1. Tên tác giả: Dương Trí Dũng 2. Tên luận văn: “Nghiên cứu giải pháp phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông qua hình thức cho vay qua tổ vay vốn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên” 3. Ngành: Kinh tế nông nghiệp, Mã số: 8.62.01.15 4. Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Thu Hương 5. Cơ sở đào tạo: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Mục đích: Để đáp ứng nhu cầu vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) trong những năm qua đã phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào sự phát triển của kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Với vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), trong gần ba mươi năm hình thành và phát triển của mình, đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện, theo hướng ngày càng hiện đại và hữu ích. Agribank đã đề ra chiến lược kinh doanh thích ứng cho từng thời kỳ nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh đi đối với phát triển tín dụng, tăng khả năng tiếp cận và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nông nghiệp, nông thôn. Đặc biệt là đầu tư vốn trực tiếp đến tay theo hình thức cho vay qua tổ nông nghiệp. Tính đến cuối năm 2021, Agribank đã đầu tư cho vay vốn phục vụ nông nghiệp, nông thôn chiếm gần 40% tổng dư nợ cho vay lĩnh vực này của toàn ngành. Dư nợ cho vay phục vụ nông nghiệp, nông thôn đạt 873.703 tỷ đồng, chiếm 66,5% tổng dư nợ của Agribank. Trong đó, riêng hình thức cho vay qua tổ vay vốn, thông qua 67.621 tổ vay vốn Agribank đã giải ngân 184.442 tỷ đồng cho hơn 1,33 triệu khách hàng, qua đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa một cách mạnh mẽ (Agribank Việt Nam, 2021). Xuất phát từ nhu cầu thực tế và tầm quan trọng của việc cấp tín dụng nông nghiệp nông thôn, cùng với những kiến thức đã được nghiên cứu học tập, kết hợp với những kinh nghiệm hiểu biết qua môi trường công tác thực tế, tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông qua hình thức cho vay qua tổ vay vốn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của luận văn. Phương pháp thu thập thông tin: Cơ sở lý thuyết và các bài viết được chọn lọc trên các tạp chí marketing, tạp chí ngân hàng là nguồn thông tin thứ cấp quan trọng phục vụ cho việc nghiên cứu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu có sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên gia. Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp chuyên gia chuyên khảo. Kết quả nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cho vay qua tổ và mở rộng tăng trưởng tín dụng qua tổ tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên. Từ năm 2018 đến năm 2020 tổng số theo hình thức thông qua tổ vay vốn có xu hướng tăng. Cụ thể: năm 2018 có 5.150 khách hàng vay vốn theo hình thức vay qua tổ, đến năm 2019 đã có 5.632 khách hàng (tăng 9,4% so với năm 2018) và năm 2020 số hộ vay vốn đã tăng lên 6.391 (tăng 13,5% so với năm 2019). Tình hình dư nợ của Chi nhánh qua ba năm 2018 2020, theo đó dư nợ cho vay theo hình thức thông qua tổ vay vốn chiếm rất lớn. Năm 2018 dư nợ Theo hình thức thông qua tổ vay vốn 472.500 triệu đồng. Năm 2019 dư nợ theo hình thức thông qua tổ vay vốn 605.786 triệu đồng, , tăng so với 2018 là 147.585 triệu đồng. Năm 2020 dư nợ theo hình thức thông qua tổ vay vốn 921.023 triệu đồng, tăng so với 2019 là 216.163 triệu đồng. Quá trình điều tra khách hàng đã đưa ra được 6 nhân tố quyết định đến 78,753% chất lượng tín dụng cho vay qua tổ tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên gồm Nhân tố chính sách và năng lực quản lý tín dụng, Nhân tố Năng lực kiểm soát tài sản đảm bảo, Nhân tố Môi trường pháp lý và kiểm tra, kiểm soát nội bộ, Nhân tố năng lực và thông tin khách hàng, Nhân tố Năng lực cán bộ, Nhân tố môi trường kinh tế và rủi ro khí hậu. Giải pháp để mở rộng tăng trưởng tín dụng đối với qua tổ tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên bao gồm: hoàn thiện quy trình cho vay, nâng cao chất lượng công tác thẩm định, tang cường công tác kiểm tra giám sát, hoàn thiện công tác đảm bảo cho vay. Các giải pháp của Đề tài đưa ra là những ý tưởng mới, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, mang lại hiệu quả lâu dài, bền vững đối với hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG TRÍ DŨNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THÔNG QUA HÌNH THỨC CHO VAY QUA TỔ VAY VỐN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN PHÚ LƯƠNG, THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS Kiều Thị Thu Hương
THÁI NGUYÊN, NĂM 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trungthực và là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu, nội dung được trìnhbày là hoàn toàn hợp lệ, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượcthông tin trích dẫn trong luận văn và được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2022
Tác giả luận văn
Dương Trí Dũng
Trang 3trường, các khoa, phòng, các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Nông lâm - Đại họcThái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập,nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của TS Kiều Thị Thu Hương người đã trực tiếp
hướng dẫn, truyền thụ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn Cảm ơn sự giúp đỡ và cộng tác của các cơ quan chuyên môn trên
địa bàn huyện, lãnh đạo, cán bộ các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phú Lương đãgiúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin, số liệu, dành thời gian tham gia ý kiếnphiếu điều tra giúp tôi có dữ liệu để hoàn thiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2022
Tác giả luận văn
Dương Trí Dũng
Trang 4MỤC LỤC
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4.3 Những đóng góp mới của đề tài 4
Chương 1 5
1.2.1 Tình hình vay tín dụng của một số nước trên thế giới 20
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 42
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 46
2.3 Phương pháp nghiên cứu 48
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 48
2.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 50
2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 50
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 52
2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình hộ vay vốn nông nghiệp, nông thôn thông qua tổ 52
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng cường quy mô tín dụng thông qua tổ 52
2.4.3 Hệ số thu nợ hộ vay vốn nông nghiệp, nông thôn thông qua tổ 53
2.4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn hộ vay vốn nông nghiệp, nông thôn thông qua tổ 53
2.4.5 Tỷ lệ nợ xấu hộ vay vốn nông nghiệp, nông thôn thông qua tổ 53
2.4.6 Tỷ lệ nợ mất vốn hộ vay vốn nông nghiệp, nông thôn thông qua tổ 54
3.2.2.1 Số lượng khách hàng vay vốn theo hình thức thông qua tổ vay vốn 58
3.2.2.2 Tình hình dư nợ cho vay theo hình thức thông qua tổ vay vốn của Chi nhánh 59
3.2.2.3 Tình hình dư nợ bình quân theo hình thức thông qua tổ vay vốn 62
3.3.1 Thông tin chung về đối tượng điều tra 69
3.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 70
Trang 5Bảng 3.11 Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test 72 Bảng 3.12 Phân tích nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng cho vay theo hình thức cho vay qua tổ 74
1 Kết luận 99
2 Kiến nghị 99
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn CT-UBND Chỉ thị - Uỷ ban nhân dân
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QĐ/UBND Quyết định/Uỷ ban nhân dân
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4.3 Những đóng góp mới của đề tài 4
Chương 1 5
1.2.1 Tình hình vay tín dụng của một số nước trên thế giới 20
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 42
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 46
2.3 Phương pháp nghiên cứu 48
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 48
2.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 50
2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 50
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 52
2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình hộ vay vốn nông nghiệp, nông thôn thông qua tổ 52
2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng cường quy mô tín dụng thông qua tổ 52
2.4.3 Hệ số thu nợ hộ vay vốn nông nghiệp, nông thôn thông qua tổ 53
2.4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn hộ vay vốn nông nghiệp, nông thôn thông qua tổ 53
2.4.5 Tỷ lệ nợ xấu hộ vay vốn nông nghiệp, nông thôn thông qua tổ 53
2.4.6 Tỷ lệ nợ mất vốn hộ vay vốn nông nghiệp, nông thôn thông qua tổ 54
3.2.2.1 Số lượng khách hàng vay vốn theo hình thức thông qua tổ vay vốn 58
3.2.2.1 Số lượng khách hàng vay vốn theo hình thức thông qua tổ vay vốn 58
3.2.2.2 Tình hình dư nợ cho vay theo hình thức thông qua tổ vay vốn của Chi nhánh 59
3.2.2.2 Tình hình dư nợ cho vay theo hình thức thông qua tổ vay vốn của Chi nhánh 59
3.2.2.3 Tình hình dư nợ bình quân theo hình thức thông qua tổ vay vốn 62
Trang 83.2.2.3 Tình hình dư nợ bình quân theo hình thức thông qua tổ vay vốn 62
3.3.1 Thông tin chung về đối tượng điều tra 69
3.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 70
Bảng 3.11 Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test 72
Bảng 3.12 Phân tích nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng cho vay theo hình thức cho vay qua tổ 74
1 Kết luận 99
2 Kiến nghị 99
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Tên tác giả: Dương Trí Dũng
2 Tên luận văn: “Nghiên cứu giải pháp phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông qua hình thức cho vay qua tổ vay vốn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên”
3 Ngành: Kinh tế nông nghiệp, Mã số: 8.62.01.15
4 Người hướng dẫn khoa học: TS Kiều Thị Thu Hương
5 Cơ sở đào tạo: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Mục đích: Để đáp ứng nhu cầu vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp,
vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) trong những năm qua đã phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào sự phát triển của kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Với vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn - Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), trong gần ba mươi nămhình thành và phát triển của mình, đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện, theo hướngngày càng hiện đại và hữu ích Agribank đã đề ra chiến lược kinh doanh thích ứngcho từng thời kỳ nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh đi đối với phát triển tín dụng,tăng khả năng tiếp cận và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nông nghiệp, nôngthôn Đặc biệt là đầu tư vốn trực tiếp đến tay theo hình thức cho vay qua tổ nôngnghiệp Tính đến cuối năm 2021, Agribank đã đầu tư cho vay vốn phục vụ nôngnghiệp, nông thôn chiếm gần 40% tổng dư nợ cho vay lĩnh vực này của toàn ngành
Dư nợ cho vay phục vụ nông nghiệp, nông thôn đạt 873.703 tỷ đồng, chiếm 66,5%tổng dư nợ của Agribank Trong đó, riêng hình thức cho vay qua tổ vay vốn, thôngqua 67.621 tổ vay vốn Agribank đã giải ngân 184.442 tỷ đồng cho hơn 1,33 triệukhách hàng, qua đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướngcông nghiệp hóa - hiện đại hóa một cách mạnh mẽ (Agribank Việt Nam, 2021)
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và tầm quan trọng của việc cấp tín dụng nôngnghiệp nông thôn, cùng với những kiến thức đã được nghiên cứu học tập, kết hợpvới những kinh nghiệm hiểu biết qua môi trường công tác thực tế, tác giả chọn đề
tài: “Nghiên cứu giải pháp phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông qua
Trang 10hình thức cho vay qua tổ vay vốn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của luận văn.
