tạo
sự chuyển tiếp, gợi cảm giác trùng trùng điệp điệp về màu xanh của ngàn dâu.Đây còn là cách nói ẩn dụ về nỗi nhớ chồng da diết của người chinh phụ
*Dấu chấm lửng (dấu ba chấm)
Dấu chấm lửng hay còn gọi là dấu ba chấm dùng để biểu thị rằng người viết đãkhông diễn đạt hết ý
*Chơi chữ
Khái niệm: Là biện pháp tu từ sử dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ
Ví dụ: “Một con cá đối nằm trên cối đá, Hai con cá đối nằm trên cối đá”.
*Liệt kê
Trang 16Khái niệm: Là sắp xếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ,
sâu sắc hơn nêu nhiều khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm
Ví dụ: Khu vườn nhà em có rất nhiều loài hoa đẹp nào là hoa lan với hoa cúc,
hoa mai với hoa đào, hoa hồng và hoa ly
*Tương phản
Khái niệm: là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau
Ví dụ: “Bán anh em xa mua láng giềng gần”
*Nói quá
Khái niệm: là cách nói phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật, sự
việc hay hiện tượng có thật trong thực tế
Ví dụ:
“Chọc trời khuấy nước mặc dầuDọc ngang nào biết trên đầu có ai”
(Nguyễn Du)
*Nói giảm, nói tránh
Khái niệm: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt ý nghĩa tế nhị hơn và uyển
chuyển
Ví dụ: Bà nội của em đã ra đi được một khoảng thời gian rồi nhưng tình
thương của ông thì vẫn còn đâu đây rất gần
18 Khởi ngữ
Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ: về, đối với, …
VD: Giàu, tôi cùng giàu rồi.
Trang 17VD: Lên thác xuống ghềnh.
20 Các thành phần biệt lập
*Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với
sự việc được nói đến trong câu
VD: chắc, có lẽ,…
*Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói ( vui, buồn,
mừng, giận,…)
VD: ồ, trời ơi,…
*Thành phần gọi đáp: được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp.
VD: - Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thể không?
*Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung
chính của câu Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang và một dấu phẩy, dấu hai chấm
VD: Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm
21 Các phương châm hội thoại
*Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của
lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
*Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin
* Đoạn văn diễn dịch (Có câu chủ đề): Đoạn diễn dịch là đoạn văn trong đó
câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai
cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề Các câu triển khai
Trang 18được thực hiện bằng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận,
có thể kèm theo nhận xét, đánh giá và bộc lộ cảm nhận của người viết
*Đoạn văn qui nạp (Có câu chủ đề): Đoạn qui nạp là đoạn văn được trình bày
đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát, từ ý luận cứ cụ thể
đến ý kết luận bao trùm Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn Ở vị trí này, câu chủ đề không làm nhiệm vụ định hướng nội dung triển
khai cho toàn đoạn mà lại làm nhiệm vụ khép lại nội dung cho đoạn ấy Các câu trên được trình bày bằng các thao tác lập luận, minh họa, cảm nhận và rút
ra nhận xét đánh giá chung
* Đoạn tổng – phân – hợp (Có câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn văn): Đoạn tổng
– phân – hợp là đoạn văn phối hợp diễn dịch với qui nạp Câu mở đầu đoạn nêu
ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo triển khai cụ thể ý khái quát Câu kết đoạn là ý khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao, mở rộng Những câu triển khai ý được thực hiện bằng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, nhận xét, đánh giá hoặc nêu suy nghĩ…để từ đó đề xuất nhận định đối vớichủ đề, tổng hợp, khẳng định, năng cao vấn đề
*Đoạn văn song hành (Không có câu chủ đề): Đây là đoạn văn có các câu triển
khai nội dung song song nhau, không nội dung nào bao trùm lên nội dung nào Mỗi câu trong đoạn văn nêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nộidung đọan văn
* Đoạn văn móc xích: Đoạn văn có kết cấu móc xích là đoạn văn mà các ý gối
đầu, đan xen nhau và thể hiện cụ thể bằng việc lặp lại một vài từ ngữ đã có ở câu trước vào câu sau Đoạn móc xích có thể có hoặc không có câu chủ đề
* Đoạn văn so sánh: Đoạn văn so sánh có sự đối chiếu để thấy cái giống nhau
hoặc khác nhau giữa các đối tượng, các vấn đề,…để từ đó thấy được chân lí của luận điểm hoặc làm nổi bật luận điểm trong đoạn văn Có hai kiểu so sánh khi viết đoạn văn là: so sánh tương đồng và so sánh tương phản
* Đoạn văn có kết cấu đòn bẩy, bắc cầu: Đoạn văn kết cấu đòn bẩy, bắc cầu là
đoạn văn mở đầu nêu một nhận định, dẫn một câu chuyện hoặc một đoạn thơ văn, những dẫn chứng gần giống hoặc trái với ý tưởng (Chủ đề của đoạn) tạo thành điểm tựa, làm cơ sở để phân tích sâu sắc ý tưởng đề ra
23 Các thao tác lập luận
*Thao tác lập luận giải thích:
-Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề
-Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo
lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm