Giáo án Ngữ văn 10 sách Cánh diều, chất lượng, trọn bộ kì 1 (bài mở đầu + bài 1234) Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 10 sách Cánh diều, chất lượng, trọn bộ kì 1 (bài mở đầu + bài 1234) Kế hoạch dạy học Ngữ văn 10 sách Cánh diều, chất lượng, trọn bộ kì 1 (bài mở đầu + bài 1234)
Trang 1Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI MỞ ĐẦU
Số tiết: tiết TIẾT 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ HÌNH THỨC, BỐ CỤC VÀ CÁC NỘI
DUNG CỦA CUỐN SÁCH
I MỤC TIÊU
1 Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS hiểu được hình thức và nội dung của cuốn sách Ngữ văn 10
- Biết được cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 10
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, thuyết trình
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học
3 Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề về cảm nhận cuốn sách
Ngữ văn 7
Trang 2c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa cuốn sách Ngữ văn 10 giới thiệu cho HS và đặt câu hỏi: Em đã có cuốn sách Ngữ văn 7 chưa? Em thấy sách văn 10 lớp 10 khác biệt gì so với sách Ngữ văn trong chương trình THCS đã học?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ của bản thân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những hiểu biết, cảm nhận của bảnthân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong năm học lớp 10, các em sẽđược học SGK của bộ sách Cánh diều, một trong ba bộ sách được lựa chọn để học.Vậy chương trình ngữ văn lớp 10 sẽ học những nội dung gì? Chúng ta cùng tìmhiểu trong chương trình hôm nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với sách Ngữ văn 10.
a Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với sách Ngữ văn 7.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát toàn bộ cuốn sách từ
bìa, đến Lời nói đầu, sau đó, lướt nhanh các bài
học bên trong và xem phần cuối sách, nhất là
- Bố cục mỗi bài học được sắp
Trang 3thế nào? Theo em, tại sao chúng ta phải làm
quen với sách này? Làm quen sẽ có tác dụng gì
cho việc học tập?
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
xếp theo trình tự: đọc – viết – nói
- nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu bố cục cuốn sách Ngữ văn 10
a Mục tiêu: Nắm được bố cục cuốn sách Ngữ văn 10.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc nhanh Bài Mở đầu và xác
định bài học có những mục lớn, nhỏ nào?
- Từ bố cục ấy, GV yêu cầu HS nhận xét: - GV yêu
cầu HS quan sát tiếp Bài mở đầu và xác định bài
học có những đề mục lớn, nhỏ nào? Từ bố cục ấy,
yêu cầu HS nhận xét bài học này sẽ cung cấp cho
người học những nội dung lớn nào?
2 Nội dung sách Ngữ văn 10
- Nội dung và cách học sách Ngữvăn 10
1 Học đọc
a Đọc hiểu văn bản văn học
- Đọc hiểu văn bản truyện
- Đọc hiểu văn bản thơ
Trang 4- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
- Đọc hiểu văn bản chèo, tuồng
b Đọc hiểu văn bản nghị luận
c Đọc hiểu văn bản thông tin
d Thực hành tiếng Việt
2 Học viết
3 Học nói và nghe
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu trúc sách giáo khoa.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc trước phần Học đọc.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài cũ: Xem lại cấu trúc sách giáo khoa, tìm hiểu các bài sẽ học trong chương trình
Trang 5+ Tìm hiểu trước các văn bản đọc hiểu.
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học
3 Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trang 6a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi: Em có thích đọc truyện văn học không? Thể loại em yêu thích là gì?
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nêu suy nghĩ của mình
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhómmình
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu cách đọc hiểu văn học văn học
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát cấu trúc nội dung từng mục trong bài
a Mục tiêu: Nắm được các thể loại văn bản văn học.
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa
để nắm khá quát cấu trúc nội dung
từng mục
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm để trả lời các câu hỏi:
I Học đọc
- Sách Ngữ văn 10 hướng dẫn đọc hiểuvăn bản văn học thuộc những thể loại:+ Văn bản Truyện
+ Văn bản Thơ
Trang 7+ Nhóm 1: Sách Ngữ văn 10 hướng
dẫn đọc hiểu văn bản văn học thuộc
những thể loại nào? Thể loại truyện
nào mới so với sách Ngữ văn Trung
học cơ sở? Cần chú ý gì khi đọc
hiểu các văn bản văn học?
+ Nhóm 2: Sách Ngữ văn 10 hướng
dẫn đọc hiểu văn bản văn học thuộc
những thể loại nào? Thể loại truyện
nào mới so với sách Ngữ văn Trung
học cơ sở? Cần chú ý gì khi đọc
hiểu các văn bản văn học?
+ Nhóm 3: Các nội dung chính của
bài Thơ văn Nguyễn Trãi là gì?
Nêu những điểm cần lưu ý khi học
bài này.
+ Nhóm 4: Các nội dung chính của
bài Thơ văn Nguyễn Trãi là gì?
Nêu những điểm cần lưu ý khi học
bài này.
+ Nhóm 5: Nêu những nội dung và
yêu cầu rèn luyện kĩ năng viết trong
sách Ngữ văn 10.
+ Nhóm 6: Nêu những nội dung và
yêu cầu rèn luyện kĩ năng viết trong
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ Văn bản Chèo, tuồng+ Văn bản nghị luận+ Văn bản thông tin
- Thể loại truyện mới so với sách Ngữ vănTrung học cơ sở: Thần thoại, sử thi, tiểuthuyết chương hồi
- Cần chú ý khi đọc hiểu các văn bản vănhọc:
+ Văn bản truyện: ngoài việc hiểu nộidung và hình thức của tác phẩm, cần biếtcách đọc văn bản gắn với đặc điểm mỗithể loại cụ thể
+ Văn bản Thơ: mối quan hệ giữa nộidung và hình thức, đặc điểm của mỗi thểthơ
+ Văn bản Chèo, tuồng: hiểu nội dung cụthể, chú ý ngôn ngữ và cách thức trìnhbày
- Văn bản nghị luận trong sách Ngữ văn
10 gồm những loại: Nghị luận xã hội vànghị luận văn học Khi đọc văn bản này,cần chú ý đến đề tài, ý nghĩa của vấn đềđược bài viết nêu lên và cách tác giả nêu ýkiến, sử dụng lí lẽ và bằng chứng cụ thể
để thuyết phục người đọc
- Văn bản thông tin trong sách Ngữ văn
10 gồm những loại: Một số dạng văn bảnthông tin tổng hợp Khi đọc các văn bảnnày, ngoài việc biết thêm những nét đặcsắc văn hoá truyền thống của dân tộc ởnhiều vùng miền khác nhau, cần chú ýcách triển khai thông tin bằng nhiều hìnhthức, cách trình bày văn bản có sử dụngkết hợp kênh chữ với kênh hình (văn bản
đa phương thức)
Trang 8+ GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
- Nội dung chính của bài Thơ văn NguyễnTrãi Hội tụ 2 nguồn cảm hứng lớn yêunước - nhân đạo
- Khi đọc thơ văn Nguyễn Trãi, ngoài việcchú ý các yêu cầu đọc hiểu văn bản nghịluận trung đại, thơ Nôm Đường luật, cầnbiết vận dụng những hiểu biết về NguyễnTrãi để hiểu sâu hơn tác phẩm của ông
II Thực hành tiếng Việt
- Những lưu ý khi học phần Thực hànhtiếng Việt:
- Khi làm bài tập trong phần này, cần dựavào những lưu ý về đơn vị kiến thức tiếngViệt ấy trong phần Kiến thức ngữ văn nêuở đầu mỗi bài học để có hướng làm bài vàhệ thống lại những hiểu biết của mình saukhi làm bài tập
- Thực hành vận dụng kiến thức tiếng Việttrong các tiết đọc hiểu, viết, nói và nghecũng như trong tiết học các môn học khác,trong sinh hoạt và giao tiếp với nhiều hìnhthức khác nhau
sử dụng các bằng chứng thuyết phục
- Viết được văn bản nghị luận phân tích,đánh giá một tác phẩm văn học: chủ đề,những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
và tác dụng của chúng
- Viết được bài luận thuyết phục người
Trang 9khác từ bỏ một thói quen hay một quanniệm.
- Viết được bài luận về bản thân
IV Học nói và nghe
Nghe – Nghe và nắm bắt được nội dung thuyết trình, quan điểm của người nói.
- Biết nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình,
Nói nghe
tương tác
Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau, đưa ra đượcnhững căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó, tôntrọng người đối thoại
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 10- GV hướng dẫn HS đọc kĩ phần các thể loại văn học sẽ học trong chương trình ngữ văn 10 để nắm bắt được khái niệm, đặc điểm các thể loại.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc trước phần đọc hiểu văn bản nghị luận, văn bản thông tin và
rèn luyện tiếng Việt
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Trang 11chuyện và lời nhân vật, ) của truyện thần thoại, sử thi; thấy được một số điểm gần gũi giữa các tác phẩm văn học thuộc các nền văn hoá khác nhau.
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ
b Năng lực riêng biệt
- Năng lực phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề tài, chủđề, thông điệp…) và hình thức (không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lờingười kể và lời nhân vật…) của truyện thần thoại
- Thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm văn học thuộccác nền văn hóa khác nhau
3 Phẩm chất:
- Cảm phục và trân trọng những người anh hùng, những giá trị nhân văn cao đẹp; tôn trọng và có ý thức tìm hiểu nền văn học và các nước trên thế giới
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập, kết nối những bài học trước
đó huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS
b Nội dung: Kiến thức, vốn sống của HS có liên quan bài học
c Sản phẩm: Chia sẻ của HS về vùng đất phương Nam.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 12- GV tổ chức cuộc thi giữa các tổ/nhóm: Trong 2 phút, hãy liệt kê nhiều nhất có thể tên những nhân vật trong thần thoại Hy Lạp Nhóm nào kể được nhiều và đúng nhất sẽ thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ vùng đất phương Nam
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những hiểu biết, cảm nhận của bảnthân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung, ý nghĩa và xác định đặc điểm của văn bản thần thoại, bước đầu hình dung cách thức đọc hiểu văn bản thần thoại Hy Lạp.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản một
cách hiệu quả
b Nội dung: Tìm hiểu các tri thức có liên quan (đọc văn bản thần thoại) và huy
động trải nghiệm, vốn sống của HS
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài học.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác
phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV gọi một số HS trình bày phần
Kiến thức ngữ văn có liên quan bài
đọc hiểu và nêu những câu hỏi, thắc
mắc
- GV nêu yêu cầu: Trình bày lại cách
thức đọc hiểu văn bản thần thoại theo
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Thần thoại
- Thần thoại: là những truyện có nộidung hoang đường, tưởng tượng vềcác vị thần, những nhân vật sáng tạo
ra thế giới, phản ánh nhận thức,cách lí giải của con người thời nguyênthuỷ về các hiện tượng tự nhiên và xãhội
Trang 13gợi ý của SGK.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
- GV gọi một số HS nêu thông tin tìm
hiểu về thần thoại Hy Lạp và chốt lại
một số điểm cần lưu ý
- GV gọi một số HS chia sẻ suy nghĩ
về ý nghĩa, tác dụng của văn học đối
với cuộc sống con người
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức
2 Không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, nhân vật, lời người kể truyện và nhân vật.
- Không gian trong thần thoại là
không gian vũ trụ nguyên sơ, có khiđược chia thành ba cõi: cõi trời, cõiđát, cõi nước Tuy nhiên, ba cõi nàykhông chia tách thành ba thế giớiriêng biệt mà luôn biến chuyển, liênthông với nhau
- Cốt truyện của thần thoại là chuỗi sựkiện (biến cố) được sắp xếp theo mộttrình tự nhất định: cái này tiếp cái kia,
xô đẩy nhau buộc phải giải quyết, giảiquyết xong thì truyện dừng lại
- Nhân vật thần trong thần thoại cóngoại hình và hành động phi thường,
có khả năng biến hóa khôn lường
Hoạt động 4: Tổ chức đọc hiểu văn bản
a Mục tiêu: Giúp HS khám phá nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về hình thức của
văn bản, hiểu được các khái niệm công cụ, rèn luyện các chiến thuật đọc Từ đó,
GV giúp HS luyện tập, thực hành, vận dụng kiến thức về văn học thần thoại vàothực tiễn cuộc sống
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về
- GV gọi một số HS đọc lại toàn bộ văn
III Tìm hiểu chi tiết
1 Đọc văn bản
- Thể loại: thần thoại Hy Lạp
Trang 14bản, từng HS đọc các phần được đánh
số GV có thể yêu cầu 1 HS tóm tắt lại
nội dung câu chuyện dựa vào phần đọc
trước ở nhà
- GV mời HS tóm tắt nội dung các đoạn
trích
- Gv yêu cầu HS: Dựa vào phần tìm
hiểu cho biết văn bản thuộc thể loại
nào? Giới thiệu chi tiết hơn về thể loại
đó?
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và trả
lời các câu hỏi mục theo dõi bên phải
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc lại đoạn văn và suy nghĩ để trả
lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời 3 HS trình bày trước lớp, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng
+ Thần thoại Hy Lạp là tập hợpnhững huyền thoại và truyền thuyếtcủa người Hy Lạp cổ đại có liênquan đến các vị thần, các anh hùng,bản chất của thế giới và nguồn gốccũng như ý nghĩa của các tínngưỡng, các nghi lễ tôn giáo củahọ
+ Thần thoại HL chia thành 3 loạilớn:
● Thần thoại về nguồn gốc của thếgiới, của các vị thần và của loàingười
● Thần thoại về các thành bang
● Thần thoại về các anh hùng:biểu dương các đại diện ưu túcủa các thành bangm họ lànhững con người trần tục nhưnglại sánh tựa thần linh
2 Bố cục: 4 phần
+ Phần (1): Sự kiện Hê-ra-clét phảitrải qua những không gian đầy khókhăn thử thách từ châu Âu sangchâu Á, từ cực Bắc đến sa mạc đểtìm đường đến khu vườn đặc biệt
có cây táo vàng
+ Phần (2): Sự kiện Hê-ra-clét phảigiao đấu với gã khổng lồ độc ácĂng-tê
+ Phần (3): Sự kiện Hê-ra-clét giảithoát cho vị thần ân nhân của loàingười Prô-mê-tê tại núi Cô-ca-dơ.+ Phần (4) Sự kiện Hê-ra-clét phải
Trang 15giơ lưng chống đỡ bầu trời, phảiđấu trí với thần Át-lát để có đượcnhững quả táo vàng.
🡺 Các đoạn tóm tắt nội dung lượctrích cho biết Hê-ra-clét đã trải quanhững cuộc thử thách khác: giaođấu với hai cha con thần Chiếntranh A-rét; chiến đấu với vua AiCập để giải thoát cho mình không
+ Trong đoạn trích, Hê-ra-clét đã trải
qua những thử thách nào? Qua đó, em
có nhận xét gì về nhân vật Hê-ra-clét.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi này
qua các câu hỏi nhỏ:
+ Khu vườn có cây táo vàng được miêu
tả như thế nào? Qua đó, dự báo
Hê-ra-clét phải trải qua khó khăn ra sao?
3 Phân tích
a Nhân vật Hê-ra-clét
- Hoàn cảnh xuất thân:
+ Là con riêng của thần Dớt, bị nữthần Hê-ra – vợ thần Dớt luôn thù
ghét luôn tìm cách hãm hại
Hê-ra-clét phải ở với nhà vua Ơ-ri-xê vàphải làm nhiều công việc khó khăn,nguy hiểm đến tính mạng
+ Trong thần thoại Hy Lạp, clét là hình tượng tiêu biểu cho sứcmạnh thể chất và tinh thần củangười anh hùng cổ đại với nhữngchiến công phi thường: tiêu diệtquái vật, trừng phạt bạo chúa vànhững kẻ gian ác
He-ra-+ Hê-ra-clét thuộc kiểu nhân vậtanh hùng, là người thường nhưng
có sức mạnh “sánh tựa thần linh"
- Hê-ra-clét trải qua nhiều thử tháchkhó khăn, qua đó bộc lộ phẩm chất,trí tuệ của chàng:
Trang 16+ Cuộc giao chiến giữa Ăng-tê và
Hê-ra-clét được miêu tả như thế nào?
+ Ý nghĩa của hình ảnh mang tính biểu
tượng: Prô-mê-tê bị xiềng là gì? Việc
Hê-ra-clét cứu thần Prô-mê-tê thể hiện
tính cách gì ở chàng?
+ Cuộc đấu trí giữa Hê-ra-clét và thần
Át-lát không đơn thuần là cuộc đấu trí
mà nó còn làm nổi bật lên sự nhanh
nhẹn trong tư duy của Hê-ra-clét và
gián tiếp nói ra mong muốn thầm kín
của Át-lát.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp
Dự kiến sản phẩm:
* Khu vườn táo vàng được miêu tả:
- Khu vườn trồng táo là của thần Hê – ra
là một khu vườn rất thâm nghiêm, và
gần nơi thần Át–lát đang đội trời
- Có rồng trăm đầu, không bao giờ ngủ
La – đông canh giữ
- Được 3 chị em tiên nữ Chiều Hôm
Ê-xpê-rít trông coi
- Khu vườn không rõ địa điểm ở đâu
+ Năng lực phi thường thế hiện quahành trình chàng đi tìm táo vàngphải đối mặt với rất nhiều thử thách
và cuộc chiến nhưng chàng đềugiành chiến thắng
+ Ý chí nghị lực của Hê-ra-clétđược thể hiện rõ nét qua hành trìnhđằng đẵng mà chàng đã trải qua(lên cực Bắc, qua sa mạc), mù mịt(không biết cây táo vàng ở đâu),đầy thử thách và nguy hiểm rìnhrập nhưng chàng không hề chùnbước, quyết tâm thực hiện nhiệmvụ đến cùng
+ Trí tuệ của Hê-ra-clét thế hiện lầnthứ nhất là khi giao đấu với thầnĂng-tê Lần thứ hai là đối phó với
âm mưu của thần Át-lát khi vị thầnnày định trao luôn sứ mệnh đỡ bầutrời cho chàng, chàng đã nhanh trí
đã nhận ra âm mưu ấy và tương kếtựu kế để có thể trở về
+ Hê-ra-clét còn là người anh hùng
có trái tim nhân hậu, chàng đãchiến đấu với con đại bàng to lớn
để cứu thần Prô-mê-tê
🡺 Nhân vật Hê-ra-clét là người anhhùng có trí tuệ thông minh, nănglực phi thường, có ý chí, nghị lực
và trái tim nhân hậu
Trang 17🡺 dự báo nhiều khó khăn, thử thách.
* Cuộc chiến giữa Hê-ra-clét với Ăng-tê
được miêu tả vô cùng quyết liệt, logic và
hấp dẫn, cuộc chiến tưởng như đã phân
rõ thắng bại ngay từ đầu những điều bất
ngờ đã xảy ra, Ăng-tê sống lại đến ba
lần, để có thể làm rõ được chân tướng
Hê-ra-clét đã phải suy luận và tìm ra
cách giải quyết, cuối cùng bằng sự thông
minh và tư duy sắc bén của mình
Hê-ra-clét đã giết chết được Ăng-tê Cuộc
chiến này không chỉ làm nổi bật sức
mạnh của Hê-ra-clét mà hơn thế nữa còn
bộc lộ được trí thông minh và tài năng
suy luận của chàng
* Hình ảnh Prô-mê-tê bị xiềng cho ta
thấy được một sức mạnh, một sự hiên
ngang, một niềm tin, một ý chí chiến
đấu không đầu hàng của người anh hùng
Prômêtê dẫu bị xiềng xích bị diều hâu
hằng ngày đến moi gan, chịu bao nhiêu
là cực hình của Dớt nhưng vẫn không
chịu khuất phục trước sức mạnh đầy đe
dọa đó
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu các chi tiết
hoang đường
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
Chỉ ra những chi tiết hoang đường,
tưởng tượng trong đoạn trích Ý nghĩa
của mỗi chi tiết ấy?
b Các chi tiết hoang đường, kì ảo
- Truyện sử dụng nhiều chi tiếthoang đường, kì ảo
🡺 góp phần tô đậm tính cách củanhân vật và thể hiện khát vọng củacon người trong thời cổ đại
Trang 18- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng
b.
Con rồng La-dông có một trăm cái
đầu, không bao giờ ngủ để canh giữ
khu vườn có cây táo vàng
Những khó khăn, nguy hiểm mà phải vượt qua để lấyđược những quả táo vàng
Khi Hê-ra-clét giao đấu với Ăng-tê,
Buồng gan bất tử của Prô-mê-tê Tinh thần bất khuất và sức sống mãnh liệt của
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nghệ thuật và
nội dung ý nghĩa.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
Trang 19dung của văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu
cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng
- Khắc họa thành công hình ảnhngười anh hùng Hê-ra-clet dũngcảm, tài giỏi, nhanh trí và đầy bảnlĩnh, gặp khó khăn vẫn không bỏcuộc
- Cho thấy quyết tâm chinh phụcmục tiêu của những người anhhùng cổ đại, và có tính liên hệ tới
xã hội hiện nay, khuyến khích conngười nên nỗ lực, cố gắng để chạmtới mục tiêu
2 Nghệ thuật
- Thể hiện được những đặc điểmcủa thần thoại như việc xây dựngcốt truyện logic, các sự việc liênquan và móc nối với nhau; cáchxây dựng nhân vật anh hùng điểnhình
- Lời văn, ngôn từ phù hợp với thểloại thần thoại, đan xen giữa lời củangười kể chuyện và lời của nhânvật, tạo nên sức hấp dẫn và giá trịcủa câu chuyện tới tận ngày nay
- Hình ảnh, nhân vật được nhắc tớimang tính tượng trưng, thể hiệnquan niệm của con người cổ đại vềthế giới
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.
b Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời đúng.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 20- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn trích phản ánh nhận thức và cách lí giải của con người thời cổ đại về điều gì? Theo em, ngày nay, câu chuyện Hê-ra-clet
đi tìm táo vàng có còn sức hấp dẫn không? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi và suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe,nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi giải thích ý nghĩa của
các điển tích
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Từ đoạn trích trên, em giải thích ý nghĩa các điền tích: Ăng-tê
và Đất Mẹ; Prô-mê-tê bị xiềng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp bằng cách chiếu lên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp
Trang 21- Gợi ý: HS tự do bày tỏ hiểu biết của bản thân nhưng cần đảm bảo logic với nội
dung đoạn trích (ví dụ: Đất chính là mẹ của sự sống, mẹ đất luôn bao bọc, che chở, truyền sức mạnh cho đứa con của mình; tinh thần bất khuất như Prô-mê-tê)
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Hê-ra-clét đi tìm táo vàng.
+ Soạn bài: Chiến thắng Mtao Mxây
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: VĂN BẢN - CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích Đăm Săn – sử thi Ê-đê)
b Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chiến thắng Mtao Mxây.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chiến thắng Mtao Mxây.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa văn bản;
Trang 22- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bảnkhác có cùng chủ đề.
3 Phẩm chất:
- Giáo dục tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc và ý thức vé trách nhiệm của côngdân đối với đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối với những bài học
trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS ĐỒng thời qua đó, thựchiện nhiệm vụ học tập
b Nội dung: Kiến thức, vốn sống của HS có liên quan đến bài học.
c Sản phẩm: Chia sẻ của HS về Tây Nguyên
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, huy động kiến thức đã có của HS: Những hình ảnh sau gợi cho em đến vùng đất nào trên đất nước ta? Em hãy chia sẻ hiểu biết về vùng đất đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi
Trang 23- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Mảnh đất Tây Nguyên – nơi giàu truyền thống văn hóa, lịch sử của cộng đồng các dân tộc thiểu số Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản sử thi nói chung và sử thi anh hùng của cộng đồng người Tây Nguyên nói riêng.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Giupos HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản
Chiến thắng Mtao Mxây một cách hiệu quả.
b Nội dung: Tìm hiểu tri thức có liên quan (qua cách đọc văn bản sử thi) và huy
động trải nghiệm, vốn sống của HS về văn bản Chiến thắng Mtao Mxây.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác
phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV gọi một số HS trình bày phần
Kiến thức ngữ văn có liên quan đến
bài đọc hiểu và nêu những câu hỏi,
+ Nhân vật chính là ai? Nhân vật
được miêu tả ở phương diện nào?
+ Biện pháp nghệ thuật nổi bật của
văn bản là gi? Lời người kể chuyện
và lời nhân vật được thể hiện như thế
nào?
+ Liên hệ, kết nối với kiến thức và
kinh nghiệm sống của bản thân để
hiểu thêm câu chuyện.
II Tìm hiểu chung
1 Sử thi
- Sử thi (còn gọi là anh hùng ca) là tácphẩm tự sự có quy mô lớn, bằng vănvấn hoặc văn xuôi kết hợp văn vần, xâydựng những hình tượng hào hùng, kì vĩ
để kể về những người anh hùng, nhữngsự kiện lớn có ý nghĩa trọng đại vớidân tộc, diễn ra trong đời sống cộngđồng của cư dân thời cổ đại
2 Không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, nhân vật, lời người kể truyện và nhân vật.
- Không gian trong sử thi là không gian
cộng đồng, bao gổm: không gian thiênnhiên, không gian xã hội Thời giantrong sử thi là thời gian quá khứ trảiqua nhiều biến cố, thời gian gắn vớilịch sử cộng đồng của một dân tộc, bộlạc, chế độ
- Cốt truyện của sử thi là chuỗi sự kiện(biến cố) được sắp xếp theo một trình
Trang 24- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày
phần tìm hiểu được về sử thi Ê-đê
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc bài, chú ý thực hiện những
yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV gọi 2-3 HS đọc văn bản, có thể
phân vai đọc theo nhân vật trong văn
bản
tự nhất định: cái này tiếp cái kia, xôđẩy nhau buộc phải giải quyết, giảiquyết xong thì truyện dừng lại
- Nhân vật người anh hùng trong sử thi
có sức mạnh, tài năng, phẩm chất và vẻđẹp phi thường, dũng cảm xả thân vìcộng đồng trong chiến đấu chống kẻthù và chinh phục tự nhiên
- Nội dung của sử thi có tính rộng lớn,
kể về sự kiện trọng đại của quá khứ,biểu hiện toàn bộ đời sống văn hóa,lịch sử của cộng đồng, thể hiện quátrình vận động của tộc người đó quacác giai đoạn khác nhau
- Nghệ thuật: sử thi là những câuchuyện kể văn xuôi xen lẫn văn vần, có
sử dụng các yếu thành ngữ, tục ngữ,những từ ngữ cổ, hình thức nghệ thuậtngôn từ dân gian
- Phân loại: sử thi có 3 loại:
+ Sử thi anh hùng dân gian+ Sử thi cổ điển
+ Sử thi anh hùng
3 Đọc văn bản
- Thể loại: Sử thi
- Những sự kiện chính trong văn bản:
+ Đăm Săn đến nhà Mtao Mxây giaođấu để cứu người vợ của mình
+ Dân làng mở tiệc ăn mừng chiếnthắng của Đăm Săn
Trang 25- GV mời HS chia sẻ những nội dung
tiếp nhận được theo các chỉ dẫn đọc ở
bên phải văn bản
- GV yêu cầu HS từ phần đọc, hãy:
+ Xác định những sự kiện chính
+ Lời người kể chuyện
+ Lời của những nhân vật nào có
trong truyện
+ Bố cục của văn bản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức
- Lời người kể chuyện là lời của ngườiđứng ra thuật lại câu chuyện
- Lời nhân vật là lời nói trực tiếp củacác nhân vật (Đăm Săn, Ông Trời)hoặc thể hiện qua đối thoại, độc thoại
- Bố cục
+ Phần 1: Từ đầu đến “Đăm Săn giếtchết Mtao Mxây”: Cảnh trận đánh giữahai tù trưởng với phần thắng thuộc vềĐăm Săn
+ Phần 2: tiếp đến “Họ đến bãi ngoàilàng, rồi vào làng”: Cảnh Đăm Săncùng nô lệ ra về sau chiến thắng
+ Phần 3 (Còn lại): Cảnh Đăm Săn ănmừng chiến thắng
Hoạt động 2: Tổ chức đọc hiểu văn bản
a Mục tiêu: Giúp học sinh khám phá nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về hình thức
của văn bản, hiểu được các khái niệm công cụ, rèn luyện các chiến thuật đọc(hình dung, phán đoán, liên hệ) Từ đó, GV giúp HS luyện tập, thực hành, vậndụng kết nối kiến thức trong văn bản văn học với thực tiễn đời sống
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về
bài Chiến thắng Mtao Mxây.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài học Chiến thắng Mtao Mxây.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật hình
tượng nhân vật Đăm Săn và Mtao Mxây
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho HS,
yêu cầu HS trả lời:
+ Nhân vật Đăm Săn và Mtao Mxay được
miêu tả qua những chi tiết như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời HS đại diện các nhóm trình bày
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu hình tượng Đăm
Săn trong trận chiến với Mtao Mxây
II Đọc hiểu văn bản
1 Hình tượng nhân vật Đăm Săn và Mtao Mxây
- Nhân vật Mtao Mxây:
+ Trông dữ tợn như một vị thần.+ Đóng 1 cái khố sọc gấp bỏ múi,mặc một cái áo dài nút
+ Đi từ nhà trong ra nhà ngoài.+ Dáng tần ngần do dự, bước điđắn đo
- Nhân vật Đăm Săn:
+ Đăm Săn rung múa khiêng…chàng chạy vun vút qua phíađông, vun vút qua phía tây
+ Đăm Săn đã đớp được miếngtrầu Chàng nhai trầu, sức chàngtăng lên gấp bội
+ Chành múa trên cao, gió nhưbão Chàng múa dưới thấp, giónhư lốc
+ - Là người có khả năng “ ănkhông biết no, nói chuyện khôngbiết chán”
🡺 Đăm Săn được miêu tả vớinhững đặc điểm nổi bật về tàinăng, sức mạnh và ý chí
2 Đăm Săn trong trận chiến với Mtao Mxây
Hiệp đấu
Diễn biến – Kết quả
Trang 27Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS theo dõi tiếp văn bản và
trả lời:
+ Đăm Săn đã chiến đấu với Mtao Mxây
qua mấy hiệp đấu? Diễn biến và kết quả
trận đấu? Hãy trình bày tóm tắt.
Hiệp đấu Diễn biến – Kết quả
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả trận
đấu trong sử thi?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện nhiệm
vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu thái độ của mọi
1 + Trong khi Mtao Mxây
múa khiên trước, ĐămSăn vẫn giữ thái độ bìnhtĩnh, thản nhiên -> Điềunày thể hiện bản lĩnh củachàng
+ Mtao Mxây đã lộ rõ sựkém cỏi nhưng vẫn nóinhững lời huênh hoang
2 + Đăm Săn múa khiên
làm cho Mtao Mxây hốthoảng trốn chạy vớibước cao bước thấp ->thể hiện sức mạnh cảĐăm Săn và sự yếu sứccủa Mtao Mxây
+ Mtao Mxây cầu cứu
Hơ Nhị quăng cho miếngtrầu -> càng yếu sức+ Đăm Săn cướp đượcmiếng trầu -> sức mạnhcủa chàng tăng lên
3 + Đăm Săn múa dũng
mãnh và đuổi theo MtaoMxây
+ Đăm Săn đâm trúng áoMtao Mxây nhưng khôngthủng được áo hắn.Chàng phải cầu cứu thầnlinh
4 + Đăm Săn được thần
linh giúp sức
+ Chàng đuổi theo vàgiết chết kẻ thù
- Trận chiến đã thể hiện ở Đăm
Trang 28người với chiến thắng của Đăm Săn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời:
+ Nhóm 1: Thái độ của dân làng Mtao
Mxây như thế nào trước chiến thắng của
Đăm Săn? Tìm những câu nói và hành
động của dân làng trước chiến thắng của
Đăm Săn Qua đó em nhận thấy tình cảm
của cộng đồng với người anh hùng như thế
nào?
+ Nhóm 2: Dân làng Đăm Săn như thế nào
trước chiến thắng của Đăm Săn?
Sănlả người có tài năng, sức lực,phẩm chất và phong độ Đòi vợchỉ là cái cớ, cao hơn chính là mởmang bờ cõi, làm nổi uy danhcộng đồng -> Đăm Săn là mộtnhân vật anh hùng sử thi đíchthực
3 Thái độ của mọi người đối với chiến thắng của Đăm Săn
* Dân làng Mtao Mxây
- Ba lần Đăm Săn kêu gọi thì cả
ba lần mọi người đều hưởng ứng(số 3 tượng trưng cho số nhiều):
“Không đi sao được, tù trưởng chúng tôi đã chết, lúa chúng tôi
đã mục, chúng tôi còn ở với ai.”
🡺 Họ nhất trí xem Đăm Săn là tùtrưởng, là anh hùng của họ
- Mỗi lần đối đáp có sự khácnhau, biến đổi, phát triển
🡺 Qua ba lần hỏi – đáp, lòngtrung thành tuyệt đối của mọi nôlệ đối với Đăm Săn ngày càngđược tô đậm
- Mọi người cùng ra về theo ĐămSăn đông vui như đi hội: “Đoànngười đông như bầy cà tông, đặcnhư bầy thiêu thân, ùn ùn nhưkiến như mối.”
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện sự thống nhất cao độgiữa quyền lợi, khát vọng cá nhânanh hùng đối với cộng đồng, bộtộc
Trang 29- GV đặt tiếp câu hỏi: Tìm chi tiết miêu tả
cảnh ăn mừng chiến thắng của dân làng?
Em có nhận xét gì về vẻ đẹp của người anh
hùng Đăm Săn được miêu tả.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài
học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
thiết)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng
+ Thể hiện lòng yêu mến, sự tuânphục của tập thể cộng đồng đốivới cá nhân anh hùng 🡺 Đây cũng
là biểu hiện của ý thức dân tộc
* Thái độ của dân làng Đăm Săn
- Hân hoan chào đón người anhhùng chiến thắng trở về
- Đồng lòng hưởng ứng lời kêugọi của tù trưởng: mở tiệc ănmừng chiến thắng -> phấn khởi,vui mừng, tự hào
* Thái độ của các tù trưởng xungquanh
- “Nhà Đăm Săn các vị tù trưởngđều từ phương xa đến” -> kéo đến
ăn mừng chiến thắng của ĐămSăn như ăn mừng chiến thắng củachính mình
=> Người anh hùng được toàn thểcộng đồng suy tôn tuyệt đối
4 Cảnh ăn mừng chiến thắng
- Hình ảnh Đăm Săn được miêu tảhòa vào cùng với dân làng trongniềm vui chiến thắng:
+ Đông vui nhộn nhịp+ Ăn mừng hoành tráng
- Đăm Săn: nằm trên võng, tóc thảtrên sàn 🡺 hiện lên ngoài vẻ đẹphình thể còn là sức mạnh uy vũ,
vô biên trong con mắt ngưỡng mộcủa dân làng -> cách miêu tảphóng đại tạo ấn tượng với độcgiả
Trang 30Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nội dung và nghệ
thuật văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS theo dõi tiếp văn bản và
trả lời: Em hãy tổng kết nội dung và nghệ
thuật văn bản.
- GV đặt câu hỏi: Đoạn trích phản ánh và
ca ngợi điều gì? Điều ấy còn có ý nghĩa với
cuộc sống hôm nay không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
III Tổng kết
1 Nội dung:
- Văn bản miêu tả cuộc chiến đấugiữa Đăm Săn với Mtao Mxây vàcảnh dân làng vui mừng trướcchiến thắng của Đăm Săn
- Đoạn trích ca ngợi người anhhùng trong cuộc đấu tranh vì danhdự, hạnh phúc của gia đình và sựthịnh vượng chung của cộngđồng Điều đó vẫn còn ý nghĩathời sự đối với cuộc sống hômnay, bởi vì người đứng đầu có vaitrò rất quan trọng đối với sự pháttriển của cộng đồng
- Thông điệp: Vai trò và tráchnhiệm của người anh hùng (thủlĩnh) đối với cộng đồng
2 Nghệ thuật:
- Nghệ thuật so sánh, phóng đại,không gian lịch sử cộng đồnghoành tráng giúp nhân vật anhhùng trong sử thi hiện lên phithường, mang tầm vóc vũ trụ
Trang 31- HS đọc lại bài thơ và suy nghĩ để trả lời
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Chiến thắng Mtao Mxây đã học.
b Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c Sản phẩm học tập: HS viết câu trả lời vào vở.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Hãy làm sáng tỏ một đặc điểm nổi bật của sử thi được thể hiện trong đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây.
- GV hướng dẫn: HS tự chọn một đặc điểm nổi bật của thể loại sử thi được thể hiện trong đoạn trích để phân tích làm rõ ý nghĩa của đặc điểm ấy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức
Gợi ý:
- Sử thi Đăm Săn thuộc thể loại sử thi anh hùng Có đầy đủ các đặc trưng của thể
loại sử thi và cụ thể ở đây là kể về cuộc đời của những anh hùng Kể về các nhânvật anh hùng thời hình thành các dân tộc vối thái độ tôn vinh, có tính chất thầnlinh, kì ảo
Trang 32- Tính kì ảo được thể hiện qua rất nhiều chi tiết, ví dụ như chi tiết miêu tả về điểmđặc biệt của Đăm Săn, nói về sức mạnh của Đăm Săn, kể về diễn biến trận đấu củaĐăm Săn và Mtao Mxây.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Chiến thắng Mtao Mxây để giải
bài tập, củng cố kiến thức
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn nêu cảm nhận về trận
chiến đấu giữa Đăm Săn và Mtao Mxây bằng cách vẽ một bức tranh hoặc viếtđoạn văn miêu tả (khoảng 8-10 dòng)
c Sản phẩm học tập: Đoạn văn hoặc tranh vẽ HS viết được.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Hãy thể hiện cảm nhận về trận chiến đấu giữa Đăm Săn và Mtao Mxây bằng cách vẽ một bức tranh hoặc viết đoạn văn miêu tả (khoảng 8-10 dòng).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2- 3 HS trình bày đoạn văn của mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp Chấm điểm chobài văn đạt yêu cầu
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Chiến thắng Mtao Mxây.
+ Soạn bài: Ra-ma buộc tội
Trang 33Ngày soạn:……./… /……
Ngày dạy:……./… /…
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
TIẾT…: VĂN BẢN - THẦN TRỤ TRỜI
_Thần thoại Việt Nam
I MỤC TIÊU
1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kĩ năng đọc hiểu văn bản thần thoại đã được hình thành qua bài học trước đó; nắm chắc tri thức đọc hiểu có quan hệ mật thiết với việc đọc hiểu các văn bản thần thoại như đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật, không gian và thời gian…
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ
b Năng lực riêng biệt
- Năng lực phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề tài, chủđề, thông điệp…) và hình thức (không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lờingười kể và lời nhân vật…) của truyện thần thoại
- Thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm văn học thuộccác nền văn hóa khác nhau
3 Phẩm chất:
- Cảm phục và trân trọng những người anh hùng, những giá trị nhân văn cao đẹp; tôn trọng và có ý thức tìm hiểu nền văn học, văn hoá Việt Nam và các nước trên thếgiới
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
Trang 34- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập, kết nối những bài học trước
đó huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS
b Nội dung: Kiến thức, vốn sống của HS có liên quan bài học.
c Sản phẩm: Chia sẻ của HS về truyện thần thoại
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào tiết học hôm trước, hãy cho biết thần thoại là gì? Các đặc điểm của truyện thần thoại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, nhớ lại kiến thức và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những hiểu biết, cảm nhận của bảnthân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- GV củng cố kiến thức:
+ Thần thoại: là những truyện có nội dung hoang đường, tưởng tượng về các
vị thần, những nhân vật sáng tạo ra thế giới, phản ánh nhận thức, cách lí giải cùacon người thời nguyên thuỷ về các hiện tượng tự nhiên và xã hội
+ Củng cố đặc điểm truyện thần thoại:
● Không gian trong thần thoại là không gian vũ trụ nguyên sơ, có khi được
chia thành ba cõi: cõi trời, cõi đát, cõi nước Tuy nhiên, ba cõi này khôngchia tách thành ba thế giới riêng biệt mà luôn biến chuyển, liên thông vớinhau
Trang 35● Cốt truyện của thần thoại và sử thi là chuỗi sự kiện (biến cố) được sắp xếptheo một trình tự nhất định: cái này tiếp cái kia, xô đẩy nhau buộc phải giảiquyết, giải quyết xong thì truyện dừng lại
● Nhân vật thần trong thần thoại có ngoại hình và hành động phi thường, cókhả năng biến hoá khôn lường
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của một văn bản truyện thần thoại Việt Nam là Ra-ma buộc tội.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản một
cách hiệu quả
b Nội dung: Tìm hiểu các tri thức có liên quan (đọc văn bản thần thoại) và huy
động trải nghiệm, vốn sống của HS
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài học.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV gọi một số HS đọc văn bản
- GV yêu cầu HS tóm tắt cốt truyện
- Yêu cầu HS chia sẻ những kết quả
đọc ban đầu theo các chỉ dẫn của
SGK ở bên phải văn bản
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
- GV gọi 3-4 HS chia sẻ kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Thần thoại Việt Nam
- Thần thoại là truyện kể dân gian rađời sớm nhất của các dân tộc
- Thần trụ trời là truyện thần thoạitiêu biểu của dân tộc Việt nói riêng,các dân tộc Việt Nam nói chung Quatruyện thần thoại ày, người xưa muốngiải thích nguồn gốc các hiện tượngtự nhiên như trời, đất, sông, núi…đồng thời thể hiện ước mơ chinh phụctự nhiên
Trang 36nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức
Hoạt động 4: Tổ chức đọc hiểu văn bản
a Mục tiêu: Giúp HS khám phá nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về hình thức của
văn bản, hiểu được các khái niệm công cụ, rèn luyện các chiến thuật đọc Từ đó,
GV giúp HS luyện tập, thực hành, vận dụng kiến thức về văn học thần thoại vàothực tiễn cuộc sống
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về
văn bản
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về bối cảnh
truyện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV gọi một số HS đọc lại toàn bộ
văn bản, từng HS đọc các phần được
- HS đọc lại đoạn văn và suy nghĩ để
trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Trang 37yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý,
bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản
phần đầu và cho biết:
+ Bối cảnh vũ trụ khi vị thần xuất
hiện.
+ Thần được miêu tả hình dáng thế
nào? Thần làm những công việc gì?
+ Phần đầu văn bản có những chi tiết
hoang đường, kì ảo nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên
II Đọc hiểu văn bản
- Hành động: đầu đội trời lên, tay đảođất đá, đắp thành cái cột vừa to vừacao để trống trời…
- Kết quả: Trời đất phân làm hai, đấtphẳng như cái mâm vuông, trời ở trênnhư cái bát úp, ranh giới giữa trời vàđất gọi là chân trời
=> Vị Ra-ma buộc tội có sức vócmạnh mẽ, kì lạ mà những người bìnhthường không thực hiện được
🡪 Các chi tiết miêu tả hành động của thần thể hiện sự tưởng tượng phong phú của nhân dân, nhằm giải thích sự hình thành trời và đất trong vũ trụ.
Trang 38- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm: + Trời đất thay đổi như thế
nào sau khi có cột chống trời?
+ Em có nhận xét gì về cách kết thúc
truyện?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên
bảng
2 Sự hình thành mọi nơi trên trái đất
- Sau khi có cột chống trời:
+ Trời đất phân đôi
+ Đất phẳng như cái mâm vuông, trờitrùm lên như cái bát úp
+ Chỗ trời đất giáp nhau gọi là chântrời
- Truyện thần thoại Ra-ma buộc tội được kết thúc bằng một bài vè, liệt
kê tên của các vị thần như: thần Đếmcát, thần Tát bể (biển), thần Kể sao,thần Đào sông, thần Trồng cây, thầnXây rú (núi), Ra-ma buộc tội
=> Đây là cách kết thúc truyện độcđáo Ở những câu vè phía trên, tác giảdân gian liệt kê tên các vị thần cócông tiếp tục công việc đang còn dangdở và chốt lại bằng câu “Ông Trụtrời” như muốn khẳng định, tôn trọng,khắc ghi công lao của Ra-ma buộc tộitrong việc tạo ra trời đất
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nghệ thuật
và nội dung ý nghĩa.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS:
+ Em hãy tổng kết về nghệ thuật và
nội dung của văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
III Tổng kết
1 Nội dung – ý nghĩa
- Truyện Thần trụ trời thuộc nhómthần thoại về nguồn gốc vũ trụ và cáchiện tượng tự nhiên Cụ thể ở đây, câuchuyện đã cho người đọc thấy đượcquá trình tạo ra trời, đất, thế gian củaRa-ma buộc tội và các vị thần khác
2 Nghệ thuật
- Lời kể hấp dẫn
Trang 39- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết
bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp,
yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức 🡺 Ghi lên
bảng
- Sử dụng các chi tiết hoang đường, kìảo thể hiện tạo nên sức hấp dẫn chocâu chuyện
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.
b Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời đúng.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1 Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận ra Thần trụ trời là một truyện thần thoại?
2 Truyện Thần trụ trời nhằm giải thích hiện tượng gì? Cách giải thích ấy có điểm gì giống và khác các truyền thuyết đã học ở lớp 6 như Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi và suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe,nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức
Gợi ý:
1 Những dấu hiệu nhận ra Thần trụ trời là một truyện thần thoại bao gồm:
Trang 40- Không gian: trời và đất à không gian vũ trụ, không thể hiện một địa điểm cụ thể.
- Thời gian: “thuở ấy” à thời gian mang tính chất cổ xưa, không rõ ràng
- Cốt truyện: xoay quanh việc Thần trụ trời trong quá trình tạo lập nên trời và đất
- Nhân vật: Thần trụ trời có vóc dáng khổng lồ và sức mạnh phi thường để thựchiện nhiệm vụ của mình là sáng tạo ra thế giới
2 So sánh:
- Giống nhau giữa truyện thần thoại và truyền thuyết, đều là những câu chuyện kể
có yếu tố hoang đường, tưởng tượng, giải thích về một hiện tượng, sự kiện hoặcnhân vật nào đó trong tự nhiên và xã hội
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để thực hiện vẽ tranh hoặc viết đoạn văn.
c Sản phẩm học tập: Tranh vẽ hoặc đoạn văn của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Vẽ hoặc miêu tả bằng một đoạn văn ngắn về hình ảnh Ra-ma
buộc tội theo hình dung, tưởng tượng của em.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn hoặc vec tranh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 4 - 5 HS trình bày đoạn văn hoặc tranh vẽ của mình trước lớp bằngcách chiếu lên bảng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp
* Hướng dẫn về nhà