1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIN HỌC Khoa Công nghệ thông tin Đại học Sư Phạm Hà Nội

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 631,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Phương pháp dạy học  PPDH là cách thức làm việc, tương tác với học trò, tổ chức các hoạt động cần thiết cho học trò để họ đạt được mục tiêu học tập  Một cách cụ thể: PPDH là

Trang 1

Thế nào là một giáo viên giỏi?

1

Trang 3

1. Nhu cầu và định hướng đổi mới phương pháp dạy học

2. Những thành tố cơ sở của phương pháp dạy học

3. Những chức năng điều hành quá trình dạy học

3

Trang 4

1 Khái niệm Phương pháp dạy học

4

Trang 5

1 Khái niệm Phương pháp dạy học

Phương pháp là gì?

 Phương pháp (PP) là con đường, là cách thức để thực hiện những mục tiêu nhất định

5

Trang 6

1 Khái niệm Phương pháp dạy học

Phương pháp dạy học (PPDH) là gì?

 Đó là cách thức người thầy tương tác với học sinh để thực hiện những mục tiêu dạy học

6

Trang 7

1 Khái niệm Phương pháp dạy học

 PPDH là cách thức làm việc, tương tác với học trò, tổ chức các hoạt động cần thiết cho học trò để họ đạt được mục tiêu học tập

Một cách cụ thể: PPDH là những hoạt động của người thầy điều khiển quá trình

học của trò để họ đạt được những mục tiêu học tập

7

Trang 8

1 Khái niệm Phương pháp dạy học

Hoạt động của thầy:

Gợi nhắc kiến thức cũ có liên quan đến bài mới,

Tạo động cơ hoạt động,

Giảng giải,

Tổ chức các hoạt động của HS: đọc giáo trình, đọc tài liệu, viết tóm tắt bài báo, làm bài tập lớp môn học, thảo luận nhóm, trình bày trước lớp,…

Tương tác với học sinh: trên lớp học, qua mail,…

Đưa ra những yêu cầu, thách thức, khuyến khích học sinh tự học, độc lập, sáng tạo trong học tập…đạt được mục tiêu học tập

8

Trang 9

2 Nhiệm vụ của lĩnh vực khoa học PPDH Tin học

Hoạt động của trò:

Gợi nhắc kiến thức cũ có liên quan đến bài mới,

Tạo động cơ hoạt động,

Giảng giải,

Tổ chức các hoạt động của HS: đọc giáo trình, đọc tài liệu, viết tóm tắt bài báo, làm bài tập lớp môn học, thảo luận nhóm, trình bày trước lớp,…

Tương tác với học sinh: trên lớp học, qua mail,…

Đưa ra những yêu cầu, thách thức, khuyến khích học sinh tự học, độc lập, sáng tạo trong học tập…đạt được mục tiêu học tập

9

Trang 10

2 Nhiệm vụ của lĩnh vực khoa học PPDH Tin học

Đặc điểm của PPDH:

+ Vai trò quan trọng của hoạt động của thầy giáo và học sinh

Thầy giáo đóng vai trò gì? HS đóng vai trò gì?

+ PPDH có tính khái quát: PPDH bao gồm một hệ thống những hoạt động có tính chất hướng đích

+ PPDH là phương tiện tư tưởng, phương tiện trí tuệ để đạt được mục tiêu dạy học

10

Trang 11

2 Tổng thể các Phương pháp dạy học

11

Trang 12

2 Tổng thể các PPDH

 Phần này không trình bày hệ thống phân loại các PPDH một cách chi tiết

 Phần này trình bày các PPDH như một tổng thể theo một số phương diện

12

Trang 13

 Kiểm tra và đánh giá

 Hướng dẫn công việc ở nhà

13

Trang 14

14

Trang 15

2 Tổng thể các PPDH

c Những hình thức hoạt động bên ngoài của thầy và trò

 Thầy thuyết trình

 Thầy, trò trao đổi, vấn đáp

 Thầy định hướng, tổ chức, trò chủ động hoạt động độc lập

15

Trang 16

2 Tổng thể các PPDH

d Những mức độ tìm tòi, khám phá tri thức

 Truyền thụ tri thức: thầy giảng bài, trò tiếp thu

 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề: thầy đưa ra tình huống, thầy gợi ý, học trò phát hiện vấn đề và tìm cách giải quyết

 Dạy học kiến tạo

16

Trang 17

2 Tổng thể các PPDH

e Những hình thức tổ chức dạy học

 Dạy cả lớp, dạy theo nhóm nhỏ, nhóm lớn,…

 Dạy học phân hóa

-17

Trang 18

2 Tổng thể các PPDH

g Những phương tiện dạy học

 Phương tiện nghe nhìn

 Phương tiện chương trình hóa

 Sử dụng tài liệu: sgk, giáo trình,

 Sử dụng bảng tương tác

 Sử dụng ICT

18

Trang 20

3 Những PPDH truyền thống vận dụng vào

quá trình dạy học môn Tin học

20

Trang 21

3 Những PPDH truyền thống vận dụng vào quá trình dạy học môn Tin học

21

Trang 22

3 Những PPDH truyền thống vận dụng vào quá trình dạy học môn Tin học

 Chi tiết về những phương pháp dạy học truyền thống đã được trình bày kĩ trong Giáo dục học

 Ở đây nêu những lưu ý khi vận dụng những phương pháp này vào dạy học môn Tin học

22

Trang 23

3 Những PPDH truyền thống vận dụng vào quá trình dạy học môn Tin học

Học sinh là chủ thể trong quá trình học tập

 Việc truyền bá kiến thức đến HS hiện nay có nhiều cách Đó là những cách nào?

 Khi sử dụng PPDH truyền thống để dạy học thì HS vẫn là chủ thể trong quá trình học tập

 Dùng những biện pháp gì để kích hoạt được tính làm chủ trong nhận thức của

HS khi dùng PPDH truyền thống?

23

Trang 24

3 Những PPDH truyền thống vận dụng vào quá trình dạy học môn Tin học

Hình thức thuyết trình thường gặp trong Tin học là giảng giải?

Ví dụ: Giải thích khái niệm; Giải thích các mối quan hệ giữa các khái niệm, giảng giải thuật toán…

Yêu cầu: lập luận logic, chính xác

24

Trang 25

3 Những PPDH truyền thống vận dụng vào quá trình dạy học môn Tin học

Hình thức trực quan được sử dụng rộng rãi trong dạy Tin học là trực quan tượng trưng: dùng sơ đồ, bảng biểu, kí hiệu…

Ví dụ: Dùng sơ đồ khối để biểu diễn thuật toán; Dùng đồ họa để minh họa các số liệu thống kê,…

25

Trang 26

3 Những PPDH truyền thống vận dụng vào quá trình dạy học môn Tin học

Dùng thực hành để củng cố tri thức và rèn luyện kĩ năng

Vì sao thực hành là quan trọng trong Tin học?

Hãy đưa ra những ví dụ về hoạt động thực hành trong Tin học!

26

Trang 27

4 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH

27

Trang 28

4 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH

28

Trang 29

4 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH

29

Trang 30

4 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH

Căn cứ để đối mới PPDH:

 Luật giáo dục, chương 1, điều 5

 Những nhược điểm trong PPDH?

Định hướng đổi mới PPDH: PPDH cần hướng người học học tập trong hoạt

động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo (Học tâp trong hoạt động và bằng hoạt động)

30

Trang 31

4 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH

4.1 Xác định vị trí chủ thể của người học

 Người học (HS) là người tự kiến tạo kiến thức, dưới sự hỗ trợ của giáo viên

 Người học là người tự rèn luyện kĩ năng với hướng dẫn của giáo viên

 Thế nào là học tập tích cực, tự giác?

 GV hỗ trợ, hướng dẫn như thế nào?

31

Trang 32

4 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH

4.2 Tri thức được cài đặt trong tình huống có dụng ý sư phạm

Theo thuyết kiến tạo: Học tập là một quá trình trong đó người học tự kiến tạo

kiến thức cho mình bằng cách thích nghi với môi trường sinh ra những mâu thuẫn, những khó khăn và những sự mất cân bằng

 Kĩ thuật, nghệ thuật của giáo viên: tạo ra môi trường đó (cài đặt tri thức trong tình huống sư phạm)

 Ví dụ: Thuật toán sắp xếp Vì sao ta cần sắp xếp?

32

Trang 33

4 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH

4.3 Dạy việc học, dạy tự học thông qua toàn bộ quá trình dạy học

- Vì sao phải dạy cách học, dạy tự học?

- Dạy cách học, dạy tự học bằng cách nào? (tạo ra nhu cầu tiếp thu kiến thức (tình huống sư phạm), cung cấp tài nguyên, tổ chức các hoạt động học tập

33

Trang 34

4 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH

4.4 Tự tạo ra và khai thác những phương tiện dạy học để tiếp nối và gia tăng sức mạnh của con người

- Phương tiện phục vụ phương pháp, phương tiện phải phù hợp với PP

- Phương tiện dạy học đối với môn Tin học là gì? Giáo trình, tạp chí, máy tính, phần mềm máy tính, mạng, máy chiếu, bảng tương tác, tranh, ảnh, báo chí,…

34

Trang 35

4 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH

4.5 Tạo niềm lạc quan học tập dựa trên thành quả lao động và thành quả của bản thân người học

 HS lạc quan, hứng thú học tập thì hiệu quả học tập sẽ cao

 Giáo viên có những biện pháp gì để hs lạc quan, hứng thú học tập?

35

Trang 36

4 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH

4.6 Xác định vai trò mới của người thầy với tư cách là người thiết kế, ủy thác, điều khiển (giám sát) và thể thức hóa

 Vai trò Người thiết kế: xây dựng kế hoạch dạy học (mục tiêu, nội dung, pp), thiết

kế những hoạt động và hoạt động thành phần

 Vai trò người ủy thác: Biến quá trình dạy học của thầy thành quá trình kiến tạo tri thức của trò

36

Trang 37

4 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH

4.6 Xác định vai trò mới của người thầy với tư cách là người thiết kế, ủy thác, điều khiển (giám sát) và thể thức hóa

 Vai trò điều khiển, giám sát: Hỗ trợ nếu HS khó khăn, động viên, khuyến khích, nâng cao yêu cầu

 Vai trò thể thức hóa: Xác nhận kết quả của cá nhân từng học sinh thành tri thức chung của xã hội Sàng lọc những tri thức cần ghi nhớ để vận dụng (rà soát, chốt lại những điều quan trọng, cần ghi nhớ để vận dụng sau này)

37

Trang 38

5 Những thành tố cơ sở của PPDH

38

Trang 39

5 Những thành tố cơ sở của PPDH

Chú ý :

 Cần nhắc lại là quá trình dạy học là quá trình người thầy tổ chức và điều khiển những hoạt động của HS để đạt được mục tiêu dạy học

 Mỗi nội dung dạy học tương thích với những hoạt động nhất định

 Vì vậy, nhiệm vụ quan trọng của người thầy là phát hiện ra những hoạt động tương thích đối với từng nội dung

 Một khi hoạt động phức hợp, ta cần phân bậc chúng ra thành các hoạt động thành phần để đảm bảo tính logic và tính dễ hiểu, dễ diễn đạt đối với HS

39

Trang 40

5 Những thành tố cơ sở của PPDH

Do vậy, những thành tố cơ sở của phương pháp dạy học đều liên quan đến hoạt

động, bao gồm:

 Hoạt động và hoạt động thành phần

 Gợi động cơ hoạt động

 Tri thức trong hoạt động

 Phân bậc hoạt động

40

Trang 41

5.1 Hoạt động và hoạt động thành phần

5.1.1 Phát hiện những hoạt động tương thích với nội dung

 Thế nào là một hoạt động tương thích với một nội dung dạy học?

 Đó là hoạt động có tác động góp phần giúp học sinh đạt được mục tiêu học tập:

 Kiến tạo tri thức

 Củng cố tri thức

 Ứng dụng những tri thức bao hàm trong nội dung đó

 Rèn luyện kĩ năng

 Hình thành những thái độ theo mục tiêu học tập

 Hình thành những năng lực cần thiết cho cuộc sống

41

Trang 42

5.1 Hoạt động và hoạt động thành phần

5.1.2 Phân tách hoạt động thành những hoạt động thành phần

 Như chú ý mở đầu đã nói: Một khi hoạt động phức hợp, ta cần phân tách chúng

ra thành các hoạt động thành phần để đảm bảo tính logic và tính dễ hiểu, dễ diễn đạt đối với học sinh

42

Trang 44

5.1 Hoạt động và hoạt động thành phần

5.1.3 Lựa chọn hoạt động dựa vào mục tiêu

 Một nội dung có thể được thực hiện bằng nhiều hoạt động

 Cần cân nhắc để lựa chọn những hoạt động phục vụ tốt nhất cho mục tiêu

44

Trang 45

5.1 Hoạt động và hoạt động thành phần

5.1.3 Lựa chọn hoạt động dựa vào mục tiêu

 Ví dụ:

 Khi dạy bài Hệ Điều Hành trong chương trình lớp

10, hệ THPT, có mục tiêu về kiến thức là học sinh cần hiểu được khái niệm về

năng và các thành phần chính của hệ điều hành Giáo viên nên lựa chọn những hoạt động nào để hs

• Khi dạy học sinh sử dụng một số lệnh của hệ điều

nào?

45

Trang 46

5.2 Động cơ hoạt động

HS sẽ thực hiện những hoạt động học tập một cách chủ động, sáng tạo nếu họ có động cơ học tập tốt

 Ví dụ: HS biết rõ học tập để làm gì? Học môn này có tác dụng gì? học phần này

để làm gì thì họ sẽ hứng thú học tập hơn và hiệu quả học tập tốt hơn

 Vậy cần làm gì để HS có động cơ học tập tốt?

-

46

Trang 49

5.2 Động cơ hoạt động

5.2.1 Gợi động cơ mở đầu:

 Động cơ mở đầu quan trọng như thế nào?

 Gợi động cơ xuất phát từ thực tế: ứng dụng của môn học

 Gợi động cơ xuất phát từ chính nội bộ Tin học: ứng dụng của bài học, của tiết học

-49

Trang 50

5.2 Động cơ hoạt động

Một số cách thức để gọi động cơ:

i) Hướng tới sự tiện lợi, hợp lý hóa công việc

ii) Chính xác hóa một khái niệm

Trang 51

5.2 Động cơ hoạt động

5.2.2 Gợi động cơ trung gian

Gợi động cơ trung gian là gì? Gợi động cơ cho những bước trung gian hoặc

cho những hoạt động để thực hiện những bước trung gian, tiến tới hoàn thiện mục tiêu hay giải quyết trọn vẹn một vấn đề

 Mục tiêu: Nhằm làm cho học sinh tập trung suy nghĩ tìm bước tiếp theo hoặc thực hiện hoạt động tiếp theo một cách tích cực

51

Trang 53

 Củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS

 Động cơ kết thúc mục này có thể là động cơ mở đầu cho mục sau

 Ví dụ: Kết thúc hoạt động tìm phần tử nhở nhất của mảng, mở ra cách sắp xếp mảng bằng phương pháp chon trực tiếp

53

Trang 54

5.2 Động cơ hoạt động

5.2.4 Phối hợp nhiều cách gợi động cơ, tập trung vào những trọng điểm

 Phối hợp nhiều cách gợi động cơ: Hướng nghiệp, văn hóa phổ thông, đam mê

cá nhân

 Không thể gợi động cơ ở mọi nội dung, nên tập trung ở một số nội dung, dựa trên:

 Tầm quan trọng của nội dung

 Khả năng gợi động cơ ở nội dung đó

 Thời gian

54

Trang 55

5.3 Tri thức trong hoạt động

GV làm thế nào để dẫn dắt HS kiến tạo tri thức, đặc biệt là tri thức phương pháp?

 Tri thức là kết quả của hoạt động: GV tổ chức các hoạt động để HS thực hiện Qua đó, HS kiến tạo tri thức

 Ví dụ: Để dạy thuật toán sắp xếp mảng, gv làm gì? Hs làm gì?

 Tri thức là phương tiện để thực hiện hoạt động Ví dụ: Khi đã nắm chắc thuật toán sắp xếp mảng, hs có thể vận dụng để giải quyết những bài toán phức tạp hơn Ví dụ: Bài toán cước viễn thông, cước tiền điện

55

Trang 56

5.3 Tri thức trong hoạt động

Những tri thức phương pháp thường gặp là:

 Tri thức PP thực hiện những nội dung Tin học cụ thể (Ví dụ: cách học những khái niệm trong một ngôn ngữ lập trình, cách vận dụng ngôn ngữ để lập chương trình,…)

 Tri thức PP thực hiện những hoạt động trí tuệ phổ biến trong Tin học (là gì?)

 Tri thức về PP thực hiện những hoạt động trí tuệ chung (là gì?)

 Tri thức về PP thực hiện những hoạt động ngôn ngữ (Ví dụ?)

56

Trang 57

5.3 Tri thức trong hoạt động

Hai loại PP cơ bản trong Tin học:

 Phương pháp có tính thuật toán (một số thuật toán sắp xếp, tìm kiếm)

 Phương pháp có tính chất tìm đoán (tìm lời giải, thuật toán cho một bài toán)

57

Trang 58

5.3 Tri thức trong hoạt động

Những cấp độ dạy học tri thức PP giáo viên cần nắm vững để vận dụng dạy những nội dung dạy học

5.3.1 Dạy học tương minh tri thức PP được phát biểu một cách tổng quát

 HS phải hiểu được ngôn ngữ diễn tả từng bước (nhận dạng)

 HS phải tập luyện để hành động dựa trên ngôn ngữ đó (thể hiện)

 Ví dụ: Khi dạy hệ soạn thảo văn bản, HS đọc hướng dẫn thao tác trong sgk, nghe diễn giải, hiểu và thực hiện được

58

Trang 59

5.3 Tri thức trong hoạt động

5.3.2 Thông báo tri thức phương pháp trong quá trình hoạt động

Có những tri thức PP chưa được quy định trong chương trình, gv có thể thông báo cho HS nếu:

 Tri thức này giúp HS dễ thực hiện một số hoạt động quan trọng trong chương trình

 Việc thông báo những tri thức này dễ hiểu, tốn ít thời gian

 Ví dụ: Quy lạ về quen, lật ngược bài toán,…

-

59

Trang 60

5.3 Tri thức trong hoạt động

5.3.3 Tập luyện những hoạt động ăn khớp với những tri thức phương pháp

 Áp dụng cho cả tri thức được quy định trong chương trình và tri thức không quy định trong chương trình

 Ví dụ: Rèn luyện khả năng xây dựng và sử dụng chương trình con, cần cho hs tập luyện:

 Khái niệm chương trình con

 Phát hiện yêu cầu cần lập chương trình con

 Luật phạm vi, biến địa phương, biến toàn cục

 Phân loại chương trình con

 Cách khai báo, xây dựng, sử dụng chương trình con

-

60

Trang 61

5.4 Phân bậc hoạt động

- Phân bậc hoạt động là gì? Nó được xét trên bình diện nào? Vĩ mô, vi mô?

- Ta quan tâm đến bình diện vi mô

-

61

Trang 62

5.4 Phân bậc hoạt động

5.4.1 Những căn cứ để phân bậc hoạt động

a. Sự phức tạp của đối tượng hoạt động? VD?

b. Sự trừu tượng, khái quát của đối tượng? VD?

c. Nội dung của hoạt động

Nội dung càng nhiều, càng phức tạp thì càng phải phân bậc hoạt động

Ví dụ dạy học sinh tạo lập và sử dụng chương trình con

62

Ngày đăng: 28/08/2022, 16:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm