Giáo án tự chọn ngữ văn 12 kì 2 soạn phát triển phẩm chất, năng lực Kế hoạch bài dạy tự chọn ngữ văn 12 kì 2 soạn phát triển phẩm chất, năng lực Kế hoạch phụ đạo Ngữ văn 12 Kế hoạch dạy tự chọn Ngữ văn 12
Trang 1Ngày soạn: 11/1/2022
Ngày dạy: 17/1/2022 Lớp:
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Nhận biết: Các vấn đề xã hội trong cuộc sống
- Thông hiểu: Hiểu được Nội dung, yêu cầu và cách thức triển khai một bài nghị
luận xã hội,
- Vận dụng: Biết cách Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn NL xã hội; Nêu ý kiến
nhận xét, đánh giá đối với các vấn đề xã hội Biết huy động các kiến thức và nhữngtrải nghiệm của bản thân để viết bài
2 Kĩ năng: Cú ý thức rốn luyện kĩ năng làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
3 Thái độ: qua các đầ bài, ví dụ về bài nghị luận về tư tưởng đạo lí, rèn luyện thêmlối sống, quan niệm sống đúng đắn của bản thân với những vấn đề thuộc về đạo lí làm người
Năng lực cần hình thành cho HS
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung của văn bản
- Năng lực phân tích, so sánh, tổng hợp
II Chuẩn bị của thầy và trò
1 Giáo viên: SGK,Giáo án,Tư liệu có liên quan,Bảng phụ…
2 Học sinh:SGK, Bài soạn,Tập ghi bài
III Phương phá giảng dạy:
Gv kết hợp các phương pháp: Phát vấn,nêu vấn đề,tạo tình huống,thảo luận
nhóm…
Trang 2IV Tiến trình tổ chức giảng dạy:
Gv hướng dẫn học sinh tái hiện kiến
thức cách làm bài nghị luận về một tư
tưởng đạo lí: Bố cục, các bước tiến
hành phần thân bài
Cách làm bài nghị luận:
a Bố cục;
b Các bước tiến hành ở phần thân bài:
phần này phụ thuộc vào yêu cầu của
thao tác.Những vấn đề chung nhất là:
- Giải thích khái niệm của đề bài.( Ví
dụ đề bài đó dẫn trờn, ta phải giải
thớch sống đẹp là thế nào?)
- Giải thích và chứng minh vấn đề đặt
ra.( Tại sao phải đặt ra vấn đề sống có
lí tưởng, có đảo 5lí và nó thể hiện như
thế nào?)
- Suy nghĩ xem cách đặt vấn đề như
thế đúng hay sai Chứng minh ta nên
mở rộng bàn bạc bằng cách đi sâu vào
một vấn đề nào đó.( Ví dụ làm thế nào
để sống có lí tưởng, có đạo lí hoặc phê
phán cách sống không lí tưởng, không
hoài bóo, thiếu đạo lí…) Phần này cần
cụ thể, sâu sắc trỏnh chung chung
- Biểu hiện của tớnh trung thực
- Vai trũ của tớnh trung thực trong cuộc sống+ Tạo niềm tin với mọi người
+ Được mọi người yêu quý
+ Góp phần xây dựng, hoàn thiện nhân cách con người trong xó hội
- Tính trung thực đối với học sinh ( Học thật, thi thật)
Trang 3- Sau cựng là nêu ý nghĩa của vấn đề.
Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh
luyện tập thực hành
Gv hướng dẫn học sinh luyện tập các
đề có số điểm 2, 3 điểm
Viết một đoạn văn ngắn ( 15 đến 20
dòng) Trình bày suy nghĩ của em về
đức tính trung thực
-> Gv gợi mở cho học sinh hiểu về
khái niệm trung thực-> Hướng dẫn cho
học sinh lập dàn ý cho đề bài theo
phương pháp thảo luận nhóm Gv chia
lớp thành bốn nhóm tương ứng với bốn
tổ.Thời gian thảo luận: 4 phút
-> Hs thảo luận, cử đại diện trình bày
- Gv nhận xột, chốt kết quả
Dạng đề có số diểm từ 5-> 7 điểm
Đề bài:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống, nhưng chung
một giàn
Em hiểu như thế nào về lời khuyờn
trong cõu ca dao trên? Hóy chứng
minh rằng: Truyền thống đạo lý đó vẫn
được coi trọng trong xó hội ngày nay
* Hiểu câu ca dao như thế nào?
- Bầu bí là hai thứ cây khác giống nhưng cùng loài, thường được trồng cho leo chung giàn nên cùng điều kiện sống
- Bầu bí được nhân hoá trở thành ẩn dụ để nói về con người cùng chung làng xóm, quê hương, đất nước
- Lời bớ núi với bầu ẩn chứa ý khuyờn con ngườiphải yêu thương đoàn kết dù khác nhau về tính cách, điều kiện riêng
* Vỡ sao phải yêu thương đoàn kết?
- Yêu thương đoàn kết sẽ giúp cho cuộc sống tốt đẹp hơn
+ Người được giúp đỡ sẽ vượt qua khó khăn, tạo lập và ổn định cuộc sống
+ Người giúp đỡ thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn, gắn bó với xó hội, với cộng đồng hơn
+ Xó hội bớt người khó khăn
- Yêu thương giúp đỡ nhau là đạo lý, truyền thống của dõn tộc ta
* Thực hiện đạo lý đó như thế nào?
- Tự nguyện, chõn thành
- Kịp thời, khụng cứ ớt nhiều tuỳ hoàn cảnh
- Quan tâm giúp đỡ người khác về vật chất, tinh thần
* Chứng minh đạo lý đó đang được phát huy.
- Các phong trào nhân đạo
- Toàn dõn tham gia nhiệt tình, trở thành nếp sống tự nhiên
- Kết quả phong trào
c Kết bài.
- Khẳng định tính đúng đắn của câu ca dao
Trang 4- Gv nhận xột, chốt kết quả
Hd 4-5 vận dụng mở rộng GV giỳp Hs củng cố nội dung bài học: kĩ năng làm
văn nghị luận về một tư tưởng đạo lớ
4 Dặn dũ - Chuẩn bị bài mới: ễn Tập Lưu biệt khi xuất dương
- Nhận biết : ễn tập, củng cố kiến thức tỏc giả, sự nghiệp sỏng tỏc, quan điểm
sỏng tỏc, phong cỏch nghệ thuật của tỏc giả
- Thụng hiểu: Nắm được những nột khỏi quỏt về sự nghiệp văn học của Tụ Hoài:
Khỏi quỏt về quan điểm sỏng tỏc và phong cỏch nghệ thuật
- Vận dụng: Vận dụng những kiến thức về quan điểm sỏng tỏc và phong cỏch nghệ
thuật của Tụ Hoài để phõn tớch cỏc phẩm của nhà văn
2 Kĩ năng: Kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý.
3 Thái độ: Nghiêm túc trong làm văn.
Trang 5Yêu thích tác giả, tác phẩm; áp dụng trong cuộc sống.
Từ đó, Hình thành cho học sinh các năng lực sau:
+ Năng lực tự học tự quản
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hìnhthức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi qua phiếu htập
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm văn xuôi?
Hđộng 1: Giới thiệu bài
Trang 6a) Mị- cách giới thiệu của tác giả
+ Mị xuất hiện không phải ở phía chân dung ngoại hình mà ở phía thân phận- một thân phận quá nghiệt ngã- một con người
bị xếp lẫn với những vật vô tri giác (tảng đá, tàu ngựa,…)- một thân phận đau khổ, éo le
Mị không còn ý thức được về thời gian, tuổi tác và cuộc sống
Mị sống như một cỗ máy, một thói quen vô thức Mị vô cảm, không tình yêu, không khát vọng, thậm chí không còn biết đến khổ đau Điều đó có sức ám ảnh đối với độc giả, gieo vào lòng người những xót thương
b) Mị- một sức sống tiềm ẩn:
c) Mị- sự trỗi dậy của lòng ham sống và khát vọng hạnh phúc
+ Những yếu tố tác động đến sự hồi sinh của Mị:
+ Trong đoạn diễn tả tâm trạng hồi sinh của Mị, tiếng sáo có một vai trò đặc biệt quan trọng
- Tiếng sáo là biểu tượng của khát vọng tình yêu tự do, đã theo sát diễn biến tâm trạng Mị, là ngọn gió thổi bừng lên đốn lửa tưởng đã nguội tắt Thoạt tiên, tiếng sáo còn "lấp lú", "lửng lơ" đầu núi, ngoài đường Sau đó, tiếng sáo đó thâm nhập vào thế giới nội tâm của Mị và cuối cùng tiếng sáo trở thành lời mời gọitha thiết để rồi tâm hồn Mị bay theo tiếng sáo
+ Diễn biến tâm trạng Mị trong đêm tình mùa xuân:
- "Mị thấy phơi phới trở lại, lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước" "Mị còn trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ lắm Mị muốn đi chơi"
- "nếu có nắm lá ngón trong tay Mị sẽ ăn cho chết" Mị đã ý thức được tình cảnh đau xót của mình Những giọt nước mắt
Trang 7tưởng đó cạn kiệt vỡ đau khổ đó lại cú thể lăn dài
- Tụ Hoài đó đặt sự hồi sinh của Mị vào tỡnh huống bi kịch: khỏt vọng mónh liệt- hiện thực phũ phàng khiến cho sức sống ở
Túm lại
Mị là cụ gỏi trẻ đẹp, bị đẩy vào tỡnh cảnh bi đỏt, triền miờn trong kiếp sống nụ lệ, Mị dần dần bị tờ liệt Nhưng trong Mị vẫn tiềm tàng sức sống Sức sống ấy đú trỗi dậy, cho Mị sức mạnh dẫn tới hành động quyết liệt, tỏo bạo Điều đú cho thấy
Mị là cụ gỏi cú đời sống nội tõm õm thầm mà mạnh mẽ
Nhà văn đó dày cụng miờu tả diễn biến tõm lớ nhõn vật Mị Qua
đú để thể hiện tư tưởng nhõn đạo sõu sắc, lớn lao
4 Củng cố: Luyện tập: Hsinh viết thành đoạn văn
5 Hớng dẫn về nhà
- Su tầm thêm kiến thức xã hội về vấn đề bàn luận
- Chuẩn bị ôn tập Vợ nhặt- Kim Lõn
Duyệt ngày / 1 / 202
Tuần 21 - Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 81 KiÕn thøc:
- Nhận biết : Ôn tập, củng cố kiến thức tác giả, sự nghiệp sáng tác, quan điểm
sáng tác, phong cách nghệ thuật của tác giả
- Thông hiểu: Nắm được những nét khái quát về sự nghiệp văn học của Kim Lân:
Khái quát về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật
- Vận dụng: Vận dụng những kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ
thuật của Kim Lân để phân tích các
phẩm của nhà văn
2 Năng lực:
+ Năng lực tự học tự quản
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi thảo luận
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hìnhthức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi qua phiếu htập
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 91 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm văn xuôi?
