Một cấu trúc tài chính hợp lý phảiphản ảnh sự kết hợp hài hòa giữa số nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp trong những điều kiện nhất định nhằm mục đích tối đa quá lợinhuậ
Trang 1PHẦN I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI PHÍ SỬ
DỰNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
I- LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN:
1/ Khái niệm Cấu trúc tài chính:
Cấu trúc tài chính là sự kết hợp của nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nguồn vốnchủ sở hữu Hay nói cách khác, cấu trúc tài chính phản ảnh thành phần và tỉtrọng của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thờiđiểm nhất định Cấu trúc tài chính thể hiện phần nguồn vốn trong bảng cân đối
kế toán và có thể được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau Nếu từ góc độ quan
hệ sở hữu thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn lànguồn vốn chủ sở hữu và khoản nợ phải trả Một cấu trúc tài chính hợp lý phảiphản ảnh sự kết hợp hài hòa giữa số nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp trong những điều kiện nhất định nhằm mục đích tối đa quá lợinhuận vốn chủ sở hữu, giảm thiểu tới mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn và rủi
ro cho doanh nghiệp
2/ Khái niệm về Cấu trúc vốn:
2.1/ Khái niệm:
Cấu trúc vốn là sự kết hợp số lượng nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dàihạn, cổ phần ưu đãi và cổ phần thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu
tư tại Doanh nghiệp
Vấn đề đặt ra ở đây là liệu một Công ty nào đó có thể tác động đến giá trịchi phí sử dụng vốn của nó bằng cách thay đổi cấu trúc vốn hay không? Vàquyết định đầu tư hay không đầu tư vào một dự án nào đó có thể thay đổi không
và thu nhập của cổ đông thay đổi hay không ? Mục tiêu của bài này là xem xét
và phân tích sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên giá trị Doanh nghiệp và thu nhậpcủa Cổ đông
2.2 Thành phần của cấu trúc vốn:
a Nợ ngắn hạn:
Là những khoản nợ có thời gian đáo hạn trong vòng 1 năm Bao gồm cácthành phần sau:
+ Vay ngắn hạn ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác
+ Khoản phải trả cho người cung cấp: đây chính là những khoản muachịu hàng hóa, dịch vụ, đi thuê tài chính ngắn hạn, các khoản nợ tích lũy
+ Khoản phải trả cho công nhân viên: là khoản tiền lương, tiền thưởng,tiền phúc lợi xã hội, tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp chậm trả
+ Khoản nhận trước của khách hàng: là doanh thu cung ứng hàng hóa,dịch vụ, mà doanh nghiệp đã nhận tiền nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ cungứng
b Nợ dài hạn:
Trang 2Bao gồm những khoản nợ trung hạn và dài hạn từ trên 1 năm trở lên nhưngthuê tài chính, vay có kỳ hạn, mua hàng trả chậm và các khoản nợ khác Nhữngkhoản nợ dài hạn từ 1 năm trở lên bao gồm:
+ Vay dài hạn của ngân hàng
+ Vay do phát hành trái phiếu
c Nguồn vốn chủ sở hữu:
Là nguồn vốn thuộc về các chủ sở hữu, đây là nguồn vốn không thể thiếutrong một doanh nghiệp, nó tạo ra khả năng tự chủ tài chính cho doanh nghiệp,nguồn vốn này gồm:
+ Vốn điều lệ: Là mức vốn ban đầu để cho doanh nghiệp hoạt động đượcghi trong điều lệ của Công ty Đối với doanh nghiệp Nhà nước đây là nguồn vốn
do ngân sách Nhà nước cấp
Đối với Công ty cổ phần, nguồn vốn này được huy động từ việc phát hành
cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi
Cổ phần thường là phần đóng góp của cổ đông, là nguồn cung ứng vốn đầutiên cho một Công ty cổ phần mới thành lập và cũng là căn cứ để hỗ trợ doanhnghiệp vay thêm nợ
+ Các nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn trong các quỹ được trích lập từlợi nhuận để lại
II- LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU:
1/- Khái niệm Cấu trúc vốn tối ưu
Cấu trúc vốn tối ưu là cấu trúc vốn khi sử dụng nợ để tài trợ phải thỏamãn được 3 mục đích cho nhà đầu tư
- Tối đa hóa EPS
- Tối thiểu hóa rủi ro
- Tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn
Một Công ty, có thể có một cấu trúc tối ưu bằng cách sử dụng đòn bẩy tàichính phù hợp Như vậy Công ty có thể hạ thấp chi phí sử dụng vốn thông quaviệc gia tăng sử dụng nợ (Vì khi sử dụng nợ Công ty sẽ được hưởng lợi ích từtấm chắn thuế) Tuy nhiên khi tỷ lệ nợ gia tăng thì rủi ro cũng gia tăng do đónhà đầu tư sẽ gia tăng tỷ lệ nhận đòi hỏi rE Mặc dù sự gia tăng rE lúc đầu cũngkhông hoàn toàn xóa sạch lợi ích việc sử dụng nợ như: Là một nguồn vốn rẽ hơncho đến khi nào nhà đầu tư tiếp tục gia tăng lợi nhuận đòi hỏi khiến cho lợi íchcủa việc sử dụng nợ không còn nữa
2/ Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn tối ưu:
Trang 3Khi thiết lập một cấu trúc vốn tối ưu ta cần chú ý đến một số yếu tố ảnhhưởng như sau:
2.1- Rủi ro Doanh nghiệp:
Rủi ro phát sinh đối với tài sản của Công ty ngay cả Công ty không sửdụng nợ Công ty nào có rủi ro Doanh nghiệp càng lớn thì càng hạ thấp tỷ lệ tốiưu
2.2- Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Do lãi và yếu tố chi phí trước thuế nên sử dụng nợ giúp Công ty tiết kiệmthuế Tuy nhiên điều này sẽ không còn ý nghĩa nữa đối với những Công ty nàođược ưu đãi hay vì lý do gì đó mà thuế thu nhập ở mức thấp
2.3- Sự chủ động về tài chính:
Sử dụng nợ nhiều làm giảm đi sự chủ động về tài chính đồng thời làm xấu
đi tình hình bảng cân đối tài sản khiến cho những nhà cung cấp vốn ngần ngạicho vay đầu tư vốn vào Công ty
2.4- Các tiêu chuẩn ngành:
Cấu trúc vốn giữa các ngành công nghiệp khác nhau rất nhiều Các nhàphân tích tài chính, các Ngân hàng đầu tư, các cơ quan xếp hạng trái phiếu, cácnhà đầu tư cổ phần thường và các ngân hàng thương mại thường so sánh rủi rotài chính của Doanh nghiệp, đo lường bởi các tỷ số khả năng thanh toán lãi vay,khả năng thanh toán chi phí tài chính cố định và tỷ lệ đòn bẩy với các tiêu chuẩnhay định mức của ngành hoạt động
Tóm lại các nghiên cứu về tác động của ngành hoạt động đối với cấu trúcvốn thường đi tới kết luận là có một cấu trúc vốn tối ưu cho các Doanh nghiệp
cá thể
2.5- Tác động của tín hiệu:
Khi Doanh nghiệp phát hành chứng khoán mới, sự kiện này có thể đượccoi là đang cung cấp một tín hiệu cho thị trường tài chính về viễn cảnh tương laicủa Doanh nghiệp hay các hoạt động tương lai do các Giám đốc của Doanhnghiệp hoạch định Những tín hiệu do các thay đổi cấu trúc vốn cung cấp làđáng tin cậy vì nếu có dòng tiền tương lai không xảy ra, Doanh nghiệp phải chịu
số tiền phạt tức chi phí phá sản có thể có Nói chung, các nghiên cứu về thay đổicấu trúc vốn đều cho rằng các cung ứng chứng khoán mới đưa tới các đáp ứnggiá chứng khoán giảm Việc mua lại cổ phần thường là sẽ đưa tới các lợi nhuận
Trang 4được công bố dương lớn từ cổ phần của Doanh nghiệp Các hành động làm tăngđòn bẩy tài chính thường gắn với thu nhập cổ phần dương và các hành động làmgiảm đòn bẩy tài chính gắn với thu nhập cổ phần âm Vì vậy khi một Doanhnghiệp thực hiện quyết định thay đổi về cấu trúc vốn, Doanh nghiệp phải chú ýđến tín hiệu có thể có về các viễn cảnh thu nhập tương lai và hiện tại của Doanhnghiệp cũng như các dự định của các Giám đốc mà giao dịch đề xuất sẽ chuyểnđến thị trường.
2.6- Tác động của ưu tiên quản trị:
Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng có thể không có một cấu trúc vốnmục tiêu riêng và hàm ý rằng các Doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ hơn CácGiám đốc điều chỉnh tỷ lệ chi trả cổ tức để tránh việc bán cổ phần thường bênngoài trong khi tránh các thay đổi lớn trong số lượng cổ phần Nếu cần phải cótài trợ từ bên ngoài, các chứng khoán an toàn nhất nên được phát hành trước Cụthể nợ thường là chứng khoán đầu tiên được phát hành và bán ra bên ngoài làgiải pháp cuối cùng Ưu tiên cho tài trợ nội bộ dựa trên ước muốn tránh các biệnpháp kỷ luật và giám sát sẽ xảy ra khi bán chứng khoán mới cấu tạo côngchúng
2.7- Các hàm ý về quản trị của lý thuyết cấu trúc vốn:
Quyết định cấu trúc vốn là một trong những quyết định trọng tâm quantrọng mà các giám đốc tài chính phải quan tâm Trước hết, hầu như chắc chắnrằng các thay đổi trong cấu trúc vốn sẽ đưa đến các thay đổi trong giá trị thịtrường của Doanh nghiệp Thứ hai, lợi ích của tấm chắn thuế từ nợ đưa đến giátrị Doanh nghiệp gia tăng, ít nhất đến điểm mà chi phí đại lý và chi phí phá sảngia tăng làm bù trừ lợi thế của nợ Thứ ba, cấu trúc voán tối ưu chịu ảnh hưởngnặng nề bởi rủi ro kinh doanh của Doanh nghiệp Thứ tư, khi các giám đốc thựchiện các thay đổi thể hiện trong cấu trúc vốn của Doanh nghiệp, các hành độngnày sẽ chuyển các thông tin quan trọng đến các nhà đầu tư
2.8- Các vấn đề đạo đức: Tác động của mua lại bằng vốn vay (LBO) đối với cổ đông:
Mua lại bằng vốn vay đặt ra các vấn đề đạo đức quan trọng Các quyền lợi
có tính cạnh tranh của cổ đông sẽ được giải quyết như thế nào trong các mua lạibằng vốn vay và các giao dịch tài chính quan trọng khác? Tuy nhiên, các câu hỏi
Trang 5này ít khi có được câu trả lời đơn giản Một vài vấn đề cần xem xét khi thảo luận
về tính đạo đức của việc mua lại bằng vốn vay:
Có phải việc duy trì số lượng nhân viên và các cơ sở hoạt động khônghiệu quả là giảm khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp với các Doanh nghiệpkhác vì lợi ích lâu dài của nhân viên hay không?
Trong các giao dịch mua lại bằng vốn vay, các trái chủ có thực sự bịthiệt hại khi tính đến các điều khoản bảo vệ trong hợp đồng ký kết lúc họ muatrái phiếu với mối liên hệ giữa lợi tức trái phiếu và thỏa hiệp bảo vệ không ?
Các đòi hỏi của nhà cho vay và các cơ quan xếp hạng trái phiếu thườngđịnh ra các giới hạn cho việc chọn lựa cấu trúc vốn của Doanh nghiệp như làmột điều kiện để cung cấp tín dụng hay duy trì xếp hạng của trái phiếu hoặc cổphần ưu đãi
3 Quy trình hoạch định cấu trúc vốn trong thực tế:
3.1 Phân tích EBIT – EPS:
Phân tích quan hệ EBIT – EPS là phân tích sự ảnh hưởng của nhữngphương án tài trợ khác nhau đối với lợi nhuận trên cổ phần Từ sự phân tích này,chúng ta sẽ tìm một điểm bàng quan (indifferent poit), tức là điểm của EBIT mà
ở đó các phương án tài trợ đều mang lại EPS như nhau
Mục tiêu của chúng ta là phân tích để tìm ra điểm bàng quan, tức là điểm
mà ở đó các phương án tài trợ đều mang lại EPS như nhau Trước hết, chúng taxác định EPS theo công thức sau:
EPS = (EBIT – R) (1 - T) - Dp
NE
Trong đó: R: là lãi suất hàng năm phải trả
T: là thuế suất thuế thu nhập của Công ty
Dp: là lợi tức của cổ phần ưu đãi
NE: là số lượng cổ phần thông thường
Để xác định EPS của Công ty theo 3 phương án tài trợ, chúng ta lập bảngtính toán dưới đây:
Bảng tính EPS theo 3 phương án tài trợ:
Phương án tài trợ
Trang 6Thường ưu đãi
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Lãi vay (R)
Lợi nhuận trước thuế (EBIT)
Lợi nhuận thu nhập Doanh nghiệp (40%)
Lợi nhuận sau thuế (EAT)
Cổ tức cổ phiếu ưu đãi (DP)
Lợi nhuận dành cho cổ đông thường
Số lượng cổ phần (NE)
Lợi nhuận trên cổ phần (EPS)
Dựa vào bảng tính toán trên chúng ta có thể xác định điểm bàng quanbằng một trong hai phương pháp: phương pháp hình học và phương pháp đại số
a) Xác định điểm EBIT hoà vốn bằng phương pháp hình học:
Sử dụng đồ thị biểu diễn quan hệ giữa EBIT và EPS chúng ta có thể tìm
ra được điểm EBIT hoà vốn, tức là điểm giao nhau giữa các phương án tài trợ ở
đó EBIT theo bất kỳ phương án nào cũng mang lại EPS như nhau Để làm đượcđiều này chúng ta xây dựng đồ thị như trên hình vẽ Đối với mỗi phương án,chúng ta lần lượt vẽ đường thẳng phản ánh quan hệ giữa EPS với tất cả các điểmcủa EBIT
Đồ thị xác định điểm hòa vốn EBIT theo 3 phương án
SVTH: Voừ Thũ Haỷi Trang 6
Trang 7Trên hình vẽ, hai điểm cắt nhau giữa đường thẳng cổ phiếu thường vớiđường thẳng cổ phiếu nợ và cổ phiếu ưu đãi cho chúng ta hai điểm hòa vốnEBIT vì ở điểm đó các phương án tài trợ đều đem lại cùng EPS.
b) Xác định điểm EBIT hoà vốn bằng phương pháp đại số :
Phương trình xác định điểm hòa vốn (EBIT) của hai phương án tài trợ 1
NDE : Tiêu biểu cho số cổ phần thường chưa chi trả của phương án tài trợ
có đòn bẩy tài chính (PA2)
EBIT và EBIT hoà vốn giữa hai phương án tài trợ 1 và 2
* Ý nghĩa của điểm hoà vốn:
Từ phương pháp hình học cũng như phương pháp đại số chúng ta tìm thấyđiểm EBIT hoà vốn giữa hai phương án tài trợ và nợ cổ phiếu thường Điều này
có nghĩa là nếu EBIT thấp hơn điểm EBIT hoà vốn thì phương án tài trợ bằng cổphiếu thường tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ bằng nợ, nhưng nếu
2.7
Trang 8EBIT vượt qua điểm hồ vốn thì phương án tài trợ bằng nợ mang lại EPS caohơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường.
Tương tự điểm hồ vốn giữa hai phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường
và cổ phiếu ưu đãi Nếu EBIT nằm dưới điểm này thì phương án tài trợ bằng cổphiếu thường tạo ra EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi, nhưngnếu EBIT vượt qua điểm hồ vốn thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãimang lại EPS cao hơn phương án tài trợ cổ phiếu thường
3.2 Quy trình hoạch định cấu trúc vốn trong thực tế:
Quy trình gồm 5 bước:
- Bước 1: Tính tốn mức EBIT dự kiến sau khi mở rộng hoạt động.
Căn cứ trên kinh nghiệm hoạt động đã qua và một dự kiến về tác động củaviệc mở rộng kinh doanh
- Bước 2: Ước lượng tính khả năng của mức EBIT này thơng qua việc
xác định độ lệch EBIT
- Bước 3: Tính tốn điểm hịa vốn EBIT giữa hai phương án tài trợ đề
xuất so sánh EBIT dự kiến với EBIT hịa vốn để ra quyết định tài trợ
- Bước 4: Phân tích các ước lượng này trong bối cảnh rủi ro mà Cơng tysẵn sàng chấp nhận
- Bước 5: Xem xét các chứng cứ thị trường để xác định cấu trúc vốn đề
xuất cĩ quá rủi ro khơng Ở bước này nhà đầu tư sẽ dùng phân phối chuẩn thơngqua điểm Z để đo lường khả năng xảy ra rủi ro cho phương án tài trợ được đềxuất Giả sử nếu phải so sánh giữa 2 phương án: Tài trợ hồn tồn vốn cổ phầnvới phương án tài trợ nợ và vốn cổ phần thì rủi ro này được xác định qua 2 điểmnhư sau:
+ Z1: Đo lường khả năng xảy ra tình trạng phương án tài trợ Nợ – Vốn cổphần khơng tốt bằng phương án tài trợ hồn tồn vốn cổ phần:
DK
HV EBIT EBIT
Trang 91.1 Khái niệm rủi ro tài chính:
Là tính khả biến tăng thêm của thu nhập mỗi cổ phần và xác suất mất khảnăng chi trả xảy ra khi một doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn có chi phí tàichính cốđđđịnh như nợ và cổ phần ưu đđãi trong cấu trúc vốn của mình Mấtkhả năng chi trả xảy ra khi một doanh nghiệp không thể đđáp ứng các nghĩa vụtài chính theo hợpđđđồng như thanh toán lãi và vốn vay, thanh toán các khoảnphải trả và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khi đđáo hạn Một phần của rủi rotài chính là có hệ thống và phần còn lại là rủi ro không hệ thống
1.2 Khái niệm đòn bẩy tài chính:
Đòn bẩy tài chính là một đòn bẩy kinh tế xảy ra khi một phần tài sản củaDoanh nghiệp được tài trợ bằng những nguồn vốn phải trả chi phí tài chính cốđịnh như tài trợ bằng cổ phần ưu đãi, bằng nợ hoặc nói cách khác đòn bẩy tàichính là loại đòn bẩy sử dụng tiềm năng của chi phí tài chính cố định đểkhuyếch đại thu nhập cho chủ sở hữu (EPS)
2/ Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính đối với thu nhập và rủi ro của cổ đông thông qua phân tích mối quan hệ giữa EBIT và EPS:
Các Doanh nghiệp thường sử dụng đòn bẩy tài chính để tăng thu nhập cho
cổ đông Tuy nhiên việc đạt được lợi nhuận gia tăng này sẽ kéo theo gia tăng rủi
ro Để thấy rõ tác động của đòn bẩy tài chính đối với thu nhập và rủi ro của cổđông
Đòn bẩy tài chính luôn mang tính hai mặt:
Một mặt sử dụng và gia tăng đòn bẩy tài chính có thể tối đa hóa thu nhậpcho chủ sở hữu khi ROA> 0 và ROA > rD thì khi gia tăng đòn bẩy tài chính sẽlàm cho thu nhập của chủ sở hữu cao sẽ cao hơn nữa
Mặt khác sử dụng và gia tăng đòn bẩy tài chính có thể đưa cổ đông đếnmột rủi ro lớn hơn nghĩa là khi ROA < rD cũng việc sử dụng đòn bẩy tài chính
sẽ làm cho thu nhập của chủ sở hữu giảm thấp hơn nữa Đặc biệt nghiêm trọnghơn khi doanh nghiệp hoạt động bị thua lỗ không có khả năng thanh toán lãivay, thì việc sử dụng và gia tăng đòn bẩy tài chính sẽ khuyếch đại lỗ lên rấtnhiều và nhanh chóng đưa Doanh nghiệp đi đến phá sản
* Tấm chắn thuế từ lãi vay:
Khi Công ty sử dụng nợ dài hạn để tài trợ thì Công ty luôn nhận được mộtkhoản sinh lợi từ tấm chắn thuế của lãi vay Đây được xem là lợi ích chủ yếu có
Trang 10được từ việc vay nợ Khoản sinh lợi này cũng được coi như là một khoản màchính phủ đã trợ cấp cho các Công ty dưới hình thức giảm thuế để khuyến khíchcác Công ty sử dụng các khoản vay nợ.
Gọi T là thuế suất thu nhập Doanh nghiệp và R là lãi vay, thì khoản nợcấp này hàng năm sẽ là (T x R)
Do đó khi Công ty sử dụng càng nhiều nợ vay thì khoản sinh lợi từ tấmchắn thuế của lãi vay càng lớn Tuy nhiên Công ty cũng cần chú ý là khi gia tăng
nợ vay ngày càng lớn thì rủi ro tài chính mà Công ty gánh chịu cũng ngày cànggia tăng Do đó Công ty nên thận trọng cân nhắc kỹ trước khi quyết định giatăng nợ vay trong cấu trúc vốn
* Rủi ro tài chính và độ nghiêng đòn bẩy tài chính:
Có thể dùng nhiều tỷ số tài chính khác nhau để đo lường rủi ro gắn vớiviệc sử dụng nợ và cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn của Doanh nghiệp Các tỉ
số này bao gồm tỷ số nợ trên tổng tài sản, tỷ số nợ trên vốn cổ phần thường, tỷ
số khả năng thanh tóan lãi vay Bây giờ, một phương pháp khác để đo lường rủi
ro tài chính của một Doanh nghiệp là độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL)
Độ nghiêng đòn bẩy tài chính là thước đo độ nhạy cảm tính không chắcchắn của EPS khi EBIT thay đổi cụ thể độ nghiêng đòn bẩy tài chính được tínhnhư phần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần do phần trăm thay đổi trongEBIT
DFL tại X = Phần trăm thay đổi trong EPS
Phần trăm thay đổi trong EBIT
Hay:
EPSEPS
EBITEBITVới EPS và EBIT là các thay đổi trong EPS và EBIT Vì DFL của mộtDoanh nghiệp khác nhau ở mỗi mức EBIT cần xác định điểm X tại đó muốntính đòn bẩy Công thức đo lường DFL của một Doanh nghiệp khá bất tiện vì
Trang 11cần sử dụng hai dự báo về EBIT và EPS, đòi hỏi phải có số liệu ít nhất của hai
kỳ Và sau đây là những công thức thường dùng:
Cấu trúc vốn gồm cổ phần thường và nợ:
DFL = Q(P - V) – F
Q(P - V) – F – R Cấu trúc vốn gồm cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, nợ:
Q(P - V) – FQ(P - V) – F – R - 1D p T
Với Q là sản lượng sản phẩm tiêu thụ dự định
(2)
(3)
Trang 12EBIT – R - D p T
1
Doanh nghiệp có thể thay đổi DFL bằng cách tăng hay giảm các chi phítài chính cố định Số lượng chi phí hoạt động tài chính cố định của một Doanhnghiệp tùy thuộc vào hỗn hợp giữa nợ và vốn cổ phần thường trong cấu trúcvốn của mình Như vậy một Doanh nghiệp có tỷ lệ nợ và cổ phần ưu đãi tươngđối lớn trong cấu trúc vốn sẽ có chi phí tài chính cố định tương đối lớn và mộtDFL cao
a/ Chi phí sử dụng nợ trước thuế (rD):
Nếu Công ty huy động nợ dưới hình thức là vay của các tổ chức tài chínhtrung gian thì chi phí sử dụng nợ trước thuế là lãi suất thỏa thuận giữa hai bên.Nếu là phát hành trái phiếu thì chi phí sử dụng nợ trước thuế là lãi suất trái phiếukhi đáo hạn Có hai loại trái phiếu:
Trái phiếu zero coupon lãi suất trái phiếu xác định như sau:
n o D n D o
P
F r
r
F
) 1
Trái phiếu coupon lãi suất trái phiếu được xác định như sau :
Trang 13P F CF n
r
F r
CF P
1
2
) 1 ( ) 1
Trong đĩ: PO tiền thu do bán trái phiếu, bằng giá bán trái phiếu trừ các chiphí phát hành
F là mệnh giá trái phiếu phát hành
RD là chi phí sử dụng nợ trước thuế (lãi suất huy động)
CF là tiền lãi trái phiếu trả định kỳ
n là thời gian đáo hạn của trái phiếu
b/ Chi phí sử dụng nợ sau thuế (rD):
Chi phí sử dụng nợ sau thuế là chi phí sử dụng vốn mà nhà đầu tư thực trảkhi sử dụng nợ vay Vì khi sử dụng nợ vay nhà đầu tư nhận được khoản lợi ích
từ tấm chắn của thuế do lãi vay được phép khấu trừ vào lợi tức chịu thuế Từđây dẫn đến một kết luận rất quan trọng là chi phí sử dụng nợ vay luơn rẻ hơnchi phí sử dụng vốn cổ phần và cấu trúc vốn thường dễ đạt đến tối ưu hơn
rD* = rD × (1 - T)
Trong đĩ T: là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Lưu ý : Phí sử dụng nợ thường áp dụng cho nợ mới vay chứ khơng phải
nợ cũ
3.2 Chi phí sử dụng cổ phần ữu đãi (r P ) :
Chi phí sử dụng cổ phần ưu đãi là chi phí cơng ty phải trả cho việc huyđộng bằng cổ phiếu ưu đãi Do cổ tức chi trả cho cổ phần ưu đãi là cố định vĩnhviễn nên dựa vào cơng thức định giá cổ phiếu ta cĩ cơng thức tính chi phí sửdụng vốn cổ phần ưu đãi như sau :
Trong đĩ : Dp là cổ tức cổ phần ưu đãi
Khi huy động vốn, cơng ty phải tốn thêm chi phí phát hành do đĩ P0 là giábán sau khi đã được trừ đi chi phí phát hành
Trang 14Lưu ý : Là cổ tức ưu đãi không được khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu
thuế Do đó chi sử dụng vốn cổ phần ưu đãi là chi phí sau thuế Điều này làmcho chi phí sử dụng cổ phần ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ vay và các doanhnghiệp thích sử dụng đòn bẩy tài chính bằng nợ hơn là cổ phần ưu đãi
3.3 Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường :
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường là mức lãi suất chiết khấu mà nhàđầu tư dùng để chiết khấu các khoản thu nhập mong đợi về hiện tại để xác địnhgiá trị hiện tại của cổ phần thường cho Công ty
Như vậy để xác định chi phí sử dụng vốn của cổ phần thường cũng có thểdựa vào phương trình định giá để tính như thực tế vào hai cách, đó là dùng môhình tăng cường cổ tức (DCF) và mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
a/ Mô hình tăng trưởng cổ tức (DCF) :
Giả sưû : Công ty có tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là g
Giá bán một cổ phiếu là Po
Cổ tức vừa trả là Do
Tỷ suất sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư là rE
Ta có thể xác định rE bằng công thức định giá cổ phiếu như sau:
g
P
D r
O
E 1
Nếu một Công ty có một chứng khoán mua bán trên thị trường, ta có thểxác định được Do, Po chỉ có g là phải ước lượng Có hai cách ước lượng g: (1) sửdụng tỷ lệ tăng trưởng trước đây, (2) sử dụng tốc độ tăng trưởng dự báo các nhàphân tích
Lưu ý: Đối với chi phí sử dụng vốn cổ phần thường do phát hành mới (rne)thì Po là giá bán cổ phiếu đã trừ chi phí phát hành
Ưu nhược của hai mô hình:
Ưu điểm: Đơn giản dễ hiểu và dễ áp dụng
Nhược điểm: Không áp dụng đối với những Công ty không chia cổ tức,
cũng không phù hợp khi giả định một tỷ lệ tăng trưởng cố định Mặt khácphương pháp này không thể hiện rõ ràng mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi rocũng như mức độ điều chỉnh rủi ro đối với tỷ suất sinh lợi yêu cầu của từng dự
án của Công ty
b/ Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM):
Trang 15Như chúng ta đã biết khi nghiên cứu đường thị trường chứng khoán(SML) và thấy rằng tỷ lệ sinh lợi kỳ vọng của một khoản đầu tư phù thuộc vàonhững yếu tố sau:
Lãi suất phi rủi ro rf
Lãi suất đền bù rủi ro của thị trường (rm - rf)
Rủi ro hệ thống của tài sản đầu tư so với rủi ro bình quân của thị trường,được gọi là hệ số
Tỷ suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư vào một tài sản, tài sản ở đây làmột Công ty, một dự án…, rE với hệ số E tương ứng, được xác định với môhình CAPM như sau:
Ưu nhược điểm của mô hình CAPM:
Mô hình này cho thấy sự điều chỉnh trực tiếp lợi nhuận và rủi ro của tàisản, nó được sử dụng rộng rãi hơn mô hình DCF Tuy nhiên để ước lượng hệ số
, ta cũng phải dựa vào số liệu quá khứ để xác định
Trong thực tế hai phương pháp này thường cho kết quả khác nhau Tùytheo quan điểm, thông thường để trung hòa người ta thường lấy trung bình cộngcủa cả hai kết quả ước lượng này
3.4 Chi Phí Sử Dụng Vốn Bình Quân (WACC):
a/ Khái niệm:
Chi phí sử dụng vốn bình quân là chi phí mà nhà đầu tư phải trả cho việc
sử dụng một cấu trúc vốn hoặc một cấu trúc tài chính để tài trợ cho một quyếtđịnh đầu tư của nhà đầu tư hay nói cách khác chi phí sử dụng vốn bình quân làlãi suất chiết khấu phản ánh chi phí sử dụng vốn của các nhà tài trợ cá thể đượcgia quyền bởi tỷ trọng của từng nguồn trong cấu trúc tài chính hay cấu trúc củadoanh nghiệp
WACC = wDrD + wprp + wErE + wnerne
WACC cũng là tỷ suất sinh lợi chung mà Công ty cần phải đạt được đểduy trì giá cổ phiếu của Công ty Vì vậy WACC của một Công ty cũng phản ánhchung rủi ro và cấu trúc vốn mục tiêu của những tài sản hiện hữu của Công ty
b/ Mối quan hệ giữa WACC với cấu trúc vốn:
Để thấy được mối quan hệ giữa WACC với cấu trúc vốn ta xem xét cấutrúc vốn và WACC của một Công ty với những thay đổi sau:
Trang 16Từ bảng phân tích trên ta cĩ thể rút ra một số nhận xét như sau:
Như vậy qua bảng tính ta thấy mối quan hệ giữa WACC và địn bẩy tàichính trong cấu trúc tài chính là một đường cong lõm xuống Cụ thể là:
Khi mức độ địn bẩy tài chính bằng 0 thi WACC = rE = 16%
Khi mức độ địn bẩy tài chính tăng lên (từ 0 đế 40%) thì WACC cĩkhuynh hướng giảm xuống
Khi tiếp tục tăng nợ vượt khỏi mức 40% càng tăng nợ thì WACC càngtăng Như vậy khi nợ vượt khỏi mức 40% thì rủi ro tăng cùng với sự tăng của
nợ Từ rủi ro này đã làm cho cả rủi ro của chủ nợ và cổ đồng đều tăng (rE và rD
đều tăng)
Như vậy ở Cơng ty này cấu trúc vốn tối ưu ở thời điểm phân tích là cấutrúc vốn cĩ nợ là 40% và vốn cổ phần là 60% Tuy nhiên do điều kiện của thịtrường vốn, chính sách của Nhà nước cĩ thể thay đổi theo thời gian từ đĩ làmthay đổi chi phí sử dụng từng nguồn vốn cho nên sẽ làm cho WACC thay đổilàm ảnh hưởng đến cấu trúc vốn tối ưu củ doanh nghiệp Và như vậy một cấutrúc vốn tối ưu ở thời điểm này lại khơng tơi ưu thậm chí là bất hợp lý ở thờiđiểm khác làm xuất hiện nhu cầu tái cấu trúc vốn cho doanh nghiệp
Giả sử bây giờ tại Cơng ty mới vừa phân tích trên chi phí sử dụng củatừng nguồn vốn đã thay đổi như sau:
Trang 17Từ bảng phân tích trên ta cĩ thể rút ra một số nhận xét sau:
Qua bảng trên cho thấy khi rD và rE thay đổi đã làm cho WACC đã thayđổi so với bảng 1 cụ thể là thấp hơn và ngồi ra địn bẩy tài chính tối ưu ttrongcấu trúc vốn đã thay đổi trước đây là 40% bây giờ là 50% (địn bẩy tài chínhtăng lên) Từ đĩ cho kết luận là khi chi phí sử dụng vốn của từng thành phầnthay đổi nĩ khơng chỉ tác động làm thay đổi quy mơ tuyệt đối của chi phí sửdụng vốn mà cịn làm thay đổi cả mức độ địn bẩy tài chính trong cấu trúc vốn
Vì thế khi cĩ sự thay đổi làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp gây ra rủi ro cho doanh nghiệp thì cĩ thể dẫn đến nguy cơ làdoanh nghiệp bị kẹt trong một chính sách tài trợ nào đĩ và địi hỏi phải tái cấutrúc vốn trở lại
IV/ CẤU TRÚC VỐN TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP:
Tài nguyên cơ bản của một Doanh nghiệp là dịng các lưu kim do tài sảncủa Doanh nghiệp sản xuất ra Khi Doanh nghiệp được tài trợ hồn tồn bằngvốn cổ phần thường, tất cả các đồng tiền đĩ thuộc về các cổ đơng Khi Doanhnghiệp phát hành cả chứng khốn nợ và chứng khốn cổ phần thường, Doanhnghiệp phải phân chia các dịng tiền thành hai dịng: một dịng tương đối an tồnthuộc về chủ nợ và một dịng rủi ro hơn thuộc về các cổ đơng
1 Lý thuyết lợi nhuận hoạt động rịng (NOI approach):
Lý thuyết lợi nhuận hoạt động rịng cho rằng chi phí sử dụng vốn trungbình giá trị của Cơng ty vẫn khơng đổi khi tỷ số địn bẩy tài chính thay đổi Để
Trang 18minh họa điều này chúng ta lấy ví dụ sau đây: giả sử Công ty có khoản nợ 1000triệu đồng với lãi xuất 10%, lợi nhuận hoạt động ròng hai EBIT là 1500 triệuđồng và tỷ suất sinh lơiï nói chung r là 15% Với những thông tin đã cho, chúng
ta có bảng tính sau:
Đơn vị: Triệu đồng
Tổng giá trị Công ty (thị trường) (V) : 10.000
Giá trị thị trường của vốn (E= V - D) : 9.000
Lãi trả cho nợ vay R = 1.000 x 10% = 100 triệu đồng Lợi nhuận dành cho
cổ đông EAT= EBIT – R = 1.500 – 100 = 1.400 triệu đồng Tỷ suất sinh lợidành cho cổ đông
%55,15000.9
400.1
Tổng giá trị Công ty (V = EBIT r ) : 10.000
Giá trị thị trường của vốn (E=V-D) : 7.000
Lãi trả cho nợ vay R = 3.000 x 10% = 300 triệu đồng Lợi nhuận dành cho
cổ đông EAT = EBIT – R = 1.500 – 300 = 1.200 triệu đồng Tỷ suất lợi nhuậndành cho cổ đông:
% 14 , 17 000 7
200 1
Trang 19Lý thuyết này do hai nhà nghiên cứu Franco Modigliani và Merton Millerđưa ra trong bài báo cáo có tựa đề : “The cost of Capital, Corparate Finance andthe Theory of Investment”, Tạp chí American Economic Review số 48, tháng 6năm 1958 (thường được gọi tắt là lý thuyết M&M) M&M cho rằng tổng rủi rođối với nhà đầu tư chứng khoán vào một Công ty nào đó không bị ảnh hưởngbởi sự thay đổi cơ cấu vốn của Công ty Do đó, tổng giá trị của Công ty vẫn như
cũ bất chấp cơ cấu nguồn tài trợ như thế nào Kết luận của thành phần nợ, vốn
cổ phần hay bất kỳ nguồn vốn nào khác vẫn có một sự chuyển đổi trong giá trịđầu tư khiến cho giá trị Công ty vẫn không đổi cho dù cơ cấu vốn của nó tổngdiện tích như nhau cho dù được phân chia thế nào chăng nữa Hay nó khác đi cơcấu giữa nợ và vốn cổ phần không làm thay đổi giá trị của Công ty
Kết luận trên đây của M&M được hỗ trợ bởi hoạt động kinh doanh chênhlệch giá Kinh doanh giống nhau về mọi mặt nhưng có giá trị chênh lệch nhau vàquyết định mua tài sản nào rẽ để bán lại với giá cao hơn Nếu hai Công ty giốnghết nhau ngoại trừ cơ cấu vốn khác nhau, do đó, giá trị cũng khác nhau thì hoạtđộng kinh doanh chênh lệch giá sẽ xảy ra và kết quả là gia trị của hai Công ty sẽđược đưa về trạng thái cân bằng Để minh họa điều này, chúng ta xem xét ví dụdưới đây:
Xét hai Công ty A và L giống hết nhau về mọi mặt ngoại trừ một yếu tố làCông ty A không sử dụng đòn bẩy tài chính, tức là không vay nợ trong khi Công
ty L có một khoản vay 30.000$ bằng cách phát hành trái phiếu với lãi suất 12%
Theo lý thuyết cơ cấu tối ưu thì Công ty L sẽ có giá trị cao hơn và chi phí
sử dụng vốn thấp hơn so với Công ty A Để đơn giản chúng ta giả sử thêm rằng
nợ của Công ty L có giá trị thị trường bằng đúng mệnh giá của nó và tỷ suất lợinhuận yêu cầu đối với vốn cổ phần là 16% Giá trị của hai Công ty được tínhtoán như sau:
Công ty A Công ty L
Lợi nhuận dành cho cổ đông (EAT = EBIT – R) 10.000 6.400
Tỷ suất lợi nhuận vốn cổ phần (E =
e r
EAT
Trang 20Chi phí huy động vốn nói chung (r)
V
E x r V
Ví dụ : Nhà đầu tư A đang nắm giữ 1% cổ phiếu công ty L với giá trị thịtrường là 40.000$ x 0,01 = 400$ Nhà đầu tư A sẽ :
Bán cổ phiếu công ty L được 400$
Vay 300$ với lãi suất 12%, vay bằng 1% nợ của Công ty L Tổng sốvốn sẵn sàng cho đầu tư của nhà đầu tư A bây giờ là : 400$ + 300$ = 700$
Mua 1% cổ phiếu của Công ty A với giá 66.667 x 0,01 = 666.67$ Saugiao dịch này nhà đầu tư nắm giữ 1% cổ phiếu công ty A và còn thừa 700 –666,7 = 33,33$
Trước khi thực hiện các giao dịch kinh doanh chênh lệch giá, lợi nhuận kỳvọng của nhà đầu tư vào cổ phiếu L và 400 x 0,16 = 64$ Sau khi thực hiện giaodịch kinh doanh chênh lệch giá, lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư là 666,67 –
300 = 366,67$ thấp hơn 33,33$ so với đầu tư vào công ty L Do hạ thấp đượctiền đầu tư vào công ty A Nhiều nhà đầu tư khác cũng hành động như nhà đầu
tư A khiến cho giá cổ phiếu công ty A tăng lên trong khi giá cổ phiếu của công
ty L giảm Hoạt động kinh doanh chênh lệch giá tiếp diễn cho đến khi giá hai cổphiếu trở nên bằng nhau
Dựa trên cơ sở tác động của quá trình kinh doanh chênh lệch giá như vừaminh họa, M&M kết luận rằng công ty không thể thay đổi giá trị hay chi phí sửdụng vốn bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính
Trang 21rE = rA +
D
X ( rE - rD) E
PHẦN II CẤU TRÚC VỐN VÀ TÁC DỤNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TRƯỜNG THỊNH
A- GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TRƯỜNG THỊNH:
Tên chính thức : Công ty cổ phần nhựa Trường Thịnh
Tên giao dịch quốc tế : TRUONGTHINH PLASTICS Co
Trụ sở đặt tại : 365A Nơ Trang Long ,P.13,Q.Bình Thạnh
Trang 22Kể từ bước vào hoạt động đến nay thị trường tiêu thụ của Công ty không ngừngtăng trưởng cả về số lượng khách hàng lẫn về số lượng sản phẩm Cụ thể là sốlượng sản phẩm tiêu thụ trong hai năm
Với phương châm :” Chất lượng cao giá thành hợp lý, phục vụ chu đáo”Công tyluôn làm hài lòng khách hàng Vì vậy từ ngày thành lập đến nay số lượng kháchhàng của Công ty tăng cao, trong đó có khoản hơn 40 khách hàng chủ yếu làkhách hàng thường xuyên của Công ty.Trong đó UNZA Việt Nam, Uniever-ViệtNam và dược Hậu Giang là 3 đối tác chiếm 70% doanh số thị phần hàng nội địa
và 30% là doanh số xuất khẩu, xuất đi các nước như: Đan Mạch, Nhật Bản, HànQuốc…Bên cạnh đó Công ty luôn tìm cách mở rộng thị phần của mình dướinhiều hình thức như: giới thiệu sản phẩm đến khách hàng và không ngừng cảitiến kỹ thuật để sản xuất ra hàng hóa có chất lượng cao Do vậy ngày nay có thểnói Công ty Trường Thịnh là một trong những Doanh nghiệp đứng hàng đầutrong lĩnh vực sản xuất ống tuýp nhựa ở Việt Nam
b Sơ lược về tình hình sản xuất kinh doanh:
Công ty chuyên sản xuất và cung cấp các loại bao bì nhựa cao cấp và mua báncác loại vật liệu phục vụ cho ngành nhựa Mua bán thiết bị máy móc, khuôn mẫuphụ tùng chuyên dùng cho ngành nhựa Kinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh
du lịch sinh thái Khách sạn nhà hàng ăn uống ,cho thuê kho bãi nhà xưởng
Bảng kết quả kinh doanh năm 2007
Khoản mục Tổng số Doanh thu 39,227,968,770
(-)Chi phí bán hàng & quản lý 2,662,268,740
Lợi nhuận trước thuế & lãi vay 2,556,000,000
Lợi nhuận sau lãi vay 2,077,000,000
Giá vốn hàng bán :Trong đó
-Chi phí nguyên vật liệu: 25.760.000.000đ-Chi phí nhân công trực tiếp: 5.400.000.000đ-Chi phí sản xuất chung: 4.860.000.000đ
Năm Số lượng tuýp Doanh số (đồng)
2007 16.689.481 29.373.487.260
2008 22.501.736 42.078.247.092
Trang 23c Những thuận lợi và khó khăn:
a Thuận lợi: Đây là mặt hàng phổ biến ở Việt Nam mà nhà sản xuất thì
hiếm , do quy trình sản xuất phưcù tạp, đòi hỏi công nhân phải có tay nghề tỷ mỉ
… Do đó các nhà sản xuất tại Việt Nam gần như độc quyền, từ đó nâng cao giáthành sản phẩm mang lại lợi nhuận cao
b Khó khăn: Vì đây là mặt hàng khó sản xuất nên tỷ lệ sản phẩm hỏng
cũng cao ,nếu như chọn sai nguyên vật liệu sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượngsản phẩm gây thiệt hại lớn cho Doanh nghiệp
2/- CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN:
a Chức năng :
- Ban Giám Đốc Công ty lãnh đạo thành viên trong Công ty hoàn thành nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh trong ngành nhựa
-Xây dựng ứng dụng khoa học kỹ thuật để phát triển ngành nhựa Việt Nam Vớiphương châm “ Luôn tiếp cận công nghệ hiện đại” Công ty sử dụng công nghệ
“Hot Runner” trong quy trình ép phun để tạo được sản phẩm có chất lượng nhựadẻo tốt nhất và giá thành hợp lý nhất
- Năng suất hoạt động :
Công suất : Trên 2.7 triệu các loại ống tuýp/ tháng
Kích cỡ : Đủ loại theo tiêu chuẩn quốc tế
Màu sắc : Có khả năng in từ 1 đến 8 màu
Loại tuýp : Có1 đến 5 lớp nhựa phức tạp
b Nhiệm vụ:
-Tổ chức sản xuất của các loại bao bì nhựa dạng ống tuýp bằng nhựa PE mềmtheo tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế dùng để sản xuất và tiêu thụ nội địa
- Liên kết liên doanh với mọi thành phần trong nước và ngoài nước
-Tích cực xây dựng mối liên hệ với khách hàng, tìm thị trường để phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh Có kế hoạch đầu tư nâng cấp các máy móc thiết bịnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty
c Phương hướng phát triển:
Trong quá trình phát triển Công ty luôn nổ lực tìm kiếm khách hàng mới nhằm
mở rộng thị phần trên thương trường nhằm xuất khẩu đi các nước như HànQuốc, nhật Bản, Đan Mạch…
Bên cạnh đó đầu tư thêm máy thi công thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suấthoạt động tạo nhiều sản phẩm và hạ thấp giá thành
Trang 24Cơng ty đã và đang tiếp tục giữ vai trị quan trọng trong nền kinh tế thị trường,gĩp phần thúc đẩy kinh kế chung của đất nước và của ngành nhựa nĩi riêng.
Mở rộng thị trường tạo cơng ăn việc làm cho người lao động
d ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT VÀ QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM:
Sơ đồ quy trình cơng nghệ:
3/- TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CƠNG TY
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ bộ máy quản lý:
Nguyên liệu Phối trộn Máy đùn + cắt ống
Máy ép phun liên tục
Miểng keo xương
Đại hội đồng cổ đông
Giám Đốc Hội đồng quản trị
Trang 25Cơ cấu tổ chức:
Cấp sở hữu: Đại hội dồng cổ đơng
Cấp lãnh đạo: Hội đồng quản trị
Cấp quản lý điều hành: Ban Giám Đốc
Cấp tác nghiệp và sản xuất: Phịng ban và phân xưởng sản xuất
và kiểm tra ban Giám Đốc
-Nhiệm kỳ của Hội Đồng Quản trị được ghi trong điều lệnh 3 năm
-Ban Giám Đốc: do hội đồng quản trị bổ nhiệm và bãi nhiệm, cĩ nhiệm vụquản lý điều hành trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty
Hoạt động theo điều lệ và các quy chế nội quy của Cơng ty Bao gồm mộtGiám Đốc và phĩ Giám Đốc đặc trách nhiệm chuyên mơn
-Phĩ Giám Đốc: cĩ nhiệm vụ tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty, lậpchứng từ,ghi chép sổ sách chính xác, trung thực kịp thời các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, xây dựng quy trình hạch tốn trong Cơng ty, tính tốn các khoản phải,thu phải trả, phải nộp cho Nhà Nước, lập bản quyết tốn kiểm kê và các quyếttốn khác để nộp cho cấp trên, tổ chức quản lý lưu trữ các tài liệu theo quy địnhcủa Nhà Nước
Phó Giám Đốc
Bộ phận phân
xưởng
Bộ phận kế toán Bộ phận
kinh doanh hành chínhBộ phận
Xưởng sản xuất
Trang 26-Bộ phận kinh doanh: xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, các phương
án kinh doanh Xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch của Công ty , tiếpcận với thị trường
-Bộ phận hành chính: tổ chức quản lý lao động, đề xuất với ban Giám Đốctrong việc thực hiện và giải quyết các chính sách đối với các cán bộ công nhânviên như: tuyển dụng, cho thôi việc, nghỉ hưu, đề bạt… theo quy định của NhàNước Tham gia cùng với phòng ban khác trong việc xây dựng các chỉ tiêu kếhoạch kinh doanh và kế hoạch nhân sự tiền lương cho từng thời kỳ.Quản lýtrang thiết bị vật chất, trang thiết bị của Công ty và đề xuất việc mua sắm, sửachữa tu bổ hoặc thanh lý tài sản
-Phòng sản xuất: Đề xuất với ban Giám Đốc về việc triển khai thực hiện vàquản lý mọi hoạt động có liên quan đến sản xuất Nghiên cứu, tiếp thu côngnghệ và kinh nghiệm quản lý của các đơn vị kinh tế trong nước và nước ngoài.Đồng thời dự kiến và đề xuất những hoạt động mới có khả năng mang lại hiệuquả kinh tế cao Đề xuất phương án đổi mới quy trình công nghệ sản xuất chếbiến, gia công, lắp ráp, xây dựng sửa chữa và bổ sung các định mức kinh tế kỹthuật thích hợp để đưa vào áp dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
B PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VỐN VÀ TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TRƯỜNG THỊNH:
1/ Thực trạng về cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay:
Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều có cấu trúc vốn thâm dụng nợ caocho dù doanh nghiệp ở bất kỳ giai đoạn nào Ngoài các Công ty có vốn đầu tưnước ngoài, có trình độ quản lý cao, làm ăn có hiệu quả thì việc thâm dụng nợmới thật sự phát huy hiệu quả của việc sử dụng đòn bẩy kinh tế Còn nhữngdoanh nghiệp còn lại, đặc biệt là những doanh nghiệp Nhà nước thì cấu trúc vốnthâm dụng nợ trở thành xu hướng chung mà không theo một nguyên tắc kinh tếnào hết Việc vay nợ hầu như mang tính tự phát, doanh nghiệp cứ thấy thiếu vốn
là đi vay, nhất là khi có điều kiện tiếp cận các nguồn vốn có tính khuyến khích
hỗ trợ
Việc sử dụng nợ trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp có nghĩa là doanhnghiệp đã sử dụng đòn bẩy tài chính và chấp nhận đối đầu với rủi ro tài chính,càng tăng nợ bao nhiêu thì rủi ro tài chính cũng gia tăng theo và rủi ro tài chính
Trang 27là rất cao nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả Như vậy các doanhnghiệp Việt Nam đã sử dụng đòn bẩy tài chính trong cấu trúc vốn của mìnhnhưng thực tế họ chưa biết rõ về nó Tuy nhiên, khả năng áp dụng sẽ khác nhauđối với các loại hình doanh nghiệp khác nhau
Các doanh nghiệp có thể huy động từ các ngân hàng thương mại đối vớicác Công ty cổ phần gặp phải trở ngại là hạn mức tín dụng và thái độ dè dặt củangân hàng thương mại Để có thể tiếp cận nguồn vốn của các ngân hàng cácngân hàng các Công ty cổ phần phải mất rất nhiều thời gian và cơ hội kinhdoanh có thể bị bỏ qua Yêu cầu về tài sản thế chấp vẫn được đặt ra như cáivòng bảo hiểm an toàn nhất cho việc hoàn trả vốn vay Vì vậy tỷ trọng cho vaycác doanh nghiệp không phải nhà nước của hệ thống ngân hàng thương mại rấtthấp, chỉ khoảng 20-30% Hơn nữa được cho vay thì lãi suất cho vay hiện naykhoảng 0,65% - 0,75% tháng thì phần lợi nhuận của doanh nghiệp cũng khôngcòn nhiều, so với tỷ suất lợi nhuận bình quân hiện nay chỉ khoảng 0,8% – 0,9%tháng
Việc tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng thương mại gặp khó khăn cóthể khiến các doanh nghiệp quay sang thị trường chứng khoán Huy động vốntrên thị trường chứng khoán bằng cách phát hành trái phiếu tạo ra sự chủ độngcho doanh nghiệp: Về quy mô nguồn vốn, thời hạn vay, phương thức trả nợ …Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ khả năng phát hành tráiphiếu Chỉ có các doanh nghiệp nhà nước mới có đủ uy tín đứng ra vay nợ củadân chúng, hơn nữa do trình độ nhận thức của dân chúng về thị trường này chưacao nên hiện giờ chỉ có cổ phiếu là được mua bán rộng rãi tại hai sở giao dịchchứng khoán Có chăng thì một số trái phiếu do Nhà nước phát hành, còn tráiphiếu Công ty cũng không có mặt Như vậy, tác động của đòn bẩy tài chính đếnviệc tăng thu nhập trước thuế và lãi có liên quan đến việc huy động nợ hay vốn
