1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỘ NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ LIÊN KẾT THƯƠNG LÁI, DOANH NGHIỆP TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM CHĂN NUÔI CHỦ LỰC TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

88 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Thúc Đẩy Hỗ Nâng Cao Năng Lực Sản Xuất Hàng Hóa Và Liên Kết Thương Lái, Doanh Nghiệp Tiêu Thụ Các Sản Phẩm Chăn Nuôi Chủ Lực Tại Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Lã Công Huấn
Người hướng dẫn PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 467,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÃ CÔNG HUẤN GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỘ NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN Đồng Hỷ là huyện trung du nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên có vị trí, địa lý, kinh tế thuận lợi, được tỉnh và Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho sự phát triển chung của huyện. Thực tế cho thấy đối với huyện Đồng Hỷ, trên 90% sản phẩm chăn nuôi được sản xuất bởi các hộ nông dân. Hầu hết các mặt hàng chăn nuôi chủ lực cũng đều được sản xuất từ hộ gia đình. Đối chiếu với mục đích nghiên cứu của luận văn đã giải quyết được một số vấn đề sau: Luận giải những khái niệm cơ bản nhất về hộ, hiệu quả kinh tế hộ chăn nuôi. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hộ chăn nuôi. Nghiên cứu các tài liệu khoa học liên quan và rút ra bài học kinh nghiệm cho luận văn của mình. Đánh giá thực trạng kinh tế hộ ở huyện Đồng Hỷ trong những năm qua cho thấy, hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện ngày càng phát triển và đang góp phần tạo ra quan hệ sản xuất mới ở nông thôn, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Đánh giá được liên kết giữa hộvới thương lái, doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi lợn tại huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên. Từ việc phân tích thuận lợi khó khăn cơ hội và thách thức trong việc phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện sẽ giúp cho người chăn nuôi thấy một bức tranh toàn cảnh về phát triển kinh tế hộ trong thời buổi kinh tế thị trường, giúp họ biết sử dụng những lợi thế, khắc phục những khó khăn, nắm bắt những thời cơ, thách thức để bứt phá phát triển kinh tế nông hộ. Qua nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển kinh tế hộ địa phương, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy năng lực sản xuất hàng hóa về sản phẩm chăn nuôi và các liên kết để phát triển kinh tế hộtrong thời gian tới.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÃ CÔNG HUẤN

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỘ NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ LIÊN KẾT THƯƠNG LÁI, DOANH NGHIỆP TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM CHĂN NUÔI CHỦ LỰC

TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÃ CÔNG HUẤN

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỘ NÂNG CAO NĂNG LỰC SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ LIÊN KẾT THƯƠNG LÁI, DOANH NGHIỆP TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM CHĂN NUÔI CHỦ LỰC

TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan

Thái Nguyên - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng tôi Các số liệu,kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vănnày đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ

rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Lã Công Huấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉbảo quý báu của tập thể và cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Nông LâmThái Nguyên

Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Đinh Ngọc Lan là

người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đềtài và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Nông nghiệp vàphát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên, phòng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn huyện Đồng Hỷ, chi cục thống kê huyện Đồng Hỷ cùng các phòng, banhuyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cầnthiết để thực hiện luận văn này

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡtận tình, quý báu đó!

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lã Công Huấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Phạm vi về không gian 3

4.2 Phạm vi về nội dung nghiên cứu 3

4.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu 3

5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn 3

6 Bố cục của luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ 5

1.1.3 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân 6

1.1.4 Cơ sở khoa học về năng lực sản xuất hàng hóa của hộ nông nghiệp 6

1.1.5 Cơ sở khoa học về thương lái, doanh nghiệp 7

1.1.6 Cơ sở khoa học về liên kết giữa hộ với thương lái, doanh nghiệp 13

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 18

1.2.1 Khái quát sự phát triển của kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới và nước ta 18

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 19

Trang 6

1.3.1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu mô hình/kinh nghiệm thúc đẩy hộ

nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa 19

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam 22

1.4 Tìm hiểu các chính sách thúc đẩy hộ nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa và liên kết với thương lái, doanh nghiệp tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp.25 1.5 Các bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn 27

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 29

2.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế xã hội 31

2.2 Nội dung nghiên cứu 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 34

2.3.3 Phương pháp thống kê phân tích số liệu 34

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

3.1 Thực trạng sản xuất, năng lực sản xuất hàng hóa của hộ trong việc sản xuất chăn nuôi 39

3.1.1 Thực trạng kinh tế xã hội địa phương liên quan đến năng lực sản xuất hàng hóa của hộ trong việc sản xuất chăn nuôi 39

3.1.1.Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 43

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở các xã điều tra 46

3.1.3 Tình hình tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi tại huyện Đồng Hỷ 49

3.1.4 Chi phí chăn nuôi của hộ 50

3.1.5 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi 53

3.2.Thực trạng về sự liên kết của hộ với thương lái, doanh nghiệp 54

Trang 7

3.3 Tình hình tiêu thụ gia súc gia cầm tại huyện Đồng Hỷ 56

3.4 Những thuận lợi, khó khăn cơ hội và thách thức trong việc nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa và liên kết với thương lái, doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm các hộ chăn nuôi 57

3.4.1 Thuận lợi 59

3.4.2 Khó khăn 59

3.4.3 Cơ hội 60

3.4.4 Thách thức 61

3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế từ hộ chăn nuôi 61

3.5.1 Những yếu tố bên ngoài 61

3.5.2 Những yếu tố bên trong 65

3.6 Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy hộ nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa và liên kết với thương lái, doanh nghiệp tiêu thụ bò, lợn,gà tại các hộ chăn nuôi 67

3.6.1 Nhóm giải pháp đối với chính quyền địa phương 67

3.6.2 Nhóm giải pháp đối với chủ hộ chăn nuôi 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch phát triểnkinh

tế - xã hội giai đoạn 2015 - 2019 39

Bảng 3.2 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 40

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất huyện Đồng Hỷ năm 2018 43

Bảng 3.4 Tình hình dân số và lao động huyện Đồng Hỷ năm 2018 45

Bảng 3.5 Tỷ lệ lao động trong độ tuổi của các hộ nông dân năm 2019 48

Bảng 3.6: Tình hình nhân lực của hộ tại huyện Đồng Hỷ 49

Bảng 3.7: Các hình thức tiêu thụ của các hộ điều tra 49

Bảng 3.8: Tình hình chăn nuôi của hộ 50

Bảng 3.9: Chi phí đầu tư hộ chăn nuôi gia cầm 51

Bảng 3.10: Chi phí đầu tư chăn nuôi lợn của hộ 52

Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi Bảng 3.12: Ma Trận SWOT trong kinh doanh hộ chăn nuôi 57

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Đồng Hỷ là huyện trung du nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên có vị trí,địa lý, kinh tế thuận lợi, được tỉnh và Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, tạo điềukiện cho sự phát triển chung của huyện Thực tế cho thấy đối với huyện Đồng

Hỷ, trên 90% sản phẩm chăn nuôi được sản xuất bởi các hộ nông dân Hầu hếtcác mặt hàng chăn nuôi chủ lực cũng đều được sản xuất từ hộ gia đình

Đối chiếu với mục đích nghiên cứu của luận văn đã giải quyết đượcmột số vấn đề sau:

Luận giải những khái niệm cơ bản nhất về hộ, hiệu quả kinh tế hộ chănnuôi

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hộ chăn nuôi Nghiên cứu các tài liệukhoa học liên quan và rút ra bài học kinh nghiệm cho luận văn của mình

Đánh giá thực trạng kinh tế hộ ở huyện Đồng Hỷ trong những năm quacho thấy, hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện ngày càng phát triển và đang gópphần tạo ra quan hệ sản xuất mới ở nông thôn, xoá đói giảm nghèo, xây dựngnông thôn mới

Đánh giá được liên kết giữa hộvới thương lái, doanh nghiệp trong tiêuthụ sản phẩm chăn nuôi lợn tại huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên

Từ việc phân tích thuận lợi - khó khăn - cơ hội và thách thức trong việcphát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện sẽ giúp cho người chăn nuôi thấymột bức tranh toàn cảnh về phát triển kinh tế hộ trong thời buổi kinh tếthị trường, giúp họ biết sử dụng những lợi thế, khắc phục những khókhăn, nắm bắt những thời cơ, thách thức để bứt phá phát triển kinh tếnông hộ

Qua nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển kinh tế hộ địa phương,tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy năng lực sản xuất hàng hóa vềsản phẩm chăn nuôi và các liên kết để phát triển kinh tế hộtrong thời gian tới

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đồng Hỷ là huyện trung du nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên có vị trí,địa lý, kinh tế thuận lợi, được tỉnh và Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, tạo điềukiện cho sự phát triển chung của huyện.Thực tế cho thấy đối với huyện Đồng

Hỷ, trên 90 % sản phẩm chăn nuôi được sản xuất bởi các hộ nông dân Hầu hếtcác mặt hàng chăn nuôi chủ lực cũng đều được sản xuất từ hộ gia đình Vì thếtrong giai đoạn tới kinh tế hộ gia vẫn là loại hình tổ chức sản xuất phổ biến Việctạo ra cơ chế, chính sách ưu đãi khuyến khích hộ nông dân tích tụ, tập trungruộng đất, mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa và năng lực làm chủ sản xuấtkinh doanh, hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp có trình độ, năng lựcquản trị kinh doanh, ứng dụng khoa học và công nghệ là hết sức cần thiết Việctái cơ cấu lại ngành nông nghiệp và tổ chức lại sản xuất theo các chuỗi liên kết từđầu vào đến tiêu thụ đầu ra sản phẩm, đảm bảo chất lượng, số lượng, đáp ứng thịtrường vẫn là yêu cầu cấp bách đối với huyện Đồng Hỷ Chính vì vậy việcnghiên cứu một cách cụ thể chính sách, giải pháp thúc đẩy hộ nâng cao nănglực sản xuất hàng hóa và liên kết với thương lái, doanh nghiệp tiêu thụ cácsản phẩm chăn nuôi chủ lực ở huyện Đồng Hỷ để từ đó tìm ra những giải pháphữu hiệu, mô hình mới nhằm tiến tới những chính sách mới hơn cơ chế phùhợp hơn sao cho thúc đẩy được năng lực của hộ nông dân để phát triển sản xuấtchăn nuôi một cách hiệu quả và bền vững là rất cần thiết và cấp bách Xuất phát

từ thực tế đó tôi lựa chọn đề tài:“Giải pháp thúc đẩy hộ nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa và liên kết với thương lái, doanh nghiệp tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi chủ lực tại huyện Đồng Hỷ- tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hộ chăn nuôitheo hướng sản xuất hàng hóa

Trang 11

- Đánh giá được năng lực sản xuất hàng hóa của hộ về sản phẩm chănnuôi chủ lực tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

- Đánh giá được liên kết giữa hộ với thương lái, doanh nghiệp trongtiêu thụ sản phẩm chăn nuôi chủ lực tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Phân tích được khó khăn trở ngại cơ hội và thách thức trong quá trìnhnâng cao năng lực sản xuất hàng hóa của hộ

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm thúc đẩy năng lực sản xuất hànghóa về sản phẩm chăn nuôi và các liên kết để phát triển kinh tế hộ trong thờigian tới của huyện Đồng Hỷ

3 Đối tượng nghiên cứu

- Năng lực sản xuất hàng hóa của hộ về sản phẩm chăn nuôi chủ lực ởhuyện Đồng Hỷ

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi về không gian

Đề tài được tiến hành trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

4.2 Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài là năng lực sản xuất hàng hóa, các hìnhthức liên kết, cơ chế hình thành liên kết

4.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu

Số liệu thu thập qua 3 năm từ 2017-2019, giải pháp đề xuất đến 2025

5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn

Về lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về

năng lực sản xuất hàng hóa và liên kết với thương lái, doanh nghiệp tiêu thụ cácsản phẩm chăn nuôi

Về thực tiễn: Đề tài phân tích, đánh giá năng lực sản xuất hàng hóa và liên

kết với thương lái, doanh nghiệp tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi huyện Đồng

Hỷ, đề xuất các giải pháp quan trọng và có ý nghĩa nhằm tăng năng lực sản xuất

Trang 12

hàng hóa và liên kết với thương lái, doanh nghiệp tiêu thụ các sản phẩm chănnuôi trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo phục vụ học tập, nghiên cứucho sinh viên

Trang 13

Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ,

hộ là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà - nhóm người đó baogồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công

Hộ là một tổ chức kinh tế - xã hội ra đời từ rất lâu, trải qua các giaiđoạn phát triển khác nhau của đất nước Trong bất kỳ giai đoạn nào hộ là đốitượng nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trên thế giới theo đó cũng có nhữngkhái niệm khác nhau Sau đây là một số khái niệm về hộ

Theo liên hợp quốc : “Hộ là những người cũng sống chung dưới mộtmái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”

Tại cuộc thảo luận quốc tế lần thứ tư về quản lý nông trại ở Hà Lannăm 1980 các đại biểu nhất trí rằng : “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội cóliên quan đến sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác

Raul Ituna – Giáo sư trường đại học Tổng hợp Lioobon khi nghiên cứucộng đồng nông dân trong quá trình quá độ ở một số nước Châu Á đã chứngminh: “ Hộ là tập hợp những người có chung huyết tộc có quan hệ mật thiếtvới nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân của

họ và cộng đồng

Theo Giáo sư TG.me, 1989 “ Hộ là một nhóm người chung huyết tộc,hay không chung huyết tộc ở với nhau dưới một mái nhà, ăn chung một mâmcơm và có chung một ngân quỹ

1.1.1.2 Một số khái niệm hộ nông dân.

Theo ông Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “ Hộ nông dân là những hộchủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả về rừng, nghề cá

Trang 14

và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.

Theo nhà khoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “ Hộ là một tế bàokinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn

Tác giả Frank Ellis định nghĩa: “ Hộ nông dân là các hộ gia đình làmnông nghiệp, tự kiếm sinh nhai trên những mảnh đất của mình , sử dụng chủyếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh têlớn hơn, nhưng chủ yến đặc trưng bởi sự tham gia cụ bộ vào các thị trường và

có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao

Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc trong phân tích điều tra nôngthôn năm 2011 cho rẳng: “ Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50%

số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt độngtrồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống câytrồng, bảo về thực vật , ) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vàonông nghiệp

1.1.1.3.Một số khái niệm về kinh tế hộ nông dân

Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất

xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, tiền vốn và tư liệu sản xuất đượccoi là của chung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ngủ chung mộtnhà, ăn chung; mọi quyết định trong sản xuất – kinh doanh và đời sống tuỳthuộc vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển

Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trongnông – lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sứclao động, tiền vốn của gia đình là chính

1.1.2 Vai trò của kinh tế hộ

Kinh tế hộ đã có từ lâu đời cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển.Trảiqua mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiều hìnhthức khác nhau, càng ngày nó càng khẳng định được tầm quan trọng và vaitrò của nó trong nền kinh tế quốc dân

Trang 15

Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nângcao đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước.

Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới côngnghệ sản xuất.Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng lànơi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa,xuất hiện cạnh tranh thị trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo rasản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn Việc đổi mới công nghệ trướchết phải nhằm khai thác tốt kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời (Nguyễn VănHuân, 1993)

1.1.3 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân.

Kinh tế hộ nông dân mặc dù có những bước đi thăng trầm song thực tế

hộ nông dân và kinh tế hộ vẫn tồn tại bền vững, thúc đẩy xã hội phát triển

Các thành viên trong hộ được gắn bó chặt chẽ với nhau bởi quan hệ huyếtthống, quan hệ hôn nhân Hơn nữa sống trong điều kiện tình làng nghĩa xómchịu ảnh hưởng của phong tục tập quán nối tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác

1.1.4 Cơ sở khoa học về năng lực sản xuất hàng hóa của hộ nông nghiệp

- Khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

Sản xuất nông nghiệp hàng hoá là quá trình sản xuất ra các sản phẩmhàng hoá nông nghiệp để buôn bán trao đổi với người khác, với xã hội nhằmmục tiêu lợi nhuận

- Lý luận về năng lực sản xuất hàng hóa của hộ (quy mô sản xuất, trình

độ quản lý, quy mô nguồn lực, KHCN, thông tin, thị trường…)

- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực sản xuất hàng hóa của hộ:

+ Yếu tố nội sinh: Vốn sản xuất của hộ, lao động của hộ, trình độ quản

lý, đất đai, đất sản xuất nông nghiệp, các yếu tố nội sinh khác

+ Yếu tố ngoại sinh: KHCN, chính sách, thị trường, cơ sở hạ tầng, cácyếu tố nội sinh khác…

Trang 16

1.1.5 Cơ sở khoa học về thương lái, doanh nghiệp

- Khái niệm về thương lái, doanh nghiệp

Để nông sản đến được thị trường thì đội ngũ thương lái là chiếc cầu nốikhông thể thiếu trong một nền nông nghiệp sản xuất nhỏ lẻ, manh mún Chỉkhi nào tiến đến một nền sản xuất hàng hóa đủ lớn, vai trò thương lái mớichấm dứt hoặc chuyển đổi sang hình thức khác Khi đó, những người nôngdân tham gia vào các hợp tác xã, ngoài sản xuất thì có thêm những dịch vụ tíndụng, vận chuyển, phân loại, bảo quản, chế biến - những dịch vụ mà hiện nay

do thương lái và doanh nghiệp đảm nhiệm

TS Bảo Trung, tiến sĩ Kinh tế ngành QTKD, Giảng viên cơ hữu Đạihọc Tài chính - Marketing và Giảng viên thỉnh giảng các trường Đại học phíaNam định nghĩa thương lái như sau: Trong hoạt động buôn bán hàng hóanông sản ở Việt Nam thì hoạt động thu gom hàng hóa đóng vai trò rất quantrọng Hoạt động này có vai trò kết nối người sản xuất, nông dân với thịtrường Tham gia trong hoạt động thu gom hàng hóa nông sản có nhiều chủthể kinh doanh khác nhau, nhưng quan trọng nhất là thương lái Thương lái làmột thuật ngữ xuất phát từ từ "lái"."Lái" có nghĩa là người buôn bán một hànghóa nhất định ví dụ như lái trâu Liên quan đến thuật ngữ "lái", chúng ta cónhiều thuật ngữ khác nhau như "lái buôn" để chỉ hoạt động của những ngườimua hàng hóa nơi này đến nơi khác bán lại hoặc "lái vườn" để chỉ nhữngngười buôn bán trái cây Thương lái là một thuật ngữ được sử dụng trongnhững năm gần đây khi nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá sang nềnkinh tế thị trường và vai trò của người mua gom hàng hóa ngày càng đượckhẳng định

Thương lái là thương nhân hoạt động thương mại trong lĩnh vực thumua, chế biến và tiêu thụ hàng hóa nông sản Họ là người thu gom hàng hóa

từ nông dân, nhà sản xuất và bán lại cho nhà bán buôn hoặc nhà chế biến với

Trang 17

tư cách là nhà bán buôn Thương lái là người trung gian kết nối thị trườngnông sản từ người sản xuất đến nhà bán buôn hoặc nhà chế biến.

