Giáo án tự chọn ngữ văn 12 kì 1 soạn phát triển phẩm chất, năng lực kế hoạch bài dạy tự chọn ngữ văn 12 kì 1 soạn phát triển phẩm chất, năng lực giáo án phụ đạo ngữ văn 12 kì 1 soạn phát triển phẩm chất, năng lực
Trang 1- Nhận biết: Các tư tưởng đạo lí trong cuộc sống
- Thông hiểu: Hiểu được Nội dung, yêu cầu và cách thức triển khai một bài nghị luận
về một tư tưởng, đạo lí
- Vận dụng: Biết cách Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn NL về một tư tưởng đạo lí;
Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với tư tưởng, đạo lí Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Rền kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội, kí năng viết bài văn nghị luận xã hội
3 Thái độ, tư tưởng: qua các đề bài nghị luận về tư tưởng đạo lí, bồi đắp thêm cho họcsinh những lẽ sống, thái độ sống, đạo lí làm người
Từ đó, Hình thành cho học sinh các năng lực sau:
+ Năng lực tự học tự quản
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năn lực hợp tác khi trao đổi thảo luận
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giao viên: Sgk, sgv, tài liệu tham khảo, chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ Văn 12
- Bài soạn theo chuẩn kiến thức kĩ năng
Trang 22 Học sinh: Sgk, tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị là trước những bài tập trong phần luyện tập bài nghị luận về một tư tưởng
đạo lí
III Phương pháp dạy học:
Kết hợp các phương pháp phát vấn đàm thoại, trao đổi thảo luận, thực hành, gợi mở
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Gv dẫn vào bài
phương thuốc nhiệm
màu cho tất cả chúng ta,
cho cả người trao tặng
lẫn người đón nhận nó"
Trình bày suy nghĩ của
anh chị về câu nói trên?
- Gv gợi ý cho học sinh
làm bài tập bằng hệ thống
câu hỏi gợi mở
Gv gọi học sinh lên bảng
phân tích đề cho đề bài
- Thao tác nghị luận: Phân tích, giải thích, bình luận
- Nội dung nghị luận: ý nghĩa của tình yêu trong cuộc sống củamỗi con người
- Phạm vi nghị luận: trong cuộc sống, ngoài xã hội
* Lập dàn ý:
a Mở bài:
- Bàn về vai tròn của tình yêu trong cuộc sống
- Trích dẫn câu nói của Karl Menniger
b Thân bài:
b1 Giai thích câu nói của Karl:
- Tình yêu hay nói rộng ra là tình thương, sự quan tâm chia sẻ,đồng cảm lẫn nhau giữa con người có thể mang lại niềm vui,niềm hạnh phúc và những lợi ích cho người trao tặng và ngườiđón nhận nó
Trang 3diện lên bảng trình bày
kết quả thảo luận nhóm
- Hs các nhóm nhận xét,
bổ sung
- Gv nhận xét, định
hướng dàn ý
- Tình yêu là một phương thuốc nhiệm màu vì nó có sức mạnh
to lớn, nó là liều thuốc hữu hiệu chữa trị hết mọi căn bệnhtrong cuộc đời
b2 Bàn luận, đánh giá vấn đề: Vai trò của tình yêu đối vớingười trao tặng và đón nhận nó
- Câu nói của Karl là một quan niệm đẹp về lẽ cho nhận, ở đây
là cho và nhận tình yêu, một thứ tình cảm cao đẹp khiến chocon người gần con người hơn
- Người trao tặng nhận lấy niềm vui, hạnh phúc khi được cảmthông và giúp đỡ
- Người đón nhận có được sự quan tâm và chia sẻ của cộngđồng
- Dẫn chứng:
+ Trích dẫn câu nói của Nam cao: Văn chương phải nói về tìnhthương, làm cho con người gần người hơn, đó mới là vănchương đích thực
+ Lấy các dãn chứng trong cuộc sống thường ngày: chú công
an giao thông đỡ đẻ ngay trên đường phố, một cụ già ăn xin cảngày để lo cho đứa cháu tật nguyền, cha mẹ của học sinh mù
đõ thủ khoa đại học mong muốn được hiến tặng đôi mắt chocon,
b3 Lên án những hành vi thái độ vô cảm, lấy tình yêu làm vụlợi riêng trong cuộc sống
VD: Để mong mỏi có được tình thương hại bố thí của người điđường, một bà mẹ đang tâm chềnh đứa con mấy tháng tuổi rađường bất kể mưa nắng
+ Dịch vụ kinh doanh trên thân xác những trẻ em tần tật ởthành phố HCM,
c Kết bài:
- Khẳng định giá trị của tình yêu, tình thương con người trong
2 Đề 2:
a Tìm hiểu đề
Trang 4lập dàn ý cho đề văn trên
? Gv yêu cầu học sinh
phân tích đề cho đề bài
thảo luận cùng một yêu
cầu, lập dàn ý cho đề bài
Thời gian thảo luận: 4
- Thao tác nghị luận: phân tích, bình luận, giải thích
- Nội dung nghị luận: đích quan trong nhất trong cuộc đời mỗicon người là trở thành người có ích chứ không phải là ngườinổi tiếng
- Phạm vi nghị luận: trong cuộc sống, xã hội
b Lập dàn ý:
b1 Mở bài
- Mỗi con người đều có một đích phấn đấu, để lại dấu ấn trong cuộc đời, có người cả đời phấn đấu mọi giá để trở thành người nổi tiếng, nhưng có người cả đời chỉ âm thầm lặng lẽ làm những việc có ích mà khồng cần ai biết đến
- Lời khuyên: Đừng cố gắng trở thành người nổi tiếng mà trước hết hãy là người có ích
b2 Thân bài
* Giai thích ý kiến:
- Người nổi tiếng được khâm phục, được nhiều người biết đến
về tìa năng và sự thành công ở một lĩnh vực nào đó, người có cihs là người đem lại lợi ích, giá trị tốt đẹp cho xã hội bằng những việc làm cụ thể của bản thân
Về thực chất, ý kiến này khẳng định giá trị đích thực của mỗi
cá nhân thông qua đóng góp của họ đối với gia đình và xã hội
* Bần luận vấn đề:
- Khát vọng trở thành người nổi tiếng là chính đáng nhưng không phải ai cũng có năng lực, tố chất và điều kiện để đạt được
- Nếu cố gắng bằng mọi cách để nổi tiếng, con người dễ trở thành mù quáng, ảo tưởng về bản thân, thậm chí gây tác hại cho xã hội
VD minh họa
Trang 5- Những người chỉ bằng lòng,an phận với những gì mình có, thiếu ý chí và khát vọng thì cuộc sống sẽ mất dẫn ý nghĩa và sẽkhông còn hi vongjtr[r thành người nổi tiếng
* Bài học nhận thức và hành động:
- Cần xá định roc mục đích sống, ý thức được điều quan trọng trong cuộc đời là sự khẳng định giá trị bản thân bằng những đóng góp tích cực cho xã hội
- Không ngừng nuôi dưỡng khát vọng vươn lên trong cuộc sống
- Lập dàn ý chi tiết cho hai đề bài trên
- Chuẩn bị bài tiếp
Duyệt ngày / / 2022
Tổ trưởng chuyên môn
Trang 6
TUẦN 2: Ngày soạn: 10 / 9 / 2022 Ngày dạy: 17/9/2022 Lớp 12G
ÔN TẬP: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nhận biết: Các tư tưởng đạo lí trong cuộc sống
- Thông hiểu: Hiểu được Nội dung, yêu cầu và cách thức triển khai một bài nghị luận
về một tư tưởng, đạo lí
- Vận dụng: Biết cách Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn NL về một tư tưởng đạo lí;
Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với tư tưởng, đạo lí Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Rền kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội, kí năng viết bài văn nghị luận xã hội
3 Thái độ, tư tưởng: qua các đề bài nghị luận về tư tưởng đạo lí, bồi đắp thêm cho họcsinh những lẽ sống, thái độ sống, đạo lí làm người
Từ đó, Hình thành cho học sinh các năng lực sau:
+ Năng lực tự học tự quản
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năn lực hợp tác khi trao đổi thảo luận
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giao viên: Sgk, sgv, tài liệu tham khảo, chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ Văn 12
- Bài soạn theo chuẩn kiến thức kĩ năng
2 Học sinh: Sgk, tài liệu tham khảo
Trang 7- Chuẩn bị là trước những bài tập trong phần luyện tập bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí
III Phương pháp dạy học:
Kết hợp các phương pháp phát vấn đàm thoại, trao đổi thảo luận, thực hành, gợi mở
Anh/chị hãy viết một
bài văn nghị luận để
bàn luận về vấn đề
trên?
Gv gợi ý cho học sinh
làm bài tập bằng hệ
thống cõu hỏi gợi mở
Gv gọi học sinh lên
1 Hình thức: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
2 Tư liệu: đời sống.
rằng: Trên bước đường thành công, không có dấu chân của kẻ lười biếng Đó là một kinh nghiệm hoàn toàn đúng
đắn, có ý nghĩa, tác dụng giáo dục cao
Trang 8ý cho đề bài trên.
Thời gian thảo luận: 5
- Nói cách khác, cái đích cuối cùng trên con đường đi củanhững kẻ lười biếng, không chăm chỉ học tập, nghiên cứu,tìm tòi, sáng tạo, lao động, chính là thất bại
b Phân tích, chứng minh, bình luận.
b1 Phân tích
- Bằng dẫn chứng cụ thể trong học tập, lao động, của chínhbản thân mình và qua những người bạn xung quanh (theo 2
ý trên ta vừa giải thích)
+ Trong học tập: học sinh, sinh viên đang ngồi trên ghế nhàtrường cái đích cuối cùng là tốt nghiệp được các cấp học và
ra trường để có ngành nghề, tạo lập cuộc sống cho mình (vậtchất và tinh thần) Nhưng nếu học sinh, sinh viên trong quátrình học tập, nghiên cứu lại lười biếng, ham chơi, không họctập một cách nghiêm túc, chăm chỉ, vượt qua những khókhăn, thiếu thốn về vật chất cũng như tinh thần thì không thể
có kết quả tốt được Ngược lại, nếu học sinh, sinh viên màvượt qua được những khó khăn, thử thách, chăm chỉ laođộng, học tập, nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo thì chắc chắn sẽ
đi đến được thành công
- Nhiều người cho rằng mình thông minh, là tài năng khôngcần học chăm chỉ mà chỉ cần học lướt qua, không rèn luyện
Trang 9tập viết đoạn văn.
kĩ năng, kĩ xảo trong học tập Đến khi vào công việc, bài học
cụ thể thì không giải quyết được đúng quy trình dẫn đến saikết quả Cần luôn biết rằng, để trở thành thiên tài thì chỉ có1% là tài năng bẩm sinh, còn 99% là sự lao động, mồ hôi vàcông sức đổ ra mới có được
b2 Chứng minh trong: học tập, lao động, nghiên cứu, b3 Bình luận
- Nếu chúng ta muốn có thành công thì một trong yếu tốquan trọng nhất là ta phải chăm chỉ học tập, làm việc, thìmới có kết quả như mong muốn
- Trong xã hội ngày nay, thế hệ trẻ có rất nhiều người đãthành công trong học tập, lao động, công tác trong tất cả cáclĩnh vực của đời sống xã hội là nhờ quá trình chăm chỉ họctập, lao động, nghiên cứu,
- Nhưng cũng có không ít người vì quá ham chơi mà sa ngãvào các tệ nạn xã hội, nhiều người đã phải trả giá rất đắt cho
sự lười biếng, không chăm chỉ học tập, lao động, của mình
c Mở rộng
3 Kết luận.
- Khẳng định sự đúng đắn, ý nghĩa, giá trị, tác động giáo dụccủa lời phát biểu
- Bài học cho bản thân và những người khác
III Viết đoạn văn.
