Theo đó, pháp luật về bảo vệ môi trường là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động
NH ắ N TH Ā C CHUNG V ị VI PH ắ M PHÁP LU ắ T V ị B À O V ị MÔI TR¯à NG BI à N
Khỏi ni òm, vai trũ và quy đò nh c ÿ a phỏp lu ¿ t v ò b Á o v ò mụi tr°ỏ ng
Bảo vệ môi trường là nội dung cốt lõi không thể tách rời trong đường lối, chánh sách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước; là cơ sở quan trọng để phát triển bền vững và thực hiện thành công sự nghiệp công nghệ hóa, hiện đại hóa đất nước Với phương châm phòng ngừa và ngăn chặn làm nguyên tắc chỉ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; phát huy nội lực và tăng cường hợp tác quốc tế Để bảo vệ môi trường, Nhà nước ban hành nhiều văn bản pháp luật quy định vai trò, trách nhiệm của các chủ thể; quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong khai thác, sử dụng các thành phần của môi trường; các biện pháp bảo vệ môi trường và chế tài xử lý vi phạm Theo đó, pháp luật về bảo vệ môi trường là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.
1.2 Vai trò c ủ a pháp lu ậ t trong công tác b ả o v ệ môi trườ ng
Pháp luật có vai trò rất quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường, vì sự hủy hoại môi trường phần lớn là do tác động quá mức của con người đối với các thành phần của môi trường, làm mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm và suy thoái Vì vậy, muốn bảo vệ môi trường trước hết phải tác động đến con người bằng những chế tài nhất định Pháp luật, với vai trò là hệ thống các quy phạm điều chỉnh hành vi của con người, sẽ có tác dụng rất lớn trong bảo vệ môi trường và vai trò này được thể hiện qua những khía cạnh thiết yếu.
• Pháp luật quy định những quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dÿng các yếu tố (thành phần) cāa môi trường
• Pháp luật xây dựng hệ thống các quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trườngđể bảo vệ môi trường
Pháp luật quy định các chế tài hình sự, kinh tế, hành chính và dân sự nhằm buộc cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ các yêu cầu của pháp luật trong việc khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường Những chế tài này đảm bảo sự tuân thủ và xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm, từ đó bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên cho thế hệ hiện tại và tương lai Tuân thủ quy định môi trường không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là trách nhiệm xã hội, góp phần vào phát triển bền vững và an toàn cho cộng đồng.
• Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vÿ, quyền hạn cāa các cơ quan, tổ chức cá nhân tham gia bảo vệ môi trường
• Pháp luật giải quyết các tranh chấp liên quan đến bảo vệ môi trường
1.3 Quy đị nh c ủ a pháp lu ậ t v ề b ả o v ệ môi trườ ng
Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường:
• Hiến pháp (1980, 1992, 2013) quy định về công tác bảo vệ môi trường
• Luật, Pháp lệnh quy định về bảo vệ môi trường
• Nghị định, Nghị quyết, Quyết định cāa Chính phā, Thā tướng Chính phā
• Các văn bản hướng dẫn cāa các cấp về công tác bảo vệ môi trường Pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường:
• Xử lý vi phạm hành chính
• Xā lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường
Khỏi ni ò m, d ¿ u hi ò u c ÿ a vi ph ¿ m phỏp lu ¿ t v ò b Á o v ò mụi tr°ỏ ng 4 3 Nguyờn nhõn, điò u ki ò n c ÿ a vi ph ¿ m pháp lu ¿ t v ò môi tr°á ng
Tội phạm về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện nhằm xâm phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, cố ý hoặc vô ý làm thay đổi trạng thái, tính chất và thành phần của môi trường Những hành vi này gây ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật sống trong môi trường đó; do đó, theo quy định, tội phạm về môi trường phải bị xử lý hình sự Tội phạm về môi trường được đánh giá dựa trên mức độ nguy hiểm cho xã hội, tác động tiêu cực và thiệt hại đáng kể đến các yếu tố môi trường, tài nguyên, và có thể gây thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của con người cũng như sự sống của động vật và thực vật sống trong khu vực bị ảnh hưởng.
Tội phạm về môi trường xâm hại tới các quan hệ được luật hình sự bảo vệ, làm suy giảm sự trong sạch của các thành phần môi trường, cân bằng sinh thái và đa dạng sinh học, qua đó ảnh hưởng tới điều kiện sống và sự phát triển của con người và sinh vật Để phân biệt tội phạm về môi trường với các loại tội phạm khác, cần dựa vào yếu tố môi trường và sự tác động tới các thành phần của môi trường, dẫn tới thay đổi trạng thái hoặc tính chất của môi trường hoặc xâm phạm quyền được sống trong môi trường trong lành Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, và do đó phải bị xử lý vi phạm hành chính Như vậy sự khác biệt giữa tội phạm về môi trường và vi phạm hành chính nằm ở mức độ tác động đến môi trường và hình thức xử lý pháp lý tương ứng.
2.2 D¿u hiòu vi ph¿m phỏp lu¿t vòmụi tr°ỏng
2.2.1 D¿u hiòu phỏp lý cÿa tòi ph¿m vòmụi tr°ỏng
Tội phạm về môi trường được quy định tại Chương 19 – Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) bao gồm 12 tội danh được quy định từ Điều 235 đếnĐiều 246
Các dấu hiệu pháp lý đặc trưng cāa tội phạm về môi trường được thể hiện dưới 4 yếu tố cấu thành tội phạm sau đây:
Tội phạm về môi trường là hành vi xâm phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, làm tổn hại sự trong sạch và tính tự nhiên của môi trường thiên nhiên, vượt quá giới hạn cho phép và xâm phạm đến sự ổn định của môi trường sống, gây ảnh hưởng hoặc làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe của con người và các loài sinh vật Đối tượng tác động chủ yếu là đất, nước, không khí, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, cùng các loài động vật và thực vật sống trong môi trường tự nhiên Trong một số tội danh, đối tượng tác động còn trực tiếp xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc gây thiệt hại về tài sản như Điều 237, Điều 238 Bộ luật hình sự hiện hành.
Mặt khách quan của tội phạm về môi trường được thể hiện qua những hành vi nguy hiểm cho xã hội, có thể là hành động hoặc là sự bỏ qua hành động Hầu hết các tội phạm về môi trường cấu thành tội phạm vật chất, tức là gây ra thiệt hại vật chất hoặc nguy cơ thiệt hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng Mặt khách quan của tội phạm về môi trường được thể hiện ở các nhóm hành vi cụ thể.
Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường (quy định tại các điều
Theo các điều 235, 236, 237 và 239 của Bộ luật hình sự hiện hành, các hành vi chôn lấp, đổ, xả rác thải trái pháp luật ra môi trường (đất, nước, không khí) được coi là tội phạm môi trường Các hành vi này bao gồm chôn lấp, đổ hoặc thải chất thải trái quy định pháp luật, kể cả chất thải nguy hại; vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường; và đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam Những hành vi vi phạm này gây hại nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe cộng đồng, do đó cần được xử lý nghiêm minh theo quy định của Bộ luật hình sự hiện hành.
Nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường (quy định tại các điều 238, 242, 243, 244, 245, 246 – Bộ luật hình sự hiện hành), bao gồm các hành vi:
Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và công tác phòng, chống thiên tai là hành vi bị coi là tội phạm và phải chịu sự xử lý của pháp luật Vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông cũng được xem là hành vi vi phạm pháp luật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ và tính chất, theo quy định tại Điều trong Bộ luật Hình sự Những hành vi này làm suy yếu an toàn hệ thống công trình thủy lợi, đê điều và làm tăng nguy cơ thiên tai, gây thiệt hại cho tính mạng, tài sản và môi trường của người dân Do đó, pháp luật nghiêm minh xử lý các hành vi vi phạm và tăng cường các biện pháp ngăn ngừa nhằm bảo đảm an toàn công trình thủy lợi, đê điều và bảo vệ bờ, bãi sông.
Những hành vi bị cấm liên quan đến công trình thủy lợi và đê điều gồm xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ, làm hư hỏng các công trình dầu phòng, chống thiên tai và công trình thủy lợi; khai thác, sử dụng, quan trắc, giám sát tài nguyên nước và các công trình phòng, chống, cũng như khắc phục hậu quả do nước gây ra; khoan, đào, thăm dò, khảo sát, khai thác đất, đá, cát sỏi, khoáng sản, nước dưới đất trái phép; sử dụng chất nổ, gây nổ hoặc cháy trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, công trình phòng, chống thiên tai và công trình bảo vệ (trừ trường hợp có giấy phép hoặc trường hợp khẩn cấp theo luật định); vận hành hồ chứa nước không đúng quy trình, quy chuẩn kỹ thuật cho phép (trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của người có thẩm quyền).
Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản (Điều 242) bao gồm các hành vi sử dụng chất độc, chất nổ, các hóa chất khác, dòng điện hoặc các phương tiện bị cấm để khai thác thủy sản hoặc phá hoại nguồn lợi thủy sản.
Dùng chất độc, chất nổ, các hóa chất khác, để khai thác thāy sản là hành vi dùng các loại bom, mìn, thā pháo, bộc phá, lựu đạn, thuốc trừ sâu, thuốc diệt chuột, các chất hóa học vô cơ và hữu cơ để đánh bắt các loại thāy sản dưới nước như: dùng mìn ném xuống biển làm cho cá chết, dùng thuốc trừ sâu đổ xuống sống làm cho cá chết; dùng dòng điện để khai thác thāy sản, dùng dòng điện chạy qua nước để làm thāy sản bị giật chết như: dùng bình acquy cho dòng điện chạy qua nước làm cá bị giật chết; khi dùng chất độc, chất nổ, các hóa chất khác hoặc dùng điện để đánh bắt thāy sản thường làm cho thāy sản chết hàng loại không phân biệt loại nào, lớn hay bé, có thể có loài nặng hàng chÿc ki-lo-gam, có loài chỉ nhỏ như con tép, không chỉ hāy diệt nguồn thāy sản mà còn hāy hoại cả môi trường thāy sản
Khai thác thủy sản tại khu vực cấm và vào mùa sinh sản của một số loài ở những thời điểm pháp luật cấm là hành vi vi phạm và gây tác động tiêu cực đến nguồn lợi thủy sản cũng như hệ sinh thái Khai thác các loài thủy sản quý hiếm bị cấm theo quy định của Chính phủ là hành vi bị xử phạt và có thể phải chịu biện pháp hành chính, dân sự hoặc hình sự tùy mức độ vi phạm Để bảo vệ nguồn lợi và đa dạng sinh học, người dân và doanh nghiệp nên tuân thủ khu vực cấm khai thác, thời gian cấm và danh mục loài bị cấm, đồng thời tìm kiếm các phương thức khai thác hợp pháp và bền vững.
Phá hoại nơi cư trú của các loài thủy sản quý hiếm được bảo vệ theo quy định của Chính phủ Vi phạm các quy định khác về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Tội hủy hoại rừng (Điều 243) bao gồm ba nhóm hành vi chính: đốt rừng, phá rừng và các hành vi khác gây tàn phá rừng Hành vi đốt rừng là dùng lửa hoặc hóa chất để đốt cháy rừng, có thể cháy toàn bộ hoặc chỉ cháy một phần; đốt rừng để làm rẫy ở vùng cao nếu được chính quyền cho phép thì không coi là hủy hoại rừng, tuy nhiên hiện nay việc đốt rừng làm rẫy hầu như không được phép Phá rừng là chặt phá cây rừng hoặc khai thác tài nguyên rừng trái phép như khai thác gỗ, khai thác lâm sản trái phép mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép Hành vi khác gây hủy hoại rừng gồm mọi hành vi làm cho rừng bị tàn phá ngoài hai hành vi đốt rừng và phá rừng trái phép, như dùng hóa chất độc hại phun hoặc rải xuống đất làm cây rừng chết khô, thả gia súc vào rừng mới trồng để phá hoại cây rừng.
• Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Điều
Theo quy định, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một hoặc một số hành vi sau đây: săn bắn, giết hại, nuôi nhốt, vận chuyển và buôn bán trái phép động vật hoang dã thuộc danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ Những hành động này làm suy thoái đa dạng sinh học và nguồn tài nguyên thiên nhiên, có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
• Săn bắt động vật thuộc danh mÿc loài nguy cấp, quý, hiếm là dùng các loại vũ khí hoặc phương tiện khác để bắt sống hoặc bắn chết
• Giết là làm cho động vật nguy cấp, quý hiếm, hoang dã chếtsau khi đã bắt được
Nuôi, nhốt là hành vi đưa động vật nguy cấp, quý hiếm còn sống vào trạng thái giam cầm, nhốt giữ hoặc chăn nuôi mà không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc cho phép nuôi nhốt Đây là hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ động vật hoang dã và quản lý nuôi nhốt động vật nguy cấp, quý hiếm, có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Vận chuyển động vật nguy cấp, quý hiếm được hiểu là hành vi di chuyển các loài động vật hoang dã quý hiếm từ nơi này sang nơi khác bằng bất cứ phương tiện nào, và hành vi này không bao gồm buôn bán động vật.
• Buôn bán trái phép động vật hoang dã quý hiếm là mua để bán động vật đó nhằm thu lợi nhuận
NH ắ N TH Ā C V ị PHềNG, CH ị NG VI PH ắ M PHÁP LU ắ T V ị
Khỏi ni òm, đặc điỏ m
Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là hoạt động của Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân nhằm sử dụng tổng hợp các biện pháp và phương tiện để ngăn chặn và hạn chế tình trạng vi phạm; đồng thời tập trung phát hiện và loại bỏ các nguyên nhân, điều kiện dẫn đến vi phạm, và khi vi phạm xảy ra thì hạn chế tối đa hậu quả, kịp thời phát hiện, điều tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Các thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng, được quy định dựa trên chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng cơ quan thông qua các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Những văn bản này cho phép tiến hành các hoạt động phòng ngừa, cũng như điều tra và xử lý các vi phạm phù hợp với từng hoàn cảnh nhằm bảo vệ môi trường và hệ sinh thái.
Biện pháp tiến hành phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường được triển khai đồng bộ, bảo đảm sự liên kết chặt chẽ giữa công tác phòng ngừa và các biện pháp điều tra, xử lý vi phạm Sự kết hợp hài hòa giữa phòng ngừa và xử lý vi phạm giúp ngăn ngừa các hành vi vi phạm, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và bảo đảm thực thi pháp luật một cách nghiêm minh Nhờ đó, hệ thống bảo vệ môi trường được củng cố, góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và hướng tới phát triển bền vững.
Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng các công cụ, phương tiện nghiệp vụ và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ Việc đầu tư và tối ưu hóa các công cụ, phương tiện cùng với công nghệ hiện đại giúp tăng cường công tác giám sát, xử lý vi phạm và đảm bảo sự tuân thủ các quy định môi trường Vì vậy, sự kết hợp giữa quản lý hiệu quả và ứng dụng khoa học công nghệ là yếu tố cốt lõi để ngăn ngừa các hành vi gây hại cho môi trường.
Phòng, chống vi phạm vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia trên cơ sở chức năng và quyền hạn được phân công Các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cá nhân có vai trò cụ thể trong phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm, đồng thời chia sẻ thông tin, phối hợp điều tra và thực thi biện pháp xử lý phù hợp Việc phân định rõ chức năng, quyền hạn giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và đảm bảo sự nhất quán trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm Sự phối hợp liên ngành tăng cường khả năng phòng ngừa từ đầu và nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình của từng chủ thể tham gia Vì vậy, mỗi chủ thể cần tuân thủ pháp luật, tích cực phối hợp với các lực lượng liên quan và tập trung vào công tác phòng ngừa, ngăn ngừa và xử lý vi phạm môi trường.
N ò i dung, bi ò n phỏp phũng, ch ò ng vi ph ¿ m phỏp lu ¿ t v ò b Á o v ò mụi tr°á ng
Để nắm bắt tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả quản lý, bài viết tiến hành nghiên cứu nhằm làm rõ những vấn đề mang tính quy luật trong hoạt động vi phạm của các đối tượng, phân tích động cơ, phương thức và địa bàn vi phạm, từ đó xác định các mẫu hình vi phạm phổ biến và đề xuất giải pháp ngăn chặn, xử lý và quản lý rủi ro môi trường.
Trong phạm vi nhiệm vụ, các cơ quan chuyên môn cần nắm vững số vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra theo từng thời gian (theo quý, theo năm) và tại từng địa bàn cụ thể, gắn với lĩnh vực công tác chuyên môn của đơn vị Việc thu thập và phân tích số liệu này giúp đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật, từ đó đề xuất biện pháp quản lý và xử lý vi phạm hiệu quả, nhằm tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên từng địa bàn và trong từng lĩnh vực.
• Các loại vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra phổ biến
(tội phạm ha vi phạm hành chính; các hành vi vi phạm cÿ thể về gây ô nhiễm môi trường, hāy hoại tài nguyên, môi trường, làm lây lan dịch bệnh )
• Lĩnh vực xảy ra nhiều là những lĩnh vực nào
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Để xác định rõ đối tượng gây ra vi phạm, cần xem xét họ thuộc loại người nào trong xã hội, đặc biệt dựa trên quốc tịch, dân tộc và nhân thân của đối tượng; đồng thời làm rõ các pháp nhân thương mại chủ yếu chịu trách nhiệm, như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và các cơ sở sản xuất, kinh doanh có đăng ký pháp nhân.
• Phương thức, thā đoạn hoạt động; Hậu quả, tác hại gây ra cho xã hội và cho nhân dân…
Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện cāa vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Xây dựng các kế hoạch, biện pháp và giải pháp nhằm hạn chế tối đa các nguyên nhân dẫn tới vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và khắc phục kịp thời các điều kiện gây vi phạm Bên cạnh đó, tăng cường nhận thức và tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, đồng thời đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm Các hoạt động này cần được triển khai đồng bộ, liên tục và có lộ trình rõ ràng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và an toàn cho môi trường.
Chính phủ và các cơ quan chức năng tổ chức lực lượng, triển khai các hoạt động nhằm khắc phục nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm về môi trường Qua đó, từng bước kiềm chế và đẩy lùi tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và tăng cường thực thi các chuẩn mực pháp lý liên quan đến môi trường.
Tiến hành các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
2.1 Biòn phỏp phũng, chòng vi ph¿m phỏp lu¿t vò bÁo vòmụi tr°ỏng 2.1.1 Cỏc biòn phỏp phũng, chòng chung:
Biện pháp tổ chức - hành chính nhằm xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức của các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường, mở rộng sự tham gia của các thể và tổ chức trong bảo vệ môi trường; nâng cao năng lực cho các cơ quan nhà nước, đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trong công tác bảo vệ môi trường; đồng thời thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường để bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả thực thi.
Biện pháp kinh tế chủ yếu dựa vào các lợi ích vật chất để kích thích các chủ thể thực hiện những hoạt động có lợi cho môi trường và bảo vệ môi trường, đồng thời xử lý và hạn chế lợi ích kinh tế của các chủ thể vi phạm nhằm đảm bảo sự bền vững.
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Biện pháp khoa học - công nghệ: Là ứng dÿng các biện pháp khoa học công nghệ vào giải quyết những vấn đề môi trường
Biện pháp tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường là quá trình truyền đạt đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước tới cộng đồng, nhằm nâng cao nhận thức và hình thành hành động bảo vệ môi trường của mỗi người.
Biện pháp pháp luật là các biện pháp nhằm xây dựng quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện, đồng thời áp dụng pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến bảo vệ môi trường Quá trình này tạo ra khung pháp lý minh bạch và cơ chế thi hành hiệu quả, đảm bảo sự tuân thủ và nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường Việc áp dụng các biện pháp pháp luật giúp điều chỉnh hành vi của các chủ thể, thúc đẩy phát triển bền vững và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Do đó, biện pháp pháp luật là yếu tố then chốt trong quản lý môi trường, kết nối giữa xây dựng pháp lý, thực thi và giám sát.
2.1.2 Cỏc biòn phỏp phũng, chòng vi ph¿m phỏp lu¿t vò bÁo vò mụi tr°áng cā thá:
Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền và các cơ quan, ban ngành liên quan trong đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là chức năng trọng yếu của các cơ quan, tổ chức khi tham gia các hoạt động nói chung Trong công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng lực lượng liên quan, các cơ quan, tổ chức sẽ triển khai các hoạt động tham mưu với nội dung và phương pháp khác nhau Nhìn chung, hoạt động tham mưu của các chủ thể bao gồm đề xuất giải pháp, tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, cung cấp thông tin phân tích, đánh giá tác động môi trường và phối hợp với các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Tham mưu cho các cơ quan chức năng về nội dung công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo đảm sự kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội và phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, nhằm duy trì sự trong lành của môi trường sống và an sinh xã hội Nội dung tham mưu được thể hiện ở việc xây dựng và ban hành hệ thống văn bản pháp luật về môi trường, đồng thời tích cực đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Trong đó, tập trung nêu rõ các hành vi bị nghiêm cấm, ý nghĩa và trách nhiệm của cơ quan, đoàn thể và công dân trong công tác bảo vệ môi trường.
Những khuyến cáo cần thực hiện trong đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Tham mưu cho các cơ quan chức năng liên quan về phương pháp và cách thức tổ chức các hoạt động phòng ngừa và chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo chức năng nhiệm vụ của ngành, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường Đề xuất các hình thức tổ chức hoạt động phòng ngừa, các phương pháp huy động lực lượng và phương tiện tham gia vào công tác phòng chống vi phạm môi trường, đồng thời phát động quần chúng tham gia Kết nối và gắn hoạt động với thực hiện các phong trào, công tác chuyên môn của các cơ quan ban ngành để tăng cường nhận thức, sự tham gia và hiệu quả thực thi.
Phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành các hoạt động tuyên truyền và giáo dục quần chúng nhằm khuyến khích người dân tham gia tích cực vào công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh tuyên truyền và nâng cao nhận thức của quần chúng về ý thức trách nhiệm trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, nhằm hình thành sự đồng thuận xã hội và chuyển hóa hành vi Trên cơ sở đó, kêu gọi quần chúng tự giác tham gia vào công tác phòng ngừa và đấu tranh chống lại các hành vi gây ô nhiễm và suy thoái nguồn tài nguyên, góp phần bảo vệ môi trường bền vững cho cộng đồng và các thế hệ tương lai.
Ch ÿ th ỏ và quan h ò ph ò i h ÿ p trong phũng, ch ò ng vi ph ¿ m phỏp
bÁo vò mụi tr°ỏng
3.1 Chÿ thỏ tham gia phũng, chòng vi ph¿m phỏp lu¿t vò bÁo vò mụi tr°áng
Phòng ngừa tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường là một thành phần thiết yếu của công tác bảo vệ môi trường, liên quan chặt chẽ tới nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Do đó, hoạt động này không thuộc trách nhiệm của một cơ quan hay tổ chức riêng lẻ nào mà là trách nhiệm chung của toàn xã hội.
Theo đó, các chā thể có trách nhiệm trong bảo vệ môi trường và phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường như sau:
Đảng lãnh đạo Nhà nước, các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân tham gia tích cực vào công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thông qua hoạch định chương trình, chính sách, ban hành văn bản hướng dẫn, nghị quyết, chỉ thị; Đảng lãnh đạo trực tiếp, ở nhiều mặt đối với các cơ quan trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm về môi trường như Công an nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân; công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường nhằm kịp thời uốn nắn, khắc phục những sai sót, tồn tại và bất cập trong công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Quốc hội Việt Nam là cơ quan quyền lực tối cao của Nhà nước, trong khi Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương Các cơ quan này có nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện và ban hành hệ thống pháp luật bằng cách thông qua các luật, pháp lệnh và nghị quyết nhằm điều chỉnh các lĩnh vực kinh tế - xã hội và đảm bảo trật tự, an toàn cho công dân Quá trình ban hành văn bản pháp lý của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp góp phần nâng cao tính đồng bộ, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống pháp luật Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
Nghị quyết về bảo vệ môi trường được ban hành, nhấn mạnh công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và tăng cường thực thi các quy định môi trường Nghị quyết xác định các biện pháp quản lý, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nhằm đảm bảo hiệu lực của pháp luật bảo vệ môi trường Việc triển khai các nội dung của nghị quyết sẽ góp phần bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với môi trường sống.
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp thống nhất quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn quốc, ban hành các nghị định, nghị quyết và quyết định nhằm thúc đẩy công tác bảo vệ môi trường và trực tiếp triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp với đặc thù và điều kiện thực tiễn của từng địa phương.
Chỉ đạo và phân công, phân cấp cụ thể cho các Bộ, Ngành và các cơ quan đoàn thể xã hội trong công tác phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Việc phân công rõ ràng giúp tăng cường trách nhiệm, nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát công tác bảo vệ môi trường ở mọi cấp độ từ trung ương tới địa phương Đồng thời, quá trình này thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước và các tổ chức xã hội để triển khai các biện pháp ngăn ngừa tội phạm môi trường một cách đồng bộ, kịp thời và nghiêm ngặt.
Đề xuất các chế độ và chính sách phù hợp, đồng thời cấp kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức tiến hành hoạt động phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Việc đảm bảo nguồn lực và điều kiện thuận lợi sẽ nâng cao hiệu quả thực thi và sự chủ động của các cơ quan, tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường.
Trong phạm vi quản lý, sử dụng các cơ quan chuyên trách để tiến hành các hoạt động phòng, chống tội phạm về môi trường, tiêu biểu là Công an, Viện Kiểm sát nhân dân và Tòa án cùng các cơ quan liên quan khác.
Chủ động chỉ đạo tiến hành thanh tra, kiểm tra và giám sát các hoạt động phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác liên quan đến bảo vệ môi trường của các cơ quan do mình quản lý; đồng thời kịp thời sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cả về tổ chức và các văn bản để đáp ứng đầy đủ yêu cầu phòng, chống tội phạm và bảo vệ môi trường.
• Có chính sách, biện pháp nhằm động viên, huy động sức mạnh toàn dân tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước trong bảo vệ môi trường; ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực, ban hành hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia làm tiêu chuẩn đánh giá môi trường, xác định các tiêu chí đánh giá và hỗ trợ công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về môi trường; đồng thời trình Chính phủ quyết định các chính sách, chiến lược và kế hoạch phát triển liên quan đến bảo vệ môi trường.
Đây là tài liệu về hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường ở nước ta, nhằm cung cấp khung khổ pháp lý và nguyên tắc quản lý môi trường an toàn và bền vững Nội dung trình bày các hướng dẫn thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường, đồng thời mô tả quy trình kiểm tra và thanh tra để đảm bảo sự tuân thủ Tài liệu nêu rõ các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, từ xử phạt hành chính đến các biện pháp khắc phục hậu quả và phục hồi môi trường Văn bản nhấn mạnh trách nhiệm của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cá nhân trong việc tuân thủ các quy định và tăng cường giám sát nhằm bảo vệ môi trường.
Nhiệm vụ của Bộ Xây dựng là thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi trách nhiệm được phân công, đồng thời trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực thi pháp luật bảo vệ môi trường đối với các hoạt động xây dựng cơ bản và xử lý chất thải rắn trong phạm vi quản lý của bộ.
Nhiệm vụ của Bộ Y tế là thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi trách nhiệm được phân công Bộ trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và ban hành quy chế quản lý chất thải y tế, đồng thời chịu trách nhiệm cho công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở y tế.
Nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông là thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi trách nhiệm được phân công, đồng thời trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc Bộ phối hợp với các ngành liên quan để thống nhất nội dung và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác liên quan đến bảo vệ môi trường nói riêng và hoạt động bảo vệ môi trường nói chung.
Bộ Tư pháp đang nghiên cứu, rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực y tế, nhằm xây dựng hành lang pháp lý đầy đủ và vững chắc, phục vụ công tác phòng ngừa vi phạm pháp luật môi trường.
Trỏch nhi ò m phũng, ch ò ng vi ph ¿ m phỏp lu ¿ t v òmụi tr°ỏ ngc ÿ a nhà tr°á ng
4.1 Trỏch nhiòm cÿa nhà tr°ỏng
Chương trình tổ chức học tập, nghiên cứu và tuyên truyền giáo dục cho cán bộ, giảng viên và sinh viên nhằm nâng cao nhận thức, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và công tác phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng môi trường học tập an toàn, lành mạnh và bền vững.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn như ngành Tài nguyên và Môi trường, Công an (Cảnh sát môi trường), Thông tin truyền thông, tổ chức các
Buổi tuyên truyền, tọa đàm và các cuộc thi tìm hiểu về bảo vệ môi trường được tổ chức nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường; chương trình cung cấp kiến thức, kỹ năng nhận diện và phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, từ đó thúc đẩy sự tham gia tích cực của mọi người vào công tác bảo vệ môi trường.
- Tham gia tích cực và hưởng ứng các chương trình, hành động về bảo vệ môi trường do Nhà nước, các Bộ ngành phát động
Xây dựng các phong trào bảo vệ môi trường trong trường học như Vì môi trường xanh - sạch - đẹp và Phòng, chống rác thải nhựa; đồng thời tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về môi trường và pháp luật bảo vệ môi trường trong nhà trường nhằm nâng cao nhận thức và hành động của học sinh, góp phần hình thành thói quen sống xanh và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
Chúng tôi xây dựng đội tình nguyện vì môi trường và thành lập các câu lạc bộ môi trường để khuyến khích sự tham gia của cộng đồng Các câu lạc bộ này triển khai hoạt động thu gom và xử lý chất thải theo quy định, bao gồm rác thải và nước thải, nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn tài nguyên nước Những nỗ lực này không chỉ nâng cao ý thức bảo vệ môi trường mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương thông qua các biện pháp quản lý chất thải hiệu quả và tuân thủ pháp luật.
4.2 Trỏch nhiòm cÿa sinh viờn
- Nắm vững các quy định cāa pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường bằng cách sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên như nước, năng lượng; tham gia tích cực vào các phong trào bảo vệ môi trường Đồng thời, xây dựng văn hóa ứng xử và ý thức trách nhiệm với môi trường, sống thân thiện với môi trường xung quanh; tích cực trồng cây xanh; hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân để bảo vệ không khí và giảm ô nhiễm; tham gia thu gom rác thải tại nơi sinh sống.
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)
Môi trường là không gian sống của con người và mọi loài sinh vật, nên mọi thay đổi của môi trường đều tác động trực tiếp đến cuộc sống của chúng ta Bảo vệ môi trường chính là bảo vệ ngôi nhà chung và sự an toàn cho tương lai Môi trường tồn tại thì chúng ta mới tồn tại, vì vậy bảo vệ môi trường là hoạt động thiết yếu để duy trì sự sống và phát triển bền vững.
Ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở mức độ nghiêm trọng, đòi hỏi các biện pháp tích cực để khắc phục hậu quả và ngăn chặn các tác động xấu lên sức khỏe con người và hệ sinh thái Chính phủ đã ban hành hàng loạt văn bản pháp lý về bảo vệ môi trường nhằm xử lý, răn đe các hành vi làm tổn hại môi trường Mỗi người dân phải là một chiến sĩ trên mặt trận bảo vệ môi trường, chung tay bảo vệ Trái đất xanh – sạch – đẹp Chúng ta có Giờ Trái đất, các chương trình chung tay bảo vệ Trái đất, hoạt động nhặt rác và thu gom rác thải tại địa phương và các công trình công cộng Nhiều nước ban hành luật cấm vứt rác, cấm hút thuốc để bảo vệ môi trường, đồng thời khuyến khích đi xe đạp, đi bộ nhằm giảm khói bụi từ xe sử dụng xăng Tất cả những hành động ấy tuy khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu chung là bảo vệ môi trường sống của chính mình.
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)