“Thương Lái: Một bộ phận của giới doanh nhân”, tựa bài viết của nhà

sử học Dương Trung Quốc trên trang mạng Báo Doanh Nhân Saigon Dẫnnhập bài viết như muốn phá bỏ những định kiến hẹp hòi để lại từ thời baocấp: “Đã đến lúc xã hội cần nhìn nhận công bằng đối với thương lái - nhữngngười đã và đang tạo nên sự lưu thông cũng như góp phần gia tăng giá trị sảnphẩm hàng hóa trên thị trường Họ chính là một bộ phận của giới doanhnhân.”Theo ông Dương Trung Quốc, từ “thương lái” khá phổ biến ở miềnNam, trong khi miền Bắc gọi là “dân buôn”.Có thể nói, cách gọi đó cho thấycái nhìn còn tiêu cực về bộ phận người làm lưu thông hàng hóa trên thị trườngViệt Nam từ xưa đến nay, với quan niệm nghiêng về phía đánh giá “chuẩnmực đạo đức không phù hợp”.Tác giả cho rằng, tập quán xã hội cũng nhưnhận thức của không ít người dân đều có sự rẻ rúng đối với những người làmnghề này

Bên cạnh thương lái, doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng cấuthành nền kinh tế, có mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận khác.Sự phát triểncủa doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển của các phương thức sản xuất Do

đó, hiểu về doanh nghiệp một cách sâu sắc là cơ sở để nghiên cứu cấu trúcvốn một cách toàn diện hơn

Theo định nghĩa của Viện Thống kê và Nghiên cứu kinh tế, doanhnghiệp là một tổ chức kinh tế mà chức năng chính của nó là sản xuất của cải

và dịch vụ để bán Theo Luật Công ty Việt Nam ban hành năm 1999, doanhnghiệp là các đơn vị kinh doanh được thành lập với mục đích chủ yếu là thựchiện các hoạt động kinh doanh, đó là việc thực hiện một hay một số hoặc tất

cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ hay thực hiệndịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời

Trang 18

Tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định: “Doanh nghiệp là

tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng

ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạtđộng kinh doanh” Theo đó, các doanh nghiệp bao gồm: Công ty trách nhiệmhữu hạn (công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên); công ty cổ phần; công ty hợp danh; công ty

tư nhân Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng riêng, có khả năng đem lạicho chủ sở hữu những lợi thế và những hạn chế khác nhau nên lựa chọn đượcmột hình thức doanh nghiệp phù hợp với tính chất kinh doanh, quy mô ngànhnghề kinh doanh và khả năng của người bỏ vốn thành lập là vô cùng quantrọng, có ảnh hưởng trực sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp (NghiêmThị Hà, 2012)

Luật Doanh nghiệp Việt Nam được Quốc hội thông qua năm 2014 đãđưa ra khái niệm về doanh nghiệp “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, cótài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của phápluật nhằm mục đích kinh doanh” (Theo mục 7 điều 1 chương 1 luật doanhnghiệp 2014) Khái niệm doanh nghiệp theo đó được hiểu theo nghĩa khá rộngrãi, đầy đủ và chặt chẽ Như vậy, doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh

tế, có tư cách pháp nhân hoặc không, thực hiện các hoạt động kinh doanh theoqui định của pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Thương lái là điều tất yếu trong nối kết thị trường, không chỉ ở xứ ta

mà cả ở bên Tây cũng thế.Thương lái đóng vai trò nhất định trong chuỗi sảnxuất nông-lâm-thủy sản, nhất là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Một trongnhững mặt mạnh của lực lượng này là họ giúp người sản xuất bán được hànghóa nhưng khó tiếp cận được với người mua (là doanh nghiệp); ngược lại, họgiúp cho doanh nghiệp muốn mua nguyên liệu để sản xuất nhưng không thểtiếp cận với nông ngư dân do khoảng cách về địa lý, không đủ phương tiệnthu gom và không đủ nhân lực thu mua Nếu không có lực lượng thương lái đi

Trang 19

thu gom hàng hóa từ nông dân thì hàng hóa khó lưu thông được hoặc nếuđược thì chi phí giao dịch cao hơn Việc nông dân bán hàng hóa chủ yếu chothương lái phù hợp với điều kiện và tập quán sản xuất và kinh doanh lúa gạo

ở nước ta hiện nay Thương lái là người điều chỉnh hành vi sản xuất của nôngdân trong chuỗi kinh doanh nông sản hiện nay Ngoài ra, sự phát triển mạnh

mẽ của lực lượng thương lái đã làm giảm chi phí giao dịch, giúp nông dân dễdàng đưa nông sản ra thị trường với chi phí thấp hơn

Lực lượng thương lái hầu hết xuất phát từ nông dân, nhờ biết cách kinhdoanh buôn bán mà trở thành lực lượng thương lái và ngày càng phát triểnmạnh Thương lái đóng vai trò quan trọng trong quá trình thu mua hàng nôngsản Để phát huy tính tích cực và hạn chế tính tiêu cực của thương lái thì việc

tổ chức lại hoạt động của thương lái sẽ giúp ổn định thị trường nôngsản.Thương lái phải là chủ thể tham gia vào chuỗi cung cấp hàng hóa chodoanh nghiệp.Sở dĩ như vậy là vì thương lái có khả năng len lõi vào vùng sâu,vùng xa giúp cho doanh nghiệp giảm bớt chi phí giao dịch

“Thương Lái: Một bộ phận của giới doanh nhân”, tựa bài viết của nhà

sử học Dương Trung Quốc trên trang mạng Báo Doanh Nhân Sài Gòn Nhà

sử học Dương Trung Quốc mô tả, thương lái đã trở thành người kết dính xãhội tiểu nông trong lịch sử, tập trung nhiều hơn ở phía Nam và ít hơn ở miềnTrung, miền Bắc Có thời kỳ, vai trò thương lái rơi vào tay người Hoa - mộtdân tộc vốn có truyền thống và kinh nghiệm về giao thương hàng hóa Theotác giả, miền Nam do đặc điểm địa kinh tế, địa dân cư, đã có một tầng lớpkhông phải tiểu nông, sống bằng nghề thu gom, bao tiêu nông sản, đặc biệt làlúa gạo, khiến vùng này sớm trở thành nơi xuất khẩu gạo và nông sản đầu tiêntrong cả nước Vai trò thương lái ở đây thấy rõ hơn, nổi trội hơn, và rất quantrọng trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa Hơn 90% nông dân coithương lái là nguồn thông tin duy nhất về thị trường, và cũng là đối tượng thumua nông sản duy nhất của họ

Trang 20

Theo ông Vương Cao Biên (PGĐ Công ty Lương thực An Giang): “lựclượng hàng xáo có vai trò trung gian trong khâu kiểm phẩm, xử lý độ ẩm, xayxát, vận chuyển, bốc xếp, thanh toán Họ đã tạo điều kiện thuận lợi cho việctiêu thụ lúa của nông dân, nhất là ở vùng sâu, ở những nơi bà con không thểtiếp cận các kho của doanh nghiệp” Các doanh nghiệp đều cho rằng ưu điểmlớn nhất của lực lượng thương lái, hàng xáo là giúp cho các doanh nghiệpnắm bắt kịp thời thông tin về tình hình mùa vụ, giống lúa, số lượng và chấtlượng lúa góp phần tạo sự ổn định trong tiêu thụ, giữ giá lúa ở mức cao chonông dân, nhất là ở thời điểm thu hoạch rộ Trong thời kỳ hiện nay, xã hội đãnhìn nhận thương lái - hàng xáo là lực lượng không thể thiếu được trong hệthống phân phối hàng hóa vì chính lực lượng này đã thu mua đến 90% sảnlượng lúa của nông dân