Trang 105 Dặn dò:
- hoàn thiện bài viết cho đề bài trên
- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập Tuyên ngôn đọc lập - Tác giả
- Nhận biết: Ôn tập, củng cố kiến thức tác giả, sự nghiệp sáng tác, quan điểm sáng
tác, phong cách nghệ thuật của tác giả
- Thông hiểu: Nắm được những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh:
Khái quát về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật
- Vận dụng: Vận dụng những kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ
thuật của HCM để phân tích thơ văn của Người
Trang 112 Kĩ năng: Kĩ năng đọc hiểu văn bản về tỏc gia văn học.
3 Thỏi độ: Tự hào, yờu kớnh, noi gương chủ tịch HCM.
Từ đú, Hỡnh thành cho học sinh cỏc năng lực sau:
+ Năng lực tự học tự quản
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tỏc khi trao đổi thảo luận
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến bài học
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp: nêu vấn đề , kết hợp cỏchỡnh thức trao đổi, thảo luận, thuyết trình, viết bài thực hành
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC
Trang 12Chí Minh là nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.
- Quan điểm sáng tác: Chỗ đứng để nhìn nhận nghệ thuật.
Là lập trường, tư tưởng, quan niệm, ý kiến của nhà văn vềvăn học Nó có vai trò quyết định soi sáng điểm tựa cho sựnghiệp sáng tác của nhà văn
a Nguyên nhân:
Sinh thời, Bác không tự nhận mình là nhà văn, nhà thơ: “
Ngâm thơ ta vốn không ham….” Nhưng
- Do hoàn cảnh thôi thúc, nhiệm vụ cách mạng yêu cầu
- Môi trường xã hội và thiên nhiên gợi cảm
- Tài năng nghệ thuật và tâm hồn chan chứa cảm xúc
-> HCM đã đến với sáng tác văn chương
b Nội dung quan điểm:
- Tính chiến đấu: Hồ Chí Minh coi văn học nghệ thuật là
vũ khí chiến đấu lợi hại , phụng sự cho sự nghiệp cách mạng, nhà văn là người chiến sĩ xung phong trên mặt trận văn hoá tư tưởng
+ Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong ( Cảm tưởng đọc Thiên gia thi )
+“ Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận Anh chị em
là chiến sỹ trên mặt trận ấy”
(Thư gửi các họa sỹ nhân dịp triển lãm 1951)
- Tính chân thật và tính dân tộc: Hồ Chí Minh rất coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học
+ Tính chân thật được coi là thước đo giá trị của văn chương Tính chân thật: cảm xúc chân thật, phản ánh hiện thực xác thực
+ Tính dân tộc: nội dung hướng vào đời sống cách mạng toàn dân tộc, hình thức ngôn ngữ trong sáng, phát huy “cốt cách dân tộc”, đồng thời đề cao sự sáng tạo
Trang 13- Tính mục đích của văn chương: Khi cầm bút , Hồ Chí Minh luôn xuất phát từ mục đích , đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm
Người luôn đặt các câu hỏi : Viết cho ai ? Viết để làm gì ? trước rồi mới trả lời các câu hỏi Viết cái gì ? Viết như thế nào?
-> tuỳ từng trường hợp cụ thể người vận dụng phương châm
đó theo những cách khác nhau
=> Tác phẩm của Người có tư tưởng sâu sắc, nội dung thiết thực, hình thức sinh động đa dạng
=> Đây là quan điểm sáng tác tiến bộ , sâu sắc
C©u 2.Những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh.
Người để lại một di sản văn học lớn lao về tầm vóc tưtưởng , phong phú về thể loại và đa dạng về phong cáchnghệ thuật:
a Văn chính luận: Những áng văn chính luận tiêu biểu củaNgười cho thấy tác giả viết không chỉ bằng lí trí sáng suốt,trí tuệ sắc sảo mà còn bằng cả tấm lòng yêu, ghét sâu sắcmãnh liệt, nồng nàn Văn chính luận của Người được biểuđạt bằng hệ thống lập luận chặt chẽ, lời văn súc tích giàu
tính chiến đấu Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp( 1925), Tuyên ngôn độc lập ( 1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946 ), Không có gì quí hơn độc lập tự
do ( 1966 ) , Di chúc ( 1969 ) …
b Truyện và kí: Thể hiện tài năng của một cây bút văn xuôivới trí tưởng tượng phong phú, một vốn văn hoá sâu rộng,một trí tuệ sắc sảo và một trái tim tràn đầy nhiệt tình yêunước và cách mạng; bút pháp hiện đại và nghệ thuật trần
thuật linh hoạt Tác phẩm tiêu biểu: Pari (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923), Những trò lố hay Varen và Phan Bội Châu (1925); Nhật kí chìm tàu
Trang 14GV: Câu hỏi 2 Trình bày
- Ngục trung nhật kí (Nhật kí trong tù): Tập thơ chữ Hán
gồm 134 bài, được viết trong thời gian Người bị chính quyềnTưởng Giới Thạch giam cầm từ mùa thu 1942 đến mùa thu
1943 tại Quảng Tây (Trung Quốc)
Tập thơ đã tái hiện một cách chân thật bộ mặt tàn bạocủa chế độ nhà tù Quốc dân đảng và một phần hình ảnh xãhội Trung Quốc bấy giờ Nội dung chủ yếu của tập thơ là ghi
lại tâm trạng, cảm xúc và suy nghĩ của “ bậc đại trí, đại nhân, đại dũng”; là bức chân dung tự họa phản ánh tâm hồn
và nhân cách cao đẹp của Người (lòng yêu nước, nhân ái,yêu thiên nhiên, nghị lực phi thường, khao khát tự do, lạcquan, tin tưởng …)
Nhật kí trong tù là tập thơ đặc sắc, đa dạng và linh
hoạt về bút pháp
- Thơ chữ Hán và thơ tiếng Việt được sáng tác từ 1941 đến
1945 và trong thời kì kháng chiến chống Pháp; chia làm hai
loại: thơ tuyên truyền như Dân cày, Công nhân, Ca binh lính, Ca sợi chỉ … ; thơ nghệ thuật như Pắc Pó hùng vĩ, Tức cảnh Pắc Pó, Cảnh khuya, Cảnh rừng Việt Bắc, Thướng sơn (Lên núi), Nguyên tiêu (Rằm tháng Giêng), Thu dạ (Đêm thu), Báo tiệp (Tin thắng trận)…
C©u 3 Những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh
Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh: độc đáo , đa dạng
- Văn chính luận của Người thường ngắn gọn, súc tích, lậpluận sắc sảo, chặt chẽ , bằng chứng giàu sức thuyết phục và
Trang 15Hoạt động 3: GV hớng dẫn
HS luyện tập
Cho biết ý kiến của anh chị
về hai dũng thơ sau trớch
trong bài Cảm tưởng đọc
Thiờn gia thi” của Hồ Chớ
Minh:
Nay ở trong thơ nờn cú thộp,
Nhà thơ cũng phải biết xung
phong.
giữa bỳt phỏp cổ điển và bỳt phỏp hiện đại; giữa chất trữtỡnh và chất “thộp”; giữa sự trong sỏng, giản dị và sự hàmsỳc sõu sắc
Hoạt động 4: Ứng dụng mở rộng.
- Đỏnh giỏ khái quát về sự nghiệp văn chơng HCM
- Vận dụng kiến thức vào việc tỡm hiểu tỏc phẩm văn học của HCM
Trang 16Tuần 4 - Ngày soạn: 24/9/2022 Ngày dạy:1/10/2022 Lớp 12G
- Nhận biết: ễn tập, củng cố kiến thức tỏc giả, tỏc phẩm, nội dung của tỏc phẩm
- Thụng hiểu: Nắm được giỏ trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của tỏc phẩm Đồng thời
qua đú người đọc cảm nhận được vẻ đẹp tư tưởng và tõm hồn tỏc giả
- Vận dụng: Đọc-hiểu văn bản chớnh luận theo đặc trưng thể loại
2 Kĩ năng: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
3 Thái độ: Nghiêm túc khi đánh giá, nhìn nhận về tác phẩm văn học.
Từ đú, Hỡnh thành cho học sinh cỏc năng lực sau:
+ Năng lực tự học tự quản
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tỏc khi trao đổi thảo luận
Trang 17+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến bài học
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp: nêu vấn đề , kết hợp cỏchỡnh thức trao đổi, thảo luận, thuyết trình, viết bài thực hành
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC
- Địch đa ra luận điệu khai hoá, bảo hộ -> yêu cầu LS: phải có hệ
thống lý lẽ để bác bỏ, bóc trần luận điệu xảo trá ấy của Pháp trớcnhân dân tiến bộ TG
-> Lịch sử cần một tiếng nói vào thời điểm quan trọng ấy Đó là
lý do ra đời của TNĐL Cuối thỏng 8/1945, tại căn nhà số 48 phố
Hàng Ngang, Hà Nội, lónh tụ Hồ Chớ Minh soạn thảo bản Tuyờn ngụn Độc lập Và ngày 2/9/1945; tại quảng trường Ba Đỡnh, Hà Nội,
Người thay mặt Chớnh phủ Lõm thời nước Việt Nam Dõn chủ Cộng
Trang 18Câu 2 Đối tợng và mục đích sáng tác ?
- Bác bỏ lý lẽ điêu toa, cớp nớc của thực dân Pháp
-> Hai mục đích này có quan hệ chặt chẽ: Muốn tuyên bố độc lậpphải bác bỏ đợc luận điệu của Pháp và ngợc lại
Hoạt động 3: Luyện tập
Cõu hỏi : Đỏnh giỏ về bản Tuyờn ngụn Độc lập của Hồ Chớ Minh (sỏch Ngữ văn 12,
tập một), cú ý kiến cho rằng: Tuyờn ngụn Độc lập là một văn kiện lịch sử vụ giỏ
Nhưng cũng cú ý kiến nhận định: Tuyờn ngụn Độc lập là một ỏng văn chớnh luận mẫu mực Bằng cảm nhận của mỡnh về tỏc phẩm, anh/chị hóy bỡnh luận cỏc ý kiến trờn
Gợi ý :
1 Vài nột về tỏc giả, tỏc phẩm
- Hồ Chớ Minh là vị lónh tụ cỏch mạng đồng thời là nhà văn, nhà văn húa vĩ đại Sỏng tỏc của Người phong phỳ, đa dạng và thống nhất sõu sắc, nhuần nhị mối quan hệ giữa chớnh trị và văn chương, giữa tư tưởng và nghệ thuật Tuyờn ngụn Độc lập là tỏc phẩmtiờu biểu trong sự nghiệp văn chương Hồ Chớ Minh
- Tuyờn ngụn Độc lập cú một giỏ trị lịch sử vụ cựng to lớn đồng thời phản ỏnh một
cỏch tập trung nhất, tiờu biểu nhất phong cỏch nghệ thuật văn chớnh luận của Hồ Chớ
Minh
2 Giải thớch ý kiến - í kiến thứ nhất chủ yếu đỏnh giỏ về giỏ trị lịch sử của Tuyờn
ngụn Độc lập Đú là văn kiện cú ý nghĩa khai sinh ra nước Việt Nam dõn chủ cộng
hũa, mở ra trang sử mới cho dõn tộc - í kiến thứ hai nhấn mạnh tới giỏ trị nghệ thuật của tỏc phẩm, xem đõy là tỏc phẩm chớnh luận đặc sắc, cú tớnh thuyết phục cao
Trang 193 Bình luận , chứng minh hai ý kiến
Cần tập trung bình luận: - Cả hai ý kiến đều xoay quanh giá trị nội dung và nghệ thuật của bản Tuyên ngôn Độc lập, đánh giá về thành công tiêu biểu của tác phẩm - Hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành cách đánh giá đầy đủ, toàn diện vềtác phẩm
- Về giá trị lịch sử: Tuyên ngôn Độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới Tác giả đã nêu lên cơ sở pháp lí vững chắc, tố cáo những tội ác của thực dân Pháp gây ra trên đất nước ta như những bằng chúng, thước phim lịch sử để từ đó tuyên bố độc lập và khẳng định quyết tâm giữvững nền độc lập, tự do của đất nước - Về giá trị nghệ thuật: Tuyên ngôn Độc lập là áng văn chính luận mẫu mực thể hiện ở cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, ngôn ngữ hùng hồn, vừa tố cáo mạnh mẽ tội ác của thực dân Pháp, ngăn chặn âm mưu tái chiếm nước ta của các thế lực thù địch và các phe nhóm cơ hội quốc tế, vừa bộc lộ tình cảm yêu nước, thương dân và khát vọng độc lập, tự do cháy bỏng của tác giả và toàn dân tộc - Sự kết hợp giữa giá trị lịch sử và giá trị nghệ thuật đã khiến cho bản Tuyên ngôn Độc lập từ khi ra đời cho đến nay là áng văn chính luận có sức lay động sâu sắc hàng chục triệu trái tim con người Việt Nam
Hoạt động 4: ứng dụng- mở rộng
Câu hỏi : Từ “Tuyên ngôn độc lập” (Hồ Chí Minh), anh/chị có suy nghĩ gì về độc lập,
tự do trong thời đại ngày nay đối với dân tộc và mỗi cá nhân
Mở bài:
+Giới thiệu tác giả tác phẩm
+Giới thiệu vấn đề nghị luận:
Vấn đề cần nghị luận là: Từ Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh), suy nghĩ về độc lập –
tự do trong thời đại ngày nay đối với dân tộc và mỗi cá nhân
Thân bài : có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Khái quát những nội dung chính của bản tuyên ngôn (Các luận điểm chính của bản tuyên ngôn) trong hoàn cảnh lịch sử- Cách mạng tháng Tám: -Hoàn cảnh lịch sử: Cáchmạng tháng Tám thành công, thực dân Pháp lâm le trở lại Việt Nam… – Các luận điểm chính của bản tuyên ngôn: nêu nguyên tắc về quyền bình đẳng giữa các dân tộc,
tố cáo tội ác thực dân trong 80 năm qua, phủ nhận quyền của Pháp đối với Việt Nam, khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và thể hiện quyết tâm bảo vệ nền độc lập
Trang 20+ Suy nghĩ về độc lập tự do trong thời đại ngày nay (Trong mỗi giai đoạn lịch sử, độc lập tự do có ý nghĩa khác nhau): – Thời đại ngày nay xu thế hội nhập, toàn cầu hóa (Xu thế không thể đảo ngược)
-Độc lập tự do thể hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau: bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ, biên giới hải đảo; độc lập về kinh tế, không phụ thuộc vào các nước khác trên tinh thần hợp tác; về văn hóa: chúng ta “Hòa nhập” nhưng không “Hòa tan”, khẳng định vị thế, bản sắc văn hóa dân tộc trên trường quốc tế…
Kết bài: Bàn bạc mở rộng vấn đề: -Với mỗi cá nhân: suy nghĩ, hành động luôn trên tinh thần của công dân nước Việt Nam độc lập tự hào dân tộc Trong đời sống cá nhân,độc lập tự do có ý nghĩa hết sức lớn lao khi ta thực sự sống là chính mình
4 Dặn dò:
- Häc bµi, viÕt bµi
- chuẩn bị ôn tập làm văn Nghị luận xã hội về 1 hiện tượng đời sống
I Môc tiªu bµi häc.
1 KiÕn thøc:
Trang 21- Nhận biết: được hiện tượng đời sống được nờu ra trong một số văn bản nghị luận.
- Thụng hiểu: Nắm được cỏc Nội dung, yờu cầu của dạng bài nghị luận về một hiện
tượng đời sống Cỏch thức triển khai bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Vận dụng Nhận diện được hiện tượng đời sống được nờu ra trong một số văn bản
nghị luận Huy động kiến thức và những trải nghiệm của bản thõn để viết bài NL vềmột hiện tượng đời sống
2 Kĩ năng: Phân tích đề, lập dàn ý, viết bài văn nghị luận.
3 Thái độ: Nghiêm túc khi đánh giá, nhìn nhận về hiện tượng đời sống.
Từ đú, Hỡnh thành cho học sinh cỏc năng lực sau:
+ Năng lực tự học tự quản
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năn lực hợp tỏc khi trao đổi thảo luận
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến bài học
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp: nêu
III Tiến trỡnh dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống thường cú cỏc nội dungnào?
3 Bài mới
Hoạt đụng 1: Khởi động: * Đề bài
Trang 22Trình bày cách làm bài văn
nghị luận về 1 hiện tượng đời
nào về thái độ học tập của HS?
* Để bình luận, yêu cầu HS
phải làm gì?
Báo Tuổi trẻ ngày 12/ 7/ 2004 đưa tin:
"Theo Ban Chỉ đạo tuyển sinh đại học năm 2004, sau hai đợt thi đã có 3186 thí sinh bị xử lí kỉ luật do
vi phạm quy chế thi, trong đó có 2637 thí sinh bị đình chỉ thi, chủ yếu do mang và sử dụng tài liệu trong phòng thi Hình thức mang tài liệu, phao thi ngày càng tinh vi, chúng được giấu trong thưốc kẻ, điện thoại di động, trong đế giày".
Hãy bình luận về thực trạng đó
1 Tìm hiểu đề
- Số lượng lớn thí sinh vi phạm quy chế thi chứng tỏvấn đề đã trở nên phổ biến
- Các hình thức mang tài liệu chứng tỏ ý thức cố tình
vi phạm quy chế, tìm đủ mọi thủ đoạn để đạt đượcmục đích
- Tất cả cho thấy tình hình đã đến mức báo động, đâykhông chỉ là sự vi phạm quy chế mà còn là vấn đềđạo đức cảu học sinh
- Để bình luận vấn đề, học sinh cần chỉ ra đượcnhững sai trái, tác hại của hiện tượng trên, đồng thờinêu nhận xét và bày tỏ thái độ trước những hiệntượng sai trái đó
2 Tìm ý bình luận
- Hiện tượng nêu trên nói lên điều gì?
+ Hiện tượng thí sinh vi phạm quy chế thi, bị xử lí kỉluật lên đến hai ba nghìn người là hiện tượng chứng
tỏ một bộ phận thí sinh thiếu tự tin do chưa có kiếnthức vững vàng, động cơ, thái độ học tập, thi cử chưađúng đắn
+ Hiện tượng sử dụng nhiều hình thức mang tài liệutinh vi chứng tỏ nhiều thí sinh đã có ý thức vi phạmquy chế từ nhà, có chủ ý không tuân thủ quy chế thi,
rõ ràng là phạm pháp có ý thức
Trang 23* Trên cơ sở phần tìm hiểu đề,
- Bình luận hiện tượng trên như thế nào?
