1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự

27 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn
Người hướng dẫn Ths Lê Nam Hải
Trường học Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Tố Tụng Dân Sự
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 173,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT Tiểu luận môn LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM Đề tài ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ Giảng viên hướng dẫn Ths Lê Nam.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

Trang 2

Mục lục

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI 3

1 Khái niệm về BPKCTT 3

2 Mục đích, ý nghĩa 3

3 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời: 4

II Quyền yêu cầu áp dụng BPKCTT 9

2.1 Trong quá trình giải quyết vụ án 9

2.2 Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp 10

2.3 Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 10

IV Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời .10

V Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm 11

VI Thay đổi, áp dụng bổ sung, hủy bỏ BPKCTT 11

VII Nhận đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT và tài liệu, chứng cứ kèm theo.13 VIII THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG, THAY ĐỔI, HỦY BỎ BPKCTT 14 1 Một số bất cập và kiến nghị hoàn thiện BPKCTT trong BLTTDS: 14

1.1 Phong tỏa tài sản: 14

1.2 Biện pháp bảo đảm: 17

1.3 Tính khẩn cấp: 19

1.4 Hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trái pháp luật: điều 122 BLTTDS 20

1.5 Phạm vi áp dụng 20

 Cấm xuất cảnh khi có tài sản để lại?- khoản 13 Điều 114 BLTTDS 22

1.6 Quyết định thay đổi, hủy bỏ, bổ sung BPKCTT 23

1.7 Trách nhiệm bồi thường của Tòa 24

1.8 Về tạm tính tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh khi áp dụng BPKCTT 25

1.9 Áp dụng BPKCTT, buộc thực hiện biện pháp bảo đảm tại phiên tòa 25

2 KẾT LUẬN 27

Trang 3

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI.

1 Khái niệm về BPKCTT

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp do Tòa án quyết định áp dụng trước khithụ lý hoặc trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách củađương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, tổ chức khởi kiện có dơnyêu cầu hoặc do Tòa án chủ động áp dụng trong những trường hợp pháp luật cho phép đểbảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tranh chấp, tránh gây thiệt hại không thể khắc phụcđược hoặc đảm bào cho việc thi hành án dân sự

Theo pháp luật tố tụng dân sự của nhiều nước trên thế giới mà điển hình là pháp luật

tố tụng dân sự của Mỹ, Pháp và Trung Quốc thì thủ tục áp dụng các biện pháp khẩn cấp cóthể được áp dụng trước khi khởi kiện hoặc trong quá trình Toà án giải quyết một vụ kiệnchính hoặc có thể được áp dụng một cách hoàn toàn độc lập và đây là điểm khác biệt cơbản nhất về thởi điểm áp dung BPKCTT của Việt Nam

Đặc điểm của BPKCTT: có thể được áp dụng trước khi thụ lý vụ việc dân sự; luônmang trong nó hai tính chất, đó là tính khẩn cấp và tạm thời Tính khẩn cấp được thể hiện ởchỗ Tòa án phải ra quyết định áp dụng BPKCTT ngay và được thực hiện ngay sau khi tòa

ra quyết định áp dụng, nếu không sẽ không có ý nghĩa gì trên thực tế.Tính tạm thời ở đây

là nó không phải là quyết định cuối cùng về giải quyết vụ việc dân sự, nó chỉ tồn tại trongmột khỏang thời gian nhất định Sau khi đã áp dụng BPKCTT, nếu lý do của việc áp dụngkhông còn nữa thì Tòa có thể hủy bỏ quyết định này

2 Mục đích, ý nghĩa

Việc áp dụng BPKCTT nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách, bảo toàn tài sản, bảo vệbằng chứng để đảm bảo việc thi hành án Do đó, việc áp dụng BPKCTT có ý nghĩa rấtquan trọng trong việc bảo vệ kịp thời các quyền và lợi ích hợp pháp và nhu cầu cấp báchcủa đương sự, tạo điều kiện cho đương sự sớm ổn định được cuộc sống của bản thân cũng

Trang 4

như những người sống phụ thuộc vào họ; góp phần ngăn chặn các hành vi sai trái, bảo vệchứng cứ, giữ nguyên được giá trị chứng minh của chứng cứ, giúp cho việc giải quyết vụviệc dân sự được chính xác; ngăn chặn những hành vi hủy hoại bằng chứng làm sai lệchnội dung vụ việc; kịp thời ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản và đảm bảo việc thi hànhản án,quyết định của Tòa án Khi lý do áp dụng BPKCTT không còn thì tòa án có quyền hủy bỏviệc áp dụng BPKCTT, nó thể hiện sự linh hoạt trong tố tụng qua đó góp phần nâng cao ýthức tuân thủ pháp luật của công dân

Trong thời kỳ hội nhập quốc tế hiện nay, biện pháp khẩn cấp tạm thời ngày càng trởthành công cụ pháp lý vững chắc để các đương sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củamình khi tham gia vào các quan hệ dân sự, thương mại, lao động

3 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời:

BLTTDS hiện nay của ta chỉ quy định các biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm đảmbảo cho việc xét xử và thi hành án trong vụ kiện chính mà không có sự phân biệt giữa hailoại thủ tục xét xử cấp thẩm và xét xử theo đơn yêu cầu như trong tố tụng dân sự Pháp, đây

là điểm khác biệt nữa đối với các qui định về BPKCTT trong pháp luật tố tụng dân sự ViệtNam so với các nước khác Chẳng hạn, trong BLTTDS Pháp có hai loại thủ tục tố tụngđược thiết lập để áp dụng giải quyết những loại việc mang tính khẩn cấp là thủ tục xét xửcấp thẩm và thủ tục xét xử theo đơn yêu cầu Điểm khác biệt cơ bản giữa hai thủ tục này làvấn đề có triệu tập bị đơn đến tham gia tố tụng hay không Theo thủ tục xét xử theo đơnyêu cầu trong tố tụng dân sự Pháp không cần thiết phải triệu tập bị đơn đến tham gia tốtụng, ngược lại thủ tục xét xử cấp thẩm tuân theo trình tự tranh tụng, việc triệu tập bị đơnđến tham gia phiên xét xử là bắt buộc Thủ tục xét xử theo đơn yêu cầu không đòi hỏiThẩm phán phải triệu tập bị đơn đến tham gia tố tụng, bởi lẽ thủ tục này được áp dụng đốivới các loại việc có nhiều bị đơn mà Toà án không thể triệu tập các đương sự đến tham gia

tố tụng hoặc các vụ việc mà việc triệu tập bị đơn là khó khăn Ví dụ: buộc những ngườiđình công chiếm giữ công sở phải rời nơi họ chiếm giữ, sở hữu chủ yêu cầu trục xuất

Trang 5

những người chiếm hữu nhà của họ một cách bất hợp pháp mà không có hợp đồng thuênhà, lập bằng chứng về việc ngoại tình…

Trên thực tế, các tranh chấp dân sự xảy ra rất đa dạng, yêu cầu áp dụng BPKCTT đa

dạng nên các BPKCTT cần được áp dụng cũng rất đa dạng, phong phú Theo quy định tạiđiều 114 BLTTDS có 17 biện pháp KCTT được áp dụng trong quá trình giải quyết vụ việc

dân sự Ngoài các biện pháp KCTT này, tòa án có thể áp dụng các BPKCTT khác do pháp

luật quy định Ngoài ra điều kiện áp dụng từng BPKCTT cũng được qui định cụ thể, chặtchẽ hơn, để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự tại Tòa đạt hiệu quả cao hơn.Chẳng hạn, Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng BPKCTT “Buộc thực hiện trước mộtphần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm” qui định tại điều

105 BLTTDS nếu có đủ các điều kiện sau: việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầubồi thường thiệt hại, xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ; nếu không buộc thực hiện trước mộtphần có thể ảnh hưởng đến lợi ích cấp bách của người bị thiệt hại; đương sự chưa có điềukiện thực hiện quyền yêu cầu Tòa áp dụng BPKCTT.Tuy nhiên, các qui định củaBLTTDS về các BPKCTT và điều kiện áp dụng từng BPKCTT cần phải được hoàn thiện,

bổ sụng thêm để đáp ứng yêu cầu về mặt lý luận là qui định các BPKCTT một cách khoahọc, logic, đầy đủ, cụ thể, mang tính thực tiến cao Cụ thể, có thể qui định phân nhóm cácBPKCTT để điều 114 BLTTDS được gọn hơn, rõ ràng hơn, tạo thuận lợi cho việc lựachọn áp dụng BPKCTT Việc phân nhóm các BPKCTT có thể dựa vào các tiêu chí khácnhau để phân thành các nhóm BPKCTT khác nhau Việc phân nhóm có thể thực hiện theotiêu chí phân nhóm theo đối tượng hướng đến của BPKCTT là tài sản hay hành vi củangười bị áp dụng Tuy nhiên trong một số trường hợp rất khó để xác định đối tượng hưỡngđến của BPKCTT là tài sản hay hành vi của đương sự (chẳng hạn, tòa nhận thấy do nhucầu cấp thiết nên tòa quyết định áp dụng BPKCTT là tạm ứng trước tiền lương cho ngườilao động qui định tại khoản 4 điều 114 BLTTDS Trong trường hợp này rõ ràng BPKCTTđược áp dụng là hướng đến hành vi của người bị áp dụng nhưng BPKCTT này cũnghướng đến tài sản của người bị áp dụng) Mặt khác, có thể phân loại BPKCTT theo tiêuchí xác định mục đích của BPKCTT cần được áp dụng

T

T Biện pháp khẩn cấp tạm thời Điều kiện áp dụng

1 Giao người chưa thành niên, người

mất năng lực hành vi dân sự, người có

Được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liênquan đến những người này mà họ chưa có

Trang 6

khó khăn trong nhận thức, làm chủ

hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông

nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục

người giám hộ

Việc giao người chưa thành niên từ đủ bảy tuổitrở lên thì phải xem xét nguyện vọng của ngườiđó

2 Buộc thực hiện trước một phần nghĩavụ cấp dưỡng

Được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liênquan đến yêu cầu cấp dưỡng và xét thấy yêucầu đó là có căn cứ và nếu không thực hiệntrước ngay một phần nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ ảnhhưởng đến sức khoẻ, đời sống của người đượccấp dưỡng

3

Buộc thực hiện trước một phần nghĩa

vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng,

sức khỏe bị xâm phạm

Được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liênquan đến yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại dotính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm

4

Buộc NSDLĐ tạm ứng tiền lương, tiền

BHYT, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất

nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao

động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi

thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc

bệnh nghề nghiệp cho NLĐ

Được áp dụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của người lao động về tiền lương, tiền bảohiểm, tiền bồi thường, tiền trợ cấp, chăm sócsức khỏe theo quy định của pháp luật

5

Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn

phương chấm dứt hợp đồng lao động,

quyết định sa thải người lao động

Được áp dụng nếu việc giải quyết vụ án có liênquan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng, sa thải người lao động thuộc trường hợpngười sử dụng lao động không được thực hiệnquyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao độnghoặc không được xử lý kỷ luật sa thải đối vớingười lao động theo quy định của pháp luật vềlao động

6 Kê biên tài sản đang tranh chấp

Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ

án có căn cứ cho thấy người giữ tài sản đangtranh chấp có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản.Tài sản bị kê biên có thể được thu giữ, bảo quảntại cơ quan thi hành án dân sự hoặc lập biên bảngiao cho một bên đương sự hoặc người thứ baquản lý cho đến khi có quyết định của Tòa án

Trang 7

7 Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đốivới tài sản đang tranh chấp

Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ

án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữuhoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vichuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sảnđang tranh chấp cho người khác

8 Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đangtranh chấp

Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ

án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữuhoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vitháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành

vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó

9 Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặcsản phẩm, hàng hóa khác

Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ

án có tài sản đang tranh chấp hoặc liên quanđến tranh chấp mà có hoa màu hoặc sản phẩm,hàng hóa khác ở thời kỳ thu hoạch hoặc khôngthể bảo quản được lâu dài

10 Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổchức tín dụng khác, kho bạc nhà nước

Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ

án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tàikhoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, khobạc nhà nước và việc áp dụng biện pháp này làcần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ ánhoặc việc thi hành án

11 Phong tỏa tài sản của người có nghĩavụ

Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ

án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tàisản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết

để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việcthi hành án

12 Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhấtđịnh

Được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ

án có căn cứ cho thấy đương sự hoặc cơ quan,

tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoặc khôngthực hiện một hoặc một số hành vi nhất địnhlàm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, quyền

và lợi ích hợp pháp của người khác có liên quantrong vụ án đang được Tòa án giải quyết

13 Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩaĐược áp dụng nếu có căn cứ cho thấy việc giải

Trang 8

quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họđối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhânkhác và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đếnviệc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,

cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án

14 Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực giađình

Được áp dụng nếu biện pháp đó là cần thiết đểbảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự của nạnnhân bạo lực gia đình theo quy định của Luậtphòng chống bạo lực gia đình

15 Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạtđộng có liên quan đến việc đấu thầu

Được áp dụng nếu quá trình giải quyết vụ áncho thấy việc áp dụng biện pháp này là cần thiết

để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án theo đúngquy định của pháp luật

16 Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm

Áp dụng trong các trường hợp sau:

- Tàu biển bị yêu cầu bắt giữ để bảo đảm việcgiải quyết khiếu nại hàng hải mà người yêu cầubắt giữ tàu biển đã khởi kiện vụ án dân sự tạiTòa án;

- Chủ tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong

vụ án đang giải quyết và vẫn là chủ tàu tại thờiđiểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắtgiữ tàu biển;

- Người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn,người thuê tàu chuyến hoặc người khai thác tàu

là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án dân

sự phát sinh từ khiếu nại hàng hải theo quy địnhcủa Bộ luật hàng hải Việt Nam và vẫn là ngườithuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, ngườithuê tàu chuyến, người khai thác tàu hoặc làchủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn

Trang 9

cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;

- Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ ánphát sinh trên cơ sở của việc thế chấp tàu biểnđó;

- Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ ánliên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền chiếmhữu tàu biển đó

17 Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác

Ngoài các biện pháp khẩn cấp tạm thời quyđịnh tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 16Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án

có trách nhiệm giải quyết yêu cầu áp dụng biệnpháp khẩn cấp tạm thời khác do luật khác quyđịnh

Theo quy định tại Điều 111 BLTTDS 2015 thì trong quá trình giải quyết vụ án,đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện

vụ án quy định tại Điều 187 BLTTDS 2015 có quyền yêu cầu, kiến nghị Tòa án đang giảiquyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều BPKCTT quy định tại Điều 114 BLTTDS 2015 đểtạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản,thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại khôngthể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án; trong trườnghợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng

có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền raquyết định áp dụng BPKCTT quy định tại Điều 114 BLTTDS 2015 đồng thời với việc nộpđơn khởi kiện cho Tòa án

2.1 Trong quá trình giải quyết vụ án

Căn cứ pháp lý: quy định tại khoản 1 Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Điều

2 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP

Trong quá trình giải quyết vụ án đương sự có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặcnhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời trong những trường hợp sau đây:

- Để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự có liên quan trực tiếp đến vụ

án đang được Tòa án giải quyết mà cần phải được giải quyết ngay, nếu chậm trễ sẽ ảnhhưởng xấu đến đời sống, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của đương sự;

Trang 10

- Để thu thập, bảo vệ chứng cứ của vụ án đang do Tòa án thụ lý, giải quyết trongtrường hợp đương sự cản trở việc thu thập chứng cứ hoặc chứng cứ đang bị tiêu hủy, cónguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được;

- Để bảo toàn tình trạng hiện có, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, tức

là bảo toàn mối quan hệ, đối tượng có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giảiquyết;

- Để bảo đảm việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án, tức là làm cho chắc chắn cáccăn cứ để giải quyết vụ án, các điều kiện để khi bản án, quyết định của Tòa án được thihành thì có đầy đủ điều kiện để thi hành án

- Do tình thế khẩn cấp, tức là cần được giải quyết ngay, không chậm trễ;

- Cần bảo vệ ngay chứng cứ trong trường hợp nguồn chứng cứ đang bị tiêu hủy, cónguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được;

- Ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra (hậu quả về vật chất hoặc về tinhthần)

2.3 Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Căn cứ pháp lý: quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Điều

5 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP

Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể khi cóđầy đủ các điều kiện sau đây:

- Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó liên quan đến vụ án đang giải quyết;

- Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là thực sự cần thiết nhằm đáp ứng yêucầu cấp bách

- Đương sự không làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vì có lý dochính đáng hoặc trở ngại khách quan

Trang 11

IV Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy

bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

Căn cứ pháp lý: Điều 112 Bộ luật TTDS 2015

- Trước khi mở phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời

do một Thẩm phán xem xét, quyết định

- Tại phiên tòa, việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời do Hộiđồng xét xử xem xét, quyết định

V Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm

Để bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng BPKCTT và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu

áp dụng BPKCTT từ phía người có quyền yêu cầu, BLTTDS 2015 quy định trường hợpngười yêu cầu Tòa án áp dụng một trong các BPKCTT quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10,

11, 15 và 16 Điều 114 BLTTDS 2015 (kê biên tài sản đang tranh chấp; cấm chuyển dịchquyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp; cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranhchấp; phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ; tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động

có liên quan đến việc đấu thầu; bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án) thìngười yêu cầu phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngânhàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc gửi mộtkhoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tươngđương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng BPKCTTkhông đúng Khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá phải được gửi vào tàikhoản phong tỏa tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án quyết định áp dụng BPKCTT trongthời hạn do Tòa án ấn định

Trong trường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì khoản tiềnbảo đảm được gửi giữ tại Tòa án Tòa án phải làm thủ tục giao nhận và gửi ngay khoản tiền

đó vào ngân hàng vào ngày làm việc tiếp theo

Vì thiệt hại thực tế do việc áp dụng BPKCTT không đúng chưa xảy ra cho nên để ấn địnhmột khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá tương đương với tổn thất hoặcthiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng BPKCTT không đúng thì Thẩmphán, HĐXX phải dự kiến và tạm tính có tính chất tương đối về tổn thất hoặc thiệt hại cóthể xảy ra

Trang 12

VI Thay đổi, áp dụng bổ sung, hủy bỏ BPKCTT

Theo quy định tại Điều 137 BLTTDS 2015, khi xét thấy BPKCTT đang được áp dụngkhông còn phù hợp mà cần thiết phải thay đổi hoặc áp dụng bổ sung BPKCTT khác thì thủtục thay đổi, áp dụng bổ sung BPKCTT khác được thực hiện theo quy định tại Điều 133BLTTDS 2015 (như thủ tục áp dụng BPKCTT đã nêu ở trên)

Cần lưu ý: Trường hợp người yêu cầu áp dụng BPKCTT có đơn yêu cầu Tòa án thay đổiBPKCTT có lợi cho bị đơn thì Tòa án cần chấp nhận ngay đơn yêu cầu Trường hợp này,nếu xét thấy yêu cầu áp dụng BPKCTT của họ là đúng, không gây thiệt hại cho người bị ápdụng BPKCTT hoặc cho người thứ ba thì khi quyết định thay đổi BPKCTT, Tòa án quyếtđịnh cho họ được nhận lại một phần hoặc toàn bộ kim khí quý, đá quý, giấy tờ có giá hoặc

số tiền bảo đảm mà họ đã gửi giữ tại ngân hàng theo quyết định của Tòa án

Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ BPKCTT đã được áp dụng khi thuộc một trong cáctrường hợp quy định tại khoản 1 Điều 138 BLTTDS 2015, đó là: (1) Người yêu cầu ápdụng BPKCTT đề nghị hủy bỏ; (2) Người phải thi hành quyết định áp dụng BPKCTT nộptài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên cóyêu cầu; (3) Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Bộ luật Dânsự; (4) Việc giải quyết vụ án được đình chỉ theo quy định của Bộ luật này; (5) Quyết định

áp dụng BPKCTT không đúng theo quy định của Bộ luật này; (6) Căn cứ của việc áp dụngBPKCTT không còn; (7) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án

đã có hiệu lực pháp luật

Trường hợp hủy bỏ BPKCTT, Tòa án phải xem xét, quyết định để người yêu cầu áp dụngBPKCTT nhận lại chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổchức tín dụng khác hoặc khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá quy định tạiĐiều 136 BLTTDS 2015, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 113 BLTTDS 2015 6

Thủ tục ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng BPKCTT được thực hiện theo quy định tại Điều

133 BLTTDS 20157 Trường hợp đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực phápluật thì việc giải quyết yêu cầu hủy quyết định áp dụng BPKCTT do một Thẩm phán đượcChánh án của Tòa án đã ra quyết định áp dụng BPKCTT phân công giải quyết

Trang 13

Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT có hiệu lực thi hành ngay Tòa án phải cấphoặc gửi quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT ngay sau khi ra quyết định chongười có yêu cầu, người bị áp dụng BPKCTT, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơquan thi hành án dân sự có thẩm quyền và Viện kiểm sát cùng cấp.

Đương sự có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đanggiải quyết vụ án về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT hoặc việc Thẩm phánkhông quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT Thời hạn khiếu nại, kiến nghị là 03ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT hoặctrả lời của Thẩm phán về việc không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT

VII Nhận đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT và tài liệu,

chứng cứ kèm theo

Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện theo quy định tại Điều

187 BLTTDS 2015 kiến nghị Tòa án áp dụng BPKCTT phải làm đơn, văn bản gửi đếnTòa án Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính quy định tại khoản 1 Điều 133 BLTTDS

20154 Văn bản kiến nghị phải có các nội dung quy định tại Điều 134 BLTTDS 20155

BLTTDS 2015 cũng quy định người yêu cầu, cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị áp dụngBPKCTT phải đưa ra chứng cứ chứng minh cho việc yêu cầu, kiến nghị áp dụng BPKCTT

Ngày đăng: 28/08/2022, 17:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w