1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA

85 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải Thiện Sinh Kế Cho Người Dân Thuộc Các Xã Vùng Đặc Biệt Khó Khăn Huyện Yên Châu, Tỉnh Sơn La
Tác giả Lừ Văn Chung
Người hướng dẫn TS. Hồ Văn Bắc
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 811,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Mục đích Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo đã giảm tỷ lệ nghèo bình quân trên cả nước, tuy nhiên tỷ lệ hộ nghèo ở khu vực miền núi phía Bắc vẫn còn cao so với các vùng khác. Huyện Yên Châu có 10 xã vùng đặc biệt khó khăn (xã vùng III) và 04 xã, 01 thị trấn thuộc vùng I. Trong những năm qua, chính quyền các cấp tỉnh Sơn La đã triển khai nhiều chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ người dân phát triển kinh tế với tổng kinh phí lên đến hàng chục nghìn tỷ đồng. Nhờ đó, đời sống của người dân đã được nâng lên. Tuy nhiên, so sánh với mức thu nhập trung bình của dân cư trong tỉnh, nhất là so với thu nhập của người dân tại các xã vùng II và vùng I, thu nhập của người dân các xã vùng đặc biệt khó khăn vẫn thấp hơn. Theo đánh giá của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững tỉnh Sơn La, người dân thuộc các xã vùng đặc biệt khó khăn rất thiếu tư liệu sản xuất, ít cơ hội tiếp cận các tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp, quy mô tích luỹ vốn chưa đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế, nhiều hộ gia đình chỉ có thể giải quyết nhu cầu cuộc sống tối thiểu, đa phần các hộ thiếu những điều kiện căn bản để phát triển sản xuất theo hướng bền vững. Vì vậy, nghiên cứu giải pháp “Cải thiện sinh kế cho người dân thuộc các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn. 2. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng số liệu chính được thu thập từ 2 nguồn, bao gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Số liệu được thu thập qua phỏng vấn sẽ được sàng lọc, loại bỏ những số liệu bất thường, không chính xác và không mang tính đại diện. Sau đó, dữ liệu được xử lý thống kê trên Excel và Stata 13. Hệ thống các chỉ tiêu đo lường Tình hình sử dụng đất đai Tổng diện tích đất tự nhiên; diện tích đất nông nghiệp; diện tích đất phi nông nghiệp; diện tích đất chưa sử dụng. Tình hình phát triển kinh tế xã hội Tình hình phát triển kinh tế: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Các nguồn vốn sinh kế Nguồn vốn tự nhiên (Đất đai, đất rừng các loại, khoáng sản, ...); Nguồn vốn con người (Độ tuổi, giáo dục, lao động, nhân khẩu); Nguồn vốn xã hội (Tham gia các tổ chức xã hội …); Nguồn vốn vật chất (Cơ sở hạ tầng, nhà ở, các loại tài sản khác ....); Nguồn vốn tài chính (Thu nhập và tiết kiệm ...) Các hoạt động sinh kế Hoạt động trong sản xuất nông nghiệp (Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp); Hoạt động phi nông nghiệp (Các hoạt động phi nông nghiệp và thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp như bình quân thu nhậphộ, bình quân thu nhậpkhẩu, bình quân thu nhậplao động). Thu nhập của người dân: Bình quân thu nhậphộ, bình quân thu nhậpkhẩu, bình quân thu nhậplao động của từng hộ. 3. Kết quả nghiên cứu chính 3.1 Thực trạng nguồn lực của hộ 3.1.1 Nguồn lực tự nhiên Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng tạo sinh kế của hộ và được chia thành đất ruộng nước, đất nương rẫy, đất rừng, và đất khác. Qua điều tra cho thấy, diện tích đất canh tác bình quân mỗi hộ là 11.522 m2hộ. Diện tích đất sản xuất giữa các hộ có sự khác biệt lớn, đặc biệt giữa nhóm hộ khá và trung bình với nhóm hộ nghèo và cận nghèo. Nhóm hộ khá và trung bình có tổng diện tích đất sản xuất lớn nhất (21.420 m2hộ), tiếp theo là nhóm hộ cận nghèo (7.846,2 m2) và nhóm hộ nghèo là 6.221,3 m2. Hộ càng nghèo thì diện tích đất sản xuất càng ít. Có thể thấy, thiếu đất sản xuất là một trong những nguyên nhân dẫn đến thu nhập thấp hay nghèo của hộ trên địa bàn. 3.1.2 Nguồn nhân lực Về lao động, trung bình lao độnghộ là 2,77 người. Tuy nhiên nhóm hộ nghèo lại có số lao độnghộ ít hơn so với các nhóm còn lại. Lao động của các nhóm hộ chủ yếu là lao động nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Học vấn của nông hộ trong nhóm khảo sát chưa cao, trung bình gần lớp 7 (trung bình 6,8). So sánh các nhóm hộ cho thấy, học vấn có xu hướng giảm xuống tỷ lệ thuận với mức giảm thu nhập của hộ nhóm hộ nghèo có mức giáo độ (lớp) tham gia giáo dục ít hơn nhóm hộ cận nghèo và nhóm hộ khátrung bình có mức độ giáo dục cao hơn cả hai nhóm còn lại. Tuổi bình quân của chủ hộ tất cả các nhóm khá trẻ. Nhóm hộ nghèo có độ tuổi trung bình (40 tuổi) thấp hơn độ tuổi trung bình của nhóm hộ khátrung bình và cận nghèo lần lượt là 46 và 44 tuổi. 3.1.3 Nguồn lực tài chính Khảo sát cho thấy các hộ có tiền tiết kiệm đều thuộc nhóm hộ khá và trung bình, chỉ một phần rất nhỏ hộ cận nghèo có tiền tiết kiệm và lượng tiền cũng rất ít và gần như không đáng kể. Điều này cho thấy khó khăn của các hộ, đặc biệt hộ nghèo trong việc đầu tư trong phát triển sản xuất. Để có vốn nhiều hộ vay qua các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức xã hội như Ngân hàng chính sách xã hội, Hội nông dân, Hội phụ nữ để đầu tư sản xuất nông nghiệp cũng như trang trải các chi phí khác trong gia đình. 3.2 Thực trạng tiếp cận các nguồn lực phát triển kinh tế của hộ 3.2.1 Tiếp cận giao thông Về hệ thống giao thông, huyện có các tuyến đường bộ bao gồm đường quốc lộ, tỉnh lộ và liên xã. Tuyến đường quốc lộ qua huyện được trải nhựa dài khoảng 198,79 km kết nối huyện với các trung tâmhuyện khác trong tỉnh. Các tuyến đường liên xã trải bê tông cũng được xây dựng dài khoảng 196,12 km. Ngoài ra, một số tuyến đường dải cấp phối trong xã, có tổng chiều dài khoảng 23,6 km kết nối từ trung tâm xã đến các cụm dân cư. Đường đất trên địa bàn nghiên cứu vẫn còn phổ biến dài khoảng 284,7 km. 3.2.2 Tiếp cận hệ thống thủy lợi Hệ thống kênh mương phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp có chiều dài khoảng 216,8 km. Trong đó, kênh mương được bê tông hay kiên cố hóa khoảng 151,1 km, và kênh mương đất khoảng 66,7km. Hệ thống này kết nối các hồ chứa hoặc đập nước nhỏ trên địa bàn với các ruộng nương của nông hộ. Tuy nhiên, các hồ chứađập nước thường thiếu nước vào mùa khô vì các công trình này chủ yếu hứng nước mưa hay nước từ các khe suối nhỏ. Vì vậy, diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn được tưới tiêu chủ động khoảng 3.185 ha, chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích. 3.2.3 Tiếp cận điện lưới Trên địa bàn nghiên cứu, khảo sát cho thấy điện lưới quốc gia đã phủ kín tất cả các xã trong khu vực. Số liệu trong bảng cho thấy 100% hộ được khảo sát đều được tiếp cận hay sử dụng điện lưới quốc gia phục vụ các hoạt động sinh hoạt và sản xuất trong gia đình. Nguồn cung cấp điện khá ổn định – tình trạng cắt điện lâu hay luôn phiên rất hạn chế. Theo ý kiến của người dân qua khảo sát, chất lượng nguồn điện cũng khá ổn định – điện lưới khỏe và đều quanh năm. Tuy nhiên, việc sử dụng điện trong các hoạt động sản xuất còn rất hạn chế. 3.2.4 Tiếp cận dịch vụ khuyến nông Trên địa bàn mỗi xã đều có 01 cán bộ phụ trách công tác khuyến nông được đào tạo về nông lâm tổng hợp. Trong năm qua, số lớp tập huấn kĩ thuật được thực hiện là 19 lớp, với khoảng 854 người tham gia. Chủ đề các lớp tập huấn tập trung vào trồng trọt và chăn nuôi như cấy lúa theo hiệu ứng hàng biên, phòng chống đói rét cho gia súc, gia cầm, tập huấn kĩ thuật ủ phân, tập huấn kĩ thuật ủ cỏ chăn nuôi, tập huấn trồng và chăm sóc cây ăn quả (xoài, nhãn). Tuy nhiên, hệ thống khuyến nông viên hợp đồng đang bị cắt giảm theo quyết định 2451 của UBND tỉnh làm cho công tác chỉ đạo hướng dẫn kỹ thuật theo mùa vụ không được thường xuyên và kịp thời. 3.2.5 Tín dụng ưu đãi Trong số các hộ khảo sát có 37% hộ thiếu vốn hay có nhu cầu vay vốn sản xuất. Hầu hết các hộ có nhu cầu vay vốn đều được vay vốn từ các ngân hàng chính sách hoặc ngân hàng nông nghiệp, chiếm 96,7%. Điều này cho thấy việc tiếp cận nguồn vốn không phải là khó khăn đối với nông hộ trên địa bàn. Trong số hộ vay vốn, nhóm hộ nghèo có nhu cầu vay vốn nhiều hơn các nhóm hộ còn lại. Mục đích vay vốn của hộ chủ yếu để sản xuất, chỉ có 1 hộ vay vốn để làm nhà. 3.2.6 Tổ nhóm hợp táchợp tác xã Tổ nhóm sản xuất hay hợp tác xã là những hình thức hợp tác hay liên kết giữa các hộ gia đình trong sản xuất kinh doanh ở địa phương. Mặc dù các hình thức liên kết kinh tế hộ mang lại nhiều lợi ích như vậy, thống kê cho thấy không có hộ nào trong nhóm hộ được khảo sát ở cả 03 nhóm hộ có tham gia một trong các hình thức hợp tác nêu trên. 3.3 Cơ cấu thu nhập của hộ Trên địa bàn nghiên cứu người dân có các hoạt động sinh kế nông nghiệp và sinh kế phi nông nghiệp (dịch vụ). Thu nhập bình quân của hộ là 88,23 triệu đồng, thu nhập bình quânkhẩu của các nhóm hộ là 18,65 triệu đồng. Thu nhập từ trồng trọt trung bình 51,68 triệu đồng – chiếm 58,57% tổng thu hộ, tiếp đến thu nhập từ chăn nuôi chiếm 33,96% và dịch vụ chỉ chiếm 2,95%. Trong đó hộ càng nghèo thì thu nhập càng thấp so với hộ khátrung bình, và hộ cận nghèo.

Trang 1

LỪ VĂN CHUNG

CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC

XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU,

TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2022

Trang 2

LỪ VĂN CHUNG

CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC

XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU,

TỈNH SƠN LA

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số ngành: 8.62.01.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Văn Bắc

Thái Nguyên, năm 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Kết quả nghiên cứu trong luận văn này là công trình nghiên cứu của riêngtôi Các dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và đượctrích dẫn đúng quy định Kết quả chính nghiên cứu trong báo cáo này cũng chưađược bảo vệ học vị nào

Tôi cũng cam đoan mọi sự giúp đỡ từ các tổ chức, đơn vị và cá nhân trongviệc thực hiện và hoàn thiện đề tài này đã được cảm ơn Các thông tin về nguồn gốc

dữ liệu được trích dẫn và chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022

Tác giả

Lừ Văn Chung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, tổ chức và cá nhân Tôi xin gửi lời cảm ơn sâusắc tới các tập thể, cá nhân, tổ chức và đơn vị đã tham gia và tạo điều kiện giúp đỡtôi hoàn thành nghiên cứu này

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Ban Giám hiệu – Trường Đạihọc Nông Lâm, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn cùng các Thầy cô giáo –những người đã hỗ trợ và chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình học tập tạitrường Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo là TS Hồ Văn Bắc– người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tư vấn và hỗ trợ tôi trong suất quá trìnhthực hiện nghiên cứu này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới lãnh đạo Huyện ủy, UBND và cácphòng ban của huyện Yên Châu, lãnh đạo UBND các xã và hộ nông dân trên địabàn khảo sát đã dành thời gian cung cấp và chia sẻ thông tin cho tôi để thực hiệnnghiên cứu này

Mặc dù nghiên cứu đã được thực hiện nghiêm túc và với nỗ lực cao nhất củabản thân trong thời gian quy định, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong nhận được sự góp ý của Quý độc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022

Tác giả

Lừ Văn Chung

MỤC LỤC

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Phạm vi về nội dung 3

4.2 Phạm vi về không gian 3

4.3 Phạm vi về thời gian 3

5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

5.1 Ý nghĩa khoa học 3

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Khái niệm về sinh kế 5

1.1.2 Phân loại hộ 5

1.1.3 Lý thuyết sinh kế giảm nghèo bền vững 6

1.2 Cơ sở thực tiễn 15

1.2.1 Sinh kế và tình hình thu nhập của khu vực nông thôn 15

1.2.2 Kinh nghiệm cải thiện sinh kế/thu nhập ở một số địa phương 17

1.2.3 Bài học kinh nghiệm 18

1.3 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 19

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

Trang 6

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 26

2.1.3 Các nguồn lực sinh kế của hộ trên địa bàn nghiên cứu 32

2.2 Nội dung nghiên cứu 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 33

2.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 34

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đo lường 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Các nguồn lực sinh kế của người dân trên địa bàn nghiên cứu 36

3.1.1 Nguồn lực tự nhiên 36

3.1.2 Nguồn nhân lực 38

3.1.3 Nguồn lực vật chất 40

3.1.4 Nguồn lực tài chính 43

3.2.5 Nguồn lực xã hội 44

3.2 Thực trạng tiếp cận các nguồn lực phát triển kinh tế của hộ 46

3.2.1 Tiếp cận giao thông 46

3.2.2 Tiếp cận hệ thống thủy lợi 47

3.2.3 Tiếp cận điện lưới 47

3.2.4 Tiếp cận viễn thông 48

3.2.5 Tiếp cận giáo dục 49

3.3 Tiếp cận các dịch vụ 50

3.3.1 Dịch vụ khuyến nông 50

3.3.2 Tín dụng ưu đãi 51

3.3.3 Tổ nhóm hợp tác/hợp tác xã 52

3.4 Thực trạng sinh kế và thu nhập của người dân trên địa bàn 53

3.4.1 Trồng trọt 53

3.4.2 Chăn nuôi 55

Trang 7

3.4.4 Dịch vụ 57

3.4.5 Cơ cấu thu nhập của hộ 58

3.5 Thuận lợi, khó khăn và giải pháp phát triển kinh tế hộ trên địa bàn 60

3.5.1 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất của hộ 60

3.5.2 Các giải pháp nguồn lực sinh kế 62

3.5.3 Các giải pháp kĩ thuật cho các hoạt động sinh kế 63

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 70

Trang 8

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Cách tiếp cận chính sách giảm nghèo và mục tiêu 9

Bảng 2.1 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Yên Châu 26

Bảng 2.2 Các xã thôn được khảo sát 34

Bảng 3.1 Nguồn lực đất đai của hộ (m2/hộ) 37

Bảng 3.2 Nguồn nhân lực của hộ 38

Bảng 3.3 Hiện trạng nhà ở của hộ 40

Bảng 3.4 Máy móc và thiết bị sản xuất 41

Bảng 3.5 Tài sản phục vụ sinh hoạt 42

Bảng 3.6 Nguồn vốn tài chính của hộ 43

Bảng 3.7 Tham gia các đoàn thể và tổ chức sản xuất 45

Bảng 3.8 Tham gia các lớp tập huấn sản xuất (lớp/năm) 46

Bảng 3.9 Mức độ tiếp cận và sử dụng điện lưới của hộ 48

Bảng 3.10 Tiếp cận hệ thống viễn thông của hộ 49

Bảng 3.11 Tiếp cận nguồn tín dụng sản xuất 51

Bảng 3.12 Tham gia các tổ chức hội của hộ 52

Bảng 3.13 Sinh kế từ các hoạt động trồng trọt (m2/hộ) 53

Bảng 3.14 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt của hộ (tr.đ/hộ) 54

Bảng 3.15 Giá trị sản xuất trồng trọt theo nhóm hộ 55

Bảng 3.16 Giá trị sản xuất chăn nuôi của hộ (tr.đ/hộ) 56

Bảng 3.17 Giá trị ngành chăn nuôi theo nhóm hộ 57

Trang 10

Bảng 3.18 Hoạt động dịch vụ theo nhóm hộ 58Bảng 3.19 Thu nhập và cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ (tr.đ/hộ) 59

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Khung sinh kế bền vững (DFID, 1999) 9Hình 2 Bản đồ hành chính huyện Yên Châu - Sơn La 23

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Mục đích

Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo đã giảm tỷ lệ nghèobình quân trên cả nước, tuy nhiên tỷ lệ hộ nghèo ở khu vực miền núi phía Bắc vẫncòn cao so với các vùng khác Huyện Yên Châu có 10 xã vùng đặc biệt khó khăn(xã vùng III) và 04 xã, 01 thị trấn thuộc vùng I Trong những năm qua, chính quyềncác cấp tỉnh Sơn La đã triển khai nhiều chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ ngườidân phát triển kinh tế với tổng kinh phí lên đến hàng chục nghìn tỷ đồng Nhờ đó, đờisống của người dân đã được nâng lên Tuy nhiên, so sánh với mức thu nhập trung bìnhcủa dân cư trong tỉnh, nhất là so với thu nhập của người dân tại các xã vùng II và vùng

I, thu nhập của người dân các xã vùng đặc biệt khó khăn vẫn thấp hơn

Theo đánh giá của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vữngtỉnh Sơn La, người dân thuộc các xã vùng đặc biệt khó khăn rất thiếu tư liệu sảnxuất, ít cơ hội tiếp cận các tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp, quy mô tíchluỹ vốn chưa đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế, nhiều hộ gia đình chỉ có thểgiải quyết nhu cầu cuộc sống tối thiểu, đa phần các hộ thiếu những điều kiện căn

bản để phát triển sản xuất theo hướng bền vững Vì vậy, nghiên cứu giải pháp “Cải thiện sinh kế cho người dân thuộc các xã đặc biệt khó khăn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng số liệu chính được thu thập từ 2 nguồn, bao gồm dữ liệuthứ cấp và dữ liệu sơ cấp Số liệu được thu thập qua phỏng vấn sẽ được sàng lọc,

Trang 12

loại bỏ những số liệu bất thường, không chính xác và không mang tính đại diện Sau

đó, dữ liệu được xử lý thống kê trên Excel và Stata 13

Hệ thống các chỉ tiêu đo lường

* Tình hình sử dụng đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên; diện tích đất nông nghiệp; diện tích đất phi nôngnghiệp; diện tích đất chưa sử dụng

* Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Tình hình phát triển kinh tế: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ

* Các nguồn vốn sinh kế

Nguồn vốn tự nhiên (Đất đai, đất rừng các loại, khoáng sản, ); Nguồn vốncon người (Độ tuổi, giáo dục, lao động, nhân khẩu); Nguồn vốn xã hội (Tham giacác tổ chức xã hội …); Nguồn vốn vật chất (Cơ sở hạ tầng, nhà ở, các loại tài sảnkhác ); Nguồn vốn tài chính (Thu nhập và tiết kiệm )

* Các hoạt động sinh kế

Hoạt động trong sản xuất nông nghiệp (Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp);Hoạt động phi nông nghiệp (Các hoạt động phi nông nghiệp và thu nhập từ hoạtđộng phi nông nghiệp như bình quân thu nhập/hộ, bình quân thu nhập/khẩu, bìnhquân thu nhập/lao động)

* Thu nhập của người dân: Bình quân thu nhập/hộ, bình quân thu nhập/khẩu,bình quân thu nhập/lao động của từng hộ

3 Kết quả nghiên cứu chính

3.1 Thực trạng nguồn lực của hộ

3.1.1 Nguồn lực tự nhiên

Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng tạo sinh kế của hộ và được chia thànhđất ruộng nước, đất nương rẫy, đất rừng, và đất khác Qua điều tra cho thấy, diệntích đất canh tác bình quân mỗi hộ là 11.522 m2/hộ Diện tích đất sản xuất giữa các

hộ có sự khác biệt lớn, đặc biệt giữa nhóm hộ khá và trung bình với nhóm hộ nghèo

và cận nghèo Nhóm hộ khá và trung bình có tổng diện tích đất sản xuất lớn nhất(21.420 m2/hộ), tiếp theo là nhóm hộ cận nghèo (7.846,2 m2) và nhóm hộ nghèo là

Trang 13

6.221,3 m2 Hộ càng nghèo thì diện tích đất sản xuất càng ít Có thể thấy, thiếu đấtsản xuất là một trong những nguyên nhân dẫn đến thu nhập thấp hay nghèo của hộtrên địa bàn.

3.2 Thực trạng tiếp cận các nguồn lực phát triển kinh tế của hộ

3.2.1 Tiếp cận giao thông

Về hệ thống giao thông, huyện có các tuyến đường bộ bao gồm đường quốc

lộ, tỉnh lộ và liên xã Tuyến đường quốc lộ qua huyện được trải nhựa dài khoảng198,79 km - kết nối huyện với các trung tâm/huyện khác trong tỉnh Các tuyếnđường liên xã trải bê tông cũng được xây dựng dài khoảng 196,12 km Ngoài ra,một số tuyến đường dải cấp phối trong xã, có tổng chiều dài khoảng 23,6 km kết nối

Trang 14

từ trung tâm xã đến các cụm dân cư Đường đất trên địa bàn nghiên cứu vẫn cònphổ biến dài khoảng 284,7 km

3.2.2 Tiếp cận hệ thống thủy lợi

Hệ thống kênh mương phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp có chiều dàikhoảng 216,8 km Trong đó, kênh mương được bê tông hay kiên cố hóa khoảng151,1 km, và kênh mương đất khoảng 66,7km Hệ thống này kết nối các hồ chứahoặc đập nước nhỏ trên địa bàn với các ruộng nương của nông hộ Tuy nhiên, các

hồ chứa/đập nước thường thiếu nước vào mùa khô vì các công trình này chủ yếuhứng nước mưa hay nước từ các khe suối nhỏ Vì vậy, diện tích đất nông nghiệptrên địa bàn được tưới tiêu chủ động khoảng 3.185 ha, chỉ chiếm khoảng 10% tổngdiện tích

3.2.3 Tiếp cận điện lưới

Trên địa bàn nghiên cứu, khảo sát cho thấy điện lưới quốc gia đã phủ kín tất

cả các xã trong khu vực Số liệu trong bảng cho thấy 100% hộ được khảo sát đềuđược tiếp cận hay sử dụng điện lưới quốc gia phục vụ các hoạt động sinh hoạt vàsản xuất trong gia đình Nguồn cung cấp điện khá ổn định – tình trạng cắt điện lâuhay luôn phiên rất hạn chế Theo ý kiến của người dân qua khảo sát, chất lượngnguồn điện cũng khá ổn định – điện lưới khỏe và đều quanh năm Tuy nhiên, việc

sử dụng điện trong các hoạt động sản xuất còn rất hạn chế

3.2.4 Tiếp cận dịch vụ khuyến nông

Trên địa bàn mỗi xã đều có 01 cán bộ phụ trách công tác khuyến nông đượcđào tạo về nông lâm tổng hợp Trong năm qua, số lớp tập huấn kĩ thuật được thựchiện là 19 lớp, với khoảng 854 người tham gia Chủ đề các lớp tập huấn tập trungvào trồng trọt và chăn nuôi như cấy lúa theo hiệu ứng hàng biên, phòng chống đóirét cho gia súc, gia cầm, tập huấn kĩ thuật ủ phân, tập huấn kĩ thuật ủ cỏ chăn nuôi, tậphuấn trồng và chăm sóc cây ăn quả (xoài, nhãn) Tuy nhiên, hệ thống khuyến nông viênhợp đồng đang bị cắt giảm theo quyết định 2451 của UBND tỉnh làm cho công tác chỉđạo hướng dẫn kỹ thuật theo mùa vụ không được thường xuyên và kịp thời

Trang 15

3.2.5 Tín dụng ưu đãi

Trong số các hộ khảo sát có 37% hộ thiếu vốn hay có nhu cầu vay vốn sảnxuất Hầu hết các hộ có nhu cầu vay vốn đều được vay vốn từ các ngân hàng chínhsách hoặc ngân hàng nông nghiệp, chiếm 96,7% Điều này cho thấy việc tiếp cậnnguồn vốn không phải là khó khăn đối với nông hộ trên địa bàn Trong số hộ vayvốn, nhóm hộ nghèo có nhu cầu vay vốn nhiều hơn các nhóm hộ còn lại Mục đíchvay vốn của hộ chủ yếu để sản xuất, chỉ có 1 hộ vay vốn để làm nhà

3.2.6 Tổ nhóm hợp tác/hợp tác xã

Tổ nhóm sản xuất hay hợp tác xã là những hình thức hợp tác hay liên kếtgiữa các hộ gia đình trong sản xuất kinh doanh ở địa phương Mặc dù các hình thứcliên kết kinh tế hộ mang lại nhiều lợi ích như vậy, thống kê cho thấy không có hộnào trong nhóm hộ được khảo sát ở cả 03 nhóm hộ có tham gia một trong các hìnhthức hợp tác nêu trên

3.3 Cơ cấu thu nhập của hộ

Trên địa bàn nghiên cứu người dân có các hoạt động sinh kế nông nghiệp vàsinh kế phi nông nghiệp (dịch vụ) Thu nhập bình quân của hộ là 88,23 triệu đồng,thu nhập bình quân/khẩu của các nhóm hộ là 18,65 triệu đồng Thu nhập từ trồngtrọt trung bình 51,68 triệu đồng – chiếm 58,57% tổng thu hộ, tiếp đến thu nhập từchăn nuôi chiếm 33,96% và dịch vụ chỉ chiếm 2,95% Trong đó hộ càng nghèo thìthu nhập càng thấp so với hộ khá/trung bình, và hộ cận nghèo

4 Kết luận

Nghiên cứu cho thấy sinh kế của các nông hộ trên địa bàn các xã đặc biệtkhó khăn chủ yếu từ nông nghiệp, bao gồm sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi.Bình quân diện tích đất sản xuất/hộ khá cao, tuy nhiên nguồn lực này có sự khácbiệt rất lớn giữa các hộ khá/trung bình với các nhóm hộ nghèo và cận nghèo Hộcàng khá thì diện tích đất càng nhiều và hộ nghèo/cận nghèo diện tích đất lại ít Sựkhác biệt này dẫn đến sự khác biệt lớn về thu nhập giữa các nhóm hộ

Bên cạnh sản xuất trồng trọt và chăn nuôi, các nguồn tạo sinh kế khác chongười dân còn rất hạn chế Các hoạt động phi nông nghiệp của người dân chưa đadạng, và kém phát triển Một số hộ làm dịch vụ nhưng quy mô rất nhỏ do thiếu năng

Trang 16

lực quản lý, thiếu thị trường và vốn đầu tư Giá trị sản xuất dịch vụ trong cơ cấutổng thu nhập của hộ trên địa bàn cực thấp so với sản xuất trồng trọt và chăn nuôi.

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói và giảm nghèo, chođến nay số hộ nghèo ở nước ta đã giảm đáng kể Tuy nhiên, ở các tỉnh miền núiphía Bắc, các tỉnh miền Tây Nam Bộ và Tây Nguyên tỷ lệ hộ nghèo tại các xãthuộc vùng đặc biệt khó khăn vẫn còn khá cao Việc tiếp tục thực hiện Chươngtrình giảm nghèo đối với các xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn trong những nămsắp tới gặp nhiều khó khăn do địa bàn sinh sống của người dân không thuận lợi về

tự nhiên, về kết cấu hạ tầng, trình độ văn hóa của đa số người dân không cao, nhiềucộng đồng dân tộc thiểu số vẫn còn duy trì các tập tục lạc hậu… Muốn khắc phụcđược những khó khăn đó cần tìm ra các mô hình cải thiện sinh kế cho các hộ giađình phù hợp với từng địa phương khác nhau

Huyện Yên Châu là một huyện miền núi của tỉnh Sơn La, có 10 xã vùng đặcbiệt khó khăn (xã vùng III) và 04 xã, 01 thị trấn thuộc vùng I Trên địa bàn huyện

có 5 dân tộc cùng sinh số (gồm dân tộc: Thái, Kinh, Mông, Xinh Mun, Khơ Mú)đông nhất là dân tộc Thái và Mông, dân tộc có số dân ít nhất là dân tộc Khơ Mú.Mỗi dân tộc thiểu số ở huyện đều lưu giữ được nét văn hoá đặc sắc lâu đời, cũnglưu giữ luôn những phương thức sinh kế không bền vững

Để hỗ trợ các hộ dân thuộc xã vùng đặc biệt khó khăn ở địa phương thoátnghèo, trong những năm qua, Tỉnh uỷ, chính quyền tỉnh Sơn La cũng như huyệnYên Châu và một số tổ chức khác đã triển khai nhiều chính sách, chương trình, dự

án hỗ trợ người dân phát triển kinh tế với tổng kinh phí lên đến hàng chục nghìn tỷđồng Nhờ đó, đời sống của người dân đã được nâng lên đáng kể Mặc dù tỉnh đã

nỗ lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại các xã vùng đặc biệt khó khăn, nhưngcho đến nay một số vùng vẫn chưa được cung cấp đầy đủ các dịch vụ sống cơ bảnnhư đường giao thông, nước sạch, y tế, giáo dục đạt chuẩn Trong khi đó, một sốvấn đề phức tạp mới đã nảy sinh trong cộng đồng các dân tộc như tình trạng maimột bản sắc văn hoá tốt đẹp của các dân tộc, các tập tục lạc hậu chậm được khắcphục, tình trạng tái nghèo vẫn còn dai dẳng, tâm lý bất bình gia tăng,… Nguyênnhân của những hạn chế này là do chính sách hỗ trợ của các tổ chức đối với hộ gia

Trang 18

đình dân tộc vẫn được thực hiện theo quan điểm cứu trợ, giúp đỡ từ bên ngoài Bảnthân các hộ gia đình cũng chưa nhận thức rõ các khó khăn, lạc hậu của họ nên chưa

nỗ lực vươn lên Chính vì vậy, cần thay đổi cách thức thực hiện chính sách đối vớiđồng bào dân tộc, hướng chính sách tới mục tiêu trọng tâm là tạo điều kiện để đồngbào dân tộc có điều kiện thực hành sinh kế bền vững

Cách tiếp cận sinh kế bền vững đã được nghiên cứu bởi các tổ chức pháttriển quốc tế Về cơ bản, cho đến nay đã hình thành được khung phân tích sinh kếbền vững ở dạng tổng quát Để vận dụng khung phân tích này vào Việt Nam, nhất làvào các địa phương đặc thù như huyện Yên Châu, cần có sự hiệu chỉnh cho phùhợp Những năm gần đây, đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu lẻ tẻ và mộtvài dự án vận dụng khung phân tích sinh kế bền vững để triển khai các hoạt động hỗtrợ giảm nghèo ở Việt Nam Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đã có và các dự

án đã thực hiện chưa đi đến một cách tiếp cận hệ thống về hỗ trợ người dân các xãvùng đặc biệt khó khăn phát triển sinh kế bền vững Trong khi đó, các biện pháp hỗtrợ xóa đói, giảm nghèo bằng tài trợ từ bên ngoài đã bộc lộ rõ giới hạn Chính vìvậy, cần tiến hành nghiên cứu một cách cơ bản, có hệ thống chính sách hỗ trợ hộdân xóa đói, giảm nghèo theo cách phát triển sinh kế bền vững Tiến hành nghiêncứu đề tài: “Cải tiện sinh kế cho người dân thuộc các xã vùng đặc biệt khó khănhuyện Yên Châu, tỉnh Sơn La” không chỉ cung cấp thông tin tư vấn cho huyện YênChâu thiết kế đúng đắn chính sách đối với người dân các xã vùng đặc biệt khó khăn,

mà còn cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học, các nhà quản lýtrong thực thi và đánh giá sinh kế của người dân các xã vùng đặc biệt khó khăn, bổsung về lý luận và kinh nghiệm đánh giá chương trình xóa đói, giảm nghèo tạihuyện Yên Châu nói riêng, tỉnh Sơn La nói chung

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cải thiện sinh kế và điều kiện phát triển cảithiện sinh kế cho người dân thuộc các xã vùng đặc biệt khó khăn trên địa bànhuyện Yên Châu

Trang 19

- Đánh giá được thực trạng sinh kế và điều kiện thực tế ảnh hưởng đến cảithiện sinh kế cho người dân thuộc các xã vùng đặc biệt khó khăn trên địa bànhuyện Yên Châu trong giai đoạn từ năm 2015 đến nay.

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện sinh kế cho người dânthuộc các xã vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Yên Châu trong giaiđoạn đến năm 2025

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong luận văn là những yếu tố hình thành lên nguồn lực sinh kế; sinh kế của người dân; những rào cản trong phát triển sinh

kế bền vững.

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi về nội dung

- Phân tích đánh giá được thực trạng nguồn sinh kế

- Phân tích các loại hình sinh kế và đánh giá tính bền vững theo lý thuyết của DFID

- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế bền vững

- Đề xuất các giải pháp để cải thiện sinh kế cho hộ dân

4.2 Phạm vi về không gian

Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên Châu, tập trung nghiên cứu sâu

ở một số địa bàn các xã vùng đặc biệt khó khăn có đông người dân tại huyện Yên Châu Cụ thể là sẽ tiến hành điều tra ở 3 xã Chiềng Đông, Mường Lựm và

Trang 20

- Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo có ý nghĩa cho sinhviên, học viên và cán bộ nghiên cứu giảng dạy quan tâm.

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cung cấp các minh chứng khoa học làm cơ sở thamkhảo cho việc hoạch định các chính sách về phát triển kinh tế - xã hội ở địaphương góp phần xóa đói giảm nghèo và cải thiện sinh kế cho người dân trên địabàn nghiên cứu

Trang 21

Các hoạt động sinh kế về cơ bản do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyếtđịnh dựa vào năng lực và khả năng của họ trong điều kiện có sự tác động qua lạicủa các nhân tố khác như môi trường thể chế - chính sách, các mối quan hệ xã hội

mà các thành viên đó tự thiết lập và xây dựng nên trong cộng đồng xung quanh họ

Sinh kế của hộ nông dân (sau đây gọi tắt là nông hộ) là hoạt động kiếm sốngcủa con người được chia thành 02 lĩnh vực là hoạt động nông nghiệp và phi nôngnghiệp Hoạt động nông nghiệp được chia thành các tiểu ngành nhỏ hơn (sub- sector) gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp Trong khi, hoạt động phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn bao gồm các hoạt động như dịch vụ, buôn bán,

và các ngành nghề khác

* Hộ nông dân: là hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của họ là nông nghiệp Ngoài các hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm các hoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ (Bách khoa toàn thư Việt Nam)

1.1.2 Phân loại hộ

Theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều ở khu vực nông thôn giai đoạn

2021 – 2025 (Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025)

Trang 22

a Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025

- Chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số

đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

- Chuẩn hộ có mức sống trung bình ở nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng.

b Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

- Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin.

- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm

y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.

1.1.3 Lý thuyết sinh kế giảm nghèo bền vững

1.1.3.1 Khái niệm sinh kế bền vững

Về khía cạnh bền vững, theo Chamber và Conway (1991) cho rằng

“Một sinh kế được xem là bền vững khi sinh kế đó có thể đương đầu và vượt qua những cú sốc và khó khăn, đồng thời còn bảo toàn, nâng cao năng lực, tài sản trong cả hiện tại và tương lai trong khi không làm suy yếu các nguồn lực dựa vào tự nhiên”

Theo DFID (1999) cho rằng bền vững cần được xem xét theo nhiều chiều Các chiều này có ảnh hưởng quan trọng đến cách tiếp cận sinh kế bền

Trang 23

vững Sinh kế được xem là bền vững khi sinh kế đó đáp ứng các tiêu chí sau đây: (1) có thể chống lại các cú sốc và những khó khăn; (2) không phụ thuộc vào sự trợ giúp từ bên ngoài hoặc nếu có sự trợ giúp từ bên ngoài thì đó là sự trợ giúp về kinh tế và thể chế bền vững; (3) duy trì trong dài hạn năng suất các nguồn lực tự nhiên; (4) không làm suy yếu sinh kế, làm nguy hại đến mở rộng sự lựa chọn sinh kế đối với người khác

Trong khi đó theo CARE (2015), sinh kế bền vững khi đáp ứng được cả

ba tiêu chuẩn: sự tương thích về kinh tế, tương thích về thể chế, tương thích về vănhóa xã hội Về phương diện kinh tế, sinh kế đó phải đáp ứng được nhu cầu thịtrường, đáp ứng về đầu tư tài chính, về kĩ thuật và công nghệ áp dụng Về mặt thểchế, sinh kế đó phải phù hợp về quy định, về chính sách tài chính và các chươngtrình hỗ trợ Về phương diện văn hóa – xã hội, sinh kế đó phải phù hợp với kiếnthức bản địa, thích hợp với người nghèo, phụ nữ, nhóm dân tộc thiểu số, nhómngười khuyết tật và phù hợp với địa phương Ngoài ra, CARE cũng đề cập tới sinh

kế dựa trên hai tiêu chuẩn là tương thích khí hậu và tương thích về môi trường – gọichung là sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu

Dựa trên các quan điểm về sinh kế bền vững, tác giả cho rằng sinh kế giảmnghèo hay cải thiện sinh kế cho người nghèo bền vững là sinh kế giúp người nghèophục hồi nhanh và thoát nghèo bền vững dưới tác động ngắn hạn và dài hạn từ bênngoài dựa trên một số các nền tảng cơ bản sau (1) không phụ thuộc vào sự trợ giúp

từ bên ngoài mà xuất phát từ nội lực bên trong của họ; (2) nâng cao năng lực và tàisản hiện tại và tương lai của hộ để lựa chọn hoạt động sinh kế; (3) sinh kế đó có sựtương thích về kinh tế, văn hóa, thể chế đáp ứng nhu cầu phát triển trong ngắn hạn

và dài hạn Trọng tâm của vấn đề cải thiện sinh kế cho người nghèo là tập trung giảiquyết mối quan hệ giữa vốn sinh kế và hoạt động sinh kế trong thực hiện mục tiêusinh kế bền vững Để cải thiện sinh kế cho hộ nghèo cần phải nâng cao năng lựcvốn sinh kế để hộ có thể chủ động lựa chọn hoạt động sinh kế theo xu hướng pháttriển xã hội thay vì trông đợi sự trợ giúp từ bên ngoài

Trang 24

1.1.3.2 Sinh kế bền vững

Bền vững không có nghĩa là sẽ không thay đổi gì, mà là có khả năng thíchnghi theo thời gian Tính bền vững là một trong những nguyên tắc cơ bản củaphương pháp sinh kế bền vững Sinh kế được xem là bền vững khi nó vừa phải pháthuy được tiềm năng của con người để từ đó sản xuất và duy trì phương tiện kiếmsống của họ, vừa phải có khả năng đương đầu và vượt qua áp lực cũng như các thayđổi bất ngờ Sinh kế khai thác quá hoặc gây hại hay bất lợi cho môi trường/hoặc chocác sinh kế khác ở hiện tại và tương lai thì sinh kế đó không được coi là sinh kế bềnvững Theo nguyên tắc này, sinh kế bền vững phải hội tụ đủ những điều kiện sauđây: lấy con người làm trung tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của người dân, xâydựng dựa trên sức mạnh con người và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương,tổng thể, thực hiện ở nhiều cấp độ, trong mối quan hệ với các đối tác, bền vững vànăng động

1.1.3.3 Phân tích khung sinh kế

Tiếp cận sinh kế không chỉ mô tả, phân tích các khía cạnh kinh tế - xã hội màcần phải phân tích khung sinh kế Khung sinh kế là công cụ được thiết lập nhằmphân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của con người và tác động qua lại giữachúng Theo DFID (2001), phân tích tài sản sinh kế hộ bao gồm 05 nguồn lựcchính: (1) nguồn lực tự nhiên; (2) nguồn lực con người; (3) nguồn lực xã hội; (4)nguồn lực tài chính; (5) nguồn lực vật chất Nguồn vốn sinh kế không chỉ thể hiện ởtrạng thái hiện tại mà còn thể hiện khả năng thay đổi trong tương lai Chính vì thếkhi xem xét nguồn lực, con người không chỉ xem xét hiện trạng các nguồn lực sinh

kế mà cần có sự xem xét khả năng hay cơ hội thay đổi của nguồn lực đó như thếnào trong tương lai

Phương pháp điều tra xã hội học và phân tích tài liệu thống kế kinh tế - xãhội đã được vận dụng theo tiếp cận khung sinh kế nêu trên để đánh giá thực trạng và

đề xuất các giải pháp đảm bảo và nâng cao sinh kế cho cộng đồng dân cư tại các xãđặc biệt khó khăn trên địa bàn nghiên cứu

Trang 25

Hình 1 Khung sinh kế bền vững (DFID, 1999)

Bên cạnh khung sinh kế này, các nghiên cứu của CARE và UNDP sử dụngcác khung sinh kế khác nhau Trong khi CARE trú trọng vào việc tăng cường nănglực của người nghèo giúp họ có sáng kiến nhằm đảm bảo họ có sinh kế riêng, thìtiếp cận sinh kế bền vững của UNDP đưa ra tập hợp các hoạt động hỗ trợ tích hợp

để cải thiện tính bền vững của đời sống giữa các nhóm người nghèo và dễ bị tổnthương bằng cách tăng cường khả năng phục hồi thông qua các chiến lược thích ứng

và đối phó của họ Nhìn chung các tổ chức chấp nhận phát triển sinh kế hoặc xóađói giảm nghèo cần nhiều loại tài sản sinh kế khác nhau

Bảng 1.1 Cách tiếp cận chính sách giảm nghèo và mục tiêu

Khung phân tích Mục tiêu chính trong tiếp cận hành động

Tiếp cận sinh kế bền vững Vốn sinh kế và các hoạt động sinh kế bền vững

cho cuộc sốngTiếp cận bảo vệ xã hội Các điều khoản bảo vệ cho người nghèo và tổn

thương trước những rủi ro tiêu cực để chống lạicác cú sốc làm xói mòn tài sản của họ

Tiếp cận tài sản Tạo cơ hội tích cực để tích lũy tài sản bền vữngTiếp cận trao quyền Tạo cơ hội cho người nghèo có quyền tham gia,

giám sát, thực thi các chương trình giảm nghèoTiếp cận năng lực Tạo điều kiện cho người làm việc dựa trên năng

lực của họ

(Nguồn: Theo nghiên cứu của Moser, 2006)

Trang 26

1.1.3.4 Vốn sinh kế trong giảm nghèo

Theo khung sinh kế của DFID (1999), vốn sinh kế hay còn gọi là tài sản sinh

kế được sử dụng thay thế cho nhau tuy nhiên thuật ngữ “vốn sinh kế” thường được

sử dụng và đây là cách gọi phổ biến trong các nghiên cứu Trong khung sinh kế này

có 05 loại vốn sinh kế gồm: vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn conngười, vốn xã hội Còn theo Bebbington (1999), tài sản hay còn gọi là vốn khôngnhững dùng để chỉ các nguồn lực để con người xây dựng sinh kế mà còn cả các tàisản có thể đem lại năng lực để hành động Mặc dù có nhiêu cách gọi khác nhau, bảnchất vốn sinh kế hay tài sản sinh kế dùng để chỉ những nguồn lực cần thiết, là cơ sở

để xây dựng chiến lược sinh kế của hộ Vốn sinh kế là khái niệm không tĩnh màluôn luôn động vì các nguồn lực để xây dựng sinh kế của hộ luôn luân được bổ sung

và phát triển

1.1.3.5 Vai trò của vốn sinh kế đối với hộ nghèo

Theo cách tiếp cận sinh kế, tài sản giữ vai trò quan trọng để giúp hộ lựa chọnhoạt động sinh kế bền vững Những nông hộ giữ nhiều tài sản thường có xu hướng

mở rộng sự lựa chọn và chuyển đổi giữa các chiến lược sinh kế khác nhau để đảmbảo sinh kế của họ (DFID, 1999) Các nghiên cứu về vấn đề nghèo chỉ ra rằng khảnăng thoát nghèo phụ thuộc nhiều vào cách tiếp cận tài sản của họ Các tài sản sinh

kế khác nhau có thể giúp họ đạt được các mục tiêu khác nhau

Người nghèo thường có ít tài sản và nắm giữ các tài sản tạo ra lợi nhuận thấphoặc không thể khai thác hiệu quả tài sản của hộ (Siegel, 2005) Sở hữu tài sản ảnhhưởng lớn trực tiếp đến cơ hội tạo và tăng thu nhập của hộ Không có tài sản nhưđất đai, người nghèo sẽ phải đi làm thuê Không có đủ vốn con người, họ bị giớihạn trong các công việc thiếu kỹ năng Nông hộ với những người lớn tuổi và không

có khả năng lao động phải phụ thuộc vào trợ cấp (World Bank, 1990) Người nghèo

ít tài sản thường có khuynh hướng nghèo về tiêu dùng bởi họ chỉ có sức lạo độngbán ra ở các thị trường lao động được trả lương thấp hoặc phải dựa vào đất để sống,

họ không có gì để bán và thế chấp khi gặp khó khăn Việc thiếu tài sản được xem lànguyên nhân của nghèo về cơ hội thu nhập, tiêu dùng và xây dựng năng lực củangười nghèo (IFAD, 2001) Với tầm quan trọng của tài sản, cần phải gia tăng tài sản

Trang 27

do người nghèo sở hữu, đặc biệt là kĩ năng, sức khỏe và những khía cạnh khác củavốn con người và kinh tế nông nghiệp – đất đai Còn theo chiến lược giảm nghèocủa UNDP - con người được đặt ở vị trí trung tâm, tạo dựng tài sản cho ngườinghèo là rất quan trọng

1.1.3.6 Phân loại vốn sinh kế

a Vốn con người: Vốn con người bao gồm kĩ năng, kiến thức và sức khỏe đểđảm bảo con người thực hiện chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được mục tiêusinh kế của họ (DFID, 1999) Vốn con người có vai trò quan trọng bởi nó là tài sản

cơ bản để sử dụng các loại vốn xã hội, tự nhiên, vật chất, tài chính Vốn con ngườiđược đầu tư sẽ có tác động tích cực lên đời sống hộ nghèo Những người có trình độcao thường có thu nhập cao hơn so với những người có trình độ giáo dục thấp(ACIAR, 2012) Người nghèo thường thiếu hụt các nguồn vốn, tuy nhiên nguồn vốncon người là nguồn vốn mà họ có khả năng kiểm soát cao nhất Về vốn con người,người nghèo thường có trình độ giáo dục thấp hơn, nhiều con hơn, thường bị đói vàsuy dinh dưỡng hơn

b Vốn xã hội: Vốn xã hội được hiểu là hệ thống mạng lưới và sự liên kếttheo chiều dọc hoặc theo chiều ngang, nhờ vậy làm tăng sự tin cậy và khả nang làmviệc cùng nhau của con người và mở rộng hơn sự tiếp cận của họ vào thể chế Vốn

xã hội giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ các nhu cầu cơ bản của người nghèo vàchống lại các rủi ro Đồng thời việc tham gia các tổ chức xã hội giúp mở rộng cơhội tìm kiếm việc làm, thu nhập cao Sử dụng vốn xã hội sẽ giúp cải thiện hiệu quảcác chương trình dự án (World Bank, 2000) Trong số 05 loại vốn sinh kế, vốn xãhội có mối liên kết sâu sắc nhất đến sự thay đổi cấu trúc và tiến trình cũng như tácđộng trực tiếp đến các loại vốn sinh kế khác

c Vốn vật chất: Vốn vật chất là thành phần quan trọng trong cơ cấu tài sảnsinh kế vì nó cung cấp hàng hóa cơ sở hạ tầng cơ bản cần thiết cho mục tiêu sinh kế.Vốn vật chất bao gồm các hàng hóa cơ sở hạ tầng cơ bản và hàng hóa cần thiết hỗtrợ cho sinh kế như phương tiện vận tải, nhà cửa, nước sạch, và vệ sinh môi trường,nguồn năng lượng sạch và giá cả, tiếp cận thông tin (DFID, 1999)

Trang 28

d Vốn tài chính: Vốn tài chính bao gồm các tài sản chính như tiền mặt, tiềngửi tiết kiệm, chứng khoán, nữ trang và các dòng chảy tiền mặt như thu nhập hoặchưu trí, trợ cấp (DFID, 1999) Vốn tài chính dễ dàng chuyển đổi hình thức sangcác loại vốn khác Thiếu vốn tài chính so với các loại vốn khác là tiền đề của nghèođói kinh niên Đối với người nghèo, vốn tài chính thường rất hạn chế nên các loạivốn sinh kế khác rất quan trọng đối với họ Thêm vào đó, vốn tài chính rất quantrọng nhưng mình nó không thể giải quyết được các vấn đề của nghèo đói Đây lànguồn vốn giữ vai trò là phương tiện hỗ trợ vốn nhân lực và ngược lại người nghèokhông thể sử dụng vốn tài chính hiệu quả nếu thiếu kiến thức và kĩ năng hoặc khi

họ gặp trở ngại bởi những thay đổi của cấu trúc và tiến trình

e Vốn tự nhiên: Vốn tự nhiên liê quan đến việc sử dụng các nguồn lực tựnhiên bao gồm các tài sản công vô hình như khí quyển, đa dạng sinh học đến các tàisản hữu hình dùng trực tiếp cho sản xuất như đất, cây (DFID, 1999) Trong khungsinh kế bền vững, vốn tự nhiên và sự đe dọa đến môi trường có môi quan hệ gầngũi Những cú sốc/rủi ro môi trường có thể phá hủy sinh kế của người nghèo nhưcháy rừng, lũ lụt, động đất, mùa vụ thay đổi Với nông hộ sống ở khu vực nôngthôn miền núi, sinh kế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, vốn tự nhiên(dưới hình thức đất đai) giữ vai trò đặc biệt quan trọng Đất đai là phương tiện chủyếu để tạo sinh kế, đáp ứng cho sản xuất tự cung tự cấp để nuôi sống hộ nghèo,đồng thời còn tạo ra thu nhập cho nông hộ ở nông thôn Quyền sử dụng đất là tàisản để chuyển qua các thế hệ Trong danh mục tài sản của nông hộ, đất đai là tài sảnthế chấp chủ yếu để hộ có thể tiếp cận tín dụng (Hanstad và cộng sự, 2004)

1.1.3 Các nguồn lực sinh kế

Nguồn vốn con người rất quan trọng trong các hoạt động sinh kế của người dân, nó quyết định khả năng của một cá nhân, một gian đình sử dụng và quản lý các nguồn vốn khác.Nguồn lực con người thể hiện kĩ năng kiến thức, năng lực để lao động, và cùng với sức khỏe tốt giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế và đạt được mục tiêu sinh kế của mình Ở mức độ gia đình thì nguồn lực về con người là yếu tố về số lượng và chất lượng lao

Trang 29

động có sẵn; yếu tố này thay đổi phù thuộc vào số lượng người trong hộ, kỹ năng lao động, kỹ năng lãnh đạo, tình trạng sức khỏe.

Nguồn vốn xã hội là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để đeo đuổi mục tiêu sinh kế của mình , bao gồm quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm, niềm tin, sự phụ thuộc lẫn nhau và trao đổi cung cấp các mạng an ninh phi chính thống quan trọng, tham gia các hoạt động cồng đồng Nguồn lực xã hội

có thể có hiệu quả trong tăng cường quản lý các nguồn lực chung( vốn tự nhiên) và bảo dưỡng các công trình hạ tầng ( vốn vật chất )

Vốn xã hội của các hộ gia đình nghèo, các cộng đồng nghèo thường rất thấp do nhận thức xã hội của họ còn ở mức thấp, thể hiện rõ rệt nhất là khả năng tiếp cận, khả năng nắm bắt các cơ hội hỗ trợ giảm nghèo rất hạn chế Những hiện tượng cho thấy khả năng huy động vốn xã hội còn thấp như bán lúa non, cúng bái

khi bị bệnh hiểm nghèo, bị lép vế khi kiện tụng còn phổ biến (Đặng Ngọc Quang, 2005).

Nguồn lực tự nhiên chủ yếu là các loại đất canh tác, sản xuất, diện tích nuôi trồng thủy sản như là yếu tố quan trọng trong phát triển sinh kế của người dân.Nguồn vốn tự nhiên thể hiện khả năng nắm giữ và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để tạo ra thu nhập phục vụ cho các mục tiêu sinh kế Đây có thể là khả năng ảnh hưởng trực tiếp hoắc gián tiếp đến chất lượng cuộc sống của con người từ các nguồn tàu nguyên thiên nhiên Vốn tự nhiên có thể đk thể hiện qua: diện tích đất sản xuất nông nghiệp, diện tích đất rừng, diện tích đất NTTS, diện tích đất ở, vườn, chuồng trại, diện tích đất phi nông nghiệp.

Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội cơ bản cũng như các tài sản và công cụ sản xuất của hộ gia đình Vốn vật chất của hộ gia đình được

Trang 30

thể hiện dưới các chỉ số: Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộng gồm đường giao thông, cầu cống, công trình thuỷ lợi, các hệ thống cấp nước sinh hoạt và

vệ sinh, các mạng lưới điện, trạm y tế, trường học, nơi làm việc của chính quyền xã và nơi tổ chức các cuộc họp của thôn bản Nhà ở, nơi trú ngụ và các dạng kiến trúc khác như chuồng trại, nhà vệ sinh Các tài sản trong gia đình như

đồ nội thất, dụng cụ nấu nướng, đồ chơi trẻ em Các công cụ sản xuất như dụng cụ, trang thiết bị và máy móc chế biến nông sản Các hệ thống vận tải công cộng như xe chở khách và các phương tiện giao thông của gia đình như

xe máy Cơ sở hạ tầng về truyền thông và thiết bị truyền thông của hộ như

đài, ti vi (Phạm Bảo Dương, 2009).

Một số nghiên cứu đã cho thấy việc thiếu hạ tầng cơ bản, nơi trú ngụ không đảm bảo và thiếu hàng hoá tiêu dùng là những vấn đề cốt lõi của nghèo đói Nếu không có sự trợ giúp của công cụ và thiết bị, sẽ không khai thác hết được tiềm năng sản xuất của con người

Nguồn lực tài chính được định nghĩa là các nguồn tài chính mà con người dùng để đạt được mục tiêu của mình và nó được thể hiện qua thu nhập tiền mặt thường xuyên của hộ từ nhiều nguồn khác nhau, lương bổng, khả năng tiếp cận các dịch vụ về tài chính và tiết kiệm, những chi trả phúc lợi xã hội và một số trợ cấp nhà nước

1.3.4 Cải thiện sinh kế

Cải thiện sinh kế là những thành tựu của các chiến lược kinh tế, nhìn chung kết quả sinh kế là phúc lợi xã hội của con người nhưng có sự đa dạng về trọng tâm và sự ưu tiên, đó có thể cải thiện về mặt vật chất hay tinh thần của con người Cải thiện sinh kế có thể là:

- Hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền của hộ gia đình thu được tăng.

Trang 31

- Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người ta còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hoá phi vật chất khác Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu

tố, ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình được đảm bảo, các điều kiện sống tốt, sự an toàn.

- Khả năng tổn thương được giảm: Người nghèo luôn phải sống trong trạng thái dễ bị tổn thương Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho việc bảo vệ gia đình khỏi những đe doạ tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những cơ hội của mình Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị trường, an toàn sau các thảm hoạ, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc

- An ninh lương thực được củng cố: An ninh lương thực là một vấn đề cốt lõi trong sự tổn thương và đói nghèo Việc tăng cường an ninh lương thực có thể được thực hiện thông qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên đất, nâng cao và ổn định thu hoạch mùa màng, đa dạng hoá các loại cây lương thực

- Sử dụng bền vững hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên : Sự bền vững môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ cho

các kết quả sinh kế khác (Nguyễn Đăng Hào, 2008).

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Sinh kế và tình hình thu nhập của khu vực nông thôn

Trong những năm gần đây thu nhập của người dân nông thôn đã được cảithiện nhưng mức tăng vẫn còn khá thấp Thu nhập bình quân đầu người/tháng của

hộ ở nông thôn năm 2016 là 2,4 triệu đồng Mức thu nhập này chỉ bằng 83,3% mứcthu nhập bình quân cả nước (Tổng cục thống kê, 2016) Theo kết quả điều tra hộnghèo năm 2016 cho thấy, cả nước có tới gần 2 triệu hộ nghèo, chiếm 8,23%.Tổng số hộ cận nghèo là 1,3 triệu hộ, chiếm 5,41% Trong đó địa bàn 64 huyệnnghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP có tới 338.428 hộ nghèo – chiếm gần45% và số hộ cận nghèo chiếm tới 15,06% - tương ứng với 113.455 hộ (Bộ LĐTB&XH, 2017)

So với các nước trong khu vực ASEAN và với Trung Quốc, thu nhập bìnhquân của Việt Nam đã được cải thiện nhiều do quá trình phát triển kinh tế và đổi

Trang 32

mới nhưng nó vẫn còn khoảng cách khá xa so với họ Từ năm 1991 đến năm 2010,tổng thu nhập bình quân đầu người tính theo GDP của Việt Nam tăng từ 114 USDlên 1.061 USD Trong khi đó ở Trung Quốc, thu nhập tăng từ 353 USD lên 3.915USD trong khoảng thời gian trên Hay nói cách khách, thu nhập bình quân đầungười của Việt Nam chỉ bằng 32% năm 1991 và đã giảm xuống chỉ còn 27% năm

2010 Như vậy khoảng cách thu nhập giữa ta và Trung Quốc có xu hướng tăng lên.Bên cạnh đó, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam có xu hướng thu hẹp dần

so với các nước trong khối ASEAN, nhưng khoảng cách vẫn còn khá xa ở thời điểmhiện tại Theo Phạm Hồng Chương và cộng sự (2020), GDP bình quân đầu ngườicủa Việt Nam tính theo PPP (tính theo sức mua tương đương) chỉ bằng ½ so vớiPhillipine hay Indonexia, còn so với Thái Lan chỉ bằng 20%, và bằng 1/10 củaMalaysia năm 1991 Như vậy, thu nhập bình quân chung của Việt Nam còn kém xa

so với bình quân chung của khu vực, châu Á, và thế giới Cũng theo nghiên cứutrên, mặc dù Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập trung bình sau ¼ thế kỉ đổimới và mở cửa, động lực tăng trưởng kinh tế của Việt Nam vẫn chưa bền vững vàchưa thoát khỏi nguy cơ tụt hậu Mặt khác, nền kinh tế tăng trưởng trong nhữngnăm gần đây còn bộc lộ nhiều rủi ro tiềm ẩn về tính bền vững Báo cáo cũng chỉ ra

về tình trạng thất nghiệp ở mức 20% lao động khu vực nông thôn, và 4,6% ở khuvực thành thị Theo Ngân hàng thế giới (World Bank, 2009), thu nhập bình quâncủa Việt Nam tụt hậu 51 năm so với Indonesia, 95 năm so với Thái Lan và 158 năm

so với Singapore (Trích theo Củng Thị Mẩy, 2018)

Chuyển dịch và tái cơ cấu ngành nông nghiệp là chủ trương lớn của ViệtNam nhằm tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, đặc biệt nông dân khu vựcnông thôn miền núi Vì vậy, Thủ tướng đã phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nôngnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bền vững với mục tiêu: Duy trì tăngtrưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chấtlượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùngtrong cả nước và đẩy mạnh xuất khẩu Phấn đấu GDP tăng trưởng đạt bình quân 2,6– 3,3% giai đoạn 2011 – 2015, từ 3,5 – 4% trong giai đoạn 2016 – 2020 Nâng caothu nhập và cải thiện đời sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực,

Trang 33

góp phần giảm nghèo Mục tiêu đến năm 2020, thu nhập bình quân hộ gia đìnhnông thôn tăng 2,5 lần so với năm2008 (Quyết định 899/QĐ-TTg)

1.2.2 Kinh nghiệm cải thiện sinh kế/thu nhập ở một số địa phương

* Kinh nghiệm tại huyện Tân Sơn – Phú Thọ: Là huyện thuộc tỉnh trung dumiền núi của tỉnh Phú Thọ.Tân Sơn có điều kiện kinh tế hết sức khó khăn – là mộttrong số những huyện nghèo nhất cả nước Huyện có dân số khoảng 80 nghìnngười, trong đó dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm hơn 82% chủ yếu là đồng bào dântộc Mường Mức thu nhập bình quân toàn huyện là 14,2 triệu đồng/người/năm Tỷ

lệ hộ nghèo hiện nay còn 24,4%, trong đó hộ nghèo là đồng bào DTTS chiếm phầnlớn lên tới 92% tổng số hộ nghèo của toàn huyện Thực hiện chương trình giảmnghèo nhanh và bền vững, huyện đã tập trung nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng bằngnguồn kinh phí được hỗ trợ Một số kết quả chính như sau Toàn huyện có 182/195khu có điện lưới quốc gia, tỷ lệ hộ sử dụng điện tăng nhanh chóng từ 84% lên95,1% năm 2015 Toàn huyện có 17/17 xã có đường áp phan vào tận trung tâm;Trong giai đoạn 1, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia đạt 100%, tỷ lệ phủ sóng di động –viễn thông đạt 95% Bên cạnh đó, huyện đã huy động sự tham gia của người dântrong phong trào ‘chung sức, đồng lòng” nhằm phát huy sức mạnh khối đại đoàn kếttoàn dân nhằm đẩy mạnh công cuộc xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững

Dựa trên điều kiện kinh tế xã hội và tự nhiên, huyện Tân Sơn đã xác địnhtrọng tâm phát triển kinh tế là thu hút đầu tư vào các ngành mà địa phương có tiềmnăng và nguồn lực như Du lịch, trồng và chế biến nông lâm sản Về phát triển dulịch, huyện có lợi thế tiềm năng là vườn quốc gia Xuân Sơn rộng trên 15.000 ha, cókhí hậu đặc trưng 04 mùa trong ngày VQG Xuân Sơn có 16 hang động với thạchnhũ đẹp, đa dạng Ngoài ra, khách du lịch đến Tân Sơn còn có cơ hội trải nghiệm vàtìm hiểu nét đặc sắc văn hóa của cộng đồng các DTTS, thưởng thức những ẩm thựcđặc sắc có tiếng như gà chín cựa, lợn lửng, thịt chua Trong lĩnh vực chế biếnnông lâm sản, huyện có tổng số diện tích đất tự nhiên là 68.000 ha, trong đó diệntích rừng-lâm nghiệp là 61.089 ha chiếm trên 90%, bao gồm rừng đặc dụng là15.048 ha, rừng phòng hộ là 9.540,3 ha, diện tích rừng sản xuất 36.590 ha Với tiềm

Trang 34

năng to lớn về đất lâm nghiệp, ngay từ khi thành lập huyện đã xác định phát triểnkinh tế đồi rừng là mục tiêu mũi nhọn trong phát triển kinh tế của huyện

* Kinh nghiệm của huyện Quế Phong – Nghệ An

Đây là một trong những huyện nghèo nhất cả nước thuộc chương trình 30 a củaChính phủ Huyện cũng là địa bàn có nhiều đồng bảo dân tộc sinh sống với tỷ lệ hộnghèo cao Huyện đã có nhiều chính sách nhằm cải thiện sinh kế cho người dân nhưtriển khai các mô hình sản xuất chăn nuôi đến từng hộ dân Bên cạnh đó, chínhquyền địa phương đã thực hiện chính sách hạ sơn, trồng lúa nước ở vùng thấp.Người dân được hỗ trợ 100% giống, thời gian đầu canh tác 1 vụ với năng suất chưacao do đất mới và kĩ thuật canh tác của người dân còn hạn chế Đến năm 2011, diệntích trồng lúa nước của người dân đã tăng lên 5.000 m2 (2 vụ) và năng suất lúa đãtăng lên đạt 5-6 tấn/ha/vụ Nhờ đó, nhiều hộ ở bản cũ đã chủ động di cư xuống bảnmới sản xuất và sinh sống Đến 2014 xã Tri Lễ đã có 94 hộ hạ sơn, xây nhà ở lại vàcanh tác tại bản làng mới Chính sách hạ sơn, trồng lúa nước, hỗ trợ giống và tinhthần tiên phong của lãnh đạo địa phương đã giúp các hộ DTTS có thu nhập ổn định

và thoát nghèo (trích theo Củng Thị Mẩy, 2018)

1.2.3 Bài học kinh nghiệm

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về sinh kế, kinh nghiệm về cải thiện thu nhậpcho nông dân của một số địa phương trong nước Nghiên cứu đã rút ra được một sốbài học hữu ích và thiết thực – có thể áp dụng để cải thiện sinh kế và nâng cao thunhập cho người dân tại các xã khó khăn trên địa bàn nghiên cứu

Thứ nhất, sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, chính quyền đoàn thể ở địaphương thể hiện qua các trủ chương, chính sách, pháp luật đối với người dân, vùngnông thôn, vùng sâu vùng xa nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng trọng yếu – nền tảng chophát triển kinh tế như điện, đường, trường, trạm Đồng thời, đầu tư phát triển toàndiện về kinh tế, văn hóa, xã hội gắn với bảo vệ môi trường hướng tới vùng nôngthôn miền núi phát triển bền vững và toàn diện Sản xuất nông nghiệp cần được hỗtrợ phát triển theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung

Trang 35

Thứ hai, xây dựng các mô hình phát triển điểm có vai trò quan trọng, sau đótổng kết nhân rộng các điển hình tiên tiến về nâng cao thu nhập, tạo thêm nhiềungành nghề mới cho các nông hộ để nâng cao thu nhập cho họ.

Thứ ba, sử dụng các nguồn lực đầu tư có hiệu quả là hết sức cần thiết và cầnđược trú trọng đặt lên hàng đầu Các nguồn vốn vay cần được chuyển vào sản xuất

và phục vụ sản xuất để phát triển kinh tế Các hoạt động chuyển giao khoa học kĩthuật, tổ chức dạy nghề, hướng dẫn và lan tỏa cách thức làm kinh tế hiệu quả cầnđược quan tâm trú trọng

Thứ tư, các hoạt động giáo dục – đào tạo cần được tăng cường nhằm cảithiện trình độ cho người dân hiện tại và tương lai như đào tạo kiến thức phổ thông,kiến thức nghề nghiệp, các hoạt động đào tạo nhằm chuyển đổi nghề cho người laođộng phù hợp với xu hướng và tình hình mới, chú trọng quan tâm đào tạo bồi dưỡng

và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao

Thứ năm, tăng cường công tác truyền thông, quảng bá và xây dựng hình ảnh,tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm nông lâm nghiệp của nông hộ Hoạt độngsản xuất cần hướng tới liên kết chặt giữa Nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà nông vànhà khoa học ở trong các lĩnh vực khu vực nông thôn miền núi

1.3 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

Nghiên cứu về sinh kế và cải thiện thu nhập cho nông dân, đặc biệt cư dânnông thôn miền núi, vùng sâu vùng xa nhận được nhiều sự quan tâm của các nhàkhoa học và nhà lập chính sách Với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, trongnhững năm gần đây các xã nghèo ở vùng sâu vùng xa đã có những biến chuyển nhấtđịnh về cơ sở hạ tầng và đời sống nhân dân cũng được cải thiện đáng kể Với sựquan tâm đó, các hoạt động sinh kế của nông hộ khá đa dạng Sự quan tâm củaĐảng và Nhà nước dành cho vùng này thể hiện qua nhiều chủ trương, chính sách ưutiên và bằng các dự án/đề án phát triển Bên cạnh đó, nhiều các nghiên cứu khoahọc, báo cáo nghiên cứu xoay quanh chủ đề này cũng được thực hiện – đây là cơ sở

để đánh giá hiệu quả và thực hiện các chính sách tiếp theo nhằm nâng cao hơn nữađời sống nhân dân Một số chủ đề nghiên cứu trong lĩnh vực sinh kế, giảm nghèo vànâng cao thu nhập như sau (Trích theo Nguyễn Thị Ngọc Thúy, 2014) bao gồm Sinh

Trang 36

kế của các hộ dân tái định cư ở vùng bán ngập huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La – Đềtài nghiên cứu và đánh giá thực trạng sinh kế của các hộ dân tái định cư vùng bánngập của công trình thủy điện Sơn La Trên cơ sở đánh giá, phân tích, một số cácgiải pháp tạo sinh kế được đề xuất nhằm ổn định sản xuất và năng cao đời sống của

hộ dân di chuyển đến nơi ở mới Nghiên cứu đặc điểm văn hóa kiến thức bản địa vàchiến lược sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại Đakrong – Quảng Trị (HoàngMạnh Quân, 2010) Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào kiến thức bản địa

và mối liên hệ của nó với chiến lược sinh kế của đồng bào DTTS Kết quả nghiêncứu đề tài đã rút ra những điểm phù hợp và chưa phù hợp trong việc vận dụng kiếnthức bản địa vào các hoạt động sinh kế, đề cập đến việc xây dựng chiến lược sinh kếbền vững để người dân có thể tự xây dựng và phát triển chiến lược sinh kế phù hợpcho bản thân họ trong hiện tại và tương lai Tác giả Lê Tấn Hiển (2017) thực hiệnnghiên cứu “Phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bànhuyện Konplong – Kontum Kết quả nghiên cứu chỉ ra người dân/ dân tộc thiểu sốtrên địa bàn chủ yếu sản xuất và phát triển kinh tế mang tính tự cấp tự cung, năngsuất thấp Sau khi có các dự án can thiệp, đời sống và hoạt động sinh kế của ngườidân trên địa bàn đã có sự thay đổi rõ nét Người dân đã thấy được vai trò quan trọngcủa các tổ chức đoàn hội trong thôn bản, có ý thức hơn trong việc tham gia các tổchức, mở rộng các mối quan hệ xã hội, tạo thành các mối quan hệ trong cộng đồngbền vững hơn Từ kết quả nghiên cứu, tác giả cũng đưa ra các kiến nghị và giảipháp phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào DTTS huyện Konplong, tỉnhKontum bao gồm các giải pháp liên quan đến nguồn lực con người, nguồn lực xãhội, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính

Sinh kế của cộng đồng dân tái định cư ở vùng lòng hồ sông Đà huyện PhùYên, Sơn La của tác giả (Nguyễn Thị Phương, 2010) Nội dung đề tài đi sâu đánhgiá thực trạng kinh tế xã hội, tìm hiểu các thông ti về kinh tế hộ, nguồn thu nhập từcác hoạt động sản xuất, các nguồn lực sẵn có tại địa phương ở cộng đồng dân táiđịnh cư vùng lòng hồ sông Đà huyện Phù Yên – Sơn La Trên cơ sở đó, đề tài có đềxuất các giải pháp tạo sinh kế nhằm ổn định sản xuất và đời sống của nông hộ, bảotồn các nguồn lợi thủy sản cho cộng đồng người dân Nghiên cứu của tác giả (Trần

Trang 37

Hồng Hạnh, 2017/Trích theo Đặng Lê Nam (2020)) tập trung vào các hoạt động phinông nghiệp của các dân tộc thiểu số vùng biên giới Việt Trung Nghiên cứu chothấy, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp có vai trò quan trọng Tuy vậy, người dântrên địa bàn nghiên cứu vùng biên giới vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức.Trong đó đáng chú ý là sự thiếu nguồn vốn đầu tư sản xuất, trình độ dân trí thấp, laođộng chủ yếu là thủ công và chưa qua các lớp đào tạo, sự bất ổn về xã hội Tác giảNguyễn Thị Ngọc Thúy (2014) có nghiên cứu về hoạt động sinh kế của đồng bàodân tộc thiểu số trên địa bàn một số xã huyện Võ Nhai – tỉnh Thái Nguyên Đề tàitổng kết một số hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn baogồm sản xuất nông nghiệp, hoạt động phi nông nghiệp, và các kết quả về hoạt độngsinh kế của người dân Nghiên cứu cũng rút ra được những ưu nhược điểm của cáchoạt động sinh kế trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp Trên cơ sở kết quả nghiên cứu,tác giả cũng đã đề xuất một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt độngsinh kế bền vững cho đồng bào DTTS trên địa bàn huyện Võ Nhai

Trên đây là tóm lược một số nghiên cứu gần đây của các tác giả về chủ đềsinh kế người dân nông thôn, người dân vùng sâu vùng xa biên giới ở Việt Nam.Các nghiên cứu cũng đã tổng hợp được về hiện trạng sinh kế đặc trưng riêng trêntừng địa bàn và đề xuất một số các giải pháp nhằm tạo sinh kế và nâng cao thu nhậpcho người dân Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu của các đề tài trên,trong nghiên cứu này tôi sẽ thực hiện các nội dung từ việc tìm hiểu phân tích hiệntrạng sinh kế người dân, đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện sinh kế cho nông hộtrên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Yên Châu – tỉnh Sơn La

Trang 38

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Yên Châu là huyện biên giới của tỉnh Sơn La, có toạ độ địa lý: Từ 104010'

-104040' kinh độ Đông; Từ 21007' - 21014' vĩ độ Bắc Vị trí giáp ranh như sau: Phía Bắcgiáp huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La; Phía Nam giáp nước CHDCND Lào; Phía Đônggiáp huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La; Phía Tây giáp huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

Hình 2 Bản đồ hành chính huyện Yên Châu - Sơn La

Nguồn: UBND huyện Yên Châu (2021)

Huyện Yên Châu cách trung tâm Thành phố Sơn La 64 km về phía Đông,cách thủ đô Hà Nội 256 km theo hướng Tây Bắc, là cầu nối giữa 2 trung tâm kinh tếtrọng điểm của tỉnh Sơn La là huyện Mộc Châu và huyện Mai Sơn, với diện tích tựnhiện 85.466 ha với 14 xã và 1 Thị trấn Có trục Quốc lộ 6 chạy qua, đặc biệt có56,5km đường biên giới tiếp giáp với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào tạo

Trang 39

điều kiện thuận lợi cho Yên Châu phát triển kinh tế cửa khẩu và thúc đẩy mạnh mẽtrong việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện (UBND huyện Yên Châu, 2021).

2.1.1.2 Địa hình địa mạo và khí hậu thời tiết

Vùng cao và vùng biên giới có 6/15 xã, có độ cao trung bình từ 900 - 1.000

m so với mực nước biển, với địa hình phiêng bãi chạy dài nhưng không liên tục,khu vực này chiếm phần lớn diện tích đất sản xuất trong vùng Đây là điều kiện rấtthuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là phát triển cây côngnghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới

b Khí hậu, thời tiết

Huyện Yên Châu nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưanhiều Tuy nhiên, do các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, độ cao đã tạo nên 2 tiểuvùng khí hậu khá khác biệt:

Vùng lòng chảo (Quốc lộ 6): Khí hậu khô nóng, chịu ảnh hưởng của gió mùaTây Nam Có chế độ nhiệt, số ngày nắng cao, thuận lợi cho việc phát triển các loạicây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả nhiệt đới Song bị hạn chế

do lượng mưa ít, nguồn nước tưới khó khăn

Vùng cao và vùng biên giới khí hậu mát, ẩm, mang tính chất á nhiệt đới, thíchnghi với phát triển các loại cây trồng á nhiệt đới, chăn nuôi đại gia súc và cũng bịhạn chế chung là thiếu nguồn nước tưới

Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thuỷ văn khu vực Tây bắc chothấy:Nhiệt độ không khí trung bình 220C; độ ẩm không khí trung bình 80%; tổng số

Trang 40

giờ nắng 1986 giờ/năm; lượng bốc hơi bình quân 1.068 mm/năm và lượng mưa bìnhquân: 1.444 mm/năm.

c Đất đai

Tài nguyên đất được đánh giá về mặt số lượng và chất lượng đất: Theo hồ sơđịa giới hành chính 364, tổng diện tích tự nhiên của huyện theo số liệu thống kê đấtđai năm 2021 có 85.466 ha, chiếm 6,07% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Sơn La(UBND huyện Yên Châu, 2021)

Theo Chi cục Thống kê huyện Yêu Châu (2019, 2020, 2021) các loại đất từbản đồ thổ nhưỡng tỉnh Sơn La tỷ lệ 1/100.000 và các tài liệu khác, trên địa bànhuyện Yên Châu có 6 loại đất chính sau

+ Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Chiếm khoảng 5% tổng diện tích Loạiđất này tập trung chủ yếu ở vùng thấp dọc theo Quốc lộ 6 giáp huyện Mai Sơn,thích hợp cho việc canh tác lúa, cây công nghiệp ngắn ngày

+ Đất Feralit mùn vàng nhạt trên đá cát: Chiếm khoảng 18% tổng diện tích Phân

bố chủ yếu ở xã Chiềng On và ở một số khu vực đất dốc thuộc vùng biên giới Loại đấtnày thích hợp cho việc trồng các loại cây ngắn ngày và khoanh nuôi bảo vệ rừng

+ Đất Feralit đỏ nâu trên đá biến chất: Chiếm khoảng 24% tổng diện tích.Đây là nhóm đất khá phổ biến trong huyện được phân bố khắp trên địa bàn, loại đấtnày thường có tầng đất dầy, độ phì cao, tỷ lệ mùn lớn, phù hợp phát triển nhiều loạicây trồng

+ Đất Đỏ nâu trên đá vôi: Chiếm khoảng 23% tổng diện tích, loại đất này tậptrung ở các xã vùng biên giới giáp cao nguyên Mộc Châu, thích hợp với cây côngnghiệp dài ngày, khoanh nuôi bảo vệ rừng

Đất Vàng nâu trên đá phù sa cổ: Chiếm khoảng 9% tổng diện tích Phân bố dọctheo các hệ thống suối lớn, thích hợp cho các loại cây lương thực, cây hàng năm

+ Đất Feralit nâu vàng trên đá macma axít: Chiếm khoảng 21% tổng diện tích.Phân bố rải rác trên địa bàn toàn huyện, thích hợp phát triển nhiều loại cây trồng

Theo số liệu thống kê dân số huyện Yên Châu năm 2021 là 82.056 người,mật độ dân số bình quân là 91,6 người/km2 Tỷ lệ phát triển dân số là 1,0% (Chi cụcThống kê huyện Yêu Châu, 2019, 2020, 2021)

Ngày đăng: 28/08/2022, 16:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hồng Chương và cộng sự (2020). Báo cáo “Mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020: Từ nhận thức tới hành động”, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình tăng trưởng kinh tếViệt Nam giai đoạn 2011 – 2020: Từ nhận thức tới hành động
Tác giả: Phạm Hồng Chương và cộng sự
Năm: 2020
9. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2017). Quyết định số 945/QD-LDTBXH ngày 22/6/2017 Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 945/QD-LDTBXHngày 22/6/2017 Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Năm: 2017
15. IFAD. (2001). Rural Poverty Report 2001 – The challenge of ending rural poverty, Oxford University Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Rural Poverty Report 2001 – The challenge of ending ruralpoverty
Tác giả: IFAD
Năm: 2001
17. Hanstad, T., Nielsen, R & Brown, J. (2004). Land and livelihoods: making land rights real for India’s rural poor. LSP working paper 12. Rome: Food and Agriculture Organization.III. Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land and livelihoods: making landrights real for India’s rural poor
Tác giả: Hanstad, T., Nielsen, R & Brown, J
Năm: 2004
7. Quyết định của TTg về tiêu chuẩn hộ nghèo đa chiều ở Việt Nam.https://luatvietnam.vn/chinh-sach/quyet-dinh-59-2015-qd-ttg-thu-tuong-chinh-phu-100466-d1.html Link
18. Care International in Vietnam. https://careclimatechange.org/wp-content/uploads/2013/08/Action-Research-on-Climate-resilient-Livelihoods-for-Land-poor-and-Land-less-People-Vietnamese.pdf Link
2. Lê Tấn Hiển (2017), Phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Konplong – tỉnh Kontum. Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Khác
3. Củng Thị Mẩy, (2018). Nghiên cứu giải pháp tăng thu nhập cho các hộ nghèo và cận nghèo huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang. Luận văn Thạc sĩ Phát triển nông thôn – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. 5. Đặng Lê Nam (2020).Sinh kế cho người dân tộc thuộc các xã biên giới huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Luận văn Thạc sĩ Phát triển nông thôn – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
4. Nguyễn Thị Phương (2010). Sinh kế của cộng đồng dân tái định cư ở vùng lòng hồ sông Đà, huyện Phù Yên – Sơn La. Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I Khác
5. Hoàng Mạnh Quân (2010). Báo cáo Khoa học công nghệ cấp bộ về nghiên cứu đặc điẻm văn hóa kiến thức và chiến lược sinh kế của hộ đồng bào dân tộc thiểu số huyện Đakrong – Quảng Trị, Đại học Nông Lâm Huế Khác
6. Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2014). Đánh giá các hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại ba xã Bình Long, La Hiên, Sảng Mộc huyện Võ Nhai – tỉnh Thái Nguyên. Luận văn thạc sĩ Phát triển nông thôn – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
8. Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 Phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Khác
10. Chambers, R., R. & Conway. (1991). Sustainable rural livelihoods: practical concepts for the 21st century. IDS discussion paper, 296, 1-29 Khác
11. DFID (1999). Sustainable livelihood guidance sheet. UK: Department for International Development Khác
12. Moser, C. (2006). Reduction in a globalized context: an introduction to asset accumulation policy and summary of workshop findings: the Brookings Institution Khác
13. Siegel, P.B (2005). Using an asset-based approach to identify drivers of sustainable rural growth and poverty reduction in central America: A conceptual framework. World Bank Policy Research Working Paper 3475.Washington, DC: World Bank Khác
16. ACIAR. (2012). A methodology for assessing the poverty reducing impacts of Australia’s international agricultural research (vol. 48). Australia Centre for International Agricultural Research Khác
2.20 Gia đình có tham gia hợp tác xã nào không? .............................................Nếu có, tên hợp tác xã là gì: ...............................................................................……………………………………………………………………………… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Cách tiếp cận chính sách giảm nghèo và mục tiêu - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 1.1 Cách tiếp cận chính sách giảm nghèo và mục tiêu (Trang 25)
Bảng 2.2 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Yên Châu - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 2.2 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Yên Châu (Trang 41)
Bảng 2.2 Các xã thôn được khảo sát - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 2.2 Các xã thôn được khảo sát (Trang 49)
Bảng 3.3 Nguồn lực đất đai của hộ (m2/hộ) Loại hộ Tổng diện - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 3.3 Nguồn lực đất đai của hộ (m2/hộ) Loại hộ Tổng diện (Trang 52)
Bảng 3.2 Nguồn nhân lực của hộ - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 3.2 Nguồn nhân lực của hộ (Trang 53)
Bảng 3.3 Hiện trạng nhà ở của hộ - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 3.3 Hiện trạng nhà ở của hộ (Trang 55)
Bảng 3.5 Tài sản phục vụ sinh hoạt   Tài sản phục vụ - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 3.5 Tài sản phục vụ sinh hoạt Tài sản phục vụ (Trang 56)
Bảng 3.4 Máy móc và thiết bị sản xuất - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 3.4 Máy móc và thiết bị sản xuất (Trang 56)
Bảng 3.6 Nguồn vốn tài chính của hộ  Loại hộ - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 3.6 Nguồn vốn tài chính của hộ Loại hộ (Trang 58)
Bảng 3.7 Tham gia các đoàn thể và tổ chức sản xuất - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 3.7 Tham gia các đoàn thể và tổ chức sản xuất (Trang 59)
Bảng 3.40 Tiếp cận hệ thống viễn thông của hộ - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 3.40 Tiếp cận hệ thống viễn thông của hộ (Trang 63)
Bảng 3.51 Tiếp cận nguồn tín dụng sản xuất - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 3.51 Tiếp cận nguồn tín dụng sản xuất (Trang 65)
Bảng 3.73 Sinh kế từ các hoạt động trồng trọt (m2/hộ) - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 3.73 Sinh kế từ các hoạt động trồng trọt (m2/hộ) (Trang 67)
Bảng 3.14 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt của hộ (tr.đ/hộ) - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 3.14 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt của hộ (tr.đ/hộ) (Trang 68)
Bảng 3.19 Thu nhập và cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ (tr.đ/hộ) - CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN THUỘC CÁC XÃ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Bảng 3.19 Thu nhập và cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ (tr.đ/hộ) (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w