+ Trước hết cần biết rằng hàng năm cả nước ta cókhoảng tám, chín trăm nghìn chođến một triệu thísinh thi đại học Con số hai, ba nghìn nói trên là rất ít
so với tổng số Đa số thí sinh Việt Nam có thái độ thi
cử nghiêm túc, đúng đắn, tôn trọng quy chế thi
Không nên vì một số ít sai phạm mà "vơ đũa cả nắm", đánh giá sai toàn bộ thí sinh.
+ Tuy nhiên, số thí sinh vi phạm kia vẫn đáng phảiphê phán Có thể phê phán ở những điểm nào?
Thái độ, động cơ học tập.
Thái độ gian lận, cố tình vi phạm.
- Biểu dương hoạt động của giám thị
- Kêu gọi các thí sinh có thái độ đúng đắn trong thicử
3 Lập dàn ý
a Mở bài: Nêu hiện tượng, trích dẫn đề, nhận địnhchung
b Thân bài
- Phân tích hiện tượng
- Bình luận hiện tượng:
+ Đáng giá chung về hiện tượng
+ Phê phán những mặt sai
+ Khẳng định đa số thí sinh có thái độ đúng đắn,giám thị hoàn thành tốt nhiệm vụ coi thi
c Kết bài: Kêu gọi HS có thái độ đúng đắn trong thi
cử, đảm bảo chất lượng các kì thi tuyển sinh
Hoạt động 4: Ứng dụng- mở rộng.
Trang 24Hs ứng dụng kiến thức đã hoc giải quyết 1 số đề nghị luận xã hội về 1 hiện tượng đời sống ( làm ở nhà)
- hiện tượng bạo lực gia đình
- hiện tượng cái đói nghèo và những cuộc đời bất hạnh vẫn còn trong xã hội nước
ta
Hướng dẫn- Gv yêu cầu học sinh ghi nhớ các kĩ năng làm bài nghị luận về một hiện
tượng đời sống
- Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Làm bài tập 2, trang 69, Sgk và đọc bài đọc thêm: Chuyện cổ tích mang tên Nguyễn Hữu Ân
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau:
Duyệt ngày / / 2022
Tổ trưởng chuyên môn
Trang 25Tuần 6 Ngày soạn: 8/10/2022 Ngày dạy: 16/10/2022 Lớp 12G
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
I Mục tiêu bài học
- Nhận biết: được khái niệm kiểu bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
- Thông hiểu: Nắm được Mục đích, yêu cầu của bài văn nghị luận về một bài thơ,
đoạn thơ Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm thơ
- Vận dụng : Biết Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn
thơ Biết huy động kiến thức và những cảm xúc trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
2 Kĩ năng:
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
Từ đó, Hình thành cho học sinh các năng lực sau:
+ Năng lực tự học tự quản
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năn lực hợp tác khi trao đổi thảo luận
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực cảm thụ tác phẩm văn chương
II Phương tiện dạy học
- SGK, SGV
Trang 26Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước, và cây, và cỏ rạng, Cho chếnh choáng mùi hương, cho đã đầy ánh sáng Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
- Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!
1 Tìm hiểu đề
- Nội dung: đoạn thơ trong bài Vội vàng của Xuân Diệu, sự trỗi dậy
của cảm xúc về sự sống, ý thức về giá trị của cuộc sống
- Thể loại: bình luận
- Phạm vi dẫn chứng: bài thơ Vội vàng và những bài thơ khác của
Xuân Diệu
2 Tìm ý
- Vội vàng là một bài thơ tiêu biểu của Xuân Diệu.
- Đoạn trích là phần cao trào của cảm xúc của bài thơ
Trang 27- ý thức về thời gian tàn phai nhanh chúng cũng được cảm thụ sõusắc chưa từng cú.
- Mức độ biểu hiện tỡnh cảm cụng khai, thành thực, khụng che đậy
là rất mới
- Bài thơ đỏnh dấu sự chớn muồi trong ý thức về cỏi tụi con người, là
sự thể hiện rừ rệt cỏi tụi của nhà thơ và của thơ Mới
- Ngụn ngữ trong bài thơ rất mới
3 Lập dàn ý
đề bài 2:
Phõn tớch đoạn thơ:
Súng gợn tràng giang buồn điệp điệp, Con thuyền xuụi mỏi nước song song, Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khụ lạc mấy dũng.
Lơ thơ cồn nhỏ giú đỡu hiu, Đõu tiếng làng xa vón chợ chiều.
Nắng xuống, trời lờn sõu chút vút;
Sụng dài, trời rộng, bến cụ liờu.
Trang 28phân tích đề
HD hs lập dàn ý
II.LẬP DÀN Ý:
1 Mở bài:
- Vài nét về tác giả Huy Cận và bài thơ Tràng Giang.
- Hai khổ thơ mở đầu thể hiện cảnh vật thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật trữ tình
2 Thân bài :
- Giới thiệu vị trí của hai khổ thơ : hai khổ đầu tiên của bài thơ
- Giới thiệu nội dung hai khổ thơ : cảnh vật sông dài trời rộng trong buổi hoàng hôn và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong buổi hoàng hôn đó
- Phân tích khổ 1 : Cảnh mặt sông dài trong buổi hoàng hôn
+ Cảnh vật thiên nhiên : mặt sông dài được miêu tả qua các chi tiết theo bút pháp tả cảnh ngụ tình
+ Cảnh vật mênh mông, vắng lặng, u buồn gắn với tâm trạng lẽ loi,
cô đơn của nhà thơ trước không gian rộng lớn Điều này được thể
hiện rõ qua các chi tiết nghệ thuật: buồn điệp điệp; xuôi mái nước song song; thuyền về nước lại, sầu trăm ngả; củi một cành khô lạc mấy dòng.
- Phân tích khổ 2 : Bức tranh thiên nhiên mênh mông của sông dài,trời rộng
+ Tầm nhìn của nhân vật trữ tình kéo dài theo chiều dài của dòngsông và mở rộng với bầu trời cao bên trên khiến cho cảnh vật trởnên mênh mông và càng làm rõ tâm trạng lẻ loi, cô đơn của nhân vậttrữ tình trước cảnh vật
+ Cảnh vật và tâm trạng đã được bộc lộ rõ qua các chi tiết nghệ
thuật : lơ thơ; gió đìu hiu; đâu; nắng xuống trời lên; sâu chót vót; sông dài trời rộng, bến cô liêu.
3.Kết bài:Nhận xét đánh giá :
+ Bức tranh cảnh sông dài trời rộng mênh mông, đượm buồn
+ Tâm trạng nhân vật trữ tình: u buồn, lẻ loi, cô đơn và nhuốm nỗi
sầu nhân thế.
Trang 29Hoạt động 3: HD hs
luyện tập
+ Tiêu biểu cho giá trị chung về nội dung và nghệ thuật của bài thơ + Kín đáo thể hiện tình yêu của nhà thơ đối với đất nước quê hương
Viết đoạn mở bài:
Hoạt động 4: ứng dụng - mở rộng: vận dụng kiến thức bài học vào làm bài văn nghịluận về 1 đoạn thơ đã học ( làm ở nhà)
- Hướng dẫn:
Nắm vững kĩ năng làm bài văn nghị luận 1 đoạn thơ, bài thơ
Chuẩn bị: ôn tập Tây tiến
Duyệt ngày 11/10/2022
Tổ trưởng chuyên môn
Trang 30
TuÇn 7 - Ngµy so¹n: 17/10/2022 Ngày dạy: 23/10/2022 Lớp 12E
«n tËp T©y tiÕn - quang dòng
I môc tiªu bµi häc.
1 Kiến thức
- Nhận biết: ôn tập, củng cố kiến thức tác giả, tác phẩm, nội dung văn bản
- Thông hiểu: Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội nhưng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnh
người lính Tây Tiến với vẻ đẹp hào hùng, hào hoa; Bút pháp lãng mạn đặc sắc ngôn từgiàu tính tạo hình
- Vận dụng Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại Rèn luyện kĩ năng
- Đánh giá, nhận thức được giá trị của tác giả, tác phẩm
- Có tình yêu, niềm đồng cảm với nỗi khổ, sự hi sinh của những người lính, bồi đắptình yêu tổ quốc, sống có lí tưởng và biết tự hào về truyền thống yêu nước, anh dũngcủa dân tộc
Từ đó, Hình thành cho học sinh các năng lực sau:
+ Năng lực tự học tự quản
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năn lực hợp tác khi trao đổi thảo luận
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học
Trang 31III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp: nêu vấn đề , kết hợp cỏchỡnh thức trao đổi, thảo luận, thuyết trình, viết bài thực hành
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC
- Tư liệu: Tỏc phẩm Tõy Tiến, tp khỏc
- Dạng: Nghị luận văn học về một đoạn thơ
+ Lập dàn ý:
Mở bài: - Giới thiệu bài thơ và tỏc giả Quang Dũng
- Tõy Tiến-bài thơ hay của đời thơ Quang Dũng, bài thơ xuất sắc của nền văn học khỏng chiến
- Hỡnh ảnh phi thường, tài hoa của người lớnh quq ngoạihỡnh, mơ mộng, cỏi chết bất tử được thể hiện qua đoạn thơ
Trang 32về đoạn thơ 3 trong bài
thơ Tây Tiến- Quang
luËn Thêi gian 10 ph:
Yªu cÇu lËp dµn ý cho
+ Quân xanh màu lá: thiếu thốn lương thực, thực phẩm, điều kiện sống khó khăn, vất vả, bệnh tật
+ Vượt lên trên vẻ tiều tụy, thiếu thốn, gian khổ hình ảnh các chiến dĩ vẫn hiện lên vẻ bi tráng
- Quang Dũng không lẩn tránh hiện thực chiến tranh, tác giả thể hiện sự đối lập giữa ngoại hình và nội tâm
- Trong chiến tranh gian khổ, các chiến sĩ Tây Tiến vấn không vơi đi những tình cảm lãng mạn
+ Mộng: mộng giết giặc, mộng lập công danh + Mơ về Hà Nội, về quê hương, mơ những bóng dáng người thương yêu của họ
=> Giúp họ thư thái sau những chặng đường vất vả và
cổ vũ, động viên tinh thần chiến đấu của họ
- Chiến sĩ Tây Tiến bình thản đón nhận cái chết Nấm
mồ của những người anh hùng đi trước không làm họ nản trí, ngược lại đó là động lực thoi thúc họ lên đường
- Cái chết cao đẹp, cái chết bất tử của người lính Tây Tiến
+ Áo bào: tấm áo của người chiến sĩ đắp cho đồng đội mình Nhưng vì đó là chiếc áo đắp cho những người anh hùng hisinh vì nghĩa lớn nên nó trở thành chiếc áo bào trang nghiêm + Anh về đất: cách nói giảm nói tránh làm vơi đi sự đau thương mát mát
Kết bài: - Đoạn thơ khắ họa chân thực, rõ nét cuộc sống trong chiến tranh của người lính
- Thể hiện nét tài hoa, nghệ thuật khắc họa, tả thực củaQuang Dũng
Trang 33
Tuần 8 Ngày soạn: 23/10/2020 Ngày dạy: 30/10/2022 Lớp 12G
LUYỆN TẬP VỀ CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nhận biết: được khái niệm kiểu bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
- Thông hiểu: Hiểu được Đối tượng, cách thức triển khai của bài nghị luận về một ý
kiến bàn về văn học
- Vận dụng Tìm hiểu đề, lập dàn ý; Huy động những kiến thức, trải nghiệm, cảm xúc
của bản thân để viết một bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.2 Kĩ năng
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
Trang 34- Huy động kiến thức, cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một
ý kiến bàn về văn học( Tác giả, tác phẩm, vấn đề lí luận văn học, )
- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh vànhững cảm xúc, trải nghiệm để làm bài nghị luận văn học
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về văn học: Tìm hiểu đề, lập dàn ý
3 Thái độ
- Có thái độ, cách đánh giá đúng về những vấn đề văn học
Từ đó, Hình thành cho học sinh các năng lực sau:
+ Năng lực tự học tự quản
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năn lực hợp tác khi trao đổi thảo luận
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực cảm thụ tác phẩm văn chương
II Phương tiện dạy học
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
- Các TLTK
III Phương pháp:
Kết hợp các phương pháp phát vấn đàm thoại, trao đổi thảo luận, thực hành luyện tập
IV Tiến trình dạy học
Trang 35- Muốn nêu nhận xét thì trước hết phải hiểu biết về thơ ca.
+ Xuân Diệu nói: "Tôi muốn tắt nắng đi- Cho màu đừng nhạt mất- Tôi muốn buộc gió lại- Cho hương đừng bay đi" "Muốn tắt nắng", "muốn buộc gió" là cảm xúc, vì đó là việc phi lí, không thể
làm được Cảm xúc ấy thể hiện nỗi lo sợ hương sắc tàn phai và dựcảm về tuổi trẻ ngắn ngiủ, hạnh phúc chóng tàn, khát vọng muốn
níu giữu tuổi xuân và hưởng thụ trọn vẹn Nếu nói "hương sắc chóng phai" thì không có gì là thơ cả.
+ Nguyễn Đình Thi có câu thơ: "Cỏ mòn thơm mãi dấu chân em" thể hiện cảm xúc về người yêu "Thơm mãi" là cảm xúc, bởi
chẳng có gì có thể thơm mãi Nhưng cảm xúc về hương thơm dấuchân người yêu lưu giữ trong lối cỏ mòn ấy lại thể hiện tư tưởng
về tình yêu đằm thắm, thủy chung
+ Có những câu thơ nêu sự việc nhưng lại thiếu cảm xúc Ví dụ
câu thơ của Tố Hữu: "Điều quân chiến dịch Thu đông thêm trường các khu", nặng về kể việc, cảm xúc có phần mờ nhạt, tuy
tư tưởng rất rõ, nhưng lại vần vè, ít chất thơ
Trang 37ÔN TẬP: VIỆT BẮC - Tố Hữu
- Thông hiểu: Nắm được những nét chính trong đường đời đường Cách mạng, đường
thơ Tố Hữu Cảm nhận sâu sắc chất trữ tình chính trị về nội dung và tính dân tộc trongnghệ thuật biểu hiện của phong cách thơ Tố Hữu
- Vận dụng Phân tích, chứng minh, khái quát vấn đề.
2 Kü n¨ng: T×m hiÓu vÒ t¸c gi¶ v¨n häc
3 Thái độ: Yêu thích thơ văn Tố Hữu
Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề nghị luận
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Giao viên: Sgk, sgv, tài liệu tham khảo, chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ Văn 12
- Bài soạn theo chuẩn kiến thức kĩ năng
2 Học sinh: Sgk, tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị là trước những bài tập trong phần luyện tập bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí
Trang 382 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
- Nội dung: 8 câu thơ đầu bài thơ Việt Bắc
- Hình thức: Nghị luận 1 đoạn thơ
- Dẫn chứng: bài thơ Việt Bắc
2 Gợi ý dàn ý
a Mở bài: “ Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là
một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp Bài thơ ra đời vào tháng 10 năm 1954, gắn với
sự kiện thời sự có tính lịch sử lúc ấy : các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội
- Đoạn thơ gồm tám câu, là phần đầu của bài thơ Việt Bắc
Đoạn thơ tái hiện cuộc chia tay lưu luyến giữa người dân Việt Bắc vàngười cán bộ cách mạng
b.Thân bài:
- Bốn câu thơ đầu :
+ Là lời ướm hỏi dạt dào tình cảm của Việt Bắc tỏ bày với
người cán bộ chiến sĩ khi chia tay: Câu hỏi rất ngọt ngào khéo léo “ Mười lăm năm” cách mạng gian khổ, hào hùng, cảnh và người Việt
Bắc biết bao gắn bó nghĩa tình với những người kháng chiến; đồng thời cũng để khẳng định tấm lòng thuỷ chung của mình Câu hỏi chất chứa tình cảm lưu luyến, bao hàm lời dặn dò kín đáo: đừng quên cội nguồn Việt Bắc - cội nguồn của cách mạng
+ Nghĩa tình của kẻ ở người về được biểu hiện đằm thắm
Trang 39qua các đại từ “ mình” , “ ta” thân thiết Điệp từ “nhơ” được láy
đi láy lại cùng với những lời nhắn nhủ của người Việt Bắc “ mình có nhớ ta” , “ mình có nhớ không” vang lên như day dứt không nguôi Các từ “ thiết tha” , “ mặn nồng” thể hiện bao ân tình gắn bó
“Mười lăm năm ấy” ghi lại thời gian của một thời kỳ hoạt động cách mạng, “cây”, “núi”, “sông”,”nguồn” gợi không gian của một vùng
căn cứ địa cách mạng Và cũng chứng tỏ rằng người Việt Bắc sống gần gũi với thiên nhiên, với những gì rất cụ thể
- Bốn câu thơ sau : Là tiếng lòng của người cán bộ cách mạng về
xuôi “ bâng khuâng” , “ bồn chồn” cùng cử chỉ “cầm tay nhau” xúc
động bồi hồi đã nói lên tình cảm thắm thiết của người cán bộ với cảnh vật và con người Việt Bắc
Bâng khuâng, bồn chồn”
“Áo chàm đưa buổi phân li
“Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
*Kết bài :
- Tóm lại, đây là đoạn thơ nói lên tình cảm rất thật, rất chân tình, sự gắn bó sâu nặng giữa người cán bộ và nhân dân Việt Bắc Đoạn thơ đậm đà tính dân tộc
Hoạt động 3: Luyện tập: Viết đoạn mở bài
Hoạt động 4: ứng dụng- mở rộng:
Hoàn thiện bài viết ( ở nhà)
Hướng dẫn: - Ôn lại các đoạn trong bài thơ