Vai trò của doanh nghiệp

Trong những năm gần đây, số doanh nghiệp tăng nhanh đã giải quyếtđược nhiều việc làm với thu nhập cao hơn cho người lao động Thu nhập cao

và tăng nhanh của lao động khối doanh nghiệp góp phần cải thiện và nâng caomức sống chung của toàn xã hội và tham gia vào quá trình chuyển dịch cơ cấulao động từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp Lợi ích cao hơn màtăng trưởng doanh nghiệp đem lại là tạo ra khối lượng hàng hoá và dịch vụlớn hơn, phong phú hơn, chất lượng tốt hơn, thay thế được nhiều mặt hàngphải nhập khẩu, góp phần quan trọng cải thiện và nâng cao mức tiêu dùngtrong nước và tăng xuất khẩu, đó cũng là yếu tố giữ cho nền kinh tế ổn định

và phát triển những năm qua Các loại hình kinh tế trong doanh nghiệp pháttriển đa dạng gồm nhiều thành phần, trong đó doanh nghiệp nhà nước và khuvực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn, các loại hình doanh nghiệp

tư nhân tuy còn nhỏ nhưng phát triển nhanh và rộng khắp ở các ngành và cácđịa phương trong cả nước, loại hình kinh tế tập thể đang được khôi phục và cóbước phát triển mới Doanh nghiệp phát triển nhanh trong tất cả các ngành và

Trang 21

ở khắp các địa phương đã tạo ra cơ hội phân công lại lao động giữa các khuvực nông lâm nghiệp, thủy sản và sản xuất kinh doanh nhỏ của hộ gia đình làkhu vực lao động có năng suất thấp, thu nhập không cao, chiếm số đông, thiếuviệc làm sang khu vực doanh nghiệp, nhất là công nghiệp và dịch vụ có năngsuất cao và thu nhập khá hơn Những năm gần đây, sản phẩm hàng hoá vàdịch vụ do khối doanh nghiệp tạo ra ngày càng phong phú, đa dạng về chủngloại mặt hàng, chất lượng hàng hoá, dịch vụ được nâng lên, do đó đã giảiquyết cơ bản nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ ngày càng cao của toàn xãhội, góp phần nâng cao mức sống vật chất của dân cư và tăng nhanh lượnghàng hoá xuất khẩu Nhiều sản phẩm trước đây thường phải nhập khẩu chotiêu dùng thì nay đã được các doanh nghiệp sản xuất thay thế và được ngườitiêu dùng trong nước tín nhiệm như: Ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, cácmặt hàng đồ điện, điện tử, may mặc, thực phẩm, đồ uống, hoá mỹ phẩm, đồdùng gia đình, sản phẩm phục vụ xây dựng, Doanh nghiệp là khu vực chủyếu tạo ra nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, nguồn thu này tăng nhanhtrong những năm qua là điều kiện để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triểncác hoạt động xã hội công (y tế, giáo dục, xoá đói giảm nghèo, ).

Theo TS Nguyễn Quốc Dũng- Giám đốc Học viện Chính trị Khu vực IV:Xây dựng cánh đồng mẫu lớn là con đường để công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp; hướng đến một nền nông nghiệp hàng hóa, có năng suất, chấtlượng và tính cạnh tranh cao Trong quá trình thực hiện, mặc dù nông dân làchủ thể chính nhưng vai trò của các doanh nghiệp ngày càng thể hiện rõ néttrong việc bảo đảm sự thành công của mô hình này

Các hình thức mua bán

TS Đào Thế Anh- Phó Viện trưởng Viện Cây lương thực và cây thựcphẩm cho biết các thương lái chủ yếu vẫn là các cá nhân hoạt động độc lậptrên thị trường, thực hiện công việc mua bán giản đơn, không có các hoạtđộng như đầu cơ, tích trữ 100% số thương lái đều sở hữu ít nhất là 1 ghe

Trang 22

thuyền có trọng tải bình quân khoảng 26 tấn Tuy nhiên, chỉ một số nhỏ0,02% có sở hữu nhà kho, gian hàng; 8,3% là đại diện cho một tổ chức, DN

Phương thức tiêu thụ cũng là một vấn đề hết sức quan trọng trong khâubán hàng, để đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ, ngoài việc nâng cao chất lượng,cải tiến mẫu mã lựa chọn cho mình những phương pháp tiêu thụ hàng hóasao cho có hiệu quả là điều tối quan trọng trong khâu lưu thông, hàng hóa đếnđược người tiêu dùng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất Việc áp dụng linhhoạt các phương thức tiêu thụ góp phần thực hiện được kế hoạch tiêu thụ

của doanh nghiệp Một số phương thức tiêu thụ chủ yếu mà doanh nghiệp hay

sử dụng gồm: Phương thức xuất kho gửi hàng đi bán, phương thức bên mua

đến nhận hàng trực tiếp, phương thức bán hàng giao thẳng (không qua kho),

phương thức bán lẻ, phương thức bán hàng trả góp

1.1.6 Cơ sở khoa học về liên kết giữa hộ với thương lái, doanh nghiệp

- Lý luận về liên kết, thương lái, doanh nghiệp.

Béla Balassa (1961), trong tác phẩm “The Theory of EconomicIntegration” (Lý thuyết về liên kết kinh tế) cho rằng liên kết kinh tế, hiểu theomột cách chặt chẽ , là việc gắn kết mang tính thể chế giữa các tổ chức kinh tế,các nền kinh tế lại với nhau Trước Mác các nhà kinh tế học cổ điển nhưAdam Smith, Ricardo….và cả những nhà kinh tế học tân cổ điển sau này, tuy

có đề cập đến thể chế thị trường nhưng chưa chú trọng nghiên cứu sâu vấn đềthể chế kinh tế C.Mác chính là nhà kinh tế học đầu tiên đã nghiên cứu sâu vềthể chế kinh tế trên cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất vớitính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

Trong giới nghiên cứu kinh tế học phương tây đương đại với học thuyết

“Kinh tế thể chế mới” ra đời ở Mỹ với các đại diện như Coase (1960)Demsetz (1964), William (1985) và Klein et al (1978), cho rằng liên kết kinh

tế là hiện tượng tất yếu khách quan và là một hình thức của quản trị thị trườngdưới chủ nghĩa tư bản và tối thiểu hóa “chi phí giao dịch” (Transaction Cost

Trang 23

Economics-TCE) mới là động lực của sự biến đổi của thể chế kinh tế, khi thịtrường trở nên bất cập, thất bại hoặc không hoàn hảo làm gia tăng chi phí giaodịch Những cải tiến về thể chế sẽ hướng tới cắt giảm chi phí giao dịch

Williamson (1985), trong “The Economic Institutions of Capitalism”(Thể chế kinh tế của Chủ nghĩa tư bản), mô tả 3 loại cơ chế quản lý nhằmthay đổi mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các đối tác mậu dịch: thị trường giaongay, hợp đồng dài hạn (Tức liên kết kinh tế) và quan hệ thứ bậc (Tức kếhoạch tập trung) Liên kết kinh tế có các đặc điểm chủ yếu là tính độc lập về

sở hữu, quan hệ lâu dài, tin cậy lẫn nhau, chia sẻ lợi ích, gánh nặng và thựchiện công bằng

Hồ Quế Hâu (2012): Liên kết trong chuỗi giá trị là quan hệ liên kếtkinh tế Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam: “Liên kết kinh tế là hình thứchợp tác và phối hợp thường xuyên các hoạt động do các đơn vị tự nguyện tiếnhành để cùng đề ra và thực hiện các chủ trương, biện pháp có liên quan đếncông việc sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất Được thựchiện trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi thông qua hợp đồng kinh tế

ký kết giữa các bên tham gia và trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước”

Đặng Kim Sơn (2001): Cho rằng, liên kết sản xuất giữa nông dân vàdoanh nghiệp chế biến bằng hợp đồng hai chiều qui định các điều kiện sảnxuất và tiếp thị nông sån hàng hoá Mô hình tổ chức sản xuất chuyển đổi từliên kết ngang (nguời sản xuất/ nguời thu gom/ Người chế biến/ nguời kinhdoanh lớn xuất khẩu ) sang hình thức liên kết dọc theo ngành hàng (sản xuất-chế biến-kinh doanh), hệ thống hợp đồng đã đem lại tác dụng to lớn: Ngườinông dân nhận được một phần lợi nhuận mà trước kia thuộc về các khâu trunggian, phần lợi nhuận này được sử dụng làm vốn đầu tư, phát triển; Rủi rođược phân bổ một phần sang khâu tiếp thị và tiêu thụ trong quá trình sản xuất,rủi ro về chế biến là trách nhiệm của công ty chế biến, người nông dân chỉcòn chịu rủi ro trong khâu sản xuất; Có mối liên kết qua lại hai chiều giữa

Trang 24

người sản xuất và thị trường, điểu này góp phần vào việc sản phẩm sản xuất

sẽ đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong từng giai đoạn, đáp ứng đượccác yêu cầu khắt khe về vệ sinh, tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm mà thịtrường yêu cầu; Tập trung nhiều hộ tiểu nông nhỏ lẻ thành các vùng sản xuấthàng hóa với chất lượng đông đều và khối lượng tập trung; Góp phần đẩymạnh chuyển đối cơ cấu kinh tê nông thôn theo huớng đa dạng hóa, côngnghiệp hóa theo hương nông- công nghiệp

Tuy nhiên, theo đánh giá của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Pháttriển nông thôn (Bộ NN và PTNT)- Ma Quang Trung: Sản xuất nông nghiệphiện nay chủ yếu vẫn mang tính nhỏ lẻ, phân tán Các hộ sản xuất chưa chú ýtới việc liên kết nhóm hộ mà vẫn sản xuất tự phát, mạnh ai nấy làm, nên chưatạo được vùng sản xuất tập trung, dòng sản phẩm đủ lớn, ổn định.Trong khi

để có thể cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, cần phải có sản phẩm khốilượng lớn, chất lượng cao, giao hàng đúng lúc, giá cả cạnh tranh.Đây là điềunông dân cá thể không làm được mà cần phải liên kết thành một tập thể (tổhợp tác, hợp tác xã) thông qua đó thực hiện liên kết với doanh nghiệp để tổchức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.Với thực tế hiện nay thì mô hình liên kếtgiữa doanh nghiệp - HTX - hộ nông dân vẫn được xem là ưu việt nhất trongviệc tổ chức sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, bởi quátrình sản xuất được cơ giới hóa, áp dụng công nghệ cao, tiên tiến, công tácbảo quản, sơ chế được quan tâm, việc tiêu thụ sản phẩm thuận lợi

Lê Đức Thịnh, và cộng sự (2005) - Mô hình Hiệp hội nông dân sảnxuất và dịch vụ lúa giống chất lượng cao tại địa phương.Những nghiên cứunày đã đề cập đến vai trò hợp tác giữa những người nông dân trong sản xuấtđặc biệt là sản xuất hàng hóa, cách thức tiếp cận với hệ thống dịch vụ đầu vào

và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ra thị trường.Trong đó đã đề cập được đếnvai trò của các doanh nghiệp trong việc hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

Trang 25

Mạng lưới kinh doanh trên địa bàn nông thôn là sự phân bố và liên kếtcác cơ sở kinh doanh, các chủ thể kinh doanh mà các hoạt động của nó diễn rachủ yếu trên địa bàn nông thôn Mục tiêu hoạt động của mạng lưới phải trựctiếp liên quan đến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiếnthương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác, phục vụ cho nhucầu sản xuất, tiêu thụ và tiêu dùng và nâng cao đời sống của dân cư trên địabàn nông thôn.Trong hoạt động thương mại ở địa bàn nông thôn, việc tổ chứcmạng lưới kinh doanh (MLKD) giữ vai trò đặc biệt quan trọng Một mặt,MLKD bảo đảm cung ứng các nguyên liệu, vật tư, các công cụ lao động cầnthiết cho nông nghiệp và các hoạt động sản xuất khác ở khu vực nông thôn,cũng như cung ứng các loại hàng công nghiệp tiêu dùng Mặt khác, MLKDbảo đảm tiêu thụ các loại nông sản hàng hoá và các sản phẩm hàng hoá kháccủa khu vực kinh tế nông thôn (Nguyễn Thị Thanh Hà , 2012).

- Mục tiêu của liên kết, các hình thức liên kết

+Mục tiêu

Giúp hình thành nên các vùng sản xuất quy mô lớn để tận dụng lợi thếhiệu quả theo quy mô, từ đó có thể cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu về số lượng sản phẩm lớn trong thị trườnghiện đại Giúp các nhà sản xuất, các nhà kinh doanh có thể nắm bắt cơ hội,giảm thiểu các rủi ro Giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sảnphẩm nhờ việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanhnông sản Cho phép nhìn nhận sự vận động của toàn chuỗi giá trị, từ đó cónhững hỗ trợ thích hợp cho từng khâu, giúp mang lại giá trị gia tăng chotoàn chuỗi và tạo ra sự vận hành trơn tru của toàn chuỗi giá trị Giúp phânphối lợi ích dọc theo chuỗi công bằng hơn trên cơ sở nâng cao vai trò vàtrách nhiệm của các tác nhân trong mỗi mắt xích và tạo ra cơ chế giúp cáctác nhân tham gia vào chuỗi giá trị thực hiện tốt nhất chức năng của mình.Giúp tiêu thụ sản phẩm được nhanh hơn khi mà các hộ sản xuất và các

Trang 26

doanh nghiệp phối hợp với nhau, gắn bó và phụ thuộc với nhau thông quacác cam kết, các thỏa thuận điều kiện về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằmmang lại lợi ích cho các bên (Đỗ Thị Nâng & Nguyễn Thị Hồng, 2018).

+ Các hình thức liên kết

Trong bài viết mối liên kết của các tác nhân trong chuỗi giá trị sảnphẩm café khu vực Tây Nguyên, tác giả Phan Thị Thanh Trúc và Nguyễn ThịThúy Hạnh đưa ra 3 hướng tiếp cận về chuỗi giá trị bao gồm theo phươngpháp filière; khung khái niệm do Porter M E (1985) và phương pháp toàn cầu

do Kaplinsky, R đề xuất (2000),Gereffi, G., & Korzeniewicz, M (1994)vàGereffi, G., & Memedovic, O (2003) trong đó tập trung vào sử dụng theophương pháp toàn cầu với khái niệm “chuỗi giá trị đề cập đến một loạt nhữnghoạt động cần thiết để đưa một sản phẩm hoặc một dịch vụ từ lúc còn là kháiniệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến phân phối tới ngườitiêu dùng cuối cùng và bố trí sau khi đã sử dụng” Theo đó, một chuỗi giá trịbao gồm nhiều mắc xích giá trị gia tăng và chỉ tồn tại khi tất cả những mắcxích tham gia trong chuỗi đều hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toànchuỗi.Để nâng cấp chuỗi giá trị thành công thì liên kết ngang và liên kết dọcphải được củng cố và phát triển Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhântrong cùng một khâu (Vd: liên kết những người nghèo sản xuất/kinh doanhriêng lẻ thành lập nhóm cộng đồng/ tổ hợp tác) để giảm chi phí, tăng giá bánsản phẩm Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi (Vd: nhómcộng đồng liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm).Bao gồm các hình thức như Sản xuất theo hợp đồng: mô hình tập trung, môhình trang trại hạt nhân, mô hình đa chủ thể, mô hình phi chính thức, mô hìnhtrung gian (Phan Thị Thanh Trúc & Nguyễn Thị Thúy Hạnh, 2017)

Dự án Cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo và dự án Giảmnghèo tại các vùng nông thôn (2008), Tài liệu tập huấn dành cho giảng viên

về chuỗi giá trị, tiếp cận thị trường và Nghị định 151/2007/NĐ-CP ngày

Trang 27

10/10/2017 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác, GTZ vàIFAD (Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế) và Phùng Giang Hải (2015) đãđưa ra hai hình thức liên kết chính bao gồm: Liên kết dọc là liên kết giữa cáctác nhân ở các mắt xích liên tiếp khác nhau Liên kết dọc là quan hệ tất yếuhình thành trong quá trình phát triển các chuỗi giá trị nông sản.Liên kết ngang

là hình thức liên kết giữa các chủ thể trong cùng một chức năng hoạt động sảnxuất kinh doanh.Nói cách khác, liên kết ngang là mối liên kết giữa các chủ thểsản xuất như nhau ở cùng một cấp (cùng trong một nhóm tác nhân) Trong dự

án “Cải thiện sự tham gia thị trường cho người nghèo và dự án Giảm nghèotại các vùng nông thôn” năm 2008 các tác giả chỉ ra rằng: Có các hình thứcliên kết ngang như các tổ/nhóm sản xuất, hợp tác xã, hiệp hội

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Khái quát sự phát triển của kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới và nước ta.