Phương pháp thu thập thông tin: Cơ sở lý thuyết và các bài viết được chọn
lọc trên các tạp chí marketing, tạp chí ngân hàng là nguồn thông tin thứ cấp quantrọng phục vụ cho việc nghiên cứu Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều trachọn mẫu có sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên gia
Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp chuyên gia chuyên khảo.
Kết quả nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cho vay qua tổ và mở rộng tăngtrưởng tín dụng qua tổ tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên Từnăm 2018 đến năm 2020 tổng số theo hình thức thông qua tổ vay vốn có xu hướngtăng Cụ thể: năm 2018 có 5.150 khách hàng vay vốn theo hình thức vay qua tổ, đếnnăm 2019 đã có 5.632 khách hàng (tăng 9,4% so với năm 2018) và năm 2020 số hộvay vốn đã tăng lên 6.391 (tăng 13,5% so với năm 2019) Tình hình dư nợ của Chinhánh qua ba năm 2018 - 2020, theo đó dư nợ cho vay theo hình thức thông qua tổvay vốn chiếm rất lớn Năm 2018 dư nợ Theo hình thức thông qua tổ vay vốn472.500 triệu đồng Năm 2019 dư nợ theo hình thức thông qua tổ vay vốn 605.786triệu đồng, , tăng so với 2018 là 147.585 triệu đồng Năm 2020 dư nợ theo hìnhthức thông qua tổ vay vốn 921.023 triệu đồng, tăng so với 2019 là 216.163 triệuđồng
Quá trình điều tra khách hàng đã đưa ra được 6 nhân tố quyết định đến78,753% chất lượng tín dụng cho vay qua tổ tại Agribank chi nhánh huyện PhúLương Thái Nguyên gồm Nhân tố chính sách và năng lực quản lý tín dụng, Nhân tốNăng lực kiểm soát tài sản đảm bảo, Nhân tố Môi trường pháp lý và kiểm tra, kiểmsoát nội bộ, Nhân tố năng lực và thông tin khách hàng, Nhân tố Năng lực cán bộ,Nhân tố môi trường kinh tế và rủi ro khí hậu
Giải pháp để mở rộng tăng trưởng tín dụng đối với qua tổ tại Agribank chinhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên bao gồm: hoàn thiện quy trình cho vay, nângcao chất lượng công tác thẩm định, tang cường công tác kiểm tra giám sát, hoànthiện công tác đảm bảo cho vay Các giải pháp của Đề tài đưa ra là những ý tưởng
Trang 11mới, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, mang lại hiệu quả lâu dài, bền vữngđối với hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để đáp ứng nhu cầu vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, vốntín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) trong những năm qua đã phát triển mạnh
mẽ, góp phần quan trọng vào sự phát triển của kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Với vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn - Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), trong gần ba mươi nămhình thành và phát triển của mình, đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện, theo hướngngày càng hiện đại và hữu ích Agribank đã đề ra chiến lược kinh doanh thích ứngcho từng thời kỳ nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh đi đối với phát triển tín dụng,tăng khả năng tiếp cận và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nông nghiệp, nôngthôn Đặc biệt là đầu tư vốn trực tiếp đến tay theo hình thức cho vay qua tổ nôngnghiệp Tính đến cuối năm 2021, Agribank đã đầu tư cho vay vốn phục vụ nôngnghiệp, nông thôn chiếm gần 40% tổng dư nợ cho vay lĩnh vực này của toàn ngành
Dư nợ cho vay phục vụ nông nghiệp, nông thôn đạt 873.703 tỷ đồng, chiếm 66,5%tổng dư nợ của Agribank Trong đó, riêng hình thức cho vay qua tổ vay vốn, thôngqua 67.621 tổ vay vốn Agribank đã giải ngân 184.442 tỷ đồng cho hơn 1,33 triệukhách hàng, qua đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướngcông nghiệp hóa - hiện đại hóa một cách mạnh mẽ (Agribank Việt Nam, 2021)
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh huyệnPhú Lương Thái Nguyên (Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên) làchi nhánh trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên (Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên), là một đơn vị
“Lá cờ đầu” của hệ thống Agribank Là ngân hàng thương mại nhà nước hàng đầu
và chủ chốt tại địa bàn nông nghiệp nông thôn, dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệpnông thôn chiếm tỷ lệ trên 67% tổng dư nợ, tỉ lệ nợ xấu dưới 1% (báo cáo tài chínhAgribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, 2020) Tín dụng nông nghiệp, nông thôn gópphần đáng kể vào sự ổn định tình hình tài chính của đơn vị Việc phát triển tín dụng
Trang 13thuộc lĩnh vực nông nghiệp nông thôn không chỉ là hiệu quả về hoạt động kinhdoanh mà đó còn là sứ mệnh của Agribank được Đảng và Nhà nước giao cho.
Tuy nhiên thực tế cho thấy việc phát triển cho vay tín dụng nông nghiệpnông thôn, hoạt động trên địa bàn rộng, năng suất thấp, bình quân dư nợ mỗi kháchhàng là 90 triệu đồng trong khi mỗi cán bộ tín dụng đã quản lý bình quân 433 kháchhàng (agribank Thái Nguyên, 2020), cùng với sự quá tải về công việc, mở rộng quy
mô tín dụng nông nghiệp nông thôn cần nhiều thời gian, lao động, chi phí giấy tờlàm gia tăng chi phí đầu vào dẫn tới hiệu quả đầu tư tín dụng giảm Khi mở rộng,phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn phải đi kèm với việc nâng cao chất lượngđảm bảo trong an toàn hoạt động tín dụng của ngân hàng Vì vậy cho vay thông qua
tổ giúp các hộ gia đình, cá nhân (người đi vay) giảm bớt được chi phí, giúp giảiquyết khó khăn cho các hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu vay vốn với mức thấp vàcác món vay nhỏ Tổ vay vốn thực sự là kênh dẫn vốn và quản lý vốn có hiệu quả,giúp hàng triệu hộ gia đình và cá nhân trên cả nước từng bước xóa đói giảm nghèo,làm giàu từ đồng vốn vay Ngân hàng Có như vậy thì hoạt động kinh doanh củangân hàng mới thực sự trở thành “đòn bẩy” thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và tầm quan trọng của việc cấp tín dụng nôngnghiệp nông thôn, cùng với những kiến thức đã được nghiên cứu học tập, kết hợpvới những kinh nghiệm hiểu biết qua môi trường công tác thực tế, tác giả chọn đề
tài: “Nghiên cứu giải pháp phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông qua hình thức cho vay qua tổ vay vốn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của luận văn.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng nóichung và hoạt động tín dụng nông nghiệp, nông thôn nói riêng của các ngân hàngthương mại thông qua hình thức cho vay qua tổ
- Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông quahình thức cho vay qua tổ tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên
- Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng nông nghiệp thông quahình thức cho vay qua tổ
Trang 14- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thôngqua hình thức cho vay qua tổ tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ tham gia vay vốn tín dngj thông
qua các tổ vay vốn tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: huyện Phú Lương Thái Nguyên
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu thứ cấp trong 3 năm, từ năm 2019
đến năm 2021 và định hướng đến năm 2025; số liệu sơ cấp thực hiện trong năm 2021
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt
động tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông qua hình thức cho vay qua tổ; thực trạngcủa vấn đề tín dụng nông nghiệp, nông thôn thể hiện thông qua hình thức cho vayqua tổ tại Agribank chi nhánh huyện Phú Lương Thái Nguyên
4 Ý nghĩa và những đóng góp của luận văn
4.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề về giải pháp tín dụngngân hàng thông qua kênh phân phối tín dụng qua tổ vay vốn góp phần nâng caothu nhập đời sống cho hộ thuộc khu vực nông thôn thúc đẩy xây dựng nông thônmới, đồng thời khẳng định tín dụng ngân hành là kênh phân phối tiền tệ quan trọngđối với phát triển kinh tế hộ thúc đẩy mô hình sản xuất nông lâm nghiệp
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu gópphần nhằm hoàn thiện hệ thống lý luận về phát triển tín dụng nông nghiệp, nôngthôn thông qua hình thức cho vay qua tổ
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được trực trạng, giải pháp tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh
tế thông qua hình thứ vay qua tổ
Nghiên cứu về vai trò, cách tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng vay qua tổ đốivới kinh tế hộ sản xuất NLN
Trang 15Đề tài phân tích thực trạng vay vốn tín dụng qua tổ vay vốn để phát triểnkinh tế hộ, trong đó nêu rõ vấn đề tiếp cận vốn là cần thiết, cũng như cách tiếp cậnvốn còn nhiều vấn đề, cũng như việc sử dụng vốn cho hiệu quả mang lại.
4.3 Những đóng góp mới của đề tài
Luận văn đưa ra giải pháp nhằm phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thônthông qua hình thức cho vay qua tổ tại một huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyênqua đó tăng khả năng cạnh tranh và phát triển cho Agribank chi nhánh huyện PhúLương Thái Nguyên Đồng thời có ý nghĩa thiết thực đối với các theo hình thức chovay qua tổ nông nghiệp nông thôn cũng như quá trình phát triển kinh tế - xã hội củahuyện Phú Lương
.
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về kinh tế nông nghiệp và đặc điểm của kinh tế nông nghiệp nông thôn
a) Khái niệm kinh tế nông nghiệp nông thôn
Theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 của Chính Phủ về chínhsách tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn như sau:
Nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn củaphường, quận thuộc thị xã, thành phố
Nông nghiệp là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồmcác lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản
Từ đó, có thể hiểu kinh tế nông nghiệp nông thôn là tổng thể các yếu tố sảnxuất, các điều kiện sống của con người trên địa bàn nông thôn, các mối quan hệtrong quá trình sản xuất, tái sản xuất diễn ra trong các lĩnh vực nông, lâm, diêmnghiệp và thủy sản và công nghiệp chế biến các sản phẩm của các lĩnh vực trên.(Nghị định 55/2015/NĐ-CP)
b) Đặc điểm của kinh tế nông nghiệp nông thôn
- Kinh tế nông nghiệp nông thôn, ruộng đất là tư liệu sản xuất không thể thaythế được
- Đối tượng của kinh tế nông nghiệp nông thôn là cơ thể sống – cây trồng vàvật nuôi
- Kinh tế nông nghiệp mang tính thời vụ
- Nông nghiệp nông thôn nước ta từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nềnnông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, bỏ qua giai đoạnphát triển tư bản chủ nghĩa
- Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới là chủ yếu và đượctrải rộng trên 4 vùng: Trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển (Trần Thị NgọcAnh, 2012)
Trang 17c) Vai trò nông nghiệp nông thôn trong nền kinh tế
- Cung cấp sản phẩm không thể thiếu cho xã hội loài người, nhằm đáp ứngtiêu dùng và tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành kinh tế quốc dân
- Cung cấp và duy trì các nguồn lực như đất đai, lao động, góp phần phâncông lao động xã hội
- Là thị trường rộng lớn của các ngành kinh tế quốc dân
- Phát triển kinh tế hộ nông dân sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và pháttriển nông nghiệp, giải quyết các vấn đề về văn hóa xã hội nông thôn, bảo vệ tàinguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái (Trần Thị Ngọc Anh, 2012)
1.1.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp nông thôn
1.1.2.1 Những khái niệm chung về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hoá Bản chất của tín dụng hànghoá là vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệchuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng
có lợi Trong nền kinh tế hàng hoá có nhiều loại hình tín dụng như: Tín dụng ngânhàng, tín dụng thương mại, tín dụng Nhà nước, tín dụng tiêu dùng
Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất của quan hệ tín dụng nói chung Đó
là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong vay và cho vay giữa các Ngân hàng, tổ chức tíndụng với các doanh nghiệp và các cá nhân khác, được thực hiện dưới hình thức tiền
tệ theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng quy định:
“Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có,nguồn vốn huy động để cấp tín dụng ”
“Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng mộtkhoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, chothuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác”
Do đặc điểm riêng của mình tín dụng ngân hàng đạt được ưu thế hơn cáchình thức tín dụng khác về khối lượng, thời hạn và phạm vi đầu tư Với đặc điểm tíndụng bằng tiền, vốn tín dụng Ngân hàng có khả năng đầu tư chuyển đổi vào bất cứlĩnh vực nào của sản xuất và lưu thông hàng hoá.Vì vậy mà tín dụng Ngân hàngngày càng trở thành hình thức tín dụng quan trọng trong các hình thức tín dụng hiện
Trang 18có (Phan Thị Thu Hà, 2020)
Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng còn sử dụng thuật ngữ ‘Tín dụngsản xuất nông nghiệp’ Tín dụng sản xuất nông nghiệp là quan hệ tín dụng ngânhàng giữa một bên là ngân hàng với một bên là sản xuất nông nghiệp hàng hoá Từkhi được thừa nhận là chủ thể trong quan hệ xã hội, có thừa kế, có quyền sở hữu tàisản, có phương án kinh doanh hiệu quả, có tài sản thế chấp thì sản xuất nông nghiệpmới có khả năng và đủ tư cách để tham gia quan hệ tín dụng với ngân hàng đâycung chính là điều kiện để sản xuất nông nghiệp đáp ứng được điều kiện vay vốncủa Ngân hàng
Từ khi chuyển sang hệ thống Ngân hàng hai cấp, hạch toán kinh tế và hạchtoán kinh doanh độc lập, các Ngân hàng phải tự tìm kiếm thị trường với mục tiêu antoàn và lợi nhuận Thêm vào đó là Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 vàNghị định 116/2019/NĐ-CP ngày 07/09/2019 của Thủ tướng Chính phủ về chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và quyết định số 515/QĐ-HĐTV ngày 31/07/2015 và quyết định số 1282/QĐ-HĐTV của Hội đồng thành viênAgribank Việt Nam ban hành quy chế Cấp tín dụng phục vụ chính sách phát triểnnông nghiệp, nông thôn, quyết định số 14/2015/QĐ0NHNNo của Ngân hàng Nôngnghiệp & PTNT
1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp nông thôn
Hoạt động tín dụng trong nông nghiệp nông thôn chịu sự chi phối và tácđộng của các yếu tố đặc thù của nông nghiệp
Đặc điểm cơ bản trong cho vay nông nghiệp nông thôn là tính chất thời vụgắn liền với chu kỳ sinh trưởng, phát triển của cây trồng và động vật nuôi; môitrường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng; chiphí tổ chức cho vay cao
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp, có liên quan đến chu kỳ sinhtrưởng của động vật, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngànhnghề cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay Thường tính thời vụ được biểu hiệnnhư sau:
Trang 19+ Vụ mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu
nợ Nếu ngân hàng cho vay tập trung vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một sốcây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định củanăm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch hoặc tiêu thụ sẽ tiến hành thu nợ
+ Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thờihạn cho vay Chu kỳ ngắn hay dài phụ thuộc vào giống cây hoặc con và quy trìnhsản xuất
Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ củakhách hàng Đối với khách hàng sản xuất kinh doanh nông nghiệp, nguồn trả nợ chủyếu cho ngân hàng là tiền thu bán nông sản và các sản phẩm chế biến có liên quanđến nông sản Như vậy sản lượng nông sản thu về sẽ là yếu tố quyết định khả năngtrả nợ của khách hàng Tuy nhiên sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiênnhiên rất lớn, bên cạnh đó yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản, làm ảnhhưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng đi vay (Nguyễn Thị Hải Yến, 2016)
Đối với ngân hàng, chi phí tổ chức cho vay cao do phải chi nhiều khoản nhưchi phí tổ chức mạng lưới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi khách hàng hay mónvay và chi phí phòng ngừa rủi ro Cụ thể là:
+ Cho vay đối với hộ nông dân thì chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vaythường cao do quy mô của từng món vay thường là nhỏ
+ Số lượng khách hàng đông, phân bổ ở khắp nơi nên mở rộng cho vaythường liên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ, cũng là yếu tố làmtăng chi phí
+ Do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao nên chi phí cho dựphòng rủi ro tương đối lớn so với các ngành khác
+ Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp cao do bị giới hạn bởi cácnguồn tại chỗ, phải chuyển dịch vốn từ nơi khác làm chi phí vốn tăng lên
+ Hộ gia đình sản xuất quy mô nhỏ, chính đặc điểm này ảnh hưởng lớn đến
tổ chức cho vay và áp dụng các phương thức, kỹ thuật cho vay (Nguyễn Thị HảiYến, 2016)
Trang 201.1.2.3 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp nông thôn
a Đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp để duy trì quá trình sảnxuất nông nghiệp liên tục, góp phần đầu tư phát triển nền kinh tế
Khi chuyển đổi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thịtrường thì nhu cầu trao đổi hàng hoá giữa các sản xuất nông nghiệp trong cùng mộtvùng hay giữa các vùng với nhau, ngày một gia tăng Các sản xuất nông nghiệpngày nay chỉ chỉ chuyên môn hoá sản xuất các loại nông sản hàng hoá có lợi nhất và
họ loại dần các loại nông sản phẩm sản xuất theo kiểu tự cung tự cấp
Các sản xuất nông nghiệp bán cho xã hội sản phẩm hàng hoá mà họ sản xuất
ra, đồng thời mua từ thị trường những hàng hoá mà họ cần để đạt được điều đó cácsản xuất nông nghiệp cần nhiều vốn để mua vật tư, đầu tư đổi mới kỹ thuật, mua sắmmáy móc thiết bị, trong khi vốn tự có của các hộ còn rất hạn chế, nên các sản xuất nôngnghiệp cần tới sự trợ giúp của ngân hàng để mở rộng sản xuất được liên tục
Vì thế tín dụng ngân hàng nó cực kỳ quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầuvốn cho sản xuất nông nghiệp để phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn ở nước tahiện nay (Nguyễn Thị Hải Yến, 2016)
b Thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất trên cơ sở đó góp phần tích cực vàoquá trình vận động liên tục của nguồn vốn
Tại một thời điểm nhất định trong xã hội luôn xuất hiện một lượng tiền tạmthời nhàn rỗi của các thành phần kinh tế, đồng thời cũng xuất hiện những tổ chứckinh tế, cá nhân cần vốn để sản xuất kinh doanh Nghiệp vụ của ngân hàng là tậptrung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cho các đơn vị, cá nhân tạm thời thiếu vốn đểsản xuất kinh doanh Ngân hàng tập trung đầu tư tín dụng cho các sản xuất nôngnghiệp kinh doanh có hiệu quả, phù hợp với định hướng phát triển của Đảng và Nhànước nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của sản xuất nông nghiệp,khuyến khích các hộ kinh doanh có hiệu quả hơn nữa để được ngân hàng trợ giúpcho vay
Đầu tư là quá trình tất yếu vừa hạn chế được rủi ro tín dụng cho ngân hàng,vừa thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế
Trang 21Ngân hàng thương mại với tư cách là trung gian tài chính, là cầu nối tiếtkiệm và đầu tư đã thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất trên cơ sở đógóp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn (Nguyễn Thị HảiYến, 2016).
c Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ đắc lực cho các ngành kinh tế
Thông qua hệ thống ngân hàng cụ thể là hoạt động tín dụng ngân hàng Nhànước đã góp phần tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển bằng việc cho vay ưuđãi với lãi suất thấp thời gian dài, mức vốn lớn Trong điều kiện nước ta hiện nay,nông nghiệp là ngành sản xuất quan trọng đáp ứng phần lớn với nhu cầu cần thiếtcho xã hội trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhưng sản xuất ở nôngthôn chưa phát triển, kết cấu hạ tầng còn kém lại chịu ảnh hưởng khắt khe của điềukiện tự nhiên, đơn vị sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ gia đình, năng suất lao động cònthấp, ruộng đất và người lao động còn thiếu, phương pháp canh tác kỹ thuật còn lạchậu, khối lượng hàng hoá sản xuất ra chưa nhiều Vì vậy trong gia đoạn tới Chínhphủ cần tập trung đầu tư hỗ trợ cho nông nghiệp như việc nâng cấp cơ sở hạ tầng ởnông thôn và các điều kiện yếu tố khác cho sản xuất nông nghiệp như trạm bơnđiện, hệ thống thuỷ lợi, cải tiến công cụ lao động (Nguyễn Thị Hải Yến, 2016)
d Tín dụng ngân hàng góp phần hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp mang tính tời vụ cao nên tại thời điểmchưa thu hoạch được, chưa có hàng hoá để bán thì người nông dân thường ở trongtình trạng thiếu thu nhập để đáp ứng nhu cầu về chi tiêu tối thiểu, từ đó tạo điềukiện để nạn cho vay nặng lãi hoành hoành, đặc biệt cơ bản của tín dụng cho vaynặng lãi là lãi suất cho vay rất cao, làm cho sản xuất nông nghiệp đã khó khăn lạicàng khó khăn hơn và không bao giờ thoát khỏi vòng quẩn đó được Nạn cho vaynặng lãi không những không thúc đẩy sản xuất phát triển mà còn kìm hãm sản xuất,đẩy người nông dân đến chỗ nghèo túng hơn, gây ra tiêu cực ở nông thôn
Đứng trước tình hình trên ngân hàng đã nắm bắt được thực tế và tiến hànhcho vay trực tiếp đối với sản xuất nông nghiệp Tạo điều kiện cho sản xuất nôngnghiệp tiếp xúc với vốn vay ngân hàng, các ngân hàng đã đơn giản hoá các thủ tụccho vay, tổ chức mạng lưới ngân hàng tới tận các thôn xóm để đáp ứng được nhu
Trang 22cầu vốn cho sản xuất, khuyến khích người sản xuất chủ động trong đầu tư, đổi mới sảnxuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần làm giàu cho bản thân và cho xã hội.
Tín dụng ngân hàng thông qua việc cho vay đối với sản xuất nông nghiệp đã gópphần phát triển kinh tế hộ, giải quyết được vần đề cho vay nặng lãi ở nông thôn,ngăn chặn được tình trạng một số kẻ có tiền lợi dụng bót lột người lao động để thusiêu lợi nhuận (Nguyễn Thị Hải Yến, 2016)
e Tín dụng ngân hàng kiểm soát bằng đồng tiền và thúc đẩy sản xuất thựchiện chế độ hạch toán kinh tế
Các ngân hàng thương mại với tư cách là một trung gian tài chính hoạt độngtrong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán có khả năng kiểm soát bằng đồng tiền đốivới hoạt động của nền kinh tế thông qua các nghiệp vụ tín dụng thanh toán
Để thực hiện được món vay, cán bộ tín dụng phải nắm được tình hình sảnxuất kinh doanh trước, trong và sau khi cho vay có đạt được hiệu quả hay không đểtiếp tục đầu tư cho vay sản xuất Qua đó tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát đượccác hoạt động của sản xuất nông nghiệp
Nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng là vay vốn phải được hoàn trả đầy đủ
cả gốc và lãi đúng thời hạn khi sử dụng vốn vay các sản xuất nông nghiệp phải thực hiệnđầy đủ các cam kết đã ghi trong hợp đồng tín dụng, phải trả nợ đúng hạn và các điều kiệnkèm theo khác, như vậy để sản xuất kinh doanh có hiệu qủa, có đủ lợi nhuận trang trải lãivay ngân hàng thì các sản xuất nông nghiệp phải hạch toán kinh tế
e Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp tiếp cận mở rộng sảnxuất hàng hoá
Ngân hàng đã tạo ra một bước chuyển hướng quan trọng trong phương thứcsản xuất của sản xuất nông nghiệp khi được ngân hàng đầu tư vốn, sản xuất nôngnghiệp phải hạch toán kinh tế sao cho vốn vay được sử dụng có hiệu nhất, để tăngthu giảm chi nhằm thu lợi nhuận, để hoàn trả cả vốn và lãi vay cho ngân hàng.Muốn vậy sản xuất nông nghiệp phải nghĩ tới thị trường để tiêu thụ sản phẩm thìmới thu được lợi nhuận cao, giúp sản xuất nông nghiệp hình thành những biện pháptốt nhất để tiếp cận và thích nghi với thị trường như nâng cao chất lượng sản phẩm,thay đổi các loại cây trồng vật nuôi cho phù hợp với nhu cầu thị trường, cải tiến
Trang 23cách thức sản xuất để tiết kiệm vật tư, giảm chi phí, thu hiệu quả cao nhờ sự tài trợvốn của ngân hàng để mở rộng qui mô sản xuất, nhờ đó tính chất sản xuất hàng hoácũng được tăng lên (Nguyễn Thị Hải Yến, 2016).
g Vai trò của tín dụng ngân hàng về mặt chính trị xã hội
Tín dụng ngân hàng không những thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn có vaitrò to lớn về mặt chính trị xã hội Tín dụng ngân hàng góp phần giải quyết công ănviệc làm cho người lao động trong cả nước nói chung và ở nông thôn nói riêng đặcbiệt là với một nước có trên 80% dân số sống ở nông thôn Tín dụng ngân hàngthông qua cho vay mở rộng sản xuất đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, nângcao thu nhập cho người lao động, hạn chế được tệ nạn xã hội
Tín dụng ngân hàng góp phần làm giảm bớt những tệ nạn xã hội trong quátrình thực hiện chủ trương phát triển kinh tế đa thành phần, tạo thêm công ăn việclàm cho sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập, hạn chế bớt những phân hoá bất hợp
lý trong xã hội, giữ vững được nền tảng an ninh chính trị, góp phần củng cố lòng tincủa dân chúng nói chung và của các sản xuất nông nghiệp nói riêng vào sự lãnh đạocủa Đảng và Nhà nước
Tóm lại: Tín dụng ngân hàng có vai trò to lớn đối với sản xuất nông nghiệp
cả về mặt kinh tế lẫn xã hội, chính trị để tín dụng ngân hàng đến với sản xuất nôngnghiệp, các ngân hàng phải ngày càng tự hoàn thiện mạng lưới tổ chức, biện phápnghiệp vụ của mình để góp phần đáp ứng một cách thuận tiện, kịp thời nhu cầu vốncho sản xuất nông nghiệp tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp mở rộng sản xuấtkinh doanh ngoài những nỗ lực của bản thân ngân hàng thì Nhà nước, các ngành,các cấp có liên quan cũng cần phải xây dựng các chính sách kinh tế phù hợp, tạomôi trường kinh doanh thuận lợi cho các ngân hàng ngày càng được mở rộng và đạthiệu qủa cao hơn (Nguyễn Thị Hải Yến, 2016)
1.1.3 Phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông qua hình thức cho vay qua tổ
1.1.3.1 Khái niệm phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông qua hình thức cho vay qua tổ
a Khái niệm Tổ vay vốn, tổ liên kết
Trang 24Tổ vay vốn là tổ do các Hộ gia đình, cá nhân trong cùng khu dân cư, đơn vịđang vay hoặc có nhu cầu vay mới tại Agribank tự nguyện thành lập.
Tổ liên kết là tổ do các Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp trong một
xã cùng ký kết hợp đồng với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên minh hợp tác xã, doanhnghiệp trong các khâu của quá trình sản xuất nông nghiệp thông qua việc cung cấpdịch vụ đầu vào cho sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp(Nghị định 55/2015/NĐ-CP)
+ Khái niệm phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông qua hình thức cho vay qua tổ
Phát triển tín dụng đối với một đối tượng khách hàng cụ thể là việc Ngânhàng tăng cường sử dụng nguồn lực của mình vào việc gia tăng hoạt động cho vayđối với đối tượng khách hàng đó, cả về doanh số và chất lượng cho vay Theo đó,việc phát triển tín dụng với một đối tượng khách hàng nào đó không chỉ nhằm mụcđích tăng lợi nhuận từ hoạt động cho vay với đối tượng khách hàng đó đó mà còn nhằmnâng cao uy tín, hình ảnh của Ngân hàng trong tâm trí đối tượng khách hàng đó
Phát triển tín dụng đối với nông nghiệp nông thôn thông qua tổ liên kết làviệc ngân hàng tăng cường sử dụng nguồn lực của mình như vốn, hệ thống mạnglưới, công nghệ,… nhằm gia tăng hoạt động cấp tín dụng đối với h nông nghiệpnông thôn thông qua tổ liên kết cả về qui mô và chất lượng” (Nghị định55/2015/NĐ-CP)
b Khái niệm phát triển dịch vụ cho vay qua tổ
Ngân hàng là ngành cung ứng dịch vụ tài chính đối với dân cư và nền kinh
tế, sự tồn tại của nó gắn với sự tồn tại của các dịch vụ tài chính cung ứng, trong đóphải kể tới việc phát triển dịch vụ cho vay theo hình thức cho vay qua tổ Trướcthực trạng cạnh tranh gay gắt của kinh tế thị trường, các NHTM đều phải tập trungnguồn lực để hoàn thiện và đa dạng hóa các sản phẩm của mình nhằm thu hút kháchhàng Các sản phẩm cho vay theo hình thức cho vay qua tổ không chỉ đem lại lợiích về mặt kinh tế cho NHTM, các khách hàng mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh
tế tăng trưởng và phát triển Bởi khi bơm vốn kích thích các nông hộ phát triển sảnxuất…từ đó khiến nền kinh tế phát triển và tăng trưởng Do vậy, phát triển cho vay
Trang 25theo hình thức cho vay qua tổ là hết sức cần thiết nhằm góp phần củng cố Ngânhàng lớn mạnh, góp phần nâng cao vị thế của ngành Ngân hàng với nền kinh tế,khẳng định lòng tin trong dân chúng và tự tin trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế Như vậy, phát triển cho vay theo hình thức cho vay qua tổ là một quá trình tấtyếu khách quan Khi kinh tế phát triển và thị trường bất động sản nhà ở tăng trưởng,các hoạt động cho vay quả tổ sẽ có cơ hội tăng trưởng và phát triển cả về số lượng,chủng loại và quy mô Phát triển cho vay qua tổ là sự gia tăng doanh số, dư nợ chovay theo hình thức cho vay qua tổ với cơ cấu khách hàng hợp lý trên cơ sở pháttriển các sản phẩm tín dụng nhà ở, kênh phân phối, thị trường, đồng thời đảm bảo
và không ngừng nâng cao chất lượng cho vay theo hình thức cho vay qua tổ Tức làPhát triển cho vay qua tổ phải đảm bảo tăng cả về lượng và cả về chất đối với khoảncho vay này Sự phát triển cho vay theo hình thức cho vay qua tổ còn được phântích trên hai khía cạnh: Phát triển về chiều rộng và phát triển theo chiều sâu Pháttriển cho vay qua tổ theo chiều rộng đồng nghĩa với việc đa dạng hóa các sản phẩm,thị trường, loại hình cho vay theo hình thức cho vay qua tổ …; không chỉ duy trìhoạt động cho vay truyền thống mà tiếp cận và phát triển các hoạt động cho vaytheo hình thức cho vay qua tổ hiện đại, như bên cạnh các dịch vụ sử dụng vốn (chovay, bảo lãnh…) kết hợp với các dịch vụ không cần vốn nhưng có được nhờ trunggian tài chính của ngân hàng (Nguyễn Văn Thanh, 2015)
Từ những phân tích trên, để phát triển cho vay theo hình thức cho vay qua tổ,các NHTM cần quan tâm tới các vấn đề sau:
- Phát triển cả chiều rộng và chiều sâu
Mỗi ngân hàng cần xác định ngay từ đầu kế hoạch phát triển hệ thống dịch
vụ nói chung và cho vay theo hình thức cho vay qua tổ nói riêng Đối với cácnghiệp vụ cho vay qua tổ hiện có, ngân hàng cần hoàn thiện theo hướng áp dụng cácchuẩn mực và thông lệ quốc tế, khai thác tối đa hiệu quả từ các dịch vụ này để củng
cố lòng tin đối với ngân hàng và tối đa hóa hiệu quả đầu tư Mặt khác, để mở rộngthị trường, ngân hàng cũng cần phải tiếp cận với công nghệ mới
- Phát triển phù hợp với khả năng kiểm soát và nhu cầu thị trường
Việc phát triển cho vay qua tổ chỉ được coi là có hiệu quả khi ngân hàng
Trang 26kiểm soát được rủi ro phát sinh và đáp ứng được các nhu cầu có thể có từ các hoạtđộng cho vay qua tổ Nếu phát triển ồ ạt, ngoài tầm kiểm soát sẽ gây ra tình trạng mất antoàn của nhóm dịch vụ và làm ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của hệ thống.
- Cần coi trọng bước nghiên cứu nhu cầu thị trường tín dụng trước khi triểnkhai một dịch vụ cho vay theo hình thức cho vay qua tổ mới, nhằm tối đa hóa hiệuquả đầu tư (Nguyễn Văn Thanh, 2015)
1.1.3.2 Quy trình của dịch vụ cho vay theo hình thức vay qua tổ của Ngân hàng
thương mại
Quy trình cho vay bao gồm các bước phải thực hiện trong quá trình cho vay,thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn cho vay Nó được bắt đầu từ khi chuẩn bị chovay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi nợ Quy trình chovay theo hình thức cho vay qua tổ của của Ngân hàng thương mại gồm có các bướcnhư sau:
Bước 1: Người quản lý khoản vay tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn kháchhàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định
Bước 2: Người quản lý khoản vay thẩm định các điều kiện vay vốn, kiểm tratính hợp lệ hợp pháp của bộ hồ sơ Tiến hành tái thẩm định và trình Giám đốc raquyết định
Bước 3: Giám đốc chi nhánh Ngân hàng cho vay kiểm tra xem xét cho vayhay không cho vay Nếu không cho vay thì trả lời bằng văn bản
Bước 4: Nếu cho vay, thì hoàn thiện hồ sơ và ký kết hợp đồng bảo đảm tiềnvay, hợp đồng tín dụng
Bước 5: Giải ngân tiền vay
Bước 6: Người quản lý khoản vay kiểm tra, giám sát sau khi cho vay, thu nợ
và xử lý phát sinh
Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay khi kháchhàng hoàn thành mọi nghĩa vụ với ngân hàng (Nguyễn Văn Thanh, 2015)
1.1.3.3 Rủi ro trong dịch vụ cho vay đối với cho vay qua tổ
Ngân hàng thực hiện mở rộng đầu tư kinh tế hộ gia đình, thực hiện mục tiêucủa Đảng và nhà nước về phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ
Trang 27chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Tuy nhiên, trong hoạt động thực tiễn chovay cho thấy cơ chế hiện nay vẫn còn nhiều bất cập như:
Quy định về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn, cách xử lý tài sản thế chấpgiải quyết chưa tốt do sự không đồng bộ ở các văn bản dưới luật đã làm cho hànhlang pháp lý cho hoạt động cho vay của Ngân hàng vẫn còn khó khăn
Việc cho vay tín chấp người vay không trả được thì các tổ chức đoàn thể đùnđẩy trong việc yêu cầu khách hàng trả nợ Trên thực tế họ chỉ chịu trách nhiệm trêngiấy tờ còn rủi ro, tổn thất vẫn là Ngân hàng phải chịu Nếu không có những giảipháp để tháo gỡ thì Ngân hàng không thể mở rộng đầu tư vốn và nâng cao hiệu quảviệc cho vay phát triển kinh tế hộ (Trần Thị Ngọc Anh, 2012)
1.1.4 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông qua hình thức cho vay qua tổ
1.1.4.1 Nhóm nhân tố thuộc ngân hàng cho vay
Sự phát triển hoạt động sản xuất nông nghiệp của NHTM chủ yếu do chínhnội lực của ngân hàng quyết định Các yếu tố chính ảnh hưởng gồm:
- Chiến lược phát triển của ngân hàng
Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển sản xuất nông nghiệp Nếu trong kếhoạch phát triển mà NHTM không quan tâm đến lĩnh vực này thì khách hàng cónhu cầu vay vốn cũng sẽ không có nhiều lựa chọn để thỏa mãn Ngược lại, nếu ngânhàng muốn phát triển hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp thì họ phải đưa rachiến lược cụ thể để thu hút khách hàng có nhu cầu đến với mình Khi cung - cầu cóđiều kiện thuận lợi gặp gỡ, tức là ngân hàng sẽ có cơ hội để phát triển cho vay sảnxuất nông nghiệp
Cho vay sản xuất nông nghiệp được coi là một phần quan trọng của hoạtđộng Ngân hàng, vì vậy việc lựa chọn phát triển chiến lược hoạt động của NHTMtheo hướng nào (tập trung phát triển bán buôn, tập trung phát triển bán lẻ, hay pháttriển bán buôn kết hợp với bán lẻ) sẽ quyết định khả năng phát triển cho vay sảnxuất nông nghiệp của NHTM đó
- Năng lực tài chính của ngân hàng
Đây là một trong những yếu tố được các nhà lãnh đạo NHTM xem xét khi
Trang 28đưa ra quyết định chiến lược phát triển Năng lực tài chính của ngân hàng được xácđịnh dựa trên một số yếu tố như số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ tăng trưởng lợinhuận qua các năm, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản.Khi có sức mạnh tài chính thì ngân hàng mới có thể đầu tư vào các danh mục màmình quan tâm, vì thế mà cho vay sản xuất nông nghiệp mới có cơ hội được pháttriển (Nguyễn Văn Thanh, 2015).
- Chính sách tín dụng của ngân hàng
Đây là hệ thống chủ trương, định hướng chi phối hoạt động tín dụng nhằm sửdụng hiệu quả nguồn vốn Chính sách tín dụng gồm: các loại hình cho vay, hạnmức, quy định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn, hướng giải quyết phần tín dụng vượt quáhạn mức phê duyệt, cách thức thanh toán nợ…
Chính sách tín dụng của NHTM chỉ ra hướng phát triển và khung tham chiếu
rõ ràng để làm căn cứ xem xét các nhu cầu vay vốn Một NHTM đã có các hìnhthức cho vay sản xuất nông nghiệp đang dạng với chất lượng tốt thì việc phát triểncũng dễ dàng và thuận lợi hơn các ngân hàngmới chỉ có những SP cho vay truyềnthống đơn giản (Nguyễn Văn Thanh, 2015)
- Trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng
Yếu tố này có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của cho vay sản xuấtnông nghiệp của NHTM Với đặc điểm riêng của sản xuất nông nghiệp là thông tinkhông minh bạch như khách hàng tổ chức nên cán bộ tín dụng phải có trình độchuyên môn cao, hiểu biết và nhạy bén mới thẩm định chính xác khách hàng vàphương án vay vốn, đưa ra quyết định tài trợ đúng đắn Thêm nữa, cán bộ tín dụngphải có đạo đức nghề nghiệp, để không vì lợi ích cá nhân gây ảnh hưởng đến lợi íchcủa ngân hàng, do không tuân thủ việc thẩm định và giám sát khách hàng Hình ảnhcủa ngân hàngcũng được khách hàng nhớ tới thông qua tố chất của cán bộ tín dụng
mà họ tiếp xúc, bởi khi cán bộ tín dụng tinh thông nghiệp vụ, giao tiếp và kỹ năngmềm tốt, có đạo đức nghề nghiệp sẽ gây ấn tượng và thiện cảm đối với khách hàng
Họ sẽ cảm thấy yên tâm về trình độ nghiệp vụ, hài lòng về phong cách giao tiếp vàtriển khai công việc chuyên nghiệp của cán bộ tín dụng thì khả năng họ duy trì vàphát triển các giao dịch sẽ cao (Trần Thị Ngọc Anh, 2012)
Trang 29- Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng
Đây cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển cho vay sản xuấtnông nghiệp tại mỗi ngân hàng Nếu một ngân hàng được trang bị công nghệ hiệnđại, có sự quản lý chặt chẽ thì họ có thể dễ dàng tăng tiện ích nhờ việc bán chéo cácsản phẩm và dịch vụ Ví dụ một ngân hàng phát triển E-banking, dịch vụ thẻ thanhtoán có thể kết hợp tiếp thị các sản phẩm cho vay sản xuất nông nghiệp qua kênhhiện đại như phương thức cho vay trực tuyến đối với những món vay nhỏ với thờihạn ngắn hạn
Thêm vào đó, công nghệ giúp NHTM quản lý danh sách khách hàng dễ dànghơn, thông tin khách hàng được cập nhật trên hệ thống một các chuyên nghiệpthông qua dữ liệu xếp hạng tín dụng cá nhân, tiết kiệm chi phí nhân công và quản
lý, góp phần giảm giá thành dịch vụ và dễ dàng trong việc ra quyết định Đó là cơ sởquan trọng để phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp (Trần Thị Ngọc Anh, 2012)
1.1.4.2 Nhóm nhân tố về khách hàng vay vốn
Trong nhóm các nhân tố này, trước hết phải kể đến đạo đức khách hàng,được đánh giá dựa trên năng lực pháp lý và độ tín nhiệm Vì rằng nếu thực sự kháchhàng có thu nhập cao, ổn định để trả nợ, thậm trí đưa ra được điều kiện đảm bảo tốtthì chưa chắc họ đã có thiện chí khi trả nợ Bởi lẽ, khi đi vay, có thể người vay vẫn
có ý định trả nợ đầy đủ, nhưng trong sử dụng tiền vay, có thể do tư cách, do lòngtham hoặc muốn làm giàu nhanh chóng họ sử dụng vốn vay sai mục đích đã hứa vìkhông phải lúc nào người cho vay cũng có đầy đủ thông tin về người đi vay Mặtkhác, với những lĩnh vực có rủi ro cao thì khả năng mang lại lợi nhuận cũng cao do
đó người đi vay sẽ tìm mọi cách để có được khoản vay đó Nên trước khi cho vay,các cán bộ tín dụng phải đánh gía độ tín nhiệm của khách hàng trên cơ sở tính thậtthà của người vay, ý muốn kiên quyết của khách hàng trong việc thực hiện tất cả cácgiao ước trong hoạt động tín dụng, điều này được thể hiện một phần trong hồ sơ củangười xin vay (Trần Thị Ngọc Anh, 2012)
Năng lực pháp lý là những quy định cụ thể về mặt pháp lý mà người vay cầnphải có, đây là cơ sở hình thành nghiệp vụ trả nợ của khách hàng trong quan hệ tíndụng, thông qua thẩm định về năng lực pháp lý Ngân hàng có thể biết được hiệnkhách hàng có liên quan đến vụ án nào hay không, tài sản đảm bảo có liên quan đếncác vụ kiện hoặc các tranh chấp không
Khả năng tài chính của khách hàng cũng là một trong những yếu tố ảnh
Trang 30hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, nếu khách hàng có thu nhập cao và ổn địnhthì việc trả nợ ngân hàng thường ít ảnh hưởng đến các chi tiêu khác trong gia đình,đặc biệt là các nhu cầu thiết yếu và với những người này họ sẵn sàng thanh toán tiềncho ngân hàng để tránh những rắc rối về mặt pháp lý có thể gây ảnh hưởng đếnnghề nghiệp công việc của họ Ngược lại, với những cá nhân hoặc hộ gia đình cóthu nhập không ổn định hoặc thu nhập ở mức trung bình thì việc thu hồi nợ củangân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn do họ không biết trước thời điểm sẽ nhận đượcthu nhập là khi nào, và bao giờ mới tích luỹ đủ để trả nợ ngân hàng Ngày nay, phầnlớn các món vay tiêu dùng quy định nguồn trả là thu nhập thường xuyên của khách hàngtrong tương lai, ngoại trừ các khoản cho vay ngắn hạn (Trần Thị Ngọc Anh, 2012).
Tài sản đảm bảo là cơ sở pháp lý có thêm nguồn thu nợ thứ hai cho ngânhàng ngoài nguồn thu nợ thứ nhất, mang tính dự phòng rủi ro Mặc dù nắm giữ tàisản đảm bảo song nếu khách hàng không trả nợ thì ngân hàng phải đối mặt với rủi
ro thu nhập vì muốn phát mại tài sản phải có thời gian và phải mất chi phí khác liênquan, đó là chưa kể đến có thể tại thời điểm đó giá trị tài sản trên thị trường khôngđược duy trì như khi khách hàng định giá để cho vay Vì vậy, tài sản đảm bảo khônggiữ vai trò quyết định trong việc khách hàng vay hay không mà nó chỉ là một tiêuchuẩn để xét duyệt khi cho vay (Nguyễn Văn Thanh, 2015)
1.1.4.3 Nhóm nhân tố môi trường kinh doanh
- Sự phát triển kinh tế
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động có liên quan biệnchứng, ràng buộc lẫn nhau Cho nên, bất kỳ một sự biến động nào của nền kinh tếcũng gây ra những tác động tới tất cả các lĩnh vực khác nhau, trong đó có hoạt độngkinh doanh nói chung của ngân hàngvà hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp nóiriêng Khi nền kinh tế ở thời kì hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định,người dân yên tâm về thu nhập của họ trong tương lai, nhu cầu tiêu dùng về nhà ở
sẽ tăng lên do đó NHTM có cơ hội phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp Ngượclại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định thì khuynh hướng phầnlớn của dân chúng là mong muốn đảm bảo cuộc sống ở mức bình thường, khôngnghĩ đến việc đi vay để giải quyết nhu cầu về nhà ở với mức độ tốt hơn/cao hơnđang có, do e ngại về khả năng thanh toán
- Môi trường xã hội
Môi trường xã hội với đặc trưng gồm các yếu tố như: tình hình trật tự xã hội,
Trang 31thói quen sinh sống, tâm lý lứa tuổi, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc (thể hiện quanhững nét tính cách tiêu biểu của người dân như niềm tin, tính cần cù, trung thực,ham lao động, tiết kiệm/ưa hưởng thụ…) hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc…cũng ảnh hưởng lớn đến thói quen tiêu dùng nhà ở Thông thường nơi tập trungđông dân cư, trình độ và thu nhập cao thì nhu cầu về nhà ở lớn và do đó nhu cầu vềvay vốn nhà ở sẽ cao hơn nơi khác, nên có khả năng mở rộng cho vay sản xuất nôngnghiệp tại đây (Trần Thị Ngọc Anh, 2012).
- Hệ thống pháp luật và chính sách kinh tế của Nhà nước
Tất cả các pháp nhân tham gia vào nền kinh tế đều chịu sự chi phối của phápluật Nếu hệ thống pháp luật đồng bộ, ổn định, đầy đủ, thống nhất sẽ tạo hành langpháp lý vững chắc cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụngsản xuất nông nghiệp nói riêng Từ đó sẽ tạo điều kiên thuận lợi trong công tác tíndụng sản xuất nông nghiệp
Ngoài ra chính sách kinh tế của Nhà nước để ưu tiên hay hạn chế sự pháttriển của một ngành, hay một lĩnh vực nào đó nhằm đảm bảo sự cân đối trong nềnkinh tế, cũng ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả cho vay sản xuất nông nghiệp(Trần Thị Ngọc Anh, 2012)
- Đối thủ cạnh tranh
Đây luôn là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển hoạt động kinh doanhcủa mọi thành phần kinh tế Do đó, trong lĩnh vực ngân hàngthì sự cạnh tranh về lãisuất, sản phẩm, chính sách tín dụng của các ngân hàngkhác sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp của một NHTM Sự cạnh tranh giữacác NHTM là một cuộc đua trong đó yếu tố nội tại của bản thân mỗi ngân hàng là
cơ sở Ngoài ra để khẳng định vị thế của mình thì trên cơ sở đó, ngân hàng cần tạo
ra được sự khác biệt vượt trội trong chính sách, sản phẩm, dịch vụ, khách hàng mụctiêu so với các đối thủ khác Chính sách khác biệt vượt trội này góp phần tích cựctrong chiến lược phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng (Trần ThịNgọc Anh, 2012)
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình vay tín dụng của một số nước trên thế giới
Tại Indonisia, chính phủ đã cung cấp tín dụng thúc đẩy phát triển nông
nghiệp từ những năm 1960, mục tiêu tăng sản phẩm và thu nhập cho người sản xuấtnông nghiệp dưới chương trình phát triển nền kinh tế và tín dụng nhà nước ngày
Trang 32càng đóng vai trò to lớn trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Theo kết quảnghiên cứu Taslim Sjah at all Trong giai đoạn 2002-2003 nông dân tại khu vựcLombok, Indonesia cho thấy: (1) Lý do nông dân chấp nhận tín dụng là do hộkhông đủ vốn để tham gia sản xuất, nếu họ có đủ tiềm lực phát triển xu thế họ tránh
đi vay tín dụng (2) Khi phải tham gia tín dụng đã lựa chọn tín dụng từ chính phủ đểthúc đẩy phát triển kinh tế hơn là nguồn tín dụng tư nhân do nguồn tín dụng chínhphủ có độ an toàn cao hơn, phù hợp với kế hoạch và có lãi suất thấp hơn (ở giaiđoạn này tỷ lệ lãi suất từ nhà nước là 1%/tháng, tư nhân 2-3%/tháng) Tuy nhiên,cho thấy tín dụng tư nhân thường rất đơn giản về thủ tục cho vay và luôn sẵn sàngcho vay khi cần (3) Hoàn trả tín dụng sau khi vay được người nông dân có tráchnhiệm là do: Đặc điểm tín dụng khi cần vay tiếp chỉ thực hiện được khi trả hết nợ
cũ, và khi quá hạn phải trả lãi suất cao hơn và động cơ rất lớn của họ là rất khôngmong muốn là người nợ không hoàn trả được
Song song tín dụng đầu tư trong nông nghiệp cần có bảo hiểm nông nghiệpvới giá phù hợp và thúc đẩy thị trường nông sản phát triển đây là yếu tố thành côngđối với mức độ tín dụng nhỏ cho hộ kinh tế của các nước đang phát triển (Hội khoahọc Kinh tế Việt Nam , 2000)
Đất nước Nigeria: Ngành nông nghiệp có vai trò lớn sau ngành dầu khí đối
với nền kinh tế, phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn chính phủ cung cấp tíndụng và bảo hiểm nông nghiệp thông qua quỹ bảo lãnh tín dụng nông nghiệp quốcgia (ACGSF) Tuy nhiên, khi tham gia tín dụng này người dân cũng gặp rất nhiềuvấn đề Khi phỏng vấn 373 hộ có đến 61,93% số hộ thường tham gia vay vốn tíndụng, nhưng trong đó có 76% số hộ không được vay vốn khi có yêu cầu xin vay,điều này cho thấy nhu cầu vay vốn là rất lớn Trong quá trình vay vốn có nhiều vấn
đề về thủ tục vay vốn (có 75,87% ý kiến) như chi phí lớn, hình thức quản lý theokiểu cổ chai khi thông báo số tiền cho vay và cũng có thể bị từ chối cho vay khi đãđầy đủ thủ tục vay Các nguyên nhân chính khi người dân không tham gia được vayvốn đó là thiếu tài sản thế chấp hay bảo lãnh của bên thứ ba hợp pháp và thiếuthông tin khi cung cấp với ngân hàng
Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tín dụng đối với các hộnông dân tại Nam phi cho thấy nhu cầu vay vốn của nông hộ cao hơn 5 lần so với số
hộ được thỏa mãn vay vốn, nhu cầu cung cấp dịch vụ cao hơn so với 4 lần, dịch vụ
ở đây có vai trò quan trọng đối với hộ bao gồm: Kỹ thuật trong trang trại, kiến thức
Trang 33và kỹ năng quản lý được hiểu là kỹ năng sản xuất các loại sản phẩm, kỹ năng quản lýtrang trại, marketing và mua sắm trang thiết bị (Hội khoa học Kinh tế Việt Nam, 2000).
Tại Thái Lan: Thái Lan là một trong các nước thuộc khu vực Đông Nam Á
có nền sản xuất nông nghiệp là truyền thống Do đó, hiện nay Thái Lan là nướcđứng thứ 2 về xuất khẩu gạo trên thế giới, mỗi năm xuất khẩu khoảng 6,5 triệu tấngạo tinh chế với chất lượng cao và bảo đảm tiêu chuẩn Để đạt được thành công đó,Chính phủ Thái Lan đã thực hiện các chính sách về tín dụng nông nghiệp nông thônrất thành công và hiệu quả Tín dụng nông nghiệp nông thôn ở Thái Lan được chialàm 3 loại: Tín dụng ngắn hạn (từ 6 – 12 tháng) cung cấp cho những chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh nông nghiệp ngắn hạn (thường là một vụ sản xuất) Tíndụng trung hạn (từ 1 - 5 năm) cung cấp cho việc sử dụng mua sắm trang thiết bịmáy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Tín dụng dài hạn (từ 5 – 30 năm) cungcấp cho việc đầu tư dài hạn và đầu tư sản xuất kinh doanh lớn
Hầu hết các tổ chức tín dụng chính thống ở Thái Lan cung cấp tín dụng ngắn– trung hạn và chỉ có một số tổ chức tín dụng đã đăng ký với nhà nước mới đượccung cấp tín dụng dài hạn Tổ chức tín dụng chính thống lớn nhất trực tiếp vàchuyên cung cấp tín dụng cho nông nghiệp – nông thôn là ngân hàng BACC Đốitượng vay của BAAC là các HTX, các hiệp hội nông dân, trực tiếp từ hộ nông dân
và các nhóm hộ Với sự trợ giúp của Chính phủ, ngân hàng nông nghiệp và HTXnông nghiệp, các tổ chức và các cơ quan cho vay khác, xã viên HTX nông nghiệp
có thể vay vốn với lãi suất thấp và thời hạn ưu đãi thích hợp cho việc kinh doanhhoặc sản xuất của họ Với vốn vay đó, xã viên có thể mua giống, phân bón, thuốctrừ sâu, máy móc nông nghiệp, mua hoặc cải tạo đất v.v với hiệu quả cao nhất.Hiện nay, có 38,9% HTX tham gia những hoạt động kinh doanh này
Mục đích cho vay: Cung cấp vốn cho các xã viên để sản xuất; trợ giúp với lãisuất thích hợp Khuyến khích tính tiết kiệm của xã viên thông qua việc gửi tiết kiệm
và tiền ký quỹ Cung cấp các mặt hàng thiết yếu cho xã viên với giá cả hợp lý.Khuyến khích xã viên áp dụng các phương phápSXNN tiên tiến, phổ biến các bíquyết kỹ thuật nhằm giúp xã viên giảm các chi phí sản xuất và tăng sản lượng Với
sự hỗ trợ của Chính phủ, các xã viên được biết đến các kỹ thuật trồng trọt tiên tiến,cách sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu Một hình thức dịch vụ khác là luôn sẵn cóthiết bị nông nghiệp như máy kéo, bơm nước, cho các xã viên thuê với giá thấpnhất.Giúp xã viên tiêu thụ sản phẩm của họ với mức giá hợp lý, bảo đảm sự công
Trang 34bằng về cân đong, đo đếm.Việc mua, bán các mặt hàng phục vụ choSXNN, máymóc phục vụ nông nghiệp, giống, phân bón, v.v tạo thuận lợi cho các xã viên vì nógiúp họ giảm chi phí sản xuất cũng như chi tiêu cần thiết trong gia đình Họ được đảmbảo giá cả công bằng khi mua, bán thông qua hợp tác xã (Nguồn internet, 2021).
Tại Nhật Bản: Nhật Bản là một nước thuộc khu vực Châu Á, rất nghèo nàn
về tài nguyên ngoại trừ gỗ và hải sản trong khi đó dân số quá đông, phần lớnnguyên nhiên liệu phải nhập khẩu Mặt khác, kinh tế lại bị tàn phá kiệt quệ trongchiến tranh, nhưng với các chính sách phù hợp, kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóngphục hồi (1945-1954) và phát triển với tốc độ cao (1955-1973) Trong đó chính sáchtín dụng nông nghiệp nông thôn ở Nhật Bản đóng một vai trò lớn trong sự nghiệpphát triển của Nhật Bản
Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, Chính phủ Nhật Bản đã khuyến khíchmạnh phát triển nông nghiệp bằng việc thành lập ngân hàng cầm đồ, thế nợ bấtđộng sản và những ngân hàng nông – công nghiệp địa phương Sau đó, các tổ chứcnày được thay thế bằng các tổ chức tài chính nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản(AFFFC) Các tổ chức này hàng năm thông qua các HTX nông nghiệp (đây là một
cơ sở đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp của nước này cũng nhưtài chính của các trang trại nông nghiệp) đã huy động, tiết kiệm vốn dư thừa từ nôngnghiệp và cung cấp tới 70% tiền cho nông nghiệp với lãi suất thấp và dài hạn để đầu
tư cho việc hình thành vốn cố định trong hộ nông dân và các trang trại nông nghiệp
Từ đầu những năm 1960, Chính phủ Nhật Bản đã có chương trình cho vay vốn nôngnghiệp (GPALs) để tăng cường đầu tư cho nông nghiệp, cho vay để mua sắm tàisản, mở rộng đất trang trại, xây dựng cơ sở hạ tầng….Nguồn vốn của chương trìnhnày là từ Chính phủ và tư nhân thông qua HTX nông nghiệp Năm 1984, Nhật Bản
đã có 19 loại quỹ Chính phủ do GPALs và có 21 loại quỹ tư nhân với số lượng tiềnlên đến 693 tỷ Yên Chương trình cho vay nông nghiệp của Chính phủ Nhật Bảnhiện nay được cho là khá hoàn hảo với lãi suất thấp và thời hạn vay dài (NguồnInternet, 2021)
1.2.2 Tình hình phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông qua hình thức cho vay qua tổ ở Việt Nam
Để triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 về chính sáchtín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn có hiệu quả, Agribank đã ký thỏa thuận
Trang 35liên ngành giữa Agribank với Hội Nông dân và Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam vềviệc cho vay qua tổ vay vốn.
Song song với việc hoàn thiện những văn bản liên quan để việc triển khaicho vay qua tổ, nhóm được thuận tiện, thông suốt, Agribank đã không ngừng nângcao chất lượng dịch vụ để người dân tiếp cận vốn ngân hàng một cách nhanh chóng
và an toàn
Tổ vay vốn rất phù hợp ở địa bàn nông thôn, nơi các tổ chức hội, đoàn thểhoạt động mạnh mẽ, có uy tín cao, giúp các chi nhánh tranh thủ được sự đồng tìnhủng hộ của cấp ủy, chính quyền địa phương và tổ chức đoàn thể các cấp, hỗ trợ tạotiền đề cho các chi nhánh trong quá trình phối hợp tuyên truyền triển khai các hoạtđộng cho vay, quảng bá thương hiệu Agribank…
Tổ trưởng tổ vay vốn được lựa chọn thường là người có uy tín, gần gũi vớicác thành viên tổ vì vậy có thể theo sát đôn đốc, nắm bắt nhu cầu của các thành viêntrong tổ, hỗ trợ các cán bộ tín dụng mở rộng tín dụng và đôn đốc trả nợ, đảm bảo tỷ
lệ lãi thực thu cao, nâng cao chất lượng tín dụng
Mặt khác, việc tham gia các tổ vay vốn cũng tạo điều kiện cho các thành viên
tổ học hỏi về phương thức đầu tư sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,phát huy hiệu quả đồng vốn vay ngân hàng, đảm bảo khả năng trả nợ Nhiều tổtrưởng tổ vay vốn nhiệt huyết, được ngân hàng tập huấn và hiểu về các sản phẩmdịch vụ của ngân hàng, đã trở thành một kênh phân phối sản phẩm dịch vụ hiệu quảtại các địa bàn xã
Ngân hàng đã tổ chức triển khai tuyên truyền rộng rãi đến từng khu vực dân
cư trong toàn huyện để phổ biến các quy định, thủ tục vay vốn Ngân hàng để mọingười dân đều hiểu và thực hiện đúng Do đó tình hình cho vay theo hình thức chovay qua tổ đã có nhiều bước phát triển và đem lại hiệu quả cao cho Ngân hàng
Để tạo điều kiện cho các hộ phát triển sản xuất, Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển Nông thôn đã tích cực tiếp cận khách hàng, tìm hiểu nhu cầu vay vốn,tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, nhanh chóng thẩm định các dự
án, phương án kinh doanh để quyết định đầu tư vốn cho các hộ, tạo việc làm và tăngthu nhập cho các hộ, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng cũngnhư Ngân hàng
Ngân hàng đã đầu tư cho vay đối với tất cả các đối tượng khách hàng có nhucầu vay ngắn hạn hoặc trung, dài hạn Cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng) gồm cho
Trang 36vay chi phí mùa vụ như: chi phí như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn chănnuôi…Cho vay trung dài hạn (trên 12 tháng) gồm đầu tư vào các dự án nuôi và chếbiến thủy sản, cải tạo vườn ao chuồng, trồng cây lâu năm, mua các phương tiện vậnchuyển, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, xây dựng hệ thống mương máng, thủylợi phục vụ tưới tiêu…
Trong thời gian qua, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn ViệtNam thực hiện tốt các quy định cho vay, cụ thể như sau:
- Về nguồn vốn cho vay
Vốn Agribank tự huy động tại địa phương; vốn vay, vốn nhận tài trợ, ủy tháccủa các tổ chức tái chính, tín dụng trong và ngoài nước; nguồn vốn ủy thác củaChính phủ
- Về điều kiện vay vốn
Agribank xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiệnsau đây:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật, đối với Hộ gia đình, cá nhân
+ Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp; có khả năng tài chính đảm bảo trả nợtrong thời hạn cam kết; có dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả; hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi Thực hiện cácquy định về bảo đảm tiền vay của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn củaAgibank Việt Nam
- Về lãi suất cho vay, phí và lệ phí
Hiện tại khách hàng là Theo hình thức thông qua tổ vay vốn vay vốn tại Chinhánh không chịu bất kỳ một khoản lệ phí nào Ngân hàng và khách hàng thỏathuận về mức lãi suất cho vay đối với từng khoản vay, thời hạn điều chỉnh (tối thiểu
từ ba tháng hoặc sáu tháng một lần) phù hợp với sự biến động của lãi suất thị trường
và theo công bố của Agribank từng thời kỳ Mức lãi suất áp dụng đối với các khoảnvay quá hạn do
Giám đốc chi nhánh quyết định nhưng tối đa không quá 150% lãi suất chovay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong HĐTDtheo quy định của NHNN Việt Nam và Agribank
Trang 37- Về thời hạn cho vay
Chi nhánh và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳsản xuất, kinh doanh; thời hạn thu hồi của dự án đầu tư; khả năng trả nợ của kháchhàng; nguồn vốn của Agribank Cho vay ngắn hạn tối đa không quá 12 tháng; chovay trung hạn tối đa từ trên 12 tháng đến 60 tháng; cho vay dài hạn trên 60 tháng
- Mức cho vay
Căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng nhưng mức cho vay tối đakhông quá 70% giá trị tài sản đảm bảo (nếu khoản vay áp dụng bảo đảm bằng tàisản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của Agribank đểquyết định mức cho vay Trường hợp định giá lại tài sản bảo đảm, nếu giá trị tài sảngiảm thấp hơn lần định giá ban đầu thì mức cho vay hoặc dư nợ cũng phải giảmtheo tương ứng
Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh trong kỳhoặc từng lần cho một dự án, phương án SXKD, dịch vụ, đời sống Mức vốn tự cótham gia của khách hàng vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đờisống, cụ thể như sau:
+ Đối với cho vay ngắn hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10%trong tổng nhu cầu vốn Trường hợp khách hàng là theo hình thức thông qua tổ vayvốn nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản; nếukhách hàng là theo hình thức thông qua tổ vay vốn vay vốn có đảm bảo bằng tài sảnnhưng được xếp hạng tốt theo quy định của Agribank, nếu có vốn tự có thấp hơnquy định trên, Chi nhánh vẫn xem xét quyết định cho vay
+ Đối với cho vay trung, dài hạn: Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu20% trong tổng nhu cầu vốn
- Trả gốc và lãi vốn vay
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính, thunhập và nguồn trả nợ của khách hàng, Agribank và khách hàng thỏa thuận về việctrả gốc và lãi theo quy định như sau:
Các kỳ hạn trả nợ gốc tối đa không quá 12 tháng/kỳ
Trang 38Các kỳ hạn trả nợ lãi: Phải được xác định cùng với kỳ trả nợ gốc hoặc theo
kỳ hạn riêng; tháng/lần hoặc quý/lần
Đối với khoản nợ vay không trả gốc hoặc lãi đúng hạn, được Chi nhánh đánhgiá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thờihạn trả nợ, thì số nợ gốc của HĐTD đó chuyển sang nợ quá hạn và khách hàng phảitrả lãi suất nợ quá hạn như đã thỏa thuận trong HĐTD
Trường hợp khách hàng trả nợ gốc trước hạn, số lãi phải trả chỉ tính từ ngàynhận tiền vay đến ngày trả nợ theo lãi suất đã thỏa thuận tại HĐTD
- Bộ hồ sơ cho vay
Tùy theo loại khách hàng, loại cho vay, phương thức cho vay, bộ hồ sơ dokhách hàng và ngân hàng lập đối với theo hình thức thông qua tổ vay vốnbao gồm:
Hồ sơ do người vay vốn lập và cung cấp cho Ngân hàng:
Báo cáo thẩm định, tái thẩm định; biên bản họp hội đồng tín dụng (nếu có);
tờ trình gửi ngân hàng cấp trên (nếu có); các loại thông báo như thông báo phê
Trang 39duyệt khoản vay, thông báo phê duyệt hạn mức tín dụng, thông báo từ chối cho vay,thông báo nợ đến hạn, quá hạn.
+ Hồ sơ do khách hàng và ngân hàng cùng lập:
HĐTD/sổ vay vốn; giấy nhận nợ; hợp đồng bảo đảm tiền vay và các giấy tờkhác có liên quan theo quy định hiện hành; biên bản kiểm tra sau khi cho vay; biênbản xác định nợ rủi ro bất khả kháng (trường hợp nợ bị rủi ro); các giấy tờ khác
Đối với các khoản vay theo chỉ định, quyết định của Chính phủ, NHNN ViệtNam: Thực hiện bộ hồ sơ cho vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam;trường hợp Chính phủ, NHNN Việt Nam không quy định thì thực hiện theo quyđịnh trên
- Bảo đảm tiền vay
Mức cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợptác, theo hình thức thông qua tổ vay vốn trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệpvay đến 100 triệu đồng không phải thế chấp tài sản, nhưng phải có vật tư tươngđương đảm bảo; hộ kinh doanh, sản xuất nghành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụnông nghiệp, nông thôn vay đến 200 triệu đồng không phải thực hiện biện phápđảm bảo tiền vay
- Phương pháp đầu tư vốn
Khi các thành viên trong tổ có nhu cầu vay vốn trực tiếp đăng ký với tổtrưởng tổ vay vốn, tổ trưởng tổ vay vốn có trách nhiệm báo lại với cán bộ tín dụng
để cùng với cán bộ tín dụng thẩm định và quyết định cho vay hoặc không cho vay.Sau đó tổ trưởng hoặc cán bộ tín dụng thông báo lại với khách hàng Nếu kháchhàng đủ điều kiện vay vốn theo quy định của ngân hàng, cán bộ tín dụng hướng dẫnlập hồ sơ vay vốn, khách hàng nhận tiền vay tại ngân hàng Đến kỳ thu nợ, thu lãi tổtrưởng trực tiếp thông báo trực tiếp cho các thành viên trong tổ mình đến tại địađiểm nhất định thường là trụ sở UBND xã để tổ thu nợ lưu động của ngân hàng trựctiếp thu Việc đôn đốc thu nợ thu lãi do tổ trưởng thực hiện Trường hợp đặc biệtnhư khách hàng cố tình không trả, nợ quá hạn thì cán bộ tín dụng cùng với tổtrưởng đôn đốc, hoặc có biện pháp để thu hồi Tổ trưởng nhận được một khoản hoahồng từ thu lãi theo quy định
Trang 40lý vốn an toàn, hiệu quả hơn.
Giảm bớt sự quá tải của cán bộ tín dụng, vì một số công việc như thông báo
nợ đến
hạn, lãi đến hạn, thu lãi định kỳ đều do tổ trưởng đảm nhận
Việc thu nợ thu lãi lưu động giảm bớt áp lực khách hàng tại trụ sở ngân hàng.+ Nhược điểm của cho vay qua tổ nhóm:
Thêm thủ tục cho khách hàng vay vốn, và chỉ phù hợp với món nhỏ
Nếu quản lý không tốt sẽ xảy ra việc tổ trưởng trở thành ‘Cò” tín dụng, thu
nợ, thu lãi của khách hàng không nộp ngân hàng, gây khó khăn cho ngân hàng trongviệc thu hồi vốn, gây phiền toái cho khách hàng trong việc vay vốn
1.2.3 Tình hình phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông qua hình thức cho vay qua tổ ở một số Ngân hàng
1.2.3.1 Tình hình phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn thông qua hình thức cho vay qua tổ ở Agribank chi nhánh Nam Thanh Hóa
Thời gian qua, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánhNam Thanh Hóa (Agribank Nam Thanh Hóa) đã phối hợp với hội nông dân (HND),hội liên hiệp phụ nữ (LHPN) các cấp triển khai tổ vay vốn (TVV) tại nhiều địaphương trên địa bàn toàn tỉnh nhằm tạo kênh dẫn vốn và quản lý vốn hiệu quả Đếnnay, mô hình TVV đã thực sự trở thành kênh chuyển tải vốn tín dụng nhanh chóng,chính xác, hiệu quả, an toàn đến đông đảo người dân trên địa bàn nông thôn
Tính đến 30-6-2021, tổng dư nợ cho vay của Agribank Nam Thanh Hóa quaTVV là 3.548 tỷ đồng; trong đó, dư nợ kênh HND là 2.229 tỷ đồng; hội LHPN là1.319 tỷ đồng; mức cho vay bình quân là 2,8 tỷ đồng/tổ Từ thực tế hoạt động, môhình TVV luôn được đánh giá cao về hiệu quả nhờ chuyển tải đồng vốn đến tay bàcon nông dân một cách thuận lợi, nhanh chóng nhất, sử dụng vốn vay và thanh toán