b Đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp cho các doanh nghiệp thuê - Kiên quyết đề xuất UBND tỉnh thu hồi đất, rừng đối với doanh nghiệp không sử dụng đất đúng mục đích, không đúng tiế
Trang 1HUYỆN ĐẠ TẺH
Số:141/KH-UBND
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đạ Tẻh, ngày 29 tháng 12 năm 2020
KẾ HOẠCH Thực hiện Đề án tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, ngăn chặn kịp thời tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khôi phục và phát triển rừng giai đoạn 2020 – 2025 định hướng đến 2030 trên địa bàn huyện Đạ Tẻh
Phần I HIỆN TRẠNG RỪNG, ĐẤT LÂM NGHIỆP
VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ HOẠCH
I HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP
Huyện Đạ Tẻh có tổng diện tích tự nhiên là 52.696 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định 2016/QĐ-UBND ngày 09/10/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2016 -
2025 là 34.729 ha (rừng phòng hộ: 5.102ha, rừng sản xuất: 29.627 ha) chiếm 66,02% diện tích tự nhiên của huyện
Chia theo địa bàn các xã, thị trấn: An Nhơn: 5.232,4 ha; Đạ Kho: 1.469,4 ha;
Đạ Lây: 2.736,6 ha; Đạ Pal: 3.669,0 ha; Mỹ Đức: 8.038,5 ha; Quảng Trị: 4.833,8 ha; Quốc Oai: 6.779,5 ha; Triệu Hải: 1.932,5 ha; thị trấn Đạ Tẻh: 37,4 ha
Chia theo đơn vị chủ rừng: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đạ Tẻh 24.492,9 ha; Vườn Quốc gia Cát tiên 56,81 ha; hộ gia đình là 2.202,7 ha; tổ chức, doanh nghiệp 7.727,3 ha; UBND xã quản lý 249,29 ha
(Số liệu chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo kế hoạch)
Diện tích đất có rừng: 33.217,1 ha, gồm:
+ Rừng tự nhiên: 24.010,9 ha;
+ Rừng trồng đã thành rừng: 9.206,2 ha;
+ Rừng trồng chưa thành rừng: 1.716,6ha
* Trong 34.729 ha quy hoạch cho lâm nghiệp có diện tích đang sản xuất nông nghiệp là: 580 ha, trong đó:
+ Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đạ Tẻh: 514,5 ha
+ Tổ chức, doanh nghiệp: 9 ha
+ Hộ gia đình: 56,5 ha
Diện tích đất bị lấn chiếm của các đơn vị hiện nay chủ yếu trồng cây nông
nghiệp, công nghiệp như: Cà phê, Bơ, Mít, Sắn và các loài cây ăn quả khác…
Trang 2II SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH KẾ HOẠCH
Trong những năm qua công tác quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng đã được Huyện ủy, UBND huyện và các ngành, các xã, các đơn vị chủ rừng quan tâm thực hiện, đạt được nhiều kết quả: số vụ vi phạm Luật Lâm nghiệp (trước đây là Luật Bảo vệ và phát triển rừng) giai đoạn 2015-2020 giảm 34,2% so với giai đoạn
2010 - 2015, diện tích rừng bị thiệt hại giảm 60% Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế, tình trạng phá rừng làm rẫy, lấn chiếm đất lâm nghiệp và khai thác tài nguyên rừng trái phép vẫn còn xảy ra và diễn biến phức tạp
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2020-2025 đề ra các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong đó: Chỉ tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2025 là 7,82%; Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 là 65 triệu đồng; Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2025 đạt 63% Đây là một số chỉ tiêu cơ bản của Đại hội liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Căn cứ Đề án tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, ngăn chặn kịp thời tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khôi phục và phát triển rừng giai đoạn
2020 – 2025 định hướng đến 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (ban hành kèm theo
QĐ số 1836/QĐ-UBND ngày 25/8/2020 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
Do vậy cần phải ban hành kế hoạch tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, ngăn chặn kịp thời tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khôi phục và phát triển rừng giai đoạn 2020 – 2025, định hướng đến 2030 trên địa bàn huyện Đạ Tẻh
Phần II NỘI DUNG
I MỤC TIÊU CHUNG
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng, kịp thời ngăn chặn tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp, đồng thời khôi phục rừng trên diện tích
bị phá, bị lấn chiếm; phát triển rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng nhằm tăng độ che phủ rừng, góp phần phát triển kinh tế xã hội, giữ vững an ninh chính trị tại địa phương
Thực hiện tái cơ cấu lâm nghiệp theo đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh, huyện theo hướng toàn diện, bền vững và hiện đại; cải thiện môi trường sinh thái, tạo cảnh quan môi trường và chống biến đổi khí hậu
Lập lại trật tự, kỷ cương trong công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn huyện; xử lý kịp thời, cương quyết các vụ vi phạm Luật Lâm nghiệp, Luật Đất đai; không để xảy ra điểm nóng về phá rừng, lấn chiếm đất rừng trên địa bàn huyện
II MỤC TIÊU CỤ THỂ
1 Giai đoạn 2020-2025
1.1 Tiếp tục huy động các nguồn lực của toàn xã hội tham gia vào công tác QLBV rừng, gắn trách nhiệm cụ thể đến chính quyền cơ sở, các ban ngành và chủ
Trang 3rừng trên địa bàn huyện để chủ động triển khai các biện pháp quản lý bảo vệ rừng, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vụ vi phạm Phấn đấu mỗi năm giảm từ 10-15% trở lên về số vụ vi phạm, giảm từ 15-20% trở lên về diện tích rừng và khối lượng lâm sản bị thiệt hại; tăng dần chỉ tiêu số vụ vi phạm phát hiện được đối tượng; không để tình trạng phá rừng trở thành điểm nóng, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại địa phương
1.2 Các vụ phá rừng, lấn chiếm rừng và đất lâm nghiệp được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý theo quy định pháp luật; nâng cao trách nhiệm và ý thức của toàn xã hội trong công tác ngăn chặn phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp
1.3 Kiên quyết giải tỏa, thu hồi để trồng lại rừng trên toàn bộ diện tích 72,8ha rừng bị phá từ năm 2016 đến nay và diện tích các năm sau (nếu có)
1.4 Thực hiện trồng cây lâm nghiệp, cây đa mục đích theo hình thức phân tán và mật độ thấp phù hợp trên diện tích 580 ha đất lâm nghiệp đang sản xuất nông nghiệp ổn định để phát triển các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp, đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế và môi trường, góp phần tăng thu nhập cho người dân và tăng tỷ lệ che phủ rừng Phấn đấu đến năm 2025 vừa khôi phục diện tích rừng bị phá, bị lấn chiếm và phát triển rừng trên diện tích đất lâm nghiệp chưa thành rừng tăng tỷ lệ che phủ rừng lên 63%
1.5 Xác định những khu vực có tiềm năng phát triển du lịch để thực hiện trồng rừng cảnh quan, nhằm mục đích vừa tạo cảnh quan môi trường vừa thu hút đầu tư du lịch
2 Định hướng đến năm 2030
2.1 Thực hiện đồng bộ các biện pháp, giải pháp để ngăn chặn tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện, góp phần hỗ trợ tích cực ứng phó biến đổi khí hậu
2.2 Các vụ phá rừng, lấn chiếm rừng và đất lâm nghiệp giảm sâu (khoảng
50%) so với giai đoạn trước đó (2020-2025); người dân tự ý thức, trách nhiệm và
tự giác tham gia công tác phòng ngừa, ngăn chặn phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp
2.3 Toàn bộ diện tích rừng bị phá, đất lâm nghiệp bị lấn chiếm mới (nếu có)
và diện tích đang sản xuất nông nghiệp ổn định trên đất lâm nghiệp được khôi phục thành rừng thông qua các giải pháp trồng rừng tập trung, trồng xen cây lâm nghiệp, cây đa mục đích với mật độ phù hợp, trở thành mô hình sản xuất nông lâm kết hợp thực sự có hiệu quả về kinh tế và môi trường, góp phần duy trì và nâng cao tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn huyện trên 63%
III NHIỆM VỤ
1 Thực hiện các nhiệm vụ ngăn chặn tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp
1.1 Kiện toàn sắp xếp lại việc giao, thuê, khoán rừng và đất lâm nghiệp cho các chủ thể quản lý để tăng cường hỗ trợ hoạt động bảo vệ rừng
Trang 4a) Đối với diện tích rừng và đất rừng giao chủ rừng nhà nước
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đạ Tẻh thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
- Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững
để được thẩm định, phê duyệt trong năm 2021; tổ chức thực hiện tốt theo nội dung phương án được phê duyệt Thực hiện rà soát diễn biến tài nguyên rừng theo quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ NN&PTNT quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng
- Phối hợp và thực hiện đúng các nội dung chỉ đạo của UBND tỉnh, UBND huyện; hướng dẫn của các sở, ngành liên quan trong thực hiện sắp xếp lại tổ chức tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả
- Ký cam kết với các hộ dân đang sản xuất nông nghiệp tại khu vực giáp
ranh với diện tích rừng; thiết lập họa đồ khu vực giáp ranh (hoặc ảnh chụp từ thiết
bị chuyên ngành) thống nhất công khai giữa các bên; định vị khu vực tiếp giáp diện
tích đất sản xuất nông nghiệp và thể hiện trong hồ sơ cam kết để các hộ quản lý Phấn đấu đến hết năm 2022, toàn bộ các khu vực rừng giáp ranh đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện được các hộ ký cam kết không lấn chiếm rừng, đất lâm nghiệp
b) Đối với diện tích rừng và đất lâm nghiệp cho các doanh nghiệp thuê
- Kiên quyết đề xuất UBND tỉnh thu hồi đất, rừng đối với doanh nghiệp không sử dụng đất đúng mục đích, không đúng tiến độ, thiếu trách nhiệm trong QLBVR-PCCCR để xảy ra phá rừng, lấn chiếm rừng và đất lâm nghiệp; không chấp hành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Tiếp tục thực hiện việc đôn đốc, theo dõi, hướng dẫn ký hợp đồng thuê rừng với sở NN&PTNT; kiên quyết đề xuất UBND tỉnh xử lý và không điều chỉnh
dự án đầu tư, không cho phép chuyển nhượng đối với các dự án chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính như: nợ tiền thuê rừng, tiền bồi thường tài nguyên rừng…
c) Đối với diện tích rừng giao khoán cho các hộ gia đình, cá nhân
- Rà soát, thực hiện theo các quy định về khoán QLBV rừng đối với diện tích có rừng, đảm bảo hài hòa quyền lợi với nghĩa vụ của cá nhân được giao rừng nhằm nâng cao hiệu quả QLBV rừng –PCCC rừng
- Các chủ rừng có trách nhiệm BV rừng – PCCC rừng và phát triển rừng, sản xuất kinh doanh có hiệu quả về kinh tế và môi trường
1.2 Thực hiện trách nhiệm và xử lý các cơ quan, đơn vị, cá nhân để xảy ra vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ QLBV rừng
a) Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đạ Tẻh và các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân, được giao quản lý rừng phải chịu trách nhiệm chính khi để xảy ra vi phạm gây thiệt hại tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp trong phạm vi quản lý Tùy mức độ thiệt hại thì bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành
Trang 5b) Đối với các doanh nghiệp thuê rừng thực hiện dự án, để xảy ra mất rừng phải bị xử lý theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng trên địa bàn tổ chức giải tỏa, trồng lại rừng ngay sau khi phát hiện
c) Các hộ nhận khoán QLBV rừng chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý diện tích rừng được khoán; tổ chức tuần tra rừng theo đúng quy định tại hợp đồng khoán; trường hợp để mất rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp nhưng không kịp thời phát hiện, ngăn chặn thì kiên quyết thu hồi diện tích rừng đã giao khoán, đồng thời thanh lý hợp đồng giao khoán
d) Chính quyền địa phương các xã, thị trấn chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực lâm nghiệp trong địa giới hành chính được giao quản lý; trường hợp để xảy ra mất rừng, đất lâm nghiệp bị lấn chiếm thì tùy theo mức độ thiệt hại
và tính chất của vụ việc bị xử lý trách nhiệm theo quy định hiện hành
Thường xuyên rà soát, nắm bắt các đối tượng thường xuyên làm nghề rừng trên địa bàn quản lý để có biện pháp tuyên truyền, giáo dục, răn đe, cam kết chuyển đổi nghề, không vi phạm Luật Lâm nghiệp
đ) Ban lâm nghiệp xã chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định khi để xảy
ra các vụ vi phạm Luật lâm nghiệp trên địa bàn nhưng không phát hiện, ngăn chặn kịp thời
e) Lực lượng kiểm lâm huyện và kiểm lâm địa bàn các xã, thị trấn chịu trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị xử lý theo quy định hiện hành khi
để xảy ra mất rừng, đất lâm nghiệp bị lấn chiếm nhưng không phát hiện, ngăn chặn
và xử lý kịp thời
f) Các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến rừng và đất lâm nghiệp chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định hiện hành tùy theo chức năng, nhiệm vụ liên quan khi để xảy ra mất rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp nhưng không phát hiện và xử lý kịp thời
Ngoài ra, các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến rừng và đất lâm nghiệp, từng xã, thị trấn phải gắn nhiệm vụ bảo vệ rừng với nhiệm vụ chuyên môn, bám sát nhiệm vụ được giao và quy định hiện hành để cụ thể hóa thành kế hoạch, chương trình công tác và thực hiện kiểm tra hàng tuần, hàng tháng; gắn trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, các tổ chức, đoàn thể trong thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, tuyên truyền Luật Lâm nghiệp đến từng thôn buôn; lấy kết quả để xem xét, đánh giá, phân loại, xếp loại cán bộ, đảng viên hàng năm Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm và hình thức xử lý khi để xảy ra vi phạm trong công tác QLBV rừng -PCCC rừng nếu để xảy ra mất rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp nhưng không phát hiện và xử lý kịp thời
1.3 Tăng cường tuần tra, kiểm tra hiện trường để phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm
Hoạt động tuần tra rừng của Hạt Kiểm lâm, Đội 12 huyện, UBND các xã, thị trấn, các chủ rừng tăng tần suất đi rừng, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm và có sự
Trang 6phối kết hợp, hỗ trợ của các bên tham gia để phát huy hiệu quả trong việc phát hiện sớm và xử lý kịp thời hành vi phá rừng, lấn chiếm rừng và đất lâm nghiệp, chống người thi hành công vụ
a) Về hình thức tuần tra: Không thực hiện hình thức tuần tra cá nhân đơn lