Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất so với kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 dựa trên cơ sở xác định, đánh giá
Trang 1Phần I ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Trên địa bàn có Quốc lộ 50 và kênh Chợ Gạo đi qua là tuyến giao thông thủy huyết mạch vận chuyển hàng hóa với thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó huyện còn có đội ngũ lao động với số người trong độ tuổi lao động dồi dào Các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiếp tục được triển khai diện rộng như chương trình bảo vệ thực vật, giống mới trong nông nghiệp, khuyến nông, khuyến ngư, cơ giới hóa được ứng dụng có hiệu quả
Lĩnh vực dịch vụ tiếp tục được mở rộng về quy mô và phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh, dịch vụ Đã đầu tư nâng cấp khá hoàn thiện mạng lưới chợ nông thôn
Lĩnh vực văn hoá - xã hội tiếp tục phát triển ổn định, đạt nh ng chuyển biến tích cực, quốc phòng - an ninh trật tự được gi v ng, an sinh xã hội được chăm lo tốt hơn Đời sống nhân dân có nhiều thay đổi lớn, nước máy đã về đến nhiều hộ dân Đặc biệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, số hộ giàu- khá tăng lên
Lĩnh vực sản xuất công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ tăng trưởng khá, thu ngân sách, thu hút đầu tư
Tình hình chính trị được ổn định, công tác cải cách thủ tục hành chính thực hiện ngày càng tốt, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo bồi dưỡng từng bước đáp ứng được yêu cầu
2 Khó khăn
Cơ cấu kinh tế có chuyển dịch nhưng còn chậm, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên nền đất lúa còn hạn chế Sản xuất nông, ngư nghiệp chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết bất lợi, mưa bão liên tục diễn ra ảnh hưởng đến năng suất lúa…Giá cả một số hàng nông, thủy sản không ổn định, có lúc giảm mạnh như giá heo giảm mạnh ảnh hưởng đến thu nhập và tâm lý tái đàn của người chăn nuôi; sản
Trang 2xuất nông, ngư nghiệp trên địa bàn huyện chưa có nhiều chuyển biến lớn về quy mô sản xuất, thị trường đầu ra, hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, việc triển khai xây dựng cánh đồng lớn còn nhiều khó khăn đã ảnh hưởng đến thu nhập và tâm lý của người sản xuất
Về nông nghiệp, cơ cấu kinh tế có chuyển dịch nhưng còn chậm, việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên nền đất lúa còn hạn chế, do sản xuất phân tán, manh mún, thiếu vốn, thiếu nguồn lực, người dân chưa thâm canh các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao Dịch bệnh trên cây trồng và vật nuôi vẫn còn xảy ra, thị trường tiêu thụ còn bấp bênh; trong khi đó giá đầu vào cao, nên hiệu quả sản xuất không cao
Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất chưa đi vào chiều sâu và chưa đồng đều gi a các vùng Hạn chế trong việc nghiên cứu cây trồng mới phù hợp với thổ nhưỡng của vùng Hiệu quả hoạt động của một số Hợp tác xã chưa cao, chưa thật sự
là cầu nối gi a thành viên Hợp tác xã; quy mô dịch vụ nhỏ, thiếu ổn định, năng lực cạnh tranh yếu, nhiều HTX chưa có trụ sở làm việc và hầu hết các HTX còn gặp nhiều khó khăn về nguồn nhân lực, vốn, kinh nghiệm tham gia thị trường
Hoạt động công nghiệp hiện nay trên địa bàn huyện chưa phát triển, chưa hình thành được các cụm công nghiệp theo quy hoạch Nguyên nhân do hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém nên chưa thu hút được các nhà đầu tư Các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có năng suất, chất lượng và hiệu quả chưa cao, sức cạnh tranh thấp, quy
mô nhỏ, phân tán chưa đủ để tác động tích cực đến phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế của huyện Hạ tầng cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, như điện, nước, cầu đường…chưa đáp ứng được yêu cầu Công tác quy hoạch phát triển công nghiệp, mời gọi đầu tư thiếu tính hấp dẫn, để thu hút các nhà đầu tư, mặc dù trong thời gian qua công tác này đã được lãnh đạo địa phương hết sức quan tâm
Lĩnh vực thương mại - dịch vụ tuy chiếm tỷ trọng lớn trong tổng GTTT, nhưng là nh ng ngành dịch vụ công nghệ thấp, tỷ trọng các loại hình dịch vụ cao cấp (tài chính tín dụng, vốn, tư vấn, khoa học công nghệ) và các loại hình thương mại trung chuyển chưa cao Thương mại dịch vụ phát triển chưa mạnh, chưa đa dạng các loại hình dịch vụ, xúc tiến đầu tư, thương mại và đào tạo phát triển nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu thị trường, chỉ cung cấp được hàng hoá tiêu dùng mà chưa thật sự làm tốt chức năng tiêu thụ sản phẩm làm ra từ nền kinh tế của huyện