1.2.1.1 Sự phát triển kinh tế hộ nông dân chăn nuôi ở một số nước trên thế giới

Hình thức chăn nuôi này còn tồn tại ở hầu hết các nước thu nhập thấp

Ở các nước thu nhập cao tỉ lệ chăn nuôi hộ nhỏ lẻ chỉ chiếm 30% tổng sảnlượng, còn ở các nước thu nhập thấp tỷ lệ này chiếm trên 60% tổng sản lượng.Nói chung ở các nước tiên tiến có chăn nuôi lợn phát triển theo hình thứccông nghiệp và đạt trình độ chuyên môn hóa cao

Tuy vậy, đàn lợn trên thế giới phân bổ không đồng đều ở các châu lục

Có tới 70% số đầu lợn được nuôi ở Châu Á và Âu, khoảng 30% ở các châulục khác Trong đó, tỷ lê lợn được nuôi nhiều ở các nước chăn nuôi lợn tiêntiến Nơi nào có nhu cầu thịt lợn cao, nơi đó nuôi nhiều lợn Tính đến naychăn nuôi lợn ở các nước Châu Âu chiếm khoảng 52%, Châu Á 30,4%, Châu

Úc 5,8%, Châu Phi chiếm khoảng 52%, Châu Á 30,4%, Châu Úc 5,8%, ChâuPhi 3,2%, Châu Mỹ 8,6% Nhìn chung, sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn

Trang 28

được sử dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới (trừ ở các nước theo tín ngưỡngHồi giáo) Nguyễn Đăng Vang, 2002

1.2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế nông hộ chăn nuôi trong nước

Ở Việt Nam hình thức chăn nuôi hộ vẫn khá phổ biến Quy mô nông hộ bình quân 3-4 con heo/hộ còn chiếm 65% tổng đàn heo và hơn một nửa số sản lượng thịt cho thị trường; đàn gà nuôi trong nông hộ chiếm 70% tổng đàn và 60% sản lượng thịt Hiện số hộ nuôi gà là 6.5 triệu hộ; gần 100% đàn gia súc (trâu,bò) được nuôi tại nông hộ

Chăn nuôi lợn ở nước ta phát triển mạnh ở Đồng Bằng Sông Hồng,Trung du và Miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền trungchiếm tỷ lệ lần lượt là 25,50%; 24,76% và 19,46% năm 2018 Tuy nhiên từnăm 2016 đến 2017 Đồng Bằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hảiMiền trung có xu hướng giảm nhưng đến năm 2018 đã có chiều hướng tănglên Cụ thể, Đồng Bằng Sông Hồng 6.855,2 nghìn con (2016) đến năm 2017giảm xuống còn 6.759,5 nghìn con; đến năm 2018 tăng lên 6.824,8 nghìn contăng 65,3 nghìn con, tương ứng 1,01%

Trung du và Miền núi phía Bắc và Đông Nam Bộ năm 2017 giảm sovới năm 2016 tuy nhiên đến năm 2018 tăng mạnh đạt số lượng lần lượt là6.626,4 nghìn con và 2.890,1 nghìn con tăng 131,3 nghìn con, tương ứng đềutăng 1,05% (Tổng cục thống kê năm 2018)

1.2.2 Tìm hiểu các chính sách thúc đẩy hộ nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa và liên kết với thương lái, doanh nghiệp tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp

Trang 29

Quyết định 19/2012/QĐ-N=UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế- xã hội huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

- Quyết định số 94/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hànhngày 17/7/2002 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghịquyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa IX trong đónhấn mạnh đến việc phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Nghị quyết số 32/2016/QH14 của Quốc hội ban hành ngày23/11/2016 Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiệnChương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấungành nông nghiệp,

- Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi tiết thihành một số điều của Luật HTX năm 2012; sau đó sửa đổi, bổ sung một sốđiều tại Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15/9/2017 để hướng dẫn cụ thể

và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ đối với HTX phù hợp với Luật mới

- Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 2/9/2016 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giaiđoạn 2016 - 2020;

- Chỉ thị số 19/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 24/7/2015 vềviệc triển khai thi hành Luật HTX Quyết định số 3418/QĐ-BNN-KTHTngày 26/8/2015 ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khaithi hành Luật HTX

- Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 phê duyệt Chươngtrình hỗ trợ phát triển HTX giai đoạn 2015-2020;

- Quyết định 461/QĐ-TTg ngày 27/4/2018 về việc phê duyệt Đề ánphát triển 15.000 HTX, liên hiệp HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quảđến năm 2020

Trang 30

- Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/4/2014 về Kế hoạch Đổimới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp

- Quyết định số 4930/QĐ-BNN-KTHT ngày 14/11/2014 về đổi mới tổchức sản xuất phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giátrị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn2014-2020

- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2016 - 2020;

- Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 04/4/2017 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày23/11/2016 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thựchiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơcấu lại ngành nông nghiệp;

- Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị giatăng và phát triển bền vững;

- Quyết định 1819/QĐ-TTg ngày 16/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2017-2020

- Quyết định số 923/QĐ-TTg ngày 28/6/2017 về Chương trình mục tiêutái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và Phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đờisống dân cư;

- Quyết định số 1258/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/6/2013 về Chươngtrình khuyến nông Trung ương trọng điểm giai đoạn 2013 - 2020

Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 899/QĐ-TTg phê duyệt Đề

án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng vàphát triển bền vững”

Trang 31

Đề án đưa ra định hướng chung trên ba khía cạnh kinh tế, xã hội, môitrường trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp Trong từng lĩnh vực cụthể, Đề án xác định:

Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi tập trung, hộ , gia trại; hình thành cácvùng chăn nuôi xa thành phố, khu dân cư; khuyến khích áp dụng công nghệcao, tổ chức sản xuất khép kín hoặc liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị

từ sản xuất giống, thức ăn, đến chế biến để nâng cao năng suất, cắt giảm chiphí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng; v.v

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế từ hộ chăn nuôi

1.2.3.1 Những yếu tố bên ngoài

* Chính sách và quy hoạch

- Chính sách: Cácchính sách liên quan đến phát triển sản xuất hàng

hóa nông nghiệp nói chung và hàng hóa gia súc, gia cầm nói riêng là hànhlang pháplý cơ bản nhất thúc đẩy sự phát triển và duy trì phát triển bền vững

hộ chăn nuôi mạnh mẹ hơn, có chiều sâu hơn Huyện cần vận dụng để banhành một số chính sách mang tính đặc thù nhằm khuyến khích các hộ nôngdân phát triển các hộ nói chung và hộ chăn nuôi nói riêng

Tại huyện Đồng Hỷ thực trạng chăn nuôi đang được sản xuất chủ yếudưới hình thức nhỏ lẻ, thiếu tính tập trung Vì vậy nếu hộ chăn nuôi được đầu

tư sản xuất có quy mô, có tính tập trung cao và sản xuất có tính chuyên môn

để tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt, đảm bảo an toàn thì sẽ là động lựclớn để nhân dân phát triển kinh tế dưới hình thức tập trung Vì lẽ đó cấp ủy,chính quyền, ngành nông nghiệp cần có cơ chế, chính sách hỗ trợ nông dân tổchức sản xuất có tính chuyên môn, kỹ thuật công nghệ hiện đại

Bên cạnh đó còn có những chính sách về sản xuất, tiêu thụ, tuyên truyềntốt và hỗ trợ kỹ thuật cho người dân.Thực hiện tốt điều đó sẽ giúp phát huyvai trò của từng hộ, từng cá nhân trong quá trình sản xuất kinh doanh hộ chănnuôi Yếu tố cần thiết tác động duy trì phát triển hộ chăn nuôi có hiệu quả tốt

Trang 32

là nhà nước cần có những chính sách sâu rộng, chính sách đảm bảo quyền lợicao cho nông dân sản xuất nông nghiệp nói chung và riêng đối với chăn nuôiquy mô hộ nói riêng Cần xây dựng và triển khai nhanh, đồng bộ các chínhsách khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung cũng như đẩy mạnh hỗ trợcác mô hình phát triển chăn nuôi an toàn phù hợp với nhu cầu tiêu dùng củacác hộ nông dân.

- Quy hoạch: Quy hoạch là yếu tốrất quan trọng đảm bảo phát

triểnmạnh và bền vững khi một hộ được quy hoạch phát triển sản xuất trênmột vùng phù hợp với nó và ngoài khu dân cư thì hộ đó sẽ có điều kiệnđểphát triển toàn diện về chính sách, sự quan tâm, đất đai, đầu tư và điều kiệnphát triển bền vững

Trong những năm qua huyện Đồng Hỷ đã bước đầu quy hoạch vùngsản xuất tập trung tại các xã miền núi như Tân Long, Văn Hán, Khe Mo Trong thực tế, việc quy hoạch vùng sản xuất đã giúp cho sản xuất tập trunghơn, hạn chế được các hình thức sản xuất nhỏ lẻ, thuận tiện cho việc chămsóc, bảo vệ, đặc biệt là đảm bảo ô nhiễm môi trường

Bên cạnh đó, việc thực hiện quy hoạch vùng sản xuất còn gặp một sốkhó khăn như: Các hộ gia đình còn hạn chế trong việc nhận thức nên việc vânđộng bà con tham gia vào quy hoạch vùng còn khó khăn, bà con thườngchống lại, không thực hiện, thậm chí còn thường xuyên xảy ra hiện tượng xâydựng hộ chăn nuôi trong khu dân cư; kinh nghiệm của các hộ gia đình trongviệc đổi mới còn yếu; Như vậy, việc thực hiện quy hoạch không thuận lợi sẽảnh hưởng đến việc tập trung sản xuất theo vùng, ảnh hưởng đến chất lượng,năng suất

- Tổ chức quản lý sản xuất: Hiện nay việc phát triểnchăn nuôi theo

quymô hộ gia đình trên địa bàn huyện Đồng Hỷ còn gặp nhiều khó khăntrong khâu tổ chức sản xuất tại các hộ gia đình Vậy nên việc quản lý trongquá trình quá trình sản xuất còn gặp nhiều hạn chế Để phát triển sản xuất

Trang 33

hiệu quả cao hơn trên địa bàn huyện ổn định bền vững thì tổ chức sản xuất làmột trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu được.Củng cố và hoàn thiện việc tổ chức sản xuất của từng hộ gia đình để dần dầnhình thành các hộ, gia trại, hộ sản xuất kinh doanh giỏi, nhóm sở thích, tổ sảnxuất, HTX các vùng sản xuất tập trung chăn nuôi quy mô hộ

Như vậy, việc quy hoạch gặp khó khăn, việc tuyên truyền người dânthực hiện sản xuất theo mô hình hộ không thuận lợi sẽ ảnh hưởng nhiều đếnvấn đề tổ chức quản lý của huyện Vậy nên, ảnh hưởng nhiều đến việc tăngdiện tích, quy mô sản xuất cho các hộ gia đình

* Yếu tố tự nhiên

Huyện Đồng Hỷ có điều kiện thuận lợi trong: Thu hút đầu tư để pháttriển một số ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi đặc biệt là chănnuôi quy mô hộ Những sản phẩm được sản xuất ra có thể tiêu thụ lớn tại khuvực tỉnh Phú Thọ và các tỉnh bạn Điều đó chứng minh vị trí địa lý thuận lợitrong giao lưu, vận chuyển và trao đổi hàng hoá để đẩy nhanh tốc độ sản xuất

và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ với các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội và vớicác vùng kinh tế năng động khác thông qua đường cao tốc Hà Nội – TháiNguyên và mạng lưới đường liên huyện khá hoàn chỉnh

Trang 34

- Yếu tố thời tiết, khí hậu

Yếu tố tự nhiên là yếu tố bất định tuy nhiên có sự ảnh hưởng rất lớn tớisản xuất nông nghiệp nói chung và chăn nuôi quy mô hộ nói riêng

Nhìn chung, thời tiết khí hậu của huyện tương đối khắc nghiệt, lượngmưa lớn gây xói lở, úng lụt, lũ quét cục bộ; mùa khô gây hạn hán, thiếu nướctrầm trọng, đặc biệt ở những vùng có địa hình cao, sản xuất và đời sống củanhân dân bị ảnh hưởng Với chế độ nhiệt cao, độ ẩm lớn tạo điều kiện thuậnlợi trong việc đa dạng hóa hệ thống cây trồng, cũng như việc bố trí thâm canh,tăng vụ

Thời tiết không thuận lợi là yếu tố điển hình của vùng núi phía bắc vàhuyện Đồng Hỷ, hàng năm huyện mùa lạnh thường đến sớm hơn, có nhiềusương muối.Ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu như mưa bão, ảnhhưởng rất lớn cho sản xuất chăn nuôi Bên cạnh đó dịch bệnh cũng là yếu tốrất quan trọng, thiên tai thường kéo theo là dịch bệnh xuất hiện rất nhiều vàonhững thời điểm mưa nhiều, nhiệt độ thấp hoặc cao quá

Như vậy các yếu tố về tự nhiên quan trọng đến việc đầu tư cho chănnuôi hộ ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh hàng năm

1.2.3.2 Những yếu tố bên trong

Thực tế cho thấy các chủ hộ trên địa bàn huyện chủ yếu mới học hếtphổ thông, một số ít được đào tạo qua hệ trung cấp, sơ cấp nghề.Chính vì vậy

Trang 35

đã ảnh hưởng rất lớn đến việc áp dụng các quy trình sản xuất làm cho hiệuquả sản xuất chưa cao.

- Lao động

Dân số toàn huyện năm 2019 là 126.866 người, tốc độ tăng trưởng dân

số bình quân giai đoạn là 0,55%

Lao động là nguồn nhân lực quan trọng trong sản xuất nông nghiệp nóichung và hộ nói riêng Đó là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sảnxuất của hộ Hiện nay trên địa bàn có nguồn lao động dồi dào cung cấp chocác hộ , hơn nữa do sự dư thừa lao động trong nông thôn mà chủ hộ dễ dàngthuê lao động hơn

Bên cạnh sự dư thừa trong lao động thì phần lớn lao động trong hộ làlao động phổ thông chưa được đào tạo qua trường lớp nên trình độ còn hạnchế, chưa linh hoạt để thích ứng với cơ chế thị trường Cái họ biết chỉ lànhững kinh nghiệm và hiểu biết từ hoạt động sản xuất nông nghiệp truyềnthống Vì vậy để phát triển kinh tế hộ thì cần có lực lượng lao động vừa cókinh nghiệm, vừa có trình độ kỹ thuật

Do sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, nên lao động trong nôngnghiệp chủ yếu là nhàn rỗi và không có việc làm Vì vậy muốn giảm tỷ lệnghèo, tăng thu nhập của người lao động cần phải tạo công ăn việc làm bằngcác nghề phụ khác ví dụ như tham gia vào kinh doanh hộ hoặc làm thuê chocác hộ trên địa bàn nhằm tạo công ăn việc làm, góp phần vào phát triển kinh

tế hộ

* Nguồn lực trong sản xuất

Nguồn lực trong chăn nuôi quy mô hộ được thể hiện ở lượng vốn đầu

tư Vốn là một trong những yếu tố sản xuất không thể thiếu của hộ Hoạtđộng sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và quy mô sản xuất được mởrộng khi nhu cầu về vốn được đáp ứng đầy đủ

Trang 36

Xây dựng mô hình hộ chăn nuôi thì lượng vốn ban đầu bỏ ra nhiều, tốnnhiều công lao động, Do kinh tế của các hộ gia đình còn thấp Việc tiếp cậnvới các nguồn vốn của Nhà nước còn gặp nhiều khó khăn cả về số lượng vốnvay, lãi suất vay cao, chưa kể được vay vốn trong thời gian quá ngắn so vớitính thời vụ kéo dài của sản xuất nông nghiệp, gây nhiều khó khăn cùngnhững rủi ro trong sản xuất có thể làm cho các hộ mất trắng cả vốn lẫn lãi.Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến kìm hãm sự phát triển hộ nói chung và hộchăn nuôi nói riêng trên địa bàn.

Vì vậy, để hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ được đảm bảolinh hoạt, Nhà nước cần có những giải pháp hợp lý để chủ hộ được vay vốnnhanh chóng và thuận lợi

* Khoa học kỹ thuật

Khoa học công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất của hộ vì đây làmột hình thức sản xuất ứng dụng rộng rãi những thành tựu của nó, từ máymóc thiết bị, đến kỹ thuật chăn nuôi, tạo ra sản phẩm có năng suất cao Côngnghệ phù hợp không chỉ giải quyết hết nhu cầu tiêu dùng sản phẩm mà còn làmột trong những biện pháp để giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh chonông sản Trong những năm qua, huyện đã có nhiều cuộc tập huấn về chuyểngiao khoa học công nghệ, và kết quả của việc chuyển giao khoa học côngnghệ thấy rõ qua năng suất, chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp và thunhập tăng lên

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.3.1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu mô hình/kinh nghiệm thúc đẩy hộ nâng cao năng lực sản xuất hàng hóa

1.3.1.1 Trên thế giới:

* Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Thái Lan

Thái Lan là một nước trong khu vực Đông Nam châu Á, Chính phủ TháiLan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa từ một nước lạc hậu trở thành nước

Trang 37

có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến Một số chính sách có liên quan đến việcphát triển kinh tế vùng núi ban hành (từ 1950 đến năm 1980).

Thứ nhất: Xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông xã Mạng lưới đường

bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập các vùng ở xa (Bắc, ĐôngBắc, Nam ) đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng

Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hoá sản

phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ởvùng núi phía Đông Bắc

Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hoá chế biến nông sản để xuất khẩu

như ngô, sắn sang các thị trường châu Âu và Nhật Bản

Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay

thế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ Nhà nước cũng thực hiệnchính sách trợ giúp tài chính cho nông dân như: Cho nông dân vay tiềnvới lãi suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩmvới giá định trước, cùng với nhiều chính sách khác đã thúc đẩy vùng núiThái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá Hàng năm có 95% sảnlượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra Song trongquá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại đó là việc mất cânbằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đấtđai Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bỏnông xã ra thành thị hoặc rời bỏ nông xã theo mùa vụ ngày càng gia tăng [13]

* Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở Hàn Quốc

Phong trào Saemaul Undong

Trải qua khó khăn Tổng thống Park Chung Hee nhận ra rằng sự trợgiúp của Chính phủ sẽ là vô nghĩa nếu người dân không tự giúp chính mình,hơn nữa khuyến khích nội lực trong cộng đồng nông xã và mở rộng hợp tác

là chìa khóa để phát triển nông xã Đây cũng chính là nền tảng của phong

Trang 38

trào Saemaul Undong, nghĩa là phát triển hoặc cải cách cộng đồng thành mộtnơi tốt đẹp hơn

Chiến dịch Saemaul Undong bắt đầu từ năm 1970 với mục tiêu nângcao điều kiện sống của người dân nông xã Chính phủ tập trung vào các dự

án đem lại sức sống mới cho làng như sửa sang nhà cửa, mở rộng đường, xâycầu, đường nội đồng, trung tâm cộng đồng, các cơ sở cung cấp nước, tăng thunhập cho người dân xã g qua trồng trọt để thu hoa lợi, thực hiện và duy trìchiến dịch xóm làng sạch sẽ và chiến dịch tiết kiệm Cải thiện chế độ ăn uống,thực hiện các chiến dịch chi tiêu xã g minh, tái chế, đọc sách, đào tạo,…

Khắp nơi nhà mới mọc lên, làng xã phát triển chóng mặt, người dânnông xã lấy lại sự tự tin vốn có Chính phủ Hàn Quốc còn cho xây dựng cácnhà máy ở nông xã để gia tăng thu nhập, tạo việc làm cho người dân, nhờ đó

bộ mặt nông xã bắt đầu có dấu hiệu của đô thị Đến năm 1974, thu nhập củangười dân nông xã đã cao hơn thành thị, hầu hết các xã đã có thể độc lập vềkinh tế

Quan điểm của Hàn Quốc là không kêu gọi đầu tư nước ngoài cho nôngnghiệp vì lo ngại lợi nhuận các công ty hưởng, còn nông dân suốt đời làmthuê Chủ trương của họ là đầu tư hạ tầng để nông dân tự mình đứng lên, sảnxuất chế biến tại chỗ, Nông dân là người chủ đích thực Cùng với đó, Chínhphủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nôngnghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông sản, Ngân hàng Nông nghiệp cho doanhnghiệp vay vốn đầu tư về nông xã với lãi suất giảm 2% so với đầu tư vàongành nghề khác

Năm 2005, Nhà nước có hẳn đạo luật: Mọi hoạt động của các bộ,ngành, chính quyền phải hướng về nông dân Mỗi làng một doanh nghiệphoặc vài doanh nghiệp gắn đầu vào và đầu ra cho sản phẩm Các ngành phảitrợ giúp nông nghiệp, nâng cao đời sống nông dân và ngư dân

Trang 39

Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, nông dân Hàn Quốc bắt đầu sử dụngcông nghệ tiên tiến để sản xuất nông sản có chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường [12]

* Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Trung Quốc

Trung Quốc là một nước đông dân nhất thế giới với hơn 1,3 tỷ dân.Chính vì vậy kinh tế hộ được Chính phủ Trung Quốc quan tâm hàng đầu.Trong 15 năm trở lại đây kinh tế nông nghiệp và nông xã Trung Quốc đã đạtđược nhiều thành tựu to lớn Để đạt được thành tựu đó Trung Quốc đã đặcbiệt coi trọng kinh tế hộ với 3 mũi nhọn cơ bản đó là: Dựa vào chính sách,dựa vào đầu tư, và dựa vào khoa học kỹ thuật

+ Về chính sách: Năm 1984 Chính phủ Trung Quốc đã tiến hành giaoquyền sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân Tiếp sau đó là chính sách khuyếnkhích mở rộng ngành nghề dịch vụ, phát triển hàng hoá, khuyến khích cácthành phần kinh tế trong nông xã cùng phát triển

+ Về đầu tư: Đầu tiên là việc tiến hành nâng cấp cơ sở vật chất kỹthuật Bên cạnh đó Chính Phủ còn tăng cường đầu tư tài chính, mở mangnhiều hình thức tín dụng để nông hộ có điều kiện vay vốn phát triển sản xuất

+ Về chuyển giao khoa học kỹ thuật: Việc kết hợp khoa học kỹ thuậtvới tiềm năng kinh tế đã huy động và tận dụng mọi năng lực sẵn có trong dânđặc biệt là nguồn vốn tự bỏ ra để không ngừng nâng cao mức sống của hộ vàxây dựng nền nông nghiệp hàng hoá

Những kinh nghiệm trong quá trình phát triển nông nghiệp bền vững ở các nước sẽ giúp cho Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong quá trình phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững [14]

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Việt Nam

1.3.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Bắc Ninh

Bắc Ninh: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông xã Bắc Ninh có

nhiều nỗ lực trong thực hiện chủ trương cho vay hộ sản xuất, trở thành một

Trang 40

trong những động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, đóng góp tíchcực vào công cuộc xây dựng và phát triển địa phương.

Từ đó đến nay, hàng ngàn hộ nông dân trên địa bàn đã được tiếp cậnnguồn vốn vay ngân hàng Với thủ tục vay vốn ngày càng đơn giản, thuận tiện,thời gian nhanh hơn, số tiền vay nhiều hơn, phong cách phục vụ tận tình chu đáohơn, ngân hàng đã luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho các hộ nông dân thúcđẩy phát triển trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng các mô hình hộ , VAC … tạo việclàm thu nhập ổn định, từng bước xóa đói giảm nghèo vươn lên làm giàu

Chủ trương cho vay hộ sản xuất trong 15 năm qua ở địa phương làchính sách tín dụng ngân hàng đã đến với 100% xã xóm, làm thay đổi hẳnquan niệm, nhận thức của các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội vànhất là các người dân về tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế củamỗi hộ nông dân nói riêng và của cả địa phương nói chung Đây chính là bàihọc kinh nghiệm để trong thời gian tới, ngân hàng tiếp tục chính sách đẩymạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách tín dụng tới mọi địa bàn, phốihợp đồng bộ, chặt chẽ với các cấp các ngành, các tổ chức chính trị - xã hộitriển khai nhanh chóng kịp thời và hiệu quả nguồn vốn vay đến các hộ nôngdân, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ thúc đẩy phát triển kinh tế, đóng góptích cực cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông xã

Phong trào hộ nông dân thi đua sản xuất giỏi của Trung ương hội nôngdân Việt Nam phát động được các cấp hội và nông dân tỉnh Bắc Ninh hưởngứng Các cấp hội Nông dân xác định đây là phong trào trọng tâm, nòng cốt có

ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xâydựng nông xã mới của hội viên Thực hiện tốt phong trào này sẽ góp phầnxây dựng nông nghiệp, nông xã

1.3.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ ở Hưng Yên

Hưng Yên: Tư tưởng cần phải chia ruộng tốt – xấu, xa – gần, cao –thấp để bảo đảm công bằng của thời kỳ đầu nhận đất nông nghiệp khoán đến

Ngày đăng: 28/08/2022, 16:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn Văn Huân (1999), Kinh tế nông hộ - vị trí vai trò trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn Việt Nam, Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông hộ - vị trí vai trò trong quá trìnhphát triển kinh tế xã hội nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Huân
Năm: 1999
10. Vũ Tuấn Anh và Trần Thị Vân Anh, (1998), Kinh tế hộ, lịch sử và triển vọng phát triển, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ, lịch sử và triểnvọng phát triển
Tác giả: Vũ Tuấn Anh và Trần Thị Vân Anh
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1998
11. Nguyễn Văn Huân (1999), Kinh tế nông hộ - vị trí vai trò trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn Việt Nam, Luận án Phó Tiến sĩ Khoa học Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông hộ - vị trí vai trò trong quá trìnhphát triển kinh tế xã hội nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Huân
Năm: 1999
13. Chu Hữu Quí (1996), Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn ViệtNam
Tác giả: Chu Hữu Quí
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
14. Lê Đình Thắng (1993), Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hànghoá
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
16. Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
17. Chu Văn Vũ (1995), Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam, NXB Khoa học xã hội Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam
Tác giả: Chu Văn Vũ
Nhà XB: NXB Khoahọc xã hội Hà Nội
Năm: 1995
18. Từ Thị Xuyến (2000), Những giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân vùng gò đồi tỉnh Hà Tây, Luận án Tiến sĩ Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dânvùng gò đồi tỉnh Hà Tây
Tác giả: Từ Thị Xuyến
Năm: 2000
19. Frankellis (1993), Kinh tế hộ gia đình nông dân và phát triển nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh.Thông tin trên website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ gia đình nông dân và phát triển nôngnghiệp
Tác giả: Frankellis
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
2. Giáo trình kinh tế hộ nông dân – GS.TS Trần Đình Thắng –TS. Đinh Văn Đón, NXB Nông Nghiệp 1996 Khác
3. Giáo trình Marketing trong nông nghiệp – TS Nguyễn Nguyên Cự, Hoàng Ngọc Bích Khác
4. Giáo trình chăn nuôi lợn Đại học nông nghiệp I 2000 Khác
5. Giáo trình phương pháp nghiên cứu kinh tế xã hội – PGS.TS Dương Văn Sơn, TS. Bùi Đình Hòa, NXB Nông nghiệp 2012 Khác
6. Chi cục thống kê huyện Đồng HỷNiên giám thống kê huyện Đồng Hỷ năm 2016, 2017, 2018 Khác
8. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên (2018), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên Khác
9. UBND huyện Đồng Hỷ (2018), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 Khác
12. Phòng Thống kê huyện Đồng Hỷ , Niên giám thống kê năm 2019 Khác
15. TS. Đỗ Văn Viện, Ths. Đặng Văn Tiến (2000) Bài giảng kinh tế hộ nông dân Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w