1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà

38 780 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà
Tác giả Trịnh Hoài Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 494,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 15 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảngkhởi xướng và lãnh đạo, đất nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng trên mọilĩnh vực kinh tế, xã hội, đối ngoại, an ninh quốc phòng đặc biệt là đã chuyển nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhànước Từ chỗ các doanh nghiệp nhà nước giữ vị trí độc tôn trong sản xuất kinh doanh,theo mệnh lệnh hành chính, không có cạnh tranh và hạch toán kinh tế chỉ là hình thức,sang phát triển mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vận hànhtheo cơ chế thị trường các doanh nghiệp phải tự hạch toán, phải tự lo mọi khâu của quátrình sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường

Ngày nay môi trường kinh doanh có sự ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinhdoanh của Công ty, nó luôn thay đổi, phá vỡ sự cứng nhắc của các kế hoạch sản xuấtcủa doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạchhoá hữu hiệu đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh, đó

là chiến lược kinh doanh Đặc biệt trong xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thếgiới thì muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp không những phải đủ sức cạnhtranh trên thị trường nội địa mà phải có khả năng vươn ra thị trường quốc tế Vậy làmthế nào để có ưu thế cạnh tranh hơn đối thủ cạnh tranh và cạnh tranh được với các đốithủ khi họ có lợi thế cạnh tranh dài hạn mà mình không có? Không chỉ với các doanhnghiệp Việt Nam mà cả đối với các Công ty lớn trên thế giới trong suốt quá trình đặttình huống và tìm giải pháp, có một câu hỏi luôn đặt ra là: làm sao doanh nghiệp cóthể giải quyết được mâu thuẫn giữa một bên là khả năng có hạn của mình và đòi hỏi vôhạn của thị trường không chỉ bây giờ mà cả cho tương lai Giải quyết được mâu thuẫn

ấy là mục tiêu của hoạch định chiến lược kinh doanh Trong chiến lược chung của toàndoanh nghiệp, chiến lược sản phẩm có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng, nó là cơ sở đểxây dựng và thực hiện các chiến lược và kế hoạch khác nhau như: chiến lược đầu tưphát triển, chiến lược giá, chiến lược phân phối và các hoạt động xúc tiến hỗn hợp

Công ty bánh kẹo Hải Hà là một trong các doanh nghiệp nhà nước chuyên sảnxuất kinh doanh các loại bánh kẹo Trong những năm qua, Công ty đã biết chăm lophát huy các nhân tố nội lực để vượt qua các thử thách của thời kỳ chuyển đổi, pháttriển sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả Với mục tiêu trở thành một trong

Trang 2

chóng xây dựng cho mình một chiến lược phát triển toàn diện, trong đó đặc biệt làquan tâm đến chiến lược sản phẩm.

Thực tế ở nước ta hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp còn xa lạ với mô hìnhquản trị chiến lược nên chưa xây dựng được các chiến lược hoàn chỉnh, hữu hiệu vàchưa có các phương pháp đủ tin cậy để lựa chọn chiến lược sản phẩm cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Với thực tế trên, trong thời gian thực tập tại Công tybán kẹo Hải Hà qua khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty và sự giúp đỡ của nhân viên phòng kinh doanh cũng như cán

bộ công nhân viên Công ty Em đã chọn đề tài: “Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà” với những mong muốn góp một phần nhỏ thiết thực

cho Công ty và cũng là để bản thân có thêm kinh nghiệm thực tế khi ra trường

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn được bố cục thành

Trang 3

CHƯƠNG I XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA

CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ.

Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, xuất phát từ kế hoạch

3 năm (1958 – 1960) của Đảng, ngày 1/1/1959 Tổng Công ty Nông thổ sản miền Bắc(trực thuộc Bộ Nội thương) đã quyết định xây dựng xưởng thực nghiệm làm nhiệm vụnghiên cứu hạt trân châu Từ giữa năm 1954 đến tháng 4/1960 thực hiện chủ trươngcủa Tổng Công ty Nông thổ sản miền Bắc anh chị em công nhân đã bắt tay vào nghiêncứu và sản xuất thử mặt hàng miến (sản phẩm đầu tiên) từ đậu xanh để cung cấp chonhu cầu của nhân dân Sau đó ngày 25/12/1960 xưởng miến Hoàng Mai ra đời, đi vàohoạt động với máy móc thô sơ Do vậy sản phẩm chỉ bao gồm: miến, nước chấm,mạch nha

Năm 1966, Viện thực vật đã lấy nơi đây làm cơ sở vừa thực nghiệm vừa sảnxuất các đề tài thực phẩm để từ đó phổ biến cho các địa phương sản xuất nhằm giảiquyết hậu cần tại chỗ Từ đó, nhà máy đổi tên thành nhà máy thực nghiệm thực phẩmHải Hà trực thuộc Bộ lương thực thực phẩm quản lý Ngoài sản xuất tinh bột ngô, cònsản xuất viên đạm, nước tương, nước chấm lên men, nước chấm hoa quả, dầu đạmtương, bánh mì, bột dinh dưỡng trẻ em

1.2 Giai đoạn 1970 - 1980

Tháng 6/1970, thực hiện chỉ thị của Bộ lương thực thực phẩm, nhà máy chínhthức tiếp nhận phân xưởng kẹo của Nhà máy kẹo Hải Châu bàn giao sang với côngsuất 900 tấn/năm, với số công nhân viên là 555 người Nhà máy đổi tên thành Nhàmáy thực phẩm Hải Hà Nhiệm vụ chính của Nhà máy là sản xuất kẹo, mạch nha, tinhbột

1.3 Giai đoạn 1981 - 1990.

Trang 4

Năm 1986, sau Đại hội Đảng lần thứ VI đất nước ta từng bước chuyển sang nềnkinh tế thị trường, đây chính là giai đoạn thử thách đối với nhà máy.

Năm 1987, xí nghiệp được đổi tên thành Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà thuộc

Bộ công nghiệp và nông nghiệp thực phẩm quản lý Thời kỳ này nhà máy mở rộng sảnxuất với nhiều dây chuyền sản xuất mới Sản phẩm của nhà máy được tiêu thụ rộng rãitrên cả nước và xuất khẩu sang các nước Đông Âu

1.4 Giai đoạn 1991 đến nay.

Tháng 1/1992, nhà máy trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ quản lý, trước biếnđộng của thị trường nhiều nhà máy đã phá sản nhưng Hải Hà vẫn đứng vững và vươnlên Trong năm 1992, nhà máy thực phẩm Việt Trì (sản xuất mì chính) sát nhập vàoCông ty và năm 1995 Công ty kết nạp thành viên mới là nhà máy bột dinh dưỡng trẻ

em Nam Định

Tháng 7/1992, nhà máy được quyết định đổi tên thành Công ty bánh kẹo Hải

Hà (tên giao dịch là HaiHaCo) thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ Mặt hàng sản xuất chủ yếulà: kẹo sữa dừa, kẹo hoa quả, kẹo cà phê, kẹo cốm, bánh biscuit, bánh kem xốp

Các xí nghiệp trực thuộc Công ty gồm có:

Năm 1995 thành lập liên doanh Miwon với Hàn Quốc tại Việt Trì với số vốngóp của Hải Hà là 11 tỷ đồng

Năm 1996 thành lập liên doanh Hải Hà - Kameda tại Nam Định, vốn góp củaHải Hà là 4,7 tỷ đồng Nhưng do hoạt động không hiệu quả nên đến năm 1998 thì giảithể

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

Công ty bánh kẹo Hải Hà thuộc Bộ công nghiệp nhẹ được thành lập với chứcnăng là sản xuất bánh kẹo phục vụ mọi tầng lớp nhân dân và một phần để xuất khẩu

Trang 5

Để thực hiện tốt nhiệm vụ được ban Giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhânviên của Công ty phải thực hiện các nhiệm vụ chính sau đây:

Thứ nhất, tăng cường đầu tư chiều sâu với mục đích không ngừng nâng caochất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hoá sản phẩm nhằm mở rộngthị trường đáp ứng nhu cầu về sản phẩm cho từng khu vực thị trường

Thứ hai, xây dựng phát triển chiến lược công nghệ sản xuất bánh kẹo và một sốsản phẩm khác từ năm 2000 đến năm 2020, tăng cường công tác đổi mới cải tiến côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh

Thứ ba, xác định rõ thị trường chính , thị trường phụ, tập trung nghiên cứu thịtrường mới, chú trọng hơn nữa đến thị trường xuất khẩu đặc biệt là thị trường cácnước láng giềng, củng cố thị trường Trung Quốc

II MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY.

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị.

Cơ cấu bộ máy quản trị được tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng, trong đó

vị trí, chức năng các bộ phận như sau: Sơ đồ bộ máy quản trị

Tổng giám đốc là người quyết định toàn bộ hoạt dộng của Công ty và chịu tráchnhiệm trước Nhà nước, tập thể người lao động về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

Phó tổng giám đốc tài chính có trách nhiệm quản lý và trực tiếp chỉ đạo phòngtài chính - kế toán Phòng này có chức năng kiểm soát các hoạt động tài chính củaCông ty, tổ chức hạch toán kinh tế, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch thanh toán vàphân phối lợi nhuận

Phó tổng giám đốc kinh doanh có trách nhiệm quản lý và trực tiếp chỉ đạo phòng kinhdoanh Phòng kinh doanh có chức năng xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chứccác hoạt động nghiên cứu thị trường, dự trữ, tiêu thụ sản phẩm

Phòng kỹ thuật, phòng KCS có chức năng kiểm tra giám sát quy trình côngnghệ, xác định mức tiêu dùng NVL, đảm bảo chất lượng sản phẩm và phải chịu tráchnhiệm trực tiếp trước tổng giám đốc

Khối văn phòng có trách nhiệm tính lương trả cho cán bộ công nhân viên vàtuyển dụng đào tạo các nhân viên mới cho công ty

Trang 6

Bộ phận thị trường

Phó tổng giám đốc Kinh doanh

Y tế Phòng

kinh doanh

Bộ phận vật tư

Bộ phận vận tải

Bộ phận bốc vác

Kho Hệ thống bán hàng

Xí nghiệp bánh

Xí nghiệp kẹo

Xí nghiệp phù trợ

Nhà máy Việt Trì

Nhà máy Nam Định

Sơ đồ bộ máy quản trị

Trang 7

2 Đặc điểm nguồn nhân lực.

Bảng1: Cơ cấu lao động của công ty năm 2003

XN Việt Trì

XN Nam Định

Trang 8

Từ bảng trên, ta thấy nguồn nhân lực của Công ty có đặc điểm sau:

- Về mặt số lượng: từ một xí nghiệp có 9 cán bộ, công nhân viên cùng với sựphát triển của quy mô sản xuất thì đến cuối năm 2003 Công ty đã có tổng số lao động

là 2.055 người với mức thu nhập bình quân là 1.000.000đ/người/tháng

- Về mặt chất lượng: toàn Công ty có 126 người có trình độ Đại học và 218người có trình độ Cao đẳng hoặc Trung cấp Trong đó cán bộ quản lý và cán bộ kỹthuật có trình độ hầu hết là Đại học và độ tuổi trung bình là 35

- Về mặt cơ cấu: cán bộ công nhân viên của công ty chủ yếu là nữ chiếm trungbình khoảng 75%, được tập trung chủ yếu trong khâu bao gói, đóng hộp vì công việcnày đòi hỏi sự khéo léo Trong xí nghiệp phù trợ, do đặc điểm công việc nên hầu hếtcông nhân ở đây là nam giới Vì tính chất sản xuất của Công ty mang tính thời vụ nênngoài lực lượng lao động dài hạn chiếm 46,4%, Công ty còn sử dụng một lượng lớnlao động hợp đồng chiếm 29%, còn lại là lao động thời vụ chiếm 24,6% Đây là hướng

đi đúng đắn của Công ty trong việc giảm chi phí về nhân công mà vẫn đáp ứng đủ nhucầu lao động cho từng thời kỳ

3 Đặc điểm về máy móc thiết bị và quy trình công nghệ.

3.1 Máy móc thiết bị.

Hiện nay hệ thống máy móc thiết bị của Công ty gồm:

Xí nghiệp bánh có 3 dây chuyền sản xuất bánh kem xốp, bánh biscuit và bánh mặn

Xí nghiệp kẹo gồm 2 dây chuyền sản xuất kẹo cứng và kẹo mềm Trong đó códây chuyền sản xuất kẹo Chew và Caramen của Đức hiện đại còn lại là các dây chuyền

có trình độ trung bình và lạc hậu

Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì bên cạnh dây chuyền sản xuất kẹo mềm các loại,năm 1998 xí nghiệp còn được trang bị thêm dây chuyền sản xuất kẹo Jelly khuôn vàJelly cốc Sau đây là một số thống kê về máy móc thiết bị kỹ thuật của Công ty

Bảng 2 : Thống kê năng lực sản xuất của máy móc thiết bị.

(tấn/năm) Trình độ trang bị

1 Dây chuyền sản xuất bánh Biscuit 1600 Thiết bị mới, cơ giới hoá, tự

động hoá

2 Dây chuyền sản xuất bánh Biscuit (Italy) 2300 Thiết bị mới , cơ giới hoá, tự động hoá

3 Dây chuyền sản xuất bán kem xốp 150 Cơ giới hoá và thủ công

4 Dây chuyền sản xuất kẹo cứng 1400 Cơ giới hoá, tự động hoá

5 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm chất lượng cao 1200 Cơ giới hoá, một phần tự động hoá

Trang 9

6 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm khác 6700 Cơ giới hoá, tự động hoá

7 Dây chuyền sản xuất kẹo Caramen (Đức) 2500 Thiết bị mới, cơ giới hoá, tự động hoá

8 Dây chuyền sản xuất Glucôza phục vụ sản xuất

Bảng 3: Thống kê máy móc đang sử dụng tại Công ty

NƯỚC SẢN XUẤT

NĂM SẢN XUẤT

1 Máy trộn nguyên liệu, máy quật kẹo, máy cán Trung Quốc 1960

8 Dây chuyền sản xuất kẹo cứng có nhân, kẹo cứng

đặc

15 Dây chuyền sản xuất Jelly đổ khuôn Australia 1996

16 Dây chuyền sản xuất Jelly đổ cốc Inđônêxia 1997

Nguồn : Phòng kỹ thuật

3.2 Quy trình sản xuất.

Công tác tổ chức sản xuất được bố trí theo dây chuyền công nghệ, mỗi phânxưởng sản xuất chuyên môn hoá một loại sản phẩm nhất định cho nên không có sự quáphụ thuộc vào nhau giữa các dây chuyền sản xuất

Sau đây là mô phỏng dây chuyền sản xuất một số loại sản phẩm (Phụ lục 1,2,3)

Đặc điểm về nguyên vật liệu.

NVL dùng trong sản xuất bánh kẹo của Công ty chiếm một tỷ trọng lớn trongtính giá thành sản phẩm: kẹo cứng: (73,4%), kẹo mềm (71,2%), bánh (65%) Trongkhi đó hầu hết NVL là khó bảo quản , dễ hư hỏng, thời gian sử dụng ngắn vì vậy mà

Trang 10

nó gây khó khăn trong thu mua, bảo quản, dự trữ.

Hàng năm Công ty phải sử dụng một khối lượng NVL tương đối lớn như:đường, gluco, sữa béo, váng sữa, bột mì, cà phê, bơ, hương liệu Một phần do thịtrường trong nước cung cấp còn lại phải nhập ngoại Do vậy giá cả, thị trường cungứng không ổn định, nó chịu ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế và chính trị trong vàngoài nước

Đặc điểm về tài chính.

Công ty bánh kẹo Hải Hà là doanh nghiệp nhà nước cho nên nguồn vốn củaCông ty được cung cấp từ nhiều nguồn như: vốn ngân sách, vốn tự có được bổ sung từlợi nhuận sau thuế, vốn liên doanh, vốn vay, vốn huy động của công nhân dưới hìnhthức vay

Bảng 4: Cơ cấu vốn của Công ty Giá trị: tỷ đồng

Tỷtrọng Giá trị

Tỷtrọng

I Theo cơ cấu

Nguồn : Phòng kinh doanh

Bảng cơ cấu vốn cho thấy, so với các doanh nghiệp khác trong ngành sản xuấtbánh kẹo thì quy mô vốn của Công ty tương đối lớn nhưng tỷ trọng vốn lưu động lạithấp trong tổng nguồn vốn Do đó Công ty thường gặp khó khăn trong thực hiện cácchính sách tài chính, giao dịch với các nhà cung ứng và các đại lý để đáp ứng nhu cầu

dự trữ, sản xuất, tiêu thụ trong mùa vụ

III CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CHO CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ.

Trang 11

Muốn xây dựng được một chiến lược sản phẩm tốt phải dựa vào các yếu tố đólà: kế hoạch dài hạn của Công ty, đối thủ cạnh tranh, khả năng của Công ty Các yếu tốnày phải được xác định một cách cụ thể trên góc độ định tính và định lượng.

Hiện nay Công ty chưa có chiến lược kinh doanh cho nên việc xây dựng chiếnlược sản phẩm dựa vào kế hoạch dài hạn của Công ty là một tất yếu Nguyên nhânCông ty chưa có chiến lược kinh doanh là:

- Tuy chiến lược kinh doanh đã xuất hiện từ lâu trên thế giới và đã được rấtnhiều doanh nghiệp nước ngoài áp dụng thành công nhưng nó lại khá mới mẻ đối vớidoanh nghiệp Việt Nam

- Cho đến hiện nay thì các phương thức kinh doanh truyền thống vẫn còn cóhiệu quả nhất định nên nó tạo một lực cản cho sự thay đổi

- Muốn xây dựng được một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh thì cần phải đầu

tư một lượng lớn về tài chính cũng như con người, trong khi đó Công ty không thể đápứng một cách tốt nhất cho các điều kiện nêu trên

1 Định hướng dài hạn của Công ty.

Mục tiêu phấn đấu của Công ty trong giai đoạn 2000 - 2005 là giữ vững quy

mô, tốc độ phát triển để trở thành một trong những Công ty sản xuất bánh kẹo lớn nhấtViệt Nam Công ty bánh kẹo Hải Hà có trang thiết bị tiên tiến, có khả năng cạnh tranhvới công nghiệp sản xuất bánh kẹo của các nước trong khu vực Sản lượng bánh kẹocủa Hải Hà ước tính đến năm 2005 khoảng 17.500 tấn/năm chiếm khoảng 33 - 35%tổng sản lượng ngành, trong đó tiêu thụ trong nước khoảng 13.000 tấn, xuất khẩu1.500 tấn, doanh thu 216 tỷ đồng, nộp ngân sách 25 tỷ đồng

2 Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài.

2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô.

2.1.1 Các yếu tố về kinh tế.

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triểnnhanh chóng, tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 1998 đến 2002 lần lượt là: 5,67%;4,77%; 6,75%; 6,84%; 7,04% Đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, thu nhậpbình quân đầu người tăng từ 226,7 nghìn đồng năm 1996 lên 615 nghìn năm 2002.Bên cạnh đó sự phân hoá thu nhập với khoảng cách ngày càng xa dẫn đến ngày cànggia tăng người tiêu dùng chấp nhận mức giá cao và có những người chỉ chấp nhận mứcgiá vừa phải và thấp cho sản phẩm mình tiêu dùng Khi mức sống của người dân tăng

Trang 12

lên thì nhu cầu của thị trường đối với bánh kẹo đòi hỏi phải thoả mãn về số lượng, chấtlượng cao hơn, mẫu mã phong phú hơn, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn cao hơn.

Mặc dù nằm trong khu vực khủng hoảng tiền tệ Châu Á nhưng nhìn chung về

cơ bản những năm qua việc điều hành chính sách tiền tệ đã có những tác động tích cựctới thị trường tiền tệ, thị trường vốn của nước ta, hạn chế những tác động tiêu cực củathị trường tài chính quốc tế Sự thuận lợi trên thị trường tài chính, tiền tệ sẽ tạo điềukiện cho Công ty đầu tư mở rộng sản xuất

2.1.2 Các yếu tố về chính trị pháp luật.

Cùng với xu thế phát triển của khu vực và thế giới, trong những năm qua nước

ta đang chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường

có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nhà nước đã đẩymạnh xây dựng, đổi mới thể chế pháp luật trong Hiến pháp năm 1992 thay cho Hiếnpháp năm 1980 Các luật và pháp lệnh quan trọng thể hiện sự thay đổi này là: luật đầu

tư trong nước và nước ngoài tại Việt Nam, bộ luật thuế áp dụng thống nhất cho mọithành phần kinh tế, luật bảo vệ môi trường, pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm, luậtdoanh nghiệp, luật bản quyền

Đồng thời với quá trình xây dựng, sửa đổi các bộ luật cho phù hợp, Chính phủcũng đẩy mạnh cải tiến thể chế hành chính Sau khi thực hiện luật doanh nghiệp năm

1999, Chính phủ đã bãi bỏ 150 giấy phép con và nhiều loại phí, lệ phí không hợp lý,đơn giản thủ tục giấy phép thành lập doanh nghiệp đã tạo ra môi trường pháp lýthông thoáng thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Đối với mặt hàng bánh kẹo, Chính phủ đã có pháp lệnh về vệ sinh an toàn thựcphẩm, Luật bản quyền sở hữu công nghiệp quy định ghi nhãn mác, bao bì nhằm bảo vệquyền lợi của người tiêu dùng và các Công ty làm ăn chân chính Nhưng việc thi hànhcủa các cơ quan chức năng không triệt để nên trên thị trường vẫn còn lưu thông mộtlượng hàng giả không nhỏ, hàng nhái, hàng không rõ nhãn mác, hàng kém phẩm chất,quá hạn sử dụng

2.1.3 Các yếu tố xã hội.

Bánh kẹo tuy không phải là nhu cầu thiết yếu của con người nhưng nó là mộtsản phẩm kế thừa truyền thống ẩm thực của Việt Nam nói chung và của các vùng nóiriêng Do đó bản sắc văn hoá phong tục tập quán, lối sống của từng vùng ảnh hưởngrất lớn đến nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo Đối với người miền Bắc quan tâm nhiều hơn

Trang 13

tới hình thức bao bì mẫu mã và khẩu vị ngọt vừa phải, còn người miền Nam lại quantâm nhiều hơn đến vị ngọt, hương vị trái cây.

Bên cạnh những người tin tưởng vào hàng hoá trong nước thì vẫn còn nhữngngười chuộng hàng ngoại, cho rằng hàng ngoại có chất lượng cao hơn hàng trongnước Đây thực sự là cản trở đối với Công ty khi thâm nhập thị trường hàng cao cấp

2.1.4 Các nhân tố kỹ thuật công nghệ.

So với các nước trong khu vực và trên thế giới, năng lực nghiên cứu, triển khai,chuyển giao công nghệ của nước ta còn rất yếu Đặc biệt công nghệ sinh học, côngnghệ cơ khí, công nghệ chế biến và tự động hoá Trình độ công nghệ nói chung củanước ta còn lạc hậu hơn so với thế giới tới vài chục năm Đây là một hạn chế rất lớnđối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Hải Hà nói riêng trong việcđổi mới thiết bị, dây chuyền công nghệ, triển khai sản phẩm mới để cạnh tranh vớicông nghiệp sản xuất bánh kẹo nước ngoài Mặc dù thị trường mua bán và chuyển giaocông nghệ đã phát triển nhưng nó chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty đầu tư đểcạnh tranh với doanh nghiệp ở trong nước, còn để có thể cạnh tranh với các Công tybánh kẹo nước ngoài thì Công ty phải chịu một sức ép về giá mua và chuyển giao côngnghệ rất lớn

Thứ hai, phần lớn NVL dùng cho sản xuất bánh kẹo là sản phẩm từ nôngnghiệp mà thời tiết nước ta diễn biến rất phức tạp như mưa bão, hạn hán… rất nhiềulàm cho thị trường cung cấp NVL không ổn định, chi phí dự trữ NVL lớn

Thứ ba, nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo thay đổi rất lớn theo mùa, sản phẩm bánhkẹo được tiêu dùng chủ yếu vào các tháng đầu năm và cuối năm cho nên công tácnhân sự (quản lý, tuyển dụng lao động) và công tác điều động sản xuất của Công tygặp nhiều khó khăn

Ngoài những bất lợi trên, Công ty sản xuất bánh kẹo nước ta cũng có nhiềuthuận lợi Với hoa quả, hương liệu đa dạng, nếu Công ty có hướng nghiên cứu thay thế

Trang 14

NVL nhập ngoại thì Công ty sẽ chủ động được NVL và có thể tạo ra được NVL mới,Công ty sẽ có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

2.1.6 Các yếu tố quốc tế.

Trong xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, ngày 28/7/1995, ViệtNam trở thành thành viên chính thức của ASEAN, sự hình thành khối mậu dịch tự doASEAN (APTA - ASEAN free Trade Area) và việc ký hiệp định ưu đãi thuế ưu đãithuế quan (CEPT - Common Effective Preferential Tariffs) đánh dấu một bước ngoặttrong sự phát triển kinh tế của ASEAN, trong đó có Việt Nam Theo lịch trình cắtgiảm thuế quan trong lộ trình gia nhập APTA của Việt Nam: giai đoạn 2001 - 2003nếu mức thuế suất hiện hành của dòng thuế nào cao hơn thì sẽ giảm xuống mức dưới20% và tiếp tục giảm xuống còn 0 - 5% trong giai đoạn 2003 - 2006 Hàng hoá ViệtNam sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi thấp hơn thuế suất tối huệ quốc mà các nướcgiành cho các nước thành viên của WTO, từ đó Công ty có điều kiện thuận lợi thâmnhập tất cả thị trường của các nước thành viên của ASEAN - một thị trường có hơn

500 triệu dân với tốc độ phát triển đương đối cao Nhưng đây cũng là thách thức đốivới Công ty, không chỉ đối mặt với khó khăn khi xuất khẩu sang các nước thành viên

mà phải cạnh tranh quyết liệt ngay trên thị trường nội địa với chính những sản phẩmbánh kẹo của các nước ấy, đặc biệt các mặt hàng này từ trước tới nay vẫn được bảo hộvới mức thuế cao từ 50 - 100% Nếu Công ty bánh kẹo Hải Hà không chịu theo sát tiếntrình thực hiện AFTA thì có thể đối đầu với những bất lợi không nhỏ

Bảng 5: Nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo tại Việt Nam

Mức tiêu trung bình quân Kg/người 1,18 1,25 1,31 1,42 1,51 1,62

Nguồn: Cục thống kê Việt Nam

Trang 15

2.2 Phân tích môi trường cạnh tranh nội bộ ngành

Đối với các đại lý, mục đích của họ là lợi nhuận và động lực thúc đẩy họ là hoahồng, chiết khấu bán hàng, phương thức thanh toán thuận lợi của Công ty trả cho họ.Với hơn 200 đại lý, hệ thống phân phối của Công ty được đánh giá mạnh nhất trongngành sản xuất bánh kẹo, nhìn chung các đại lý tương đối trung thành, hệ thống đại lýcủa Công ty chủ yếu tập trung ở các tỉnh phía Bắc sẽ tạo những điều kiện thuận lợi choCông ty kinh doanh ở thị trường này Nhưng hệ thống đại lý ở các tỉnh miền Trung vàphía Nam lại có nhiều hạn chế, gây khó khăn khi Công ty xâm nhập thị trường

Đối với người tiêu dùng nó có tính quyết định sự thành công của Công ty tronghoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cần phải nghiên cứu, phân tích chính xác nhucầu, khả năng thanh toán của nhóm khách hàng này

- Thường mua theogói

- Quan tâm nhiều đếnhình thức bao bì

- Thích độ ngọt vừaphải, có vị cay

- Thường mua theo cânhoặc mua lẻ

- Không quan tâm đếnhình thức bao bì

- Rất thích vị ngọt vàhương vị trái cây

- Thường mua theocân hoặc theo gói

- Ít quan tâm đến hìnhthức bao bì

Xu hướng tiêu dùng ítthay đổi

Trang 16

Bảng 7: Đặc tính tiêu dùng sản phẩm của Công ty ở từng

giai đoạn thị trường

Thu

thập Tuổi

Sản phẩm quen dùng

Yêu cầu về sản phẩm

Khối lượng mua

Động cơ mua

Trang 17

2 -14

Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo Jelly, bánh quy thường, bánh kem xốp

- Màu sắc sặc sỡ

- Có đồ chơi kèm theo

- Không quan tâm đến giá

- Thích gói nhỏ

- Mua nhiều lần

- Người lớn mua cho

- Mua để ăn

15 - 45

Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo cân, bánh quy thường, bánh cân

- Chất lượng vừa phải

- Giá rẻ

- Có quan tâm đến mẫu mã

- Khối lượng lớn

- Không thường xuyên

- Liên hoan

- Giá vừa phải

- Mẫu mã trung bình

Trung

bình

15-45

Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo caramen,bánh kem xốp thường, bánh quy

- Quan tâm đến chất lượng

- Giá vừa phải

- quan tâm đến mẫu mã

- Khối lượng lớn

- Không thường xuyên

caramen, kẹo Jelly,bánh mặn, bánh xốp phủ sôcôla, bánh hộp

- Chất lượng tốt

- Không quan tâm đến giá

- Cưới hỏi

Trang 18

46 trở

lên

Kẹo mềm, kẹo caramen, kẹo Jelly,bánh mặn, bánh xốp phủ sôcôla, bánh hộp

- Chất lượng tốt

- Không quan tâm nhiều đến giá

2002/2 001

2003/2 002

Trung bình

Đánh giá

Trang 19

sản xuất nhỏ Có thể kể một số đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty như: Công tybánh kẹo Hải Châu, Công ty bánh kẹo Tràng An, Công ty TNHH Kinh Đô…

Điều này được thể hiện rõ hơn qua bảng so sánh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu

Bảng 10 : So sánh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu

Công ty

Thị trường

chủ yếu

Sản phẩm cạnh tranh

7,5% Uy tín, hệ thống phân

phối rộng, quy môlớn, giá hạ

Chưa có sản phẩmcao cấp, hoạt độngquản cáo kém

Hải

Châu

Miền Bắc Kẹo hoa quả,

sôcôla, bánh kemxốp

5,5% Uy tín, hệ thống phân

phối rộng, giá hạ

Chất lượng chưacao, mẫu mã chưađẹp

Kinh Đô Cả nước Snack, bánh tươi,

biscuit, sôcôla,bánh mặn

12% Chất lượng tốt, bao bì

đẹp, quảng cáo và hỗtrợ bán tốt, kênh phânphối rộng

7% Mẫu mã đẹp, chất

lượng tốt, hệ thốngphân phố rộng

Hoạt động xúc tiếnkém, giá còn cao

Tràng

An

Miền Bắc Kẹo hương cốm 3% Giá rẻ, chủng loại

kẹo hương cốmphong phú

Chủng loại bánh kẹocòn ít, quảng cáokém

5% Giá rẻ, chủng loại

phong phú, hệ thốngphân phối rộng

Bao bì kém hấp dẫn,quảng cáo kém

Lubico Miền

Nam

Kẹo cứng, biscuitcác loại

3,5% Giá rẻ, chất lượng

khá,, hệ thống phânphối rộng

Chủng loại còn hạnchế, mẫu mã chưađẹp

Hữu Miền Bắc Bánh hộp, 2,5% Hình thức phong phú, Chất lượng bánh và

Ngày đăng: 29/11/2012, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản trị - Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà
Sơ đồ b ộ máy quản trị (Trang 6)
Bảng 4: Cơ cấu vốn của Công ty                                                                        Giá trị: tỷ đồng - Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà
Bảng 4 Cơ cấu vốn của Công ty Giá trị: tỷ đồng (Trang 10)
Bảng cơ cấu vốn cho thấy, so với các doanh nghiệp khác trong ngành sản xuất bánh kẹo thì quy mô vốn của Công ty tương đối lớn nhưng tỷ trọng vốn lưu động lại thấp trong tổng nguồn vốn - Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà
Bảng c ơ cấu vốn cho thấy, so với các doanh nghiệp khác trong ngành sản xuất bánh kẹo thì quy mô vốn của Công ty tương đối lớn nhưng tỷ trọng vốn lưu động lại thấp trong tổng nguồn vốn (Trang 10)
Bảng 5: Nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo tại Việt Nam - Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà
Bảng 5 Nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo tại Việt Nam (Trang 14)
Bảng 6: Sở thích tiêu dùng bánh kẹo từng vùng - Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà
Bảng 6 Sở thích tiêu dùng bánh kẹo từng vùng (Trang 15)
Bảng 7: Đặc tính tiêu dùng sản phẩm của Công ty ở từng - Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà
Bảng 7 Đặc tính tiêu dùng sản phẩm của Công ty ở từng (Trang 16)
Bảng 8 : Thị phần của một số sản phẩm so với ngành. - Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà
Bảng 8 Thị phần của một số sản phẩm so với ngành (Trang 18)
Bảng 9 : Tốc độ tăng trưởng doanh thu tiêu thụ - Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà
Bảng 9 Tốc độ tăng trưởng doanh thu tiêu thụ (Trang 18)
Bảng 10 : So sánh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu - Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà
Bảng 10 So sánh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu (Trang 19)
Sơ đồ kênh tiêu thụ của Công ty - Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà
Sơ đồ k ênh tiêu thụ của Công ty (Trang 23)
Bảng Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) - Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà
ng Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) (Trang 27)
Bảng Ma trận QSPM - Hoạch định chiến lược cạnh tranh cho Công ty bánh kẹo Hải Hà
ng Ma trận QSPM (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w