Đề tài HTTT Quản lý hoạt động vay vốn tại chi nhánh DongA Bank – Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
Trang 1Đề tài HTTT Quản lý hoạt động vay vốn tại chi nhánh DongA Bank – Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
Trang 21 CƠ SỞ LÍ LUẬN 2
1.1 Giới thiệu chung 2
1.2 Tổng quan về vay vốn ngân hàng 3
1.2.1 Vay vốn ngân hàng 3
1.2.2 Điều kiện vay vốn 4
1.2.3 Thương lượng khoản vay 4
1.2.4 Nhận tiền vay và các khoản trả nợ vay 4
1.2.5 Thanh lý nợ vay 4
1.2.6 Lợi ích khi sử dụng hình thức vay vốn 4
1.3 Bài toán qui trình 5
1.4 Các thủ tục liên quan vào, ra 6
2 PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT, THIẾT KẾ 7
2.1 Sơ đồ chức năng 7
2.2 Mô tả ở mức vật lý (lưu đồ hệ thống thủ công) 8
2.2.1 Xét duyệt hồ sơ 8
2.2.2 Giải ngân 9
2.2.3 Báo nợ 9
2.2.4 Gia hạn nợ 10
2.2.5 Kế hoạch kiểm tra 11
2.2.6 Thu nợ 12
12
2.3 Sơ đồ dòng chảy dữ liệu 13
* MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á 15
2.3.1 Sơ đồ dòng chảy dữ liệu mức ngữ cảnh 21
2.3.2 Sơ đồ dòng chảy dữ liệu ở mức 0 22
2.4 Mô tả quá trình bằng lời văn cấu trúc 23
2.4.1 Qui trình tiếp nhận hồ sơ 23
2.4.2 Qui trình thẩm định hồ sơ và xét duyệt cho vay 23
2.4.3 Qui trình phát tiền vay 23
2.4.4 Qui trình giám sát tín dụng 24
2.4.5 Qui trình thanh lí hợp đồng 24
2.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống 25
2.5.1 Xác định thực thể, mối quan hệ giữa các thực thể 25
2.5.2 Mô hình thực thể - mối quan hệ 28
2.5.3 Mô hình hệ thống đã chuẩn hóa 30
1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Giới thiệu chung
Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) ra đời vào ngày 01 tháng 7 năm 1992 Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, DongA Bank đã lựa chọn cho mình hướng
đi phù hợp với những mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn Ngân hàng Đông Á có các chi nhánh ở các thành phố lớn như TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng,…Ngân hàng có những hoạt
Trang 3động đa dạng như: huy động tiền gửi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán, mở các đợt phát hành trái phiếu, cổ phiếu,…
Hôm nay “đề tài quản lý vay vốn tại Ngân hàng Đông Á” của chúng em xin đi sâu vào qui trình hoạt động vay vốn tại ngân hàng Đông Á ở tại phòng giao dịch ở quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng, nó là công cụ giúp công việc quản lý thông tin đối tác, và các công việc quản lý của ngân hàng ngày càng được thuận tiện, dễ dàng, tiết kiệm thời gian, tiền của và hiệu quả cao
Tín dụng ngân hàng là một hoạt động rất quan trọng của các ngân hàng thương mại Tỉ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn đứng đầu và ngày càng tăng trong cơ cấu thu nhập của NHTM Tín dụng ngân hàng là một trong các loại nghiệp vụ ngân hàng phức tạp
và có độ rủi ro cao, đòi hỏi sự am hiểu khi thực hiện nghiệp vụ này, yêu cầu kiểm soát rủi ro phải được đặt lên trên hàng đầu, vì vậy tìm hiểu các quy trình của các nghiệp vụ tín dụng là điều hết sức cần thiết Trong những năm qua, tăng trưởng tín dụng liên tục tăng là dấu hiệu của sự phát triển kinh tế Quản lý hiệu quả hoạt động tín dụng là một yêu cầu hết sức cần thiết
Với các thông tin chung về tổ chức hoạt động tín dụng tại Đông Á, các chính sách tín dụng cơ bản, các bước cụ thể phải tiến hành trong một quy trình cho vay và thu nợ Cụ thể, quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, kiểm soát tín dụng, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Bài tập này của chúng em sẽ là tài liệu tốt cho người
sử dụng, góp phần chuẩn hóa chất lượng tín dụng không chỉ theo nghĩa trong quan hệ đối với khách hàng mà ngay cả đối với công tác quản lý nội bộ
1.2 Tổng quan về vay vốn ngân hàng
1.2.1 Vay vốn ngân hàng
Nhằm giúp đối tác hoạt động hiệu quả trong suốt chu kỳ kinh doanh, ngân hàng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vốn lưu động một cách kịp thời, phù hợp với dòng tiền trong kinh doanh của đối tác Đến với ngân hàng, đối tác dễ dàng tiếp cận các phương thức cho vay vốn lưu động truyền thống cũng như các sản phẩm đặc thù phù hợp với từng loại hình kinh doanh của đối tác như: (i) Cho vay từng lần, (ii) Cho vay theo hạn mức tín dụng, (iii) Cho vay theo hạn mức thấu chi, (iv) Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng… Và các sản phẩm đặc thù theo hoạt động kinh doanh của đối tác
Trang 41.2.2 Điều kiện vay vốn
- Đối tác có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và phù hợp với chính sách tín dụng định hướng của ngân hàng trong từng thời kỳ
- Có năng lực tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc có
dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của ngân hàng nơi đối tác sẽ vay vốn
1.2.3 Thương lượng khoản vay
Khi được thông báo chấp nhận cho vay, đối tác có thể thương lượng khoản vay như: thời hạn, lãi suất, phương thức cho vay, tài sản đảm bảo
1.2.4 Nhận tiền vay và các khoản trả nợ vay
Sau khi thống nhất các điều khoản liên quan đến khoản vay, nhân viên tín dụng hướng dẫn đối tác thủ tục công chứng, tài sản thế chấp, cầm cố trước khi ký hợp đồng tín dụng.Nhân viên tín dụng tiến hành giao nhận tài sản thế chấp, cầm cố tại đối tác nhận nợ vay
và thực hiện kế hoạch hoàn trả nợ vay (vốn và lãi) theo các thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết
1.2.5 Thanh lý nợ vay
Sau khi thu hồi đầy đủ nợ vay và các chi phí phát sinh khác (nếu có), nhân viên tín dụng hướng dẫn đối tác thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản thế chấp cầm cố
1.2.6 Lợi ích khi sử dụng hình thức vay vốn
- Được lựa chọn nhiều hình thức vay vốn phù hợp với loại hình kinh doanh của đối tác
- Có thể vay bằng nhiều loại tiền khác nhau với lãi suất cho vay hấp dẫn
- Có đủ kỳ hạn từ 1 đến 12 tháng
- Lãi suất cố định trong thời hạn vay
- Đảm bảo chi phí vay vốn hợp lý, cạnh tranh
- Thủ tục nhanh chóng, thuận tiện
Trang 51.3 Bài toán qui trình
Một quy trình quản lý là một loạt các nghiệp vụ theo thứ tự đã được xác định trước Các quy trình này bắt đầu từ lúc khách hàng muốn tìm hiểu các nghiệp vụ cho đến lúc đăng ký rồi được thẩm định để được quyết định cho vay, tiếp đến là giám sát tín dụng và cuối cùng là thanh lý hợp đồng tín dụng
Dựa trên các thao tác đó đã tạo ra các một quy trình quản lý Quy trình nghiệp vụ cho vay gồm 6 phần tương ứng:
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một
bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
• Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
• Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
Trang 6Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
• Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
• Từ chối cho vay với một khách hàng tôt
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Bước 4: Quy trình phát tiền vay
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch
vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng ( Thu hồi nợ vay)
Khi đến hạn phải trả nợ vay khách hàng Nếu khách hàng thanh toán được thì ngân hàng sẽ thực hiện thanh lý hợp đồng tín dụng Còn nếu khách hàng không có khả năng thanh toán được thì ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và nếu lúc này khách hàng không trả được thì ngân hàng sẽ thực hiện việc thanh lý tài sản để trả nợ cho khách hàng.
1.4 Các thủ tục liên quan vào, ra
+ Thủ Tục Vào:
• Thủ tục nhận hồ sơ đăng ký của khách hàng
• Thủ tục thẩm định hồ sơ xác định loại vay, mức vay để xác định mức lãi suất
Trang 7• Thủ tục nhận hồ sơ phát tiền vay của khách hàng.
• Thủ tục kiểm tra vốn vay của khách hàng
+ Thủ tục Ra:
• Đưa ra quyết định cho vay hoặc không của ngân hàng và lý do
• Đưa ra thông tin lãi suất cho khách hàng
• Đưa ra quyết định giải ngân cho khách hàng
• Đưa ra những quyền lợi cho khách hàng
• Đưa ra quyết định thanh lý tài sản khi khách hàng không thể thanh toán được nợ
2 PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT, THIẾT KẾ
2.1 Sơ đồ chức năng
Trang 82.2 Mô tả ở mức vật lý (lưu đồ hệ thống thủ công)
2.2.1 Xét duyệt hồ sơ
Trang 92.2.2 Giải ngân
2.2.3 Báo nợ
Trang 102.2.4 Gia hạn nợ
Trang 112.2.5 Kế hoạch kiểm tra
Trang 122.2.6 Thu nợ
Trang 132.3 Sơ đồ dòng chảy dữ liệu
*MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -oo -
BM-TD-07
GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN
Kính gửi: Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh/PGD: ………
I. THÔNG TIN KHÁCH HÀNG VAY
1 Người vay: Cùng vợ (chồng)
2 CMND số: CMND số:
3 Nghề nghiệp: Nghề nghiệp:
4 Địa chỉ: Địa chỉ:
5 Điện thoại: Điện thoại:
II. NỘI DUNG VAY
Đề nghị Ngân Hàng TMCP Đông Á cho chúng tôi vay vốn với nội dung như sau:
Trang 14Tình trạng
5 Các chứng từ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các tài sản trên bao gồm:
III. CAM KẾT CỦA NGƯỜI VAY
- Thực hiện đúng những quy định trong việc vay vốn và thế chấp/cầm cố tài sản của Ngân Hàng TMCP Đông Á.
- Sau khi ký hợp đồng thế chấp/cầm cố/bảo lãnh, Chúng tôi/Tôi đồng ý để vợ (hoặc chồng của chúng tôi) đại diện ký tên nhận tiền vay tại Ngân Hàng.
- Chúng tôi/Tôi đồng ý và cho phép Ngân Hàng sử dụng bất kỳ thông tin nào liên quan đến Chúng tôi/Tôi và liên quan đến hồ sơ vay vốn của Chúng tôi/Tôi (sau đây gọi tắt là Thông Tin Vay Vốn) Chúng tôi/Tôi đồng ý rằng Ngân Hàng có quyền cung cấp các Thông Tin Vay Vốn cho các đơn vị trực thuộc, công ty trực thuộc, các
tổ chức/cá nhân có chức năng cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng, các đối tác của Ngân Hàng nhằm thực hiện các nhu cầu phát triển kinh doanh của Ngân Hàng và/hoặc hỗ trợ cho Chúng tôi/Tôi về các thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của Ngân Hàng.
Trang 15- Chúng tôi/Tôi đồng ý và cho phép Ngân Hàng được quyền tìm kiếm, xác minh Thông Tin Vay Vốn từ bất kỳ bên thứ ba nào mà Ngân Hàng cho là cần thiết
để xem xét hồ sơ vay vốn.
- Thông Tin Vay Vốn được mở rộng đến các thông tin phát sinh sau khi hồ sơ vay vốn của Chúng tôi/Tôi được Ngân Hàng phê duyệt và các bên tiến hành ký kết
các hợp đồng chính thức
, ngày tháng năm
Chồng Vợ * MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CHI NHÁNH Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc BM-TD-26/01 GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN TRUNG DÀI HẠN I/ ĐƠN VỊ VAY: 1 Tên đơn vị vay:
2 Địa chỉ:
3 Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
Trang 16
4 Giám Đốc: , Kế toán trường:
II/ NỘI DUNG VAY VỐN: 1 Số tiền vay:
Bằng chữ:
2 Lãi suất vay: %/tháng %/năm 3 Thời hạn:
4 Mục đích sử dụng:
5 Phương thức vay: Tiền mặt Chuyển Khoản 6 Loại tiền vay:
7 Tiến độ rút vốn như sau: Lần 1:
Lần 2:
Lần 3:
8 Phương thức trả vốn và lãi vay: Trả lãi:
Trả vốn:
III/ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP: 1 Nguồn vốn doanh nghiệp: Vốn điều lệ:
Vốn vay:
Vốn khác:
2 Quan hệ với Đông Á đến ngày:
Số dư tài khoản tiền gởi:
3 Quan hệ với các TCTD khác, đến ngày:
● Với ngân hàng 1:
Số dư trên tài khoản tiền gởi:
Trang 17Dư nợ vay:
● Với ngân hàng 2:
Số dư trên tài khoản tiền gởi:
Dư nợ vay:
IV/ TÀI SẢN THẾ CHẤP/ CẦM CỐ: 1 Tên tài sản:
2 Tổng trị giá:
3 Chứng từ sở hữu:
V/ ĐỀ NGHỊ KHÁC:
VI/ CAM KẾT: Chúng tôi cam kết thực hiện theo đúng những quy định trong quy chế, quy trình tín dụng: Quy định về tài sản thế chấp – cầm cố của Ngân Hàng Đông Á, đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm của đơn vị trong suốt thời gian vay vốn của Ngân Hàng
Ngày tháng năm
KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
Trang 18NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-
-o0o -BM-TD-08/01
GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN LƯU ĐỘNG
I/ ĐƠN VỊ VAY:
● Tài khoản tiền gửi của đơn vị tại Ngân Hàng TMCP Đông Á:
● Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính:
II/ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ:
2 Mối quan hệ giữa đơn vị với Ngân Hàng TMCP Đông Á:
+ Số dư tài khoản tiền gửi thanh toán:
Trang 19+ Dư nợ tài khoản tiền vay: (đến ngày / / )
- Đồng VN: trong đó, quá hạn: _
- Ngoại tệ: _trong đó, quá hạn: _
3 Mối quan hệ giữa đơn vị với các tổ chức tín dụng khác:
+ Số dư tài khoản tiền gửi thanh toán: (đến ngày / / ) + Dư nợ tài khoản tiền vay: (đến ngày / / )
- Đồng VN: trong đó, quá hạn: _
- Ngoại tệ: _trong đó, quá hạn: _
4 Các khoản dư nợ tiền vay khác: (đến ngày / / )
III/ NỘI DUNG VAY:
Đề nghị Ngân Hàng TMCP Đông Á duyệt cho đơn vị chúng tôi vay vốn với nội dung như sau:
4 Để đảm bảo cho số tiền vay, chúng tôi xin thế chấp/cầm cố các tài sản sau:
Trang 20STT TÊN HÀNG HÓA SỐ LƯỢNG ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
T NG GI TR T I S N Ổ Á Ị À Ả
Đính kèm các chứng từ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp các tài sản trên bao gồm:
_
IV/ CAM KẾT:
1 Chúng tôi cam kết thực hiện theo đúng những quy định trong thể lệ tín dụng, quy định về tài sản thế chấp, cầm cố của Ngân Hàng TMCP Đông Á, đồng thời chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm của đơn vị trong suốt thời gian vay vốn của Ngân Hàng
2 Trong trường hợp đến hạn mà chúng tôi không thanh toán đầy đủ vốn và lãi vay thì Ngân Hàng TMCP Đông Á có quyền phát mãi tài sản thế chấp/cầm cố nêu trên theo luật định
Đà Nẵng, Ngày tháng năm