cổ phần mà xí nghiệp có thể đạt được Vấn đề đặt ra là cần có nhận thức đúngđắn về nợ và tìm cách để sử dụng một cách có hiệu quả nhất
2/ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1/ Về tình hình tài chính của Công ty :
Trước khi đi vào phân tích thực trạng cấu trúc tài chính và chi phí sử dụngvốn của Công ty, chúng ta cùng xem qua tóm tắt tình hình tài chính và tình hìnhhoạt động của Công ty qua hai năm : năm 2007 – 2008
ĐVT : ĐồngVN
Trang 282.2/ Về tình hình hoạt động của Công ty :
Tình hình doanh thu :
ĐVT : Đồng VN
Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa 39,215,699,062 52,718,907,376
Doanh thu hoạt động tài chính 7,178,604 4,843,952
Trang 29Lợi nhuận trước thuế (EBIT) 2,076,575,317 4,203,231,035
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TAX) 415,315,063 840,646,207
- Chính vì vậy năm 2007 Cơng ty nộp thuế thu nhập Doanh nghiệp là
415 triệu, năm 2008 Cơng ty nộp thuế thu nhập Doanh nghiệp là 841 triệutương đương với thuế suất là 20%
3/ Phân tích cấu trúc tài chính của công ty năm 2007 – 2008 :
Khi phân tích cấu trúc tài chính của một Doanh nghiệp ta phải xem xétđến tất cả sự kết hợp của nợ ngắn hạn, nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn,vốn cổ phần ưu đãi, vốn cổ phần thường Cụ thể đối với cơng ty đang phân tích,chúng ta cần phải xem xét đến nợ phải trả (bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn),vốn cổ phần
Cấu trúc tài chính của Cơng ty năm 2007 và 2008 như sau :
Trang 30Qua bảng phân tích trên ta thấy cả hai năm 2007 và 2008 nợ phải trả vàvốn cổ đều chiếm một tỷ trọng không chênh lệch lắm trong cấu trúc vốn, tuynhiên mỗi năm đều có sự thay đổi khác biệt giữa nợ và vốn cổ phần :
Trong năm 2007 vốn cổ phần chiếm tỷ trọng cao hơn nợ phải trả tiêu biểu vốn
cổ phần chiếm 55,59% và nợ phải trả chiếm 44,41%.Nhưng đến năm 2008 thìngược lại nợ phải trả chiếm tỷ cao hơn vốn cổ phần, nợ phải trả chiếm 55,36%trong khi vốn cổ phần chỉ chiếm 44,64% Về ghi nhận ban đầu, điều này chochúng ta thấy rằng công ty đã sử dụng cả lẫn nợ và vốn cổ phần ngang bằngnhau, tuy nhiên tùy theo tình hình cụ thể từng năm mà công ty sử dụng nợ hayvốn cổ phần cao hơn nhưng mức chênh lệch là không đáng kể
Ngoài ra dựa vào bảng phân tích ta thấy rằng tỷ trọng của các thành phầntrong cấu trúc tài chính năm 2008 đã thay đổi so với năm 2007, công ty đangchuyển cấu trúc tài chính từ sử dụng nguồn tài trợ vốn cổ phần sang nguồn tàitrợ nợ, cụ thể thay đổi như sau : tỉ trọng nguồn vốn cổ phần từ 55,59% năm
2007 giảm xuống còn 44,64% năm 2008, tỷ trọng nợ phải trả tăng từ 44,41%năm 2007 lên 55,36% năm 2008 Bên cạnh đó ta còn thấy rằng tổng nguồn vốnnăm 2008 cũng đã tăng lên 16,053 triệu đồng hay tăng lên 46,20% so với năm
2007 Vậy tỉ trọng của từng thành phần trong cấu trúc tài chính và tổng nguồnvốn thay đổi là do đâu ? Đi vào phân tích chi tiết ta thấy rằng :
- Do vốn cổ phần năm 2008 đã tăng lên 3,362 triệu đồng hay tăng 17,41%
so với năm 2007 (năm 2007 vốn cổ phần là 19,314 triệu đồng, năm 2008 vốn cổphần tăng lên là 22,677 triệu đồng) Điều này đã làm tổng nguoàn vốn năm 2007tăng lên 3,362 triệu đồng
- Đồng thời, nợ phải trả năm 2008 cũng gia tăng , tăng đến 12,690 triệuđồng hay tăng đến 82,25% so với năm 2007 (năm 2007 nợ phải trả là 15,429triệu đồng, năm 2008 thì nợ phải trả lên tới 28,119 triệu đồng) Điều này làmcho tổng nguồn vốn cổ phần năm 2008 tăng lên 12,690 triệu đồng
- Theo phân tích thấy rằng, mặc dù cả hai thành phần của nguồn vốn (nợ
và vốn cổ phần) đều thay đổi theo chiều hướng gia tăng, nhưng sự tăng lên trongtổng nguồn vốn của công ty năm 2008 chủ yếu là do nợ phải trả tăng nhiều hơnvốn cổ phần (nợ phải trả tăng 12,690 triệu đồng trong khi vốn cổ phần chỉ tăng3,362 triệu đồng)
Trang 31Như vậy tỉ trọng của các thành phần trong cấu trúc tài chính thay đổi (tỉtrọng nợ phải trả của Cơng ty tăng lên, tỉ trọng vốn cổ phần giảm) là do nợ phảitrả và cổ phần tăng khơng cùng tốc độ, cụ thể là vốn cổ phần tăng 17,41%trong khi đĩ nợ phải trả lại tăng đến 82,25% Ngồi ra, ta thấy rằng năm 2008vốn cổ phần, nợ phải trả tăng lên làm tổng nguồn vốn tăng lên so với năm 2007
là 46,2%
Tuy nhiên để cĩ thể hiện rõ hiện rõ về tình hình tài chính của Cơng tychúng ta sẽ tiếp tục xem xét vốn cổ phần và nợ phải trả thay đổi ra sao và ảnhhưởng như thế nào đến cơng ty
3.1 Nợ phải trả :
Trong khoản nợ phải trả của Cơng ty bao gồm : Nợ dài hạn, nợ ngắn hạn
và nợ phải trả khác Tuy nhiên nợ phải trả khác của Cơng ty chỉ chiếm một phầnnhỏ trong tổng nợ phải và nĩ cũng khơng cĩ ảnh hưởng đáng kể gì đối với Cơng
ty cho nên khi xem xét nợ phải trả chúng ta sẽ bỏ qua khoản nợ phải trả khácnày, tình hình nợ phải trả của Cơng ty như sau :
ĐVT : Triệu đồng
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền
Tốc độ tăng giảm
Nợ ngắn hạn 11,434 74,11% 16,774 59,65% 5,340 46,71%
Từ bảng phân tích trên ta cĩ thể rút ra những nhận xét như sau :
Nhìn vào bảng phân tích ta thấy, nợ phải trả năm 2008 đã tăng lên 12,690triệu đồng hay tăng lên 82,25% so với năm 2007 (năm 2007 nợ phải trả là15,429 triệu đồng, đến năm 2008 thì nợ phải trả tăng đến 28,119 triệu đồng).Tuy nhiên cả hai năm nợ ngắn hạn chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng nợ phải trả(năm 2007 nợ ngắn hạn chiếm 74,11%, năm 2008 nợ ngắn hạn cĩ giảm nhưngvẫn chiếm tỷ trọng lớn chiếm 59,65%).Trong khi đĩ thì nợ dài hạn năm 2008tăng lên rất nhiều từ 3,995 triệu năm 2007 thì đến năm 2008 con số này tăng lên
là 11,345 triệu Như vậy nơï phải trả của Cơng ty tăng, cả nợ ngắn hạn và nợ dàihạn đều tăng, và nợ ngắn hạn chiếm trọng lớn trong tổng nợ phải trả cho chúng