Hđộng 1: Giới thiệu bài
Trước hết, nhan đề này gây cho người đọc môt
sự chú ý đặc biệt Người ta thường nói nhặt được vậtnày vật khác, chứ không ai nói nhặt được vợ haychồng
Vả lại, lấy vợ là một trong những việc lớn trongcuộc đời của người đàn ông Bởi vậy, việc lấy vợ phầnnhiều được tiến hành một cách thận trọng Thế mà ởđây, quả thật anh Tràng lại “nhặt” được vợ một cách dễdàng Nhan đề “Vợ nhặt” còn nói lên thân phận conngười có thể bị rẻ rúng như thế nào trong xã hội cũ,nhất là vào năm đói 1945 Vợ có thể nhặt được nhưngười ta nhặt được cái rơm cái rác bên đường… Đây lànhan đề độc đáo, thể hiện được tình huống truyện vàlàm nổi bật nội dung tác phẩm
2 Chiều sâu tư tưởng của tác phẩm qua các nhân vật?+ Nhân vật Tràng: Ngỡ ngàng, quên hết cái đói ghêgớm, sung sướng vì mình đã có vợ, đã “nên người".Anh thấy rõ trách nhiệm đối với gia đình
+ Nhân vật bà cụ Tứ: ngạc nhiên, sự xót xa buồn tủi vìchưa làm tròn trách nhiệm với con , cụ vẫn đồng tình
ân cần, động viên, khuyên bảo vợ chồng Tràng “Ai
Trang 10giàu ba họ, ai khó ba đời”, pha lẫn trong tất cả nhữngtâm trạng trên thì sự lo lắng cho các con vẫn canh cánhbên lòng “Biết chúng nó có nuôi nổi nhau qua cơn đóikhát này không?” Tình thương yêu con giúp bà mẹnhư có thêm niềm tin và nghị lực Bà hướng các conđến một tương lai tươi sáng hơn bằng những câuchuyện giản dị về hạnh phúc Bà khơi gợi trong lòngcác con niềm tin vào cuộc sống Tất cả những chi tiết
ấy đã thể hiện tấm lòng thương con, thương dâu của bà
mẹ nghèo Trong bức tranh xã hội xám ngắt ấy, tìnhthương yêu của bà mẹ đã thực sự trở thành một ánh lửathắp lên niềm tin và hơi ấm cho cuộc sống của nhữngcon người bất hạnh
+ Người vợ nhặt: Xuất hiện trong tác phẩm không têntuổi Ngoài cách gọi “thị”,“người đàn bà”, đây là ngườiphụ nữ đói cơm rách áo trong nạn đói, đang mấp mébên vực thẳm của cái chết Trong cảnh ấy giá trị conngười thật vô cùng rẻ rúng Gặp Tràng lần đầu thị
“cong cớn”,”liếc mắt, cười tít” Lần thứ hai Tràng gặp,thị “sưng sỉa” chửi, “quần áo tả tơi”, “gầy sọp hẳn đi”.Càng tội nghiệp hơn khi chị “theo không” về làm vợTràng Tuy nhiên người phụ nữ ấy thấy ấm lòng trướchạnh phúc đơn sơ, nhỏ bé trong sự cưu mang, đùm bọccủa Tràng và bà cụ Tứ
+ Nghệ thuật:
- Tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn
- Dựng chuyện đơn giản nhưng chặt chẽ, giọng vănmộc mạc, giản dị
- Xây dựng nhân vật với sự miêu tả tâm lý sắc sảo, sinhđộng, tạo được nhiều ấn tượng Ngôn ngữ gần với khẩungữ hằng ngày nhưng vẫn có sự chắt lọc kỹ lưỡng tạonên chất giọng riêng thật cuốn hút
4 Cñng cè: LuyÖn tËp: Hsinh viÕt thµnh ®o¹n v¨n
Trang 115 Hớng dẫn về nhà
- Su tầm thêm kiến thức xã hội về vấn đề bàn luận
- Chuẩn bị ôn tập Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành
- Nhận biết: ễn tập, củng cố kiến thức kiểu bài NLVH
- Thụng hiểu: Hiểu được nội dung, nghệ thuật của tỏc phẩm văn học
- Vận dụng : cú kĩ năng làm bài nghị luận văn học
học
2 Năng lực sau:
+ Năng lực tự học tự quản
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tỏc khi trao đổi thảo luận
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến bài học
+ Năng lực sử dụng ngụn ngữ
+ Năng lực cảm thụ tỏc phẩm văn chương qua việc tỡm hiểu khỏm phỏ những đặctrưng về nội dung và nghệ thuật của tỏc phẩm
3 Thỏi độ
Trang 12- Nghiêm túc trong làm văn
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hìnhthức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi qua phiếu htập
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm văn xuôi?
Hđộng 1: Giới thiệu bài
Đê bài: Phân tích nhân vật Tràng trong truyện ngắn
Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.
Tìm hiểu đề:
- Phân tích nhân vật Tràng: Ngoại hình, tính cách, vẻ đẹp nội tâm qua tình huống nhặt vợ dưới ngòi bút phân tích tâm lí nhân vật của Kim Lân.
- Giá trị hiện thực, nhân đạo của tác phẩm qua nhân vật.
Lập dàn ý:
* Lai lịch, ngoại hình:
- Lai lịch: là một gã trai nghèo khổ, dân ngụ cư, làmnghề đẩy xe bò thuê, nuôi mẹ già
Trang 13- Ngoại hình: Xấu xí, thô kệch
-> Thân phận nghèo hèn, nguy cơ ế vợ rất cao
* Hoàn cảnh nhặt được vợ:
- Hoàn cảnh cụ thể: Lần thứ 1: Đầu đường
Lần thứ 2: Góc chợ
- Hoàn cảnh chung: ( Đã nói phần tình huống)
=> Tràng nhặt được vợ một cách ngẫu nhiên, hài hướctrong một hoàn cảnh thật chua chát, bi thương
* Tâm trạng, hành động khi nhặt được vợ của Tràng
- Lúc đầu: vui đùa, bỡn cợt
- Sau cũng chờn chợn sợ hãi, anh lo vì hoàn cảnh khókhăn
- Rồi chặc lưỡi đánh liều
-> Tràng là người vô tư, nhân hậu, phóng khoáng.
- Trên đường đưa thị về nhà:
+ Có ý thức chăm sóc: đưa thị vào chợ tỉnh bỏ tiền ramua cho thị cái thúng con đựng vài thứ lặt vặt và rahàng cơm đánh một bữa no nê… còn mua 2 hào dầuthắp để vợ mới vợ miếc cũng phải cho nó sáng sủa mộttí
+ Phớn phở khác thường, lòng lâng lâng khó tả, vênhvênh tự đắc: Sgk 24, 25
- Ra mắt mẹ: Sốt ruột, reo lên đón mẹ, thở phào khi mẹchấp nhận nàng dâu mới
-> Tràng biết trân trọng, nâng niu hạnh phúc mình cóđược
- Buổi sáng đầu tiên có vợ:
+“Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở tronggiấc mơ đi ra”
Trang 14+ “Bỗng nhiên hắn thấy thương yêu gắn bó với cái nhàcủa hắn lạ lùng”, “Bây giờ hắn mới nên người, hắn thấy
có bổn phận lo lắng cho vợ con sau này”
+“Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏbay phấp phới”
-> Tràng biến đổi hẳn: Là người có trách nhiệm với giađình, khát vọng về một cuộc sống hạnh phúc, mộttương lai tốt đẹp hơn
-> Tâm lí nhân vật được khai thác rất tinh tế và sinhđộng dưới ngòi bút sáng tạo của KL
-> KL xót xa, đồng cảm và cũng rất thấu hiểu tâm lícon người
=> Những con người đói khát gần kề cái chết vẫn khao khát hạnh phúc gia đình, vẫn cưu mang đùm bọc lẫn nhau và luôn có niềm tin vào tương lai
TuÇn 23 Ngµy so¹n: Ngµy d¹y:
Tiết 23 «n tËp rõng xµ nu cña nguyÔn trung thµnh
I Môc tiªu bµi häc
1 KiÕn thøc:
Trang 15- Nhận biết : ễn tập, củng cố kiến thức tỏc giả, sự nghiệp sỏng tỏc, quan điểm
sỏng tỏc, phong cỏch nghệ thuật của tỏc giả
- Thụng hiểu: Nắm được những nột khỏi quỏt về sự nghiệp văn học của Nguyễn
Trung Thành: Khỏi quỏt về quan điểm sỏng tỏc và phong cỏch nghệ thuật
- Vận dụng: Vận dụng những kiến thức về quan điểm sỏng tỏc và phong cỏch nghệ
thuật của Nguyễn Trung Thành để phõn tớch cỏc phẩm của nhà văn
2 Kĩ năng: Kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý.
3 Thái độ: Nghiêm túc trong làm văn.
Từ đú, Hỡnh thành cho học sinh cỏc năng lực sau:
+ Năng lực tự học tự quản
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tỏc khi trao đổi thảo luận
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến bài học
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp: gợi tỡm, kết hợp cỏc hỡnhthức trao đổi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi qua phiếu htập
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Cỏch làm bài văn nghị luận về một tỏc phẩm văn xuụi?
Trang 16Hđộng 1: Giới thiệu bài
bị giặc bắt, chúng tra tấn anh và giam anh vào nhà tù Kontum Ba năm sau, Tnú vượt ngục trở về Anh Quyết đã hy sinh, Tnú thay anh lãnh đạo dân làng đánh giặc Anh xây dựng gia đình với Mai Bọn giặc lùng bắt anh, không tìm được anh chúng tra tấn vợ con anh đến chết Không chịu được cảnh ấy, anh xông
ra cứu vợ con Anh bị bắt, bọn giặc dùng nhựa xà nu đốt mười đầu ngón tay của anh nhưng anh không hề kêu van Anh chỉ thét lên, và tiếng thét của anh như một hiệu lệnh chiến đấu Tất cả dân làng dưới sự lãnh đạo của cụ Mết đã xông lên tiêu diệt kẻ thù cứu sống anh và giải phóng buôn làng Tuy mỗi ngón tay chỉ còn lại hai đốt nhưng anh vẫn đi bộ đội để góp phần giải phóng quê hương
2/ Cảm nhận được chiều sâu của tác phẩm ở hình ảnh những nhân vật sau đây:
- Tiêu biểu cho dân làng Xô Man trước hết là cụ già Mết với dáng người uy nghiêm, quắc thước, khoẻ mạnh, vạm vỡ: “Ông ở trần ngực căng như một cây
xà nu lớn…”
- Tnú là nhân vật được nhà văn khắc hoạ đậm nét Anh tiêu biểu cho số phận và con đường đi đến với
Trang 17cách mạng của nhân dân các dân tộc Tây Nguyên Tnú là nhân vật được nhà văn dành cho những tình cảm đặc biệt Nhân vật này mang những nét tính cáchđộc đáo, thể hiện tập trung những phẩm chất cao đẹp của một dân tộc anh hùng và giàu chất sử thi Từ nhỏ Tnú là một cậu bé nghèo, gan góc, táo bạo, trung thực
và trung thành với cách mạng Kẻ thù đàn áp, khủng
bố, nhưng cùng với Mai, Tnú vẫn dũng cảm tiếp tế nuôi cán bộ Bị giặc bắt, Tnú không khai chỗ nuôi giấu cán bộ, mặc cho kẻ thù tra tấn dã man Tnú là người biết vượt lên trên những đau thương, mất mát của gia đình, của cá nhân, dũng cảm gia nhập bộ đội giải phóng
- Bên cạnh nhân vật Tnú còn phải kể đến những nhân vật như Dít, bé Heng… những người đã và đang kế tục sự nghiệp của cụ Mết cùng Tnú sẵn sàng chiến đấu vì tương lai của dân làng Xô Man, vì độc lập tự
Trang 18Tiết 24
ôn tập những đứa con trong gia đình - nguyễn đình thi
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Nhận biết : ễn tập, củng cố kiến thức tỏc giả, sự nghiệp sỏng tỏc, quan điểm
sỏng tỏc, phong cỏch nghệ thuật của tỏc giả
- Thụng hiểu: Hiểu được hiện thực đau thương, đầy hi sinh gian khổ nhưng rất
đỗi anh dũng, kiờn cường, buất khuất của nhõn dõn miền Nam trong những nămchống Mĩ cứu nước.Cảm nhận được vẻ đẹp tõm hồn của người dõn Nam Bộ: lũngyờu nước, căm thự giặc, tỡnh cảm gia đỡnh là sức mạnh tinh thần to lớn trong cuộcchống Mĩ cứu nước Nghệ thuật trần thuật đặc sắc; khắc hoạ tớnh cỏch và miờu tảtõm lớ sắc sảo; ngụn ngữ phong phỳ, gúc cạnh, giàu giỏ trị tạo hỡnh và đậm chấtNam Bộ
- Vận dụng: Vận dụng những kiến thức về quan điểm sỏng tỏc và phong cỏch nghệ
thuật của nhà văn Nguyễn Thi để phõn tớch cỏc phẩm của nhà văn trị nghệ thuật của tỏc giả
2 Kĩ năng: Kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý.
3 Thái độ: Nghiêm túc trong làm văn.
Qua bài học hỡnh thành cho HS cỏc năng lực:
- Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết tỡnh huống
- Năng lực trỡnh bày suy nghĩ, cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực hợp tỏc trao đổi khi thảo luận
Trang 19- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hìnhthức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi qua phiếu htập.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm văn xuôi?
Hđộng 1: Giới thiệu bài
Mở bài:
“Văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975 đã đạt nhiều thành tựu lớn, đặc biệt là trong mảng tác phẩm thể hiện phẩm chất anhhùng của con người Việt Nam trong hai cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại chống lại kẻ thù xâm lược thực dân Pháp và đế quốcMỹ “ Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành và “Những đứa con trong gia đình” của Nguyễn Thi là hai tác phẩm thành công trong sự khắc họa những hình tượng nhân vật tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng cao đẹp, cho lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc, sức mạnh chiến đấu của dân tộc Việt Nam chống giặc ngoại xâm.”
Trang 20của cuộc chiến đấu với những hình tượng nhân vật sinh động, bước vào văn học từ thực tế chiến đấu.
-Hai truyện ngắn “Rừng xà nu” ( 1965), “Những đứa con trong gia đình” (1966) đều ra đời trong giai đoạn ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, khi đế quốc Mĩ đổ quân vào miền Nam nước ta, dân tộc ta đứng trước trận chiến một mất một còn để bảo vệ độc lập tự do, bảo vệ quyền sống Đó là bối cảnh lịch sử để từ đó hai tác phẩm ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng, với chất sử thi đậm đà
-Bước 2: Cảm nhận về hai nhân vật :
– Họ đều là những người con được sinh ra từ truyền thống bất khuất của gia đình, của quê hương, của dân tộc:
Tnú là người con của làng Xô Man, nơi từng người dân đều hướng về cách mạng, bảo vệ cán bộ “ Đảng còn thì núi nước này còn” – Lời cụ Mết (Rừng xà nu)
Việt sinh ra trong gia đình có truyền thống yêu nứơc, căm thù giặc: Cha là cán bộ cách mạng, má là người phụ nữ Nam bộ kiên cường trong đấu tranh, hai con tiếp nối lí tưởng của cha
mẹ (Những đứa con trong gia đình)
– Họ đã chịu nhiều đau thương, mất mát do kẻ thù gây ra, tiêu biểu cho đau thương mất mát của cả dân tộc:
Tnú chứng kiến cảnh vợ con bị kẻ thù tra tấn đến chết, bản thân
bị giặc đốt mười đầu ngón tay
– Họ đều mang phẩm chất anh hùng, bất khuất, là những con người Việt Nam kiên trung trong cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm
+ Sống có lý tưởng (chiến đấu để trả thù cho gia đình, cho quê hương Tổ quốc)
+ Tinh thần tự nguyện chiến đấu, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.+ Ý chí, nghị lực, quyết tâm (vượt lên những đau thương của hoàn cảnh, của số phận để sống, chiến đấu)
Trang 21+ Gan góc, dũng cảm, thông minh, mưu trí, ham học.
Cụ thể :+ Tnú từ nhỏ đã gan dạ, đi liên lạc bị giặc bắt được, tra tấn dã man vẫn không khai Anh vượt ngục trở về, lại là người lãnh đạo thanh niên làng Xô Man chống giặc, bị đốt mười ngón tay vẫn không kêu rên trước mặt kẻ thù à Ở Tnú toát lên vẻ đẹp của người anh hùng trong sử thi Tây Nguyên và vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng thời đại chống Mĩ
+ Việt bị thương trong trận đánh lại lạc mất đơn vị, vẫn chắc taysúng quyết tâm tiêu diệt kẻ thù Đối với chị, Việt ngây thơ, nhỏ
bé Còn trước kẻ thù, Việt vụt lớn lên, chững chạc trong tư thế người anh hùng.\
– Giàu lòng yêu thương:
->>Tóm lại, các nhân vật của hai truyện ngắn đều đã vượt lên nỗi đau và bi kịch cá nhân để sống có ích cho đất nước Những đau thương của họ cũng chính là đau thương của dân tộc trong những năm tháng thương đau của chiến tranh Tinh thần quả cảm, kiên cường của họ cũng chính là tinh thần của cả dân tộc Việt Nam, là biểu hiện cao đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng
Bước 3 :Đánh giá chung
4 Cñng cè: LuyÖn tËp: Hsinh viÕt thµnh ®o¹n v¨n
5 Híng dÉn vÒ nhµ
- ChuÈn bÞ tiÕt sau «n tËp: Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu
Trang 22DuyÖt ngµy
Trang 23
Tuần 25 - Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 25 Lớp:
ôn tập nghị luận VĂN HỌC
I mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Nhận biết: ễn tập, củng cố kiến thức kiểu bài NLVH
- Thụng hiểu: Hiểu được nội dung, nghệ thuật của tỏc phẩm văn học
- Vận dụng : cú kĩ năng làm bài nghị luận văn học
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cỏch kết hợp cỏc phương phỏp: gợi tỡm, kết hợp cỏc hỡnhthức trao đổi thảo luận, trả lời cỏc cõu hỏi qua phiếu htập
IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Cỏch làm bài văn nghị luận về một tỏc phẩm văn xuụi?
Hđộng 1: Giới thiệu bài
Hđộng 2: Gv hướng dẫn hs luyện tập.
GV: Ra đề Đề bài: Phõn tớch nhõn vật CHIẾN trong
Trang 24- Cô gái ấy có cái tên rất mạnh mẽ, cái tên thể
hiện tinh thần , thái độ đối với kẻ thù : Quyết Chiến
- Xuất thân : trong một gia đình nông dân Nam
Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, sẵnsàng chiến đấu và hi sinh cho đất nước
- Gia đình Chiến chịu nhiều mất mát, đau
thương bởi bom đạn kẻ thù : ông nội, ba má đều bị giặc giết hại,… có lòng căm thù giặc sâu sắc và quyết tâm trả thù
- Chiến là cô gái mới lớn ( 18 tuổi) nên tính
cách vừa còn nét trẻ con vừa rất người lớn , vừarất con gái, phụ nữ:
+ Rất con gái, phụ nữ: thích soi gương, đi tòng quân cầm theo chiếc gương soi
+ Nét trẻ con: còn giành phần với em
+ Nét người lớn:
* giống má ở từng cử chỉ, điệu bộ, dáng hình ,
…và nhất là đảm đang, tháo vát Chiến chăm sóc các em chu đáo, khi ba má không còn thì Chiến vừa là chị vừa là mẹ chăm lo cho các em
* luôn có ý thức sâu sắc về truyền thống gia đình, về thù nhà nợ nướccần phải trả
- Sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh gia đình,
Trang 25đất nước chịu nhiều mất mát, đau thương nên tình cảm gia đình và tình quê hương đất nước ởngười con gái ấy càng sâu sắc.
Ở nhà, Chiến là một cô gái đảm đang, tháo vát và sâu nặng tình cảm gia đình
Ra trận , Chiến là cô gái kiên cường, bất khuất trước kẻ thù và lập được nhiều chiến công
b Nghệ thuật:
c Tư tưởng tác giả gửi gắm : Qua nhân vật
Chiến, tác giả Nguyễn Thi
- Khẳng định, ngợi ca và tự hào về truyền thống tốt đẹp của những người con trong gia đình nông dân Nam Bộ: yêu nước, căm thù giặc, thủy chung với cách mạng, với quê hươngđất nước
- Khẳng định : Sự hòa quyện giữa tình cảm gia đình và tình yêu nước, giữa truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người Việt nam, dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Chiến là điển hình cho phụ nữ miền Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ với
vẻ đẹp “ Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang”( Tám chữ vàng Bác Hồ trao tặng cho
phụ nữ miền Nam , phụ nữ Việt Nam trong kháng chiến )
3 Kết bài:
- Chiến là thành công của Nguyễn Thi trong nghệ thuật khắc họa nhân vật
Trang 26 Xứng đỏng là người con của gia đỡnh Việt Nam, dõn tộc Việt Nam với những truyền thốngcao cả đỏng tự hào, trõn trọng.
ôn tập chiếc thuyền ngoài xa - nguyễn minh châu
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Nhận biết : ễn tập, củng cố kiến thức tỏc giả, sự nghiệp sỏng tỏc, quan điểm
sỏng tỏc, phong cỏch nghệ thuật của tỏc giả
- Thụng hiểu: Nắm được những nột khỏi quỏt về sự nghiệp văn học của Nguyễn
Minh Chõu: Khỏi quỏt về quan điểm sỏng tỏc và phong cỏch nghệ thuật
- Vận dụng: Vận dụng những kiến thức về quan điểm sỏng tỏc và phong cỏch nghệ
thuật của Nguyễn Minh Chõu để phõn tớch cỏc phẩm của nhà văn
2 Kĩ năng: Kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý.
3 Thái độ: Nghiêm túc trong làm văn.
Trang 27Qua bài học hình thành cho HS các năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết tình huống
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.Năng lực hợp tác trao đổi khi thảo luận
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hìnhthức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi qua phiếu htập
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm văn xuôi?
Hđộng 1: Giới thiệu bài
MỞ BÀIGiới thiệu khái quát về hai nhân vật trong hai tác phẩmTHÂN BÀI
1.Nhân vật người vợ nhặt– Giới thiệu chung: Tuy không được miêu tả thật nhiều
Trang 28– Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu:
+ Phía sau tình cảnh trôi dạt, vất vưởng, là một lòng ham sống mãnh liệt
+ Phía sau vẻ nhếch nhác, dơ dáng, lại là một người biếtđiều, ý tứ
+ Bên trong vẻ chao chát, chỏng lỏn, lại là một người phụ nữ hiền hậu, đúng mực, biết lo toan
2.Nhân vật người đàn bà chài+ Bên trong ngoại hình xấu xí, thô kệch là một tấm lòngnhân hậu, vị tha, độ lượng, giàu đức hi sinh
+ Phía sau vẻ cam chịu, nhẫn nhục vẫn là một người có khát vọng hạnh phúc, can đảm, cứng cỏi
+ Phía sau vẻ quê mùa, thất học lại là một người phụ nữthấu hiểu, sâu sắc lẽ đời
3 So sánh:
– Tương đồng: Cả hai nhân vật đều là những thân phận
bé nhỏ, nạn nhân của hoàn cảnh Những vẻ đẹp đáng trân trọng của họ đều bị đời sống cơ cực lam lũ làm khuất lấp Cả hai đều được khắc hoạ bằng những chi tiếtchân thực…
– Khác biệt: Vẻ đẹp được thể hiện ở nhân vật người vợ nhặt chủ yếu là những phẩm chất của một nàng dâu mới, hiện lên qua các chi tiết đầy dư vị hóm hỉnh, trong nạn đói thê thảm Vẻ đẹp được khắc sâu ở người đàn bà hàng chài là những phẩm chất của một người mẹ nặng gánh mưu sinh, hiện lên qua các chi tiết đầy kịch tính, trong tình trạng bạo lực gia đình…
4 Lý giải sự khác biệt:
+ Vẻ đẹp khuất lấp của người vợ nhặt được đặt trong quá trình phát triển, biến đổi từ thấp đến cao(cảm hứng
Trang 29lãng mạn), trong khi đó người đàn bà chài lưới lại tĩnh tại, bất biến như một hiện thực nhức nhối đang tồn tại(cảm hứng thế sự-đời tư trong khuynh hướng nhận thức lại)
+ Sự khác biệt giữa quan niệm con người giai cấp (Vợ nhặt) với quan niệm con người đa dạng, phức
tạp( Chiếc thuyền ngoài xa) đã tạo ra sự khác biệt này(có thể có thêm nhiều ý khác, tùy thuộc mức độ phân hóa của đề thi)
KẾT BÀI– Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
– Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân
Ngày soạn: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
Trang 30- Nhận biết: Ôn tập, củng cố kiến thức kiểu bài NLVH
- Thông hiểu: Hiểu được nội dung, nghệ thuật của tác phẩm văn học
- Vận dụng : có kĩ năng làm bài nghị luận văn học
học
2 Kĩ năng
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn so sánh văn hoc
- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với các đối tượng so sánh
- Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn sosánh văn học
3 Thái độ:
- Nhìn nhận, đánh giá đúng các văn bản văn học
Qua bài học hình thành cho HS các năng lực:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: nêu vấn đề, thuyết minh,thảo luận nhóm, tổ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm văn xuôi?
Trang 31Hđộng 1: Giới thiệu bài
- So sánh hai nhân vật.( Thị- Người đàn bà, Thị -Mị, A phủ -
Tràng,Dít- chiến,Tnu- Việt)
- Cảm nhận (so sánh) hai đoạn thơ,hai đoạn văn
- So sánh hai chi chi tiết nghệ thuật.(chi tiết dòng nước mắt của bà cụ
Tứ khi thấy Tràng đưa người vợ nhặt về- dòng nước mắt của người đàn bà khi nhìn cảnh thằng con đánh lại cha ; tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá,- tiếng sáo gọi bạn tình tha thiết)
- So sánh cảm nhận hai câu nói,hai ý kiến
- So sánh tư tưởng nhân đạo ( Vợ nhặt-VCAP)
- So sánh nghệ thuật xây dựng nhân vật
- So sánh cảm nhận đề tài trong sáng tác của cùng 1 tác giả hoặc hai batác giả cùng thời kỳ hoặc khác thời kỳ ( đề tài người nông dân trong sáng tác của Nam cao qua tác phẩm Chí phèo và Vợ nhặt của Kim Lân, Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm và Nguyễn Đình Thi)
- So sánh phong cách nghệ thuật
3 Bố cục: có 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài Tuy nhiên chức
năng cụ thể của từng phần lại có những điểm khác biệt so với kiểu bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích thơ hay nghị luận về một đoạn trích, tác phẩm văn xuôi Dàn ý khái quát của kiểu bài này như sau:
MỞ BÀI:
- Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này)
- Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh
Trang 32lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)
3 So sánh: nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên
cả hai bình diện nội dung và hình thức nghệ thuật (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luận so sánh)
4 Lý giải sự khác biệt: thực hiện thao tác này cần dựa vào các bình diện: bối cảnh xã hội, văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…( bước này vận nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)
KẾT BÀI:
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân
II.Luyện tập
Dạng bài so sánh hai nhân vật
Đề 1:Cảm nhận của anh/chị về những vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật người vợ nhặt (Vợ nhặt - Kim Lân) và nhân vật người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu) - Đề thi tuyển sinh đại học – cao đẳng năm
2009, khối C
Dàn ý:
MỞ BÀI: Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh
Giới thiệu khái quát về hai nhân vật trong hai tác phẩm
- Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và cuộc sống người dân quê, có sở trường về truyện ngắn Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc, viết về tình huống "nhặt vợ" độc đáo, qua đó thể hiện niềm tin mãnh liệt vào phẩm chất tốt đẹp của những con người bình dị trong nạn đói thê thảm
- Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu thời chống Mĩ, cũng là cây bút tiên phong thời đổi mới Chiếc thuyền ngoài xa là truyện ngắn xuất sắc ở thời kì sau, viết về lần giáp mặt của một nghệ sĩ với cuộc sống đầy nghịch lí của một gia đình hàng chài, qua đó thể hiện lòng xót thương, nỗi lo âu đối với con người và những trăn trở về trách nhiệm của người nghệ sĩ
THÂN BÀI
Trang 331 Làm rõ đối tượng thứ nhất (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích): Nhân vật người vợ nhặt
- Giới thiệu chung: Tuy không được miêu tả thật nhiều nhưng người vợ nhặt vẫn làmột trong ba nhân vật quan trọng của tác phẩm Nhân vật này được khắc hoạ sống động, theo lối đối lập giữa bề ngoài và bên trong, ban đầu và về sau
- Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu:
+ Phía sau tình cảnh trôi dạt, vất vưởng, là một lòng ham sống mãnh liệt
+ Bên trong vẻ chao chát, chỏng lỏn, lại là một người phụ nữ hiền hậu, đúng mực,biết lo toan
+ Phía sau vẻ nhếch nhác, dơ dáng, lại là một người biết điều, ý tứ
2 Làm rõ đối tượng thứ 2(bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích): Nhân vật người đàn bà chài
- Giới thiệu chung: Là nhân vật chính, có vai trò quan trọng với việc thể hiện tư tưởng của tác phẩm Nhân vật này được khắc hoạ sắc nét, theo lối tương phản giữa
bề ngoài và bên trong, giữa thân phận và phẩm chất
- Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu:
+Bên trong ngoại hình xấu xí, thô kệch là một tấm lòng nhân hậu, vị tha, độ lượng,giàu đức hi sinh
+ Phía sau vẻ quê mùa, thất học lại là một người phụ nữ thấu hiểu, sâu sắc lẽ đời.+ Phía sau vẻ cam chịu, nhẫn nhục vẫn là một người có khát vọng hạnh phúc, can đảm, cứng cỏi
3 So sánh: nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả hai bình diện nộidung và hình thức nghệ thuật (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích, so sánh)
So sánh nét tương đồng, khác biệt
- Tương đồng: Cả hai nhân vật đều là những thân phận bé nhỏ, nạn nhân của hoàn cảnh Những vẻ đẹp đáng trân trọng của họ đều bị đời sống cơ cực lam lũ làm khuất lấp Cả hai đều được khắc hoạ bằng những chi tiết chân thực
- Khác biệt: Vẻ đẹp được thể hiện ở nhân vật người vợ nhặt chủ yếu là những phẩm chất của một nàng dâu mới, hiện lên qua các chi tiết đầy dư vị hóm hỉnh, trong nạn đói thê thảm Vẻ đẹp được khắc sâu ở người đàn bà hàng chài là những phẩm chất của một người mẹ nặng gánh mưu sinh, hiện lên qua các chi tiết đầy
Trang 34kịch tính, trong tình trạng bạo lực gia đình
4 Lý giải sự khác biệt:
KẾT BÀI
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân
4 Hướng dẫn: ôn tập lý thuyết và hoàn thiện các bài tập
Trang 35I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Nhận biết: Ôn tập, củng cố kiến thức đọc hiểu văn bản.
- Thông hiểu: Các cách đọc hiểu văn bản,
- Vận dụng : Làm tốt phần đọc hiểu văn bản Biết cách đọc hiểu các văn bản nằm
ngoài chương trình phổ thông
2 Kĩ năng
- Trả lời các câu hỏi đọc-hiểu
3 Thái độ:
- Qua bài học hình thành cho HS các năng lực:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: nêu vấn đề, thuyết minh,thảo luận nhóm, tổ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm văn xuôi?
Hđộng 1: Giới thiệu bài
Hđộng 2: Gv hướng dẫn hs luyện tập.
Trang 36- Điệp cấu trúc câu
3 Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
4 Các phong cách ngôn ngữ
5 Các thao tác lập luận.
II Luyện tập
Bài 1 Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
“Học sinh có nhiều ước mơ nhưng rất ít học sinh trả lời được vì sao và làm cách nào để thực hiện được ước mơ Hậu quả của việc chọn “thụ động” là nhiều ngành học không phù hợp với sở thích nghề nghiệp nên khi vào học các em cảm giác
“đuối”, thiếu say mê, sáng tạo , vì thế ảnh hưởng đến cơ hội nghề nghiệp sau này Thêm nữa, các em chỉ nhìn thấy “hào quang” của nghề […] Hiện có đến 80% học sinh chọn thi vào đại học để có việc làm sau này Trong khi thực tế 70% nhu cầu nhân lực lại là cao đẳng và trung cấp nghề, đại học chỉ chiếm 30% Nếu chọn
Trang 37ngành nghề không đúng theo thực lực của mình thì chắc chắn thất bại.”
(Tuoitreonline, ngày 09/03/2015) Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1 Nêu ý chính của văn bản
2 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản
3 Hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về việc chọn ngành nghề cho bản thân
Trả lời:
1 Nội dung chính: việc chọn nghề của thanh niên ngày nay
2 Phong cách ngôn ngữ báo chí
3 Viết đoạn văn
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
- Dẫn dắt để hướng vào đề
- Giải thích:
+ Chọn nghề là cách lựa chọn công việc sẽ gắn bó với ta suốt đời Nghề nghiệp ấy
có ảnh hưởng to lớn đến đời sống tinh thần và vật chất của mỗi con người
+Lựa chọn nghề nghiệp là mối quan tâm hang đầu của thanh niên, nó có ý nghĩa quan trọng đói với sự thành đạt của mỗi cá nhân, nhất là trong xã hội hiên nay
- Bàn luận và chứng minh:
+ Sau khi kết thúc quá trình học tập ở nhà trường phổ thông, thanh niên đứng trướccon đường lựa chọn nghề nghiệp cho mình Nếu lựa chọn đúng, mỗi người sẽ có được niềm say mê, sự hứng thú cới công việc, có cơ hội phát huy năng lực của bản thân Nếu lựa chọn sai, chúng ta sẽ đánh mất cơ hội và công việc trở thành gánh nặng Vì vậy cần chủ động, sáng suốt khi đối diện với vấn đề quan trọng này
+Xã hội ngày nay phát triển,các ngành nghề mở rộng, tạo ra nhiều việc làm, các loại hình đào tào nghề cũng phong phú Thông tin từ báo chí, truyền hình, từ các phương truyền thông khác cung cấp cho ta những hiểu biết về nghề nghiệp và nhu cầu của xã hội Thanh niên được tự do, chủ động hơn về việc lựa chọn nghề
+ Nhiều người đã xuất phát từ năng lực, sở thích, đam mê, năng khiếu và những điều kiện phù hợp với mình, để lựa chọn nghề Nhưng có nhiều bạn trẻ chọn nghề theo xu hướng thời thượng, chỉ chú trọng những nghề được xã hội đề cao, hứa hẹn thu nhập cao mà không tính đến khả năng của bản thân và nhu cầu của thực tế Nhiều người coi vào đại học là con đường duy nhất để dẫn đến tương lai, vì thế dẫn đến hiện tượng thừa thầy thiếu thợ, nhiêu sinh viên ra trường không có việc làm, phải làm những công việc trái nghề
Trang 38- Những giải pháp:
+Mỗi bạn trẻ cần có ý thức về bản thân, có suy nghĩ nghiêm túc khi chọn nghề.+Nhà nước cần có những định hướng lâu dài bằng cách mở hợp lý số trường đại học và dạy nghề để đáp ứng nhu cầu thực tế
- Suy nghĩ và liên hệ của bản thân:
+ Bản thân cần nhận thức sâu sắc về việc chọn nghề cho tương lai của mình
+ Cần xây dựng cho mình 1 lối sống có trách hướng đến 1 tương lai tươi sángàng từ bước đi đến lời nói của Mị Điều đó phù hợp với quá trình phát triển tính cách và tâm lí nhân vật Mị
Câu 4 : Hình ảnh cái cọc và dây mây trong văn bản :
-Ý nghĩa tả thực : nơi để trói và dụng cụ để trói A Phủ của thống lí Pá Tra để đổi mạng nửa con bò bị hổ ăn thịt
-Ý nghĩa tượng trưng : Biểu tượng cho cái ác, cái chết do bọn chúa đất miền núi gây ra Đó cũng là nơi không hẹn mà gặp giữa hai thân phận đau khổ cùng cảnh ngộ Đó cũng là nơi để Mị bộc lộ tình thương người và đi đến quyết định táo bạo giải cứu A Phủ cũng là giải thoát cuộc đời mình Sự sống, khát vọng tự do toả sáng từ trong cái chết
5/ Câu văn Mỵ đứng lặng trong bóng tối được tách thành một dòng riêng Nó như
cái bản lề khép lại quãng đời tủi nhục của Mị, đồng thời mở ra một tương lai hạnh phúc Nó chứng tỏ tâm trạng vẫn còn lo sợ của Mị Cô cũng không biết phải làm gìtiếp theo nên chỉ “đứng lặng trong bóng tối” Như vậy hành động của Mị vừa có
tính tự giác (xuất phát từ động cơ muốn cứu người), vừa có tính tự phát (không có
kế hoạch, tính toán cụ thể), nói cách khác là vì lòng thương người mà cũng là vì
“liều” Nhưng lòng khao khát sống, khao khát tự do đã trỗi dậy, đã chiến thắng sự
sợ hãi, để Mị tiếp tục băng đi, chạy theo A Phủ Đây là một câu văn ngắn, thể hiện dụng công nghệ thuật đầy bản lĩnh và tài năng của Tô Hoài
6 Đoạn văn đảm bảo các ý:
- Dẫn ý bằng tình thương của Mị dành cho A Phủ thông qua tậm trạng và hành động cởi trói
- Hiểu thế nào là tình yêu thương con người nói chung và của tuổi trẻ hôm nay nói riêng?- Ý nghĩa của thình yêu thương con người của tuổi trẻ?
Trang 39- Phê phán thái độ thờ ơ, vô cảm, ích kỉ của một bộ phận thanh niên trong xã hội vàhậu quả thái độ đó?- Bài học nhận thức và hành động?
4 Hướng dẫn: ôn tập lý thuyết và hoàn thiện các bài tập
- Nhận biết: Ôn tập, củng cố kiến thức đọc hiểu văn bản.
- Thông hiểu: Các cách đọc hiểu văn bản,
- Vận dụng : Làm tốt phần đọc hiểu văn bản Biết cách đọc hiểu các văn bản nằm
ngoài chương trình phổ thông
2 Kĩ năng
- Trả lời các câu hỏi đọc-hiểu
3 Thái độ:
- Qua bài học hình thành cho HS các năng lực:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận
Trang 40+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: nêu vấn đề, thuyết minh,
thảo luận nhóm, tổ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm văn xuôi?
Hđộng 1: Giới thiệu bài
Đề : Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi cho bên dưới:
“Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy có một cô con gái ngồi quay sợi gai bên bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cuối mặt, mặt buồn rười rượi Người ta thường nói: nhà Pá Tra làm thống lí, ăn của dân nhiều, đồn Tây lại cho muối về bán, giàu lắm, nhà có nhiều nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng Thế thì con gái nó còn bao giờ phải xem cái khổ mà biết khổ, mà buồn Nhưng rồi hỏi ra mới rõ cô ấy không phải là con gái nhà Pá Tra: cô ấy là vợ A Sử, con trai thống lí Pá Tra” (Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)
1 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản? (phong cách ngôn ngữ nghệthuật)