Công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới còn lúng túng trong quản lý điều hành, chưa chủ động, sáng tạo, nghiên cứu tìm tòi nh ng giải pháp khả thi để đưa địa phương phát triển Một số xã thực hiện lộ trình xây dựng nông thôn mới còn chậm, chưa đạt yêu cầu Công tác vận động quần chúng có nơi chất lượng chưa cao, chưa đi vào chiều sâu
Trang 3II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019
1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất so với kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được phê duyệt
Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 dựa trên cơ sở xác định, đánh giá các công trình dự án đã được bồi thường, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đã thực hiện 6 tháng đầu năm và ước thực hiện đến cuối năm 2019 Về
cơ sở so sánh là chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đã được duyệt, các chỉ tiêu đạt cụ thể như sau:
Bảng 1: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích SDĐ năm
2018
Diện tích
kế hoạch được duyệt năm
2019 (ha)
Diện tích năm 2019 (ha)
Kết quả thực hiện
So sánh So sánh Tăng(+
), giảm(-)
so với
KH duyệt
Tỷ lệ (%)
Tăng(
+), giảm(-)
so với năm
2018
Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích tự nhiên 18.447,61 18.447,61 18.447,61 100,00 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 15.414,04 15.335,22 15.393,39 58,17 100,38 -20,64 99,87
1.1 Đất trồng lúa LUA 10.819,46 10.583,17 10.768,34 185,18 101,75 -51,12 99,53 Trong đó: Đất chuyên trồng lúa
nước LUC 10.819,46 10.583,17 10.768,34 185,18 101,75 -51,12 99,53
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 212,89 229,86 212,68 -17,19 92,52 -0,21 99,90 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 4.127,45 4.258,52 4.158,13 -100,39 97,64 30,68 100,74
nghiệp SKC 49,72 70,50 50,36 -20,14 71,43 0,64 101,28 2.8 Đất sử dụng cho hoạt động
Trang 4STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích SDĐ năm
2018
Diện tích
kế hoạch được duyệt năm
2019 (ha)
Diện tích năm 2019 (ha)
Kết quả thực hiện
So sánh So sánh Tăng(+
), giảm(-)
so với
KH duyệt
Tỷ lệ (%)
Tăng(
+), giảm(-)
so với năm
2018
Tỷ lệ (%)
(9)=(5)-2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc
gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1.252,87 1.267,78 1.268,38 0,59 100,05 15,50 101,24
2.9.1 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 5,49 5,79 5,79 100,00 0,30 105,47 2.9.2 Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội DXH 2.9.3 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 4,00 4,00 3,99 -0,02 99,56 -0,02 99,56 2.9.4 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 41,95 42,33 42,25 -0,08 99,81 0,30 100,72 2.9.5 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT 9,34 9,89 9,34 -0,56 94,37 100,00
2.9.6 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH
2.9.7 Đất giao thông DGT 624,75 637,48 639,67 2,19 100,34 14,92 102,39 2.9.8 Đất thủy lợi DTL 558,55 558,55 558,55 100,00 100,00 2.9.9 Đất công trình năng lượng DNL 2,47 3,41 2,47 -0,94 72,47 100,00 2.9.10 Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV 0,69 0,69 0,69 100,00 100,00 2.9.11 Đất chợ DCH 5,63 5,63 5,63 100,00 100,00 2.9.12 Đất công trình công cộng
2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 7,47 7,47 7,47 100,00 100,00 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 772,00 771,87 771,87 100,00 -0,13 99,98 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,20 0,20 0,20 100,00 100,00
Nguồn: KHSDĐ năm 2019 – huyện Gò Công Tây và kết quả tổng hợp từ các phòng ban, UBND
Trang 5các xã, phường
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Gò Công Tây đến năm 2019 là 18.447,61 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 15.393,39 ha, đất phi nông nghiệp là 3.054,22
ha, cụ thể như sau:
1.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp của huyện Gò Công Tây năm 2019 là 15.393,39 ha (diện tích năm 2018 là 15.414,04 ha), giảm so với năm 2018 là 20,64 ha.Theo kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi của ngành nông nghiệp năm 2019, địa bàn huyện Gò Công Tây thực hiện chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây lâu năm và màu chuyên canh, phát triển vườn cây ăn trái (thanh long, mãng cầu xiêm, bưởi, dừa…) và chăn nuôi, đảm bảo tính thích nghi với vùng, góp phần phát triển kinh tế theo hướng bền v ng, tăng hiệu quả kinh tế cho nông hộ Theo kế hoạch được duyệt chỉ tiêu đất nông nghiệp của huyện năm 2019 là 15.335,22 ha.Thực hiện đến năm 2019 cao hơn chỉ tiêu được duyệt là 58,17 ha, đạt
tỷ lệ 100,38% Chi tiết các loại đất như sau:
- Đất chuyên trồng lúa nước: Diện tích năm 2019 là 10.768,34 ha (diện tích
năm 2018 là 10.819,46 ha), giảm so với năm 2018 là 51,12 ha
Theo chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 10.583,17 ha Diện tích đất trồng lúa trong năm 2019 cao hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 185,18 ha, đạt tỷ lệ 101,75% Chưa đạt yêu cầu với chỉ tiêu kế hoạch đề ra, do thiếu vốn thực hiện, chi phí đầu tư ban đầu cao, người dân chưa thực hiện các thủ tục chuyển đổi theo quy định Trong năm diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (cây thanh long, mãng cầu xiêm, bưởi da xanh, dừa), đất trồng cây hàng năm (chuyên canh rau màu) (chủ yếu trồng xen canh) ở các xã của huyện chuyển đổi thấp hơn so với kế hoạch
đề ra (chuyển đổi sang đất trồng cây lâu năm thực hiện 41,89 ha) Bên cạnh đó diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp còn thấp (9,22 ha), do các công trình sử dụng đất trồng lúa chưa được thực hiện trong năm kế hoạch 2019 nên diện tích đất trồng lúa hiện nay cao hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
- Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích năm 2019 là 212,68 ha (diện tích
năm 2018 là 212,89 ha), giảm 0,21 ha so với năm 2018
Chỉ tiêu năm 2019 kế hoạch được duyệt là 229,86 ha Trong năm kế hoạch
2019 thực hiện thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 17,19 ha, đạt tỷ lệ 92,52% Nguyên nhân do chưa thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa sang đất trồng cây hàng năm chuyên canh theo kế hoạch đề ra, chủ yếu còn trồng xen canh với lúa Vì vậy diện tích đất trồng cây hàng năm đạt thấp hơn so với kế hoạch được duyệt
- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm 2019 là 4.158,13 ha
(diện tích năm 2018 là 4.127,45 ha), tăng 30,68 ha so với năm 2018 Trong kế hoạch
sử dụng đất năm 2019, diện tích đất trồng cây lâu năm tăng chủ yếu là do đất trồng lúa kém hiệu quả chuyển sang trồng các loại cây đạt hiệu quả kinh tế cao như thanh long, mãng cầu xiêm, bưởi da xanh, dừa
Trang 6Chỉ tiêu đất trồng cây lâu năm theo kế hoạch được duyệt năm 2019 là 4.258,52
ha Thực hiện thấp hơn chỉ tiêu được duyệt là 100,39 ha, đạt tỷ lệ 97,64% Diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm thực hiện thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch được duyệt do thiếu nguồn vốn đầu tư nên chưa thực hiện chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm theo đúng với kế hoạch đề ra
Trong năm 2019, huyện thực hiện chuyển 41,89 ha đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, chủ yếu ở các xã, thị trấn: thị trấn Vĩnh Bình 4,50 ha, Thạnh Nhựt 11,44 ha, Đồng Sơn 2,03 ha, Bình Nhì 2,76 ha, … Do đó diện tích đất trồng cây lâu năm thấp hơn so với kế hoạch được duyệt
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản năm 2019 là
254,25 ha không thay đổi so với năm 2018
Chỉ tiêu năm 2019 theo kế hoạch được duyệt là 263,67 ha Thực hiện năm 2019 thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 9,43 ha, đạt tỷ lệ 96,42% Do theo kế hoạch được duyệt thì đất nuôi thủy sản tăng do đất cây lâu năm chuyển sang (xã Long Bình) tuy nhiên đến chưa thực hiện Do đó, diện tích đất nuôi trồng thủy sản thấp hơn chỉ tiêu được duyệt
1.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp:
Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2019 là 3.054,22 ha (diện tích năm 2018 là 3.033,57 ha), tăng 20,64 ha so với năm 2018
Chỉ tiêu năm 2019 theo kế hoạch được phê duyệt là 3.112,39 ha Trong năm
2019 thực hiện 3.054,22 ha, thấp hơn chỉ tiêu được duyệt là 58,17 ha, đạt tỷ lệ 98,13% Chi tiết bao gồm các loại đất như sau:
- Đất quốc phòng: Diện tích đất quốc phòng năm 2019 gi ổn định so với năm
2018 là 5,17 ha, thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 2,0 ha do chưa thực hiện
Công trình phòng thủ của huyện (SCH cơ bản huyện) ở xã Vĩnh Hựu
- Đất an ninh: Diện tích đất an ninh năm 2019 là 1,62 ha so với năm 2018
diện tích đất an ninh vẫn gi ổn định không thay đổi và phù hợp với kế hoạch đề
ra
- Đất cụm công nghiệp: Theo kế hoạch năm 2019, huyện Gò Công Tây sẽ
hình thành cụm công nghiệp Long Bình 20 ha, nhưng đến nay vẫn đang trong quá trình mời gọi đầu tư Do đó, chỉ tiêu này chưa thực hiện được theo kế hoạch
- Đất thương mại dịch vụ: Diện tích đất thương mại dịch vụ năm 2019 là
6,39ha, tăng 0,39 ha so với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 6,0 ha)
Chỉ tiêu kế hoạch đất thương mại dịch vụ được duyệt là 12,89 ha, thực hiện 6,39 ha, thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 6,50 ha, đạt tỷ lệ 49,57% Nguyên nhân do trong năm 2019 thực hiện Hợp tác xã nông nghiệp Bình Nhựt xã Thành Công (0,13 ha), Hợp tác xã nông nghiệp - Thương mại - Dịch vụ Phú Quới xã Yên Luông (0,11 ha), Hợp tác xã tổng hợp Hòa Thạnh xã Bình Tân (0,05 ha) và các công trình đất thương mại, dịch vụ theo các tuyến giao thông chính kết hợp với đất ở trên địa bàn các xã, thị trấn; tuy nhiên, chưa thực hiện xây dựng các công trình như
Trang 7Trung tâm thương mại thị trấn Vĩnh Bình (0,99 ha), Đất TMDV cặp đường tránh (5,0 ha), Hợp tác xã Giao thông vận tải (0,12 ha), theo kế hoạch đề ra do chưa có nguồn vốn và chưa mời gọi được nhà đầu tư Do đó diện tích đất thương mại dịch vụ đạt thấp hơn so với kế hoạch đề ra
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp năm 2019 là 50,36 ha (diện tích năm 2018 là 49,72 ha), tăng 0,64 ha so với năm 2018
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 70,50 ha Thực hiện đến năm 2019 thấp hơn chỉ tiêu được duyệt là 20,14 ha, đạt tỷ lệ 71,43% Chủ yếu phát triển đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nhỏ cặp các tuyến giao thông Trong năm kế hoạch 2019 các công trình đưa vào mời gọi đầu tư nhưng vẫn chưa thực hiện được như Xí nghiệp may Thạnh Nhựt (5,00 ha), Nhà máy sản xuất thức ăn và khu chăn nuôi sạch (5,00 ha), Xí nghiệp sản xuất công nghiệp (0,42 ha), khu sản xuất kinh doanh-xã Long Bình) (2,43 ha), Khu tiểu thủ công nghiệp (5,0 ha), Lò giết mổ tập trung (0,63 ha) như kế hoạch đề ra Do đó diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đạt thấp hơn
so với kế hoạch được duyệt
- Đất phát triển hạ tầng: Diện tích đất phát triển hạ tầng năm 2019 là
1.268,38 ha, tăng so với năm 2018 là 15,50 ha (diện tích năm 2018 là 1.252,87 ha) Đất phát triển hạ tầng tăng là do trong năm 2019 huyện đầu tư, xây dựng các công trình: trường học, chợ, giao thông…Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đất hạ tầng năm
2019 là 1.267,78 ha, thực hiện đạt cao hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 0,59 ha, đạt tỷ lệ 100,05%, bao gồm:
+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: Diện tích đất văn hóa năm 2019 là 5,79 ha,
tăng 0,3 ha so với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 5,49 ha)
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 5,79 ha Thực hiện phù hợp so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt, trong năm tăng 0,3 ha do thực hiện xây dựng công trình nhà văn hóa xã Long Vĩnh
+ Đất xây dựng cơ sở y tế: Diện tích đất cơ sở y tế năm 2019 là 3,986 ha, giảm
0,02 ha so với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 4,003 ha)
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 diện tích đất y tế của huyện Gò Công Tây là 4,0 ha.Trong năm 2019, thực hiện chuyển 0,02 ha đất trạm y tế (cũ) xã Đồng Sơn thành đất trụ sở để xây dựng ban quản lý chợ xã và đồn dân phòng, thực hiện đạt tỷ lệ 99,56% so với kế hoạch được duyệt Do đó diện tích đất y tế đạt thấp hơn so với kế hoạch đề ra
+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục: Diện tích đất cơ sở giáo dục năm 2019 là
42,25 ha, diện tích tăng so với năm 2018 là 0,3 ha (diện tích năm 2018 là 41,95ha) Diện tích tăng do thực hiện mở rộng Trường Mẫu giáo Đồng Thạnh (0,10 ha) và mở rộng Trường THCS Vĩnh Hựu (0,2 ha)
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 42,33 ha Thực hiện 42,25 ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 0,08 ha, đạt tỷ lệ 99,81% Trong năm, chưa thực hiện chuyển đất giáo dục sang đất sản xuất kinh doanh (0,42 ha, cơ sở sản xuất công nghiệp, xã Thạnh Nhựt) Ngoài ra, chưa thực hiện mở rộng để thực hiện Mở rộng Trường TH Long Bình 3 (0,5 ha), Mở rộng trường THCS Bình Tân (sử dụng
Trang 80,2 ha đất giáo dục), do chưa thống nhất phương án vị trí xây dựng, theo đúng kế hoạch đề ra Do đó chỉ tiêu này đạt tỷ lệ thấp hơn so với kế hoạch được duyệt
+ Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao: Diện tích đất xây dựng cơ sở thể dục
– thể thao năm 2019 là 9,34 ha, diện tích không thay đổi so với năm 2018
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 9,89 ha Thực hiện thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 0,56 ha, đạt tỷ lệ 94,37% Nguyên nhân là trong năm chưa thực hiện mời gọi đầu tư xây dựng công trình thể thao bốn sân tennis Do đó chỉ
tiêu đất thể dục thể thao đạt thấp hơn so với kế hoạch đề ra
+ Đất giao thông: Diện tích đất giao thông năm 2019 là 639,67 ha, tăng so với
năm 2018 là 14,92 ha (diện tích năm 2018 là 624,75 ha) Trong năm huyện thực hiện xây dựng, mở rộng và nâng cấp các tuyến đường như sau:
Bảng 2: Danh mục các công trình giao thông thực hiện đến cuối năm 2019
(ha)
Địa điểm (đến cấp xã)
Công
Trang 9STT Tên công trình Diện tích
(ha)
Địa điểm (đến cấp xã)
30 Đường liên xã Long Vĩnh - Thạnh Trị 0,29 xã Long Vĩnh
33 Đường đê Thạnh Hòa Tây-Thạnh Hòa Đông 0,50 xã Thạnh Trị
36 Đường Tây kênh Rạch Lớn (GĐ2) 0,11 xã Thạnh Trị
44 Đường đông kênh số 2 ấp Thạnh Phong 0,30 xã Yên Luông
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 637,48 ha, diện tích đất giao thông thực hiện đến năm 2019 cao hơn kế hoạch được duyệt là 2,19 ha, đạt tỷ lệ 100,34% Nguyên nhân do một số công trình đất giao thông diện tích thu hồi cao hơn so với kế hoạch đề ra và một số công trình không trong kế hoạch do vận động nhân dân tự đóng góp thực hiện Do đó diện tích đất giao thông năm 2019 đạt cao hơn so với kế hoạch đề ra
+ Đất thủy lợi: Diện tích đất thủy lợi năm 2019 gi ổn định so với năm 2018 là
558,55 ha, phù hợp so với kế hoạch đề ra
+ Đất công trình năng lượng: Diện tích đất công trình năng lượng năm 2019
là 2,47 ha, diện tích gi ổn định không thay đổi so với năm 2018
Trang 10Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 3,41 ha, diện tích đất công trình năng lượng năm 2019 là 2,47 ha, thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 0,94 ha, đạt tỷ lệ 72,47% Nguyên nhân diện tích đất công trình năng lượng đạt thấp do trong năm chưa thực hiện công trình Công trình đường dây 110kV Mạch 2 - Cần Đước - Gò Công - Trạm 220kV Mỹ Tho Do đó đất công trình năng lượng đạt thấp hơn so với
kế hoạch đề ra
+ Đất công trình bưu chính viễn thông: Diện tích đất công trình bưu chính
viễn thông năm 2019 gi ổn định so với năm 2018 là 0,69 ha, phù hợp so với chỉ tiêu được duyệt
+ Đất chợ: Diện tích đất chợ năm 2019 gi ổn định so với năm 2018 là 5,63 ha,
phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
- Đất có di tích lịch sử: Diện tích đất di tích lịch sử năm 2019 là 0,14 ha, gi
ổn định không thay đổi so với năm 2018 Diện tích đất di tích lịch sử phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch đề ra
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải năm 2019
là 5,0 ha, tăng 0,16 ha so với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 4,84 ha) do thực hiện
mở rộng bãi rác ở xã Thạnh Nhựt
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 5,0 ha, thực hiện phù hợp so với
kế hoạch đề ra
- Đất ở nông thôn: Diện tích đất ở nông thôn năm 2019 là 745,94 ha, tăng 2,18
ha so với năm 2018 (diện tích năm 2017 là 743,75 ha)
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 diện tích đất ở nông thôn là 750,23
ha, thực hiện thấp hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt 4,29 ha, đạt tỷ lệ 99,43% Nguyên nhân do số hộ phát sinh thấp (so với dự báo), nhu cầu tách hộ thấp, người dân chưa thực hiện các thủ tục chuyển mục đích sang đất ở theo quy định Do đó đất
ở nông thôn đạt thấp hơn so với kế hoạch đề ra
- Đất ở đô thị: Diện tích đất ở đô thị năm 2019 là 31,70 ha, tăng 1,79 ha so với
năm 2018 (diện tích năm 2018 là 29,91 ha)
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 33,06 ha Thực hiện đến năm
2019 là 31,70 ha, thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt là 1,36 ha, đạt tỷ lệ 95,89% Nguyên nhân đạt thấp hơn so với kế hoạch được duyệt là do việc thực hiện chuyển mục đích còn chậm, tốc độ đô thị hoá chậm… Do đó đất ở đô thị đạt thấp hơn so với
kế hoạch đề ra
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Diện tích đất trụ sở cơ quan năm 2019 là
16,05 ha, giảm 0,34 ha so với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 16,38 ha)
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đến năm 2019 là 15,60 ha, diện tích thực hiện đến năm 2019 cao hơn chỉ tiêu được duyệt là 0,45 ha, đạt tỷ lệ 102,87% Trong năm
kế hoạch chưa thực hiện công trình là Trung tâm thương mại thị trấn Vĩnh Bình lấy
từ đất trụ sở 0,49 ha Tuy nhiên chỉ thực hiện công trình lấy từ đất trụ sở như nhà văn hoá xã Long Vĩnh (0,3 ha), nhà văn hoá ấp Phú Quới (0,04 ha), nhà văn hoá Thới An B (0,01 ha) (ngoài kế hoạch) do xã thực hiện để đạt chuẩn ra mắt xã nông thôn mới trong năm 2019 Do đó đất trụ sở cao hơn so với chỉ tiêu được duyệt
Trang 11- Đất cơ sở tôn giáo: Diện tích đất tôn giáo năm 2019 là 14,59 ha, tăng 0,29 ha
so với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 14,3 ha)
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt đất tôn giáo đến năm 2019 là 14,59 ha, diện tích thực hiện phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch đề ra Trong năm 2019 thực hiện Đền thờ Phật mẫu họ đạo Long Bình (0,10 ha), Tịnh thất Phước Chơn xã Long Vĩnh (0,19 ha)
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
năm 2019 là 124,96 ha, diện tích năm 2019 không thay đổi so với năm 2018
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt năm 2019 là 130,04 ha Thực hiện thấp so với chỉ tiêu được duyệt là 5,08 ha, đạt tỷ lệ 96,09% Nguyên nhân thấp hơn chỉ tiêu được duyệt là do trong năm chưa thực hiện mở rộng Nghĩa trang nhân dân xã Long Bình (do chưa mời gọi được nhà đầu tư) theo kế hoạch đã đề ra Vì vậy chỉ tiêu đất làm nghĩa trang, nghĩa địa trong năm 2019 thấp hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
- Đất sinh hoạt cộng đồng: Diện tích năm 2019 là 4,36 ha, tăng 0,16 ha so với
năm 2018 (diện tích năm 2018 là 4,2 ha)
Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt năm 2019 là 4,19 ha Diện tích đất sinh hoạt cộng đồng năm 2019 cao hơn so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt là 0,16 ha, đạt tỷ lệ 103,84% Nguyên nhân đạt cao hơn so với kế hoạch được duyệt do trong năm thực hiện xây dựng trụ sở, nhà văn hoá các ấp với diện tích 0,21 ha, cụ thể như sau:
Bảng 3: Danh mục công trình thực hiện đất sinh hoạt cộng đồng năm 2019
Vì vậy đất sinh hoạt cộng đồng thực tăng 0,16 ha, cao hơn so với kế hoạch được duyệt
- Đất tín ngưỡng: Diện tích năm 2019 là 7,47 ha, gi ổn định so với năm
2018 Phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch đề ra
- Đất sông ngòi, kênh rạch: Diện tích năm 2019 là 771,87 ha, giảm 0,13 ha so
với năm 2018 (diện tích năm 2018 là 772,0 ha)
Chỉ tiêu diện tích đất sông ngòi, kênh rạch theo kế hoạch được duyệt là 771,87
ha Trong năm 2019 thực hiện phù hợp với kế hoạch đề ra do chuyển 0,13 ha đất
Trang 12sông ngòi, kênh rạch sang đất thương mại dịch vụ thực hiện Hợp tác xã Nông nghiệp Bình Nhựt Vì vậy đất sông ngòi, kênh rạch phù hợp chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
- Đất phi nông nghiệp khác: Diện tích đất phi nông nghiệp khác đến năm
2019 là 0,2 ha, gi ổn định so với năm 2018 Phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch
được duyệt
2 Đánh giá những mặt làm được trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019
Theo KHSDĐ năm 2019 huyện Gò Công Tây được phê duyệt có tổng cộng
76 công trình, thực hiện được 39/76 công trình Cụ thể các công trình thực hiện bao gồm: đất cơ sở văn hóa (01/01 công trình), đất giáo dục (02/04 công trình), đất tôn giáo (02/02 công trình), đất giao thông (29/48 công trình), đất bãi thải,
xử lý chất thải (01/01 công trình), đất sinh hoạt cộng đồng (01/1 công trình), đất thương mại dịch vụ (03/07 công trình) Ngoài ra, có 19 công trình giao thông thực hiện ngoài kế hoạch 2019 (nằm trong ĐCQHSDĐ 2020), do tranh thủ được nguồn vốn đầu tư, cũng như đóng góp của người dân Các công trình thực hiện được trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Gò Công Tây cụ thể như sau:
Bảng 4: Danh mục các công trình thực hiện trong KHSDĐ năm 2019
(ha)
Địa điểm (đến cấp xã)
3 Đường huyện 11B(đê Hòa Thạnh) (nâng
4 Đường huyện 11C(đê Thuận Trị) (nâng cấp) xã Bình Tân
5 Đường huyện 13 (nâng cấp) Thạnh, Thành Công xã Bình Phú, Đồng
Trang 13STT Hạng mục công trình Diện tích
(ha)
Địa điểm (đến cấp xã)
31 Đường liên xã Long Vĩnh - Thạnh Trị 0,29 xã Long Vĩnh
38 Đường Tây kênh Rạch Lớn (GĐ2) 0,11 xã Thạnh Trị
Trang 14STT Hạng mục công trình Diện tích
(ha)
Địa điểm (đến cấp xã)
1 Mở rộng bãi rác xã Thạnh Nhựt 0,16 Xã Thạnh Nhựt
1 MR Trường mẫu giáo Đồng Thạnh 0,10 Xã Đồng Thạnh
3 Hợp tác xã nông nghiệp - Thương mại -
1 Điện thờ phật mẫu Họ đạo Long Bình 0,10 Xã Long Bình
Ngoài ra còn 37 công trình chưa thực hiện trong năm 2019, trong đó có: 10 công trình sử dụng vốn ngân sách, 06 công trình mời gọi đầu tư, 07 công trình vốn doanh nghiệp, 14 công trình nhà nước và nhân dân cùng làm
Bảng 5: Danh mục các công trình chưa thực hiện trong KHSDĐ năm 2019
Trang 15STT Hạng mục công trình Diện tích (ha) Địa điểm
10 Đường cặp kênh Chín Lùn nối dài 0,14 Xã Long Vĩnh
11 Đường mộ ông Phủ (đoạn mở rmới) (đoạn
1 Công trình đường dây 110Kv Mạch 2-Cần
Đước-Gò Công - Trạm 220Kv Mỹ Tho 0,94 Xã Đồng Sơn
2 MR trường THCS Bình Tân (lấy đất giáo
1 MR Nghĩa trang nhân dân xã Long Bình 5,08 Xã Long Bình
Trang 16STT Hạng mục công trình Diện tích (ha) Địa điểm
(đến cấp xã)
1 Khu dân cư tập trung phía Đông tuyến tránh 2,50 Thị trấn Vĩnh Bình
1 Trung tâm thương mại thị trấn Vĩnh Bình 0,99 TT Vĩnh Bình
2 Trung tâm thương mại đường tránh TT Vĩnh
3 Nhà máy sản xuất thức ăn và khu chăn nuôi
Các công trình XDCB của huyện được thực hiện với các nguồn vốn như: vốn ngân sách tỉnh, vốn xổ số kiến thiết, vốn ngân sách huyện, vốn sản xuất lúa, vốn thủy lợi phí, vốn nông thôn mới, vốn phòng chống lụt bão,…
Qua kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm 2019 của huyện Gò Công Tây Nhận thấy kết quả thực hiện đạt được chưa cao so với kế hoạch đề ra, cụ thể:
+ Đối với chỉ tiêu đất nông nghiệp đạt tỷ lệ 100,38%, cụ thể: đất trồng lúa (101,75%); đất trồng cây hàng năm (92,52%); đất trồng cây lâu năm (97,58%)… Diện tích đất trồng lúa năm 2019 cao hơn so với diện tích kế hoạch được duyệt do chưa thực hiện chuyển đổi sang đất trồng cây hàng năm (cây màu chuyên canh) và đất trồng cây lâu năm (cây thanh long, cây mãng cầu xiêm) theo kế hoạch đề ra do thiếu vốn, chi phí đầu tư ban đầu cao, người dân chưa thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích theo đúng nhu cầu thực tế
+ Đối với chỉ tiêu đất phi nông nghiệp đạt tỷ lệ 98,13%: một số chỉ tiêu đạt hoặc đạt khá so với kế hoạch đề ra như đất sinh hoạt cộng đồng (103,84%), đất giao thông (100,34%), đất bãi thải, xử lý chất thải (100%), đất cơ sở tôn giáo (100,02%), đất giáo dục (99,81%), đất ở nông thôn (99,43%), ….Tuy nhiên vẫn còn một số chỉ tiêu đạt thấp như đất: đất thương mại dịch vụ (49,57%), đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (71,43%), đất công trình năng lượng (72,47%), đất cụm công nghiệp (Cụm
Trang 17công nghiệp Long Bình đã có quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp và mời gọi các doanh nghiệp vào đầu tư nhưng hiện nay vẫn chưa có nhà đầu tư vào)
Kế hoạch sử dụng đất của huyện Gò Công Tây đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện, làm cơ sở pháp lý để thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo tính hiệu quả, khoa học và hợp lý của việc sử dụng đất, đưa công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đi vào nề nếp trong thời gian qua, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương
3 Đánh giá tình hình thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
Để có cơ sở phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 theo Luật Đất đai năm
2013 Hội đồng nhân dân đã ban hành Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 07 tháng
12 năm 2018 về việc thông qua Danh mục công trình dự án thực hiện năm 2019 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 về việc thông qua Danh mục công trình dự án thực hiện năm
2019 có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 hécta, đất rừng phòng hộ dưới 20 hécta trên địa bàn; Nghị quyết 08/NQ-HĐND ngày 12 tháng
7 năm 2018 về việc thông qua Danh mục bổ sung công trình dự án thực hiện năm
2019 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 07 năm 2018 về việc thông qua Danh mục bổ sung công trình dự án thực hiện năm 2019 có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới
10 hécta, đất rừng phòng hộ dưới 20 hécta trên địa bàn Kết quả thực hiện của huyện
Gò Công Tây cụ thể như sau:
Bảng 6: Danh mục công trình, dự án trong Nghị quyết số 27, 28, 08, 09/NQ-HĐND
Địa điểm Nguồn vốn Ghi chú
Danh mục công trình, dự án thực hiện năm 2019 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
(Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018)
1 Đường tránh thị trấn Vĩnh Bình 7,13
TT Vĩnh Bình, xã Long Vĩnh
Ngân sách tỉnh Chưa thực hiện
2 Mở rộng Trường Mẫu giáo
Đồng Thạnh 0,1 Xã Đồng Thạnh Ngân sách tỉnh Thực hiện năm 2019
4 Mở rộng Nghĩa trang nhân dân
Xã Long Bình
Vốn doanh nghiệp Chưa thực hiện
Trang 18Địa điểm Nguồn vốn Ghi chú
5 Bến phà Vàm Giồng 0,11 Xã Vĩnh
Hựu
Vốn doanh nghiệp
Thực hiện năm
2019
công trình Danh mục công trình, dự án thực hiện năm 2019 có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới
10ha, đất rừng phòng hộ dưới 20ha trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018)
1 Đường tránh thị trấn Vĩnh Bình 7,13
TT Vĩnh Bình, xã Long Vĩnh
Ngân sách tỉnh Thực hiện 1 đoạn
3 Mở rộng Nghĩa trang nhân dân
Xã Long Bình
Vốn doanh nghiệp Chưa thực hiện
4
Dự án xây dựng chỉnh trang đô
thị và khu dân cư cặp đường
tránh thị trấn Vĩnh Bình
2,1 Thị trấn Vĩnh Bình
Ngân sách huyện Chưa thực hiện
công trình Danh mục bổ sung các công trình, dự án thực hiện năm 2019 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
(Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019)
1 Bến phà Vàm Giồng 0,11 Xã Vĩnh
Hựu Mời gọi đầu tư Thực hiện cuối năm 2019
2 Dự án khu dân cư, thương mại
và dịch vụ huyện Gò Công Tây 2,10
Thị trấn Vĩnh Bình
Ngân sách huyện Chưa thực hiện
công trình Danh mục bổ sung công trình, dự án thực hiện năm 2019 có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa dưới 10ha, đất rừng phòng hộ dưới 20ha trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 07 năm 2019)
2
Dự án xây dựng chỉnh trang đô
thị và khu dân cư cặp đường
tránh thị trấn Vĩnh Bình
2,10 Thị trấn Vĩnh Bình
Ngân sách huyện Chưa thực hiện
- Danh mục công trình dự án thực hiện năm 2019 phải thu hồi đất trên địa bàn huyện Gò Công Tây theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND và Nghị quyết 08/NQ-HĐND thực hiện tương đối thấp Cụ thể:
+ Tổng số công trình theo Nghị quyết 27/NQ-HĐND đưa ra là 05 công trình, kết quả thực hiện được trong năm 2019 là 02/05 công trình, đạt tỷ lệ 40%
Trang 19+ Tổng số công trình theo Nghị quyết 08/NQ-HĐND đưa ra là 02 công trình, kết quả thực hiện 01/2 công trình, đạt tỷ lệ 50%
- Danh mục công trình dự án thực hiện năm 2019 có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 hécta, đất rừng phòng hộ dưới 20 hécta trên địa bàn huyện Gò Công Tây theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND và Nghị quyết 09/NQ-HĐND thực hiện đạt thấp Cụ thể:
+ Tổng công trình, dự án theo Nghị quyết số 28/NQ-HĐND huyện Gò Công Tây là 04 công trình, kết quả thực hiện trong năm 2019 là 01/04 công trình, đạt tỷ lệ 25%
+ Tổng số công trình theo Nghị quyết số 09/NQ-HĐND đưa ra là 01 công trình, đến nay chưa thực hiện
4 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019
Trong năm 2019, có nhiều dự án đã được phê duyệt quy hoạch nhưng chưa triển khai thực hiện được Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng này là do thiếu vốn; một số dự án mời gọi đầu tư chưa có nhà đầu tư; ngoài ra còn một số dự án chưa thu hồi được đất để giải phóng mặt bằng do đó một số công trình, dự án trong năm 2019
sẽ được chuyển sang năm 2020 và nh ng năm tiếp theo
Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện đã đáp ứng được yêu cầu của các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong năm, tuy nhiên chưa thu hút và khuyến khích các nhà đầu tư, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Quá trình xây dựng và phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gặp khó khăn như thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, việc thu hút đầu tư còn chậm do cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, đặc biệt là thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chưa đảm bảo so với nhu cầu sản xuất và phát triển Bên cạnh đó việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 còn một số tồn tại nhất định:
- Đối với chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp:
+ Đất trồng lúa, thời gian qua có chuyển một số diện tích đất lúa sang đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất ở…, tuy nhiên diện tích đất lúa trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều do nhiều công trình, dự án có sử dụng đất trồng lúa chưa thực hiện được Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm (cây thanh long, mãng cầu xiêm) người dân chưa thực hiện việc chuyển đổi do thiếu nguồn vốn đầu
tư về cây giống, chi phí, chưa thực hiện các thủ tục chuyển đổi Do đó chỉ tiêu đất trồng lúa của huyện cao hơn so với kế hoạch được duyệt
+ Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm có diện tích thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch do kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất lúa chuyển sang thấp hơn so với kế hoạch đề ra
- Đối với chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp: Các chỉ tiêu về đất đô thị, đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ…đạt thấp so với kế hoạch đề
ra, nguyên nhân chung là dự án trong năm đăng ký nhiều hơn so với khả năng nguồn
Trang 20vốn được cân đối và các thủ tục cần có chưa hoàn thành kịp thời; các công trình mời gọi đầu tư mặc dù đã có các chủ trương của tỉnh nhưng vẫn chưa thu hút được các nhà đầu tư, do đó kết quả thực hiện chưa sát với kế hoạch đề ra
5 Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019
Tình hình kinh tế của huyện hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, thiếu nguồn vốn đầu tư gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch
đã đề ra
Quỹ đất dự tr để xây dựng các công trình phúc lợi công cộng ở địa phương còn nhiều hạn chế nên khi thực hiện phải thu hồi đất của dân và bồi thường làm ảnh hưởng đến kinh phí đầu tư và thời gian thực hiện
Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động người dân tham gia đóng góp cho các công trình giao thông nông thôn
Nguồn vốn đầu tư, tình hình huy động các nguồn lực trong nhân dân nhằm thực hiện các dự án có nhu cầu sử dụng đất còn rất hạn chế, số lượng còn ít chưa đáp ứng được kế hoạch đề ra
Hiệu quả của công tác kêu gọi đầu tư huy động nguồn vốn thực hiện các dự án công trình theo kế hoạch sử dụng đất hiệu quả thấp chưa được như mong muốn Cần được các ngành huyện nghiên cứu để có giải pháp h u hiệu hơn trong thời gian tới Việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất trong năm của một số ngành, địa phương khá nhiều, nhất là các ngành xây dựng kết cấu hạ tầng, thương mại dịch vụ, công nghiệp, đất phát triển hạ tầng (đất cơ sở văn hóa, thể dục thể thao,…) nhưng do chưa
dự báo được chính xác nguồn vốn đầu tư Đồng thời, nguồn vốn đầu tư xây dựng của huyện phần lớn phụ thuộc vào ngân sách của Trung ương, tỉnh nên khi nguồn vốn gặp khó khăn dẫn đến không thực hiện được các công trình, dự án như đã đăng
ký