1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Intravenous Fluid Therapy Tiêm truyền tĩnh mạch Hayley Walters RVN Welfare and Anaesthesia Veterinary Nurse

23 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Intravenous Fluid Therapy Intravenous Fluid Therapy Tiêm truyền tĩnh mạch Hayley Walters RVN Welfare and Anaesthesia Veterinary Nurse The Royal (Dick) School of Veterinary Studies, The Jeanne Marchig.

Trang 1

Intravenous Fluid

Therapy Tiêm truyền tĩnh mạch

Hayley Walters RVN Welfare and Anaesthesia Veterinary Nurse The Royal (Dick) School of Veterinary Studies, The Jeanne Marchig International Centre for Animal Welfare Education

The University of Edinburgh Phiên dịch: Bác sỹ thú y Hồ Lê Kiều Diễm.

Trang 2

Body water balance/ cân bằng nước trong cơ thể

• Body water content represents a balance between water intake and loss.

Hàm lượng nước trong cơ thể thể hiện sự cân bằng giữa lượng nước đi vào và mất đi

• A normal, healthy animal with free access to water is able to match intake and output and maintain stable body water content.

Một con vật khỏe mạnh bình thường được cung cấp nước mọi lúc mọi nơi thì có thể dung hòa

lượng nước uống vào và thải ra và duy trì hàm lượng nước trong cơ thể ổn định.

• Body water intake occurs through drinking and eating.

Nước đi vào cơ thể thông qua đường ăn và uống.

Trang 3

Fluid loss/ Mất nước

• Normal water loss in dogs and cats occurs by:

• Mất nước bình thường ở chó và mèo thường do:

Trang 4

Causes of abnormal fluid loss

Nguyên nhân gây mất nước không bình thường

• Altered urine production (kidney disease)/ biến đổi quá trình sản sinh nước tiểu ( bệnh thận)

• Diarrhoea/ Tiêu chảy

• Vomiting/ Nôn

• Excessive panting/ Thở hổn hển quá mức

• Burns/ open wounds/ bỏng/vết thương hở

• Evaporative loss during surgery/bay hơi trong quá trình phẫu thuật

• Blood loss/mất máu

• Lactation/ sự cho bú

Trang 5

Indications for fluid therapy

Chỉ định truyền dịch điều trị

• Replacement of fluid deficits in dehydration

• Bù lại lượng dịch thiếu hụt dẫn đến mất nước.

• Correction of perfusion deficits in hypovolaemia

• Bù lại sự thiếu hụt tưới máu trong giảm thể tích máu

• Anaesthesia/surgery

• Gây mê/phẫu thuật

Trang 6

How do I know if they need IV fluids?

Làm cách nào biết được khi thú cần truyền dịch tĩnh

mạch

You can check the patient’s hydration status by:

Có thể kiểm tra tình trạng nước của bệnh nhân bằng cách:

- Look at skin tenting/xem độ đàn hồi da

- Mucous membranes/ niêm mạc miệng

Trang 7

Measuring water intake and output

Tính lượng nước vào và ra.

EXAMPLE: calculate ml/kg/hr of water that a 12.5kg patient has drunk:

Ví dụ: tính lượng nước ml/kg/giờ mà một con vật 12.5kg đã uống:

Measure freshly poured water in bowl (eg 200ml)

Đo lượng nước vừa được đổ vào bát (ví dụ:200ml)

Measure the same water 4 hours later (eg 100ml left)

-So the patient has drunk 100ml in 4 hours.

-Do lượng nước trong bát sau 4 giờ tiếp theo (ví dụ: còn lại 100ml) -Vậy là thú đã uống 100ml nước trong vòng 4 giờ.

Divide that amount by the number of hours

100mls / 4 = 25mls in 1 hour.

Chia nhỏ lượng nước uống mỗi giờ

100mls/4= 25mls trong 1 giờ

Divide 25mls by the bodyweight of the patient

25mls / 12.5kg = 2mls per kg per hour.

Chia nhỏ 25mls theo cân nặng của thú

25mls / 12.5kg = 2mls mỗi kg mỗi giờ

Trang 8

Basic small animal maintenance fluid requirement Lượng dịch cân bằng đòi hỏi ở thú nhỏ:

•50ml/kg/day/ngày

or

•2ml/kg/hr/giờ

Trang 9

Water must always be available.

Nước phải đảm bảo luôn có sẵn.

• Fresh water, within reach of the animal should always be available, even if they are receiving

intravenous fluid therapy, unless:

• Luôn luôn có nước sạch trong tầm với của động vật, thậm chí khi chúng đang được truyền dịch tĩnh mạch, trừ khi:

• The animal is just about to have an anaesthetic

• Động vật cần phải được gây mê.

• It is recovering from an anaesthetic and is not fully conscious.

• Động vật đang phục hồi sau khi gây mê và chưa hoàn toàn tỉnh táo.

• Acute vomiting (where water would be an irritant).

• Nôn cấp tính (khi nước có thể gây kích thích)

• It has just received GI surgery.

• Thú vừa được phẫu thuật ruột

• It cannot swallow.

• Thú không thể nuốt.

Trang 10

No need to tie or hold them down! Không cần phải cột hay đè thú xuống

• It is not necessary to hold animals down or tie them to

tables to administer intravenous fluid therapy

• Không cần thiết phải giữ thú nằm xuống hoặc cột chúng

trên bàn để truyền dịch qua tĩnh mạch

• In fact it is better to give the fluids over time rather than

as a bolus/ngoài ra cung cấp dịch truyền toàn thời gian tốt

hơn là sử dụng một lượng dịch lớn trong thời gian ngắn.

• Tying animals can be stressful and uncomfortable for

them/ cầm cột thú gây nên sự căng thẳng và không thoải

mái cho thú

Trang 11

Keep it sterile Keep it simple.

Hãy giữ vô trùng và đơn giản

Repeatedly using butterfly needles to administer

intravenous fluid therapy is not ideal.

Sử dụng lại kim bướm đã qua sử dụng để truyền dịch tĩnh mạch là một điều không nên làm.

• It is painful/ nó thì gây đau đớn

• It damages the vein/ tổn thương tĩnh mạch

• It can cause a phlebitis/có thể gây viêm tĩnh mạch

• It is stressful/gây căng thẳng

• It is time consuming/Tốn thời gian

• Continuous fluid therapy is preferable to boluses./Truyền dịch liên tục thì

thích hợp hơn truyền lượng lớn dịch trong thời gian ngắn.

Trang 12

Let them be comfortable Hãy thể thú thoải mái

• Bandage an IV cannula in and leave

them to rest comfortably in their

cages with the fluid continuously

running in

• Băng bó vị trí kim luồn tĩnh mạch và

để thú nghỉ ngơi thoải mái trong lồng

khi dịch truyền vẫn chảy

• This way they can sleep, get into a

comfortable position, be undisturbed, walk around, drink water and

generally be more relaxed

• Bằng cách này thú có thể ngủ ở trong

một tư thế thoải mái, không bị làm

phiền, có thể đi lại xung quanh, uống

nước và thử giản hoàn toàn

Trang 13

Maths time!/Thời gian làm toán Remember maintenance fluids = 2ml/kg/hr

Hãy nhớ dịch cân bằng = 2ml/kg/giờ

• What would a 20kg dog’s maintenance fluid

requirement be an hour?

• Lượng dịch cân bằng cho chó 20kg cần trong vòng một giờ là bao nhiêu?

…20kg x 2ml = 40mls/hr

Trang 14

Maths time!/Thời gian làm toán Remember maintenance fluids = 2ml/kg/hr

Hãy nhớ dịch cân bằng = 2ml/kg/giờ

• What would we set our drip rate to? (Standard giving set rate is 20 drops = 1ml)

Chúng ta sẽ đặt tỉ lệ nhỏ giọt là bao nhiêu?( Tốc độ ống truyền dịch tiêu chuẩn là 20 giọt=1ml)

Lưu ý: hr=giờ, mins= phút, drops=giọt

20kg x 2ml = 40ml/hr

40 ÷ 60 mins = 0.67mls/min

0.67mls/min x 20drops/ml = 13.3 drops/min

Now we need to change that 13.3 drops/min to drops per second

Bây giờ chúng ta cần điều chỉnh 13.3giot/phút thành số giọt mỗi giây.

60 secs/giây ÷ 13.3 drops/giọt = 4.5

So the answer is 1 drop every 4.5 seconds (5 seconds)

Vây câu trả lời là 1 giọt mỗi 4.5 giây (5 giây)

Trang 15

Maths time!/Thời gian làm toán Remember maintenance fluids = 2ml/kg/hr

Hãy nhớ dịch cân bằng = 2ml/kg/giờ

• What would a 12kg dog’s maintenance fluid

requirement be an hour?

• Lượng dịch cân bằng cho chó 12kg cần trong vòng một

giờ là bao nhiêu?

…12kg x 2ml = 24mls/hr

Trang 16

Maths time!/Thời gian làm toán Remember maintenance fluids = 2ml/kg/hr

Hãy nhớ dịch cân bằng = 2ml/kg/giờ

• What would we set our DRIP RATE to? (Standard giving set rate is 20

0.4mls/min x 20drops/ml = 8 drops/min

Now we need to change that 8 drops/min to drops per second

60 secs ÷ 8 drops = 7.5

Bây giờ chúng ta cần điều chỉnh 8giọt/phút thành số giọt mỗi giây

So the answer is 1 drop every 7.5 seconds (8 seconds)

Vậy câu trả lời là 1 giọt mỗi 7.5 giây (8 giây)

Trang 17

Surgery fluid rate/lượng dịch truyền trong

phẫu thuật

• Surgical fluid requirement is 5 times as much.

Nhu cầu dịch truyền trong phẫu thuật cần gấp 5 lần.

• Due to blood loss, surgery and anaesthesia.

Do mất máu trong phẫu thuật và gây mê

• Advised to give 10ml/kg/hr

Nên truyền 10ml/kg/giờ

Trang 18

Maths time! Thời gian làm toán Surgery fluid requirements = 10ml/kg/hr

Dịch truyền trong phẫu thuật=

Trang 19

Maths time! Surgery fluid requirements = 10ml/kg/hr Thời gian làm toán!Lượng dịch cần trong phẫu thuật=10ml/kg/giờ

• What would we set our DRIP RATE to? (Standard giving set rate is 20 drops

9.2mls/min x 20drops/ml = 184 drops/min

Now we need to change that 184 drops/min to drops per second

Bây giờ chúng ta cần điều chỉnh 184giọt/phút thành số giọt mỗi giây

60 secs ÷ 184 drops = 0.3

So the answer is 1 drop every 0.3 seconds (3 drops a second)

Vậy câu trả lời là 1 giọt mỗi 0.3 giây (3 giọt một giây)

Trang 20

Your turn!/Đến lượt bạn!

Please work out the drip rate for a:

Vui lòng tính tỉ lệ nhỏ giọt cho một:

• 6kg cat ( surgical rate)

• Mèo 6kg (tỉ lệ phẫu thuật )

• 27kg dog ( maintenance rate)

Trang 21

Remember 2ml/kg/hr for maintenance

10ml/kg/hr for surgical Hãy nhớ 2ml/kg/giờ cho cân bằng

10ml/kg/giờ cho phẫu thuật

• What would we set our drip rate to? (Standard giving set rate is 20 drops = 1ml)

• Chúng ta sẽ đặt tỉ lệ nhỏ giọt là bao nhiêu?( Tốc độ ống truyền dịch tiêu chuẩn là

20 giọt=1ml)

• Lưu ý: hr=giờ, mins= phút, drops=giọt

?kg x 2 or 10ml = ?ml/hr

? ÷ 60 mins = ?mls/min

?mls/min x 20drops/ml = ? drops/min

Now we need to change that ? drops/min to drops per second

Bây giờ chúng ta cần điều chỉnh thế nào để có được số giọt/phút thành số giọt/giây

60 secs ÷ ? drops = ?

So the answer is 1 drop every ? Seconds

Vậy câu trả lời là 1 giọt mỗi bao nhiêu giây?

Trang 22

• Very useful for keeping fluids

running consistently andpreventing IV cannulas from

clotted blood

• Sẽ rất hữu ích nếu giữu dịchtruyền điều liên tục và ngănchặn kim luồn bị tắc do máuđông

Trang 23

Thank You Cảm Ơn

Ngày đăng: 28/08/2022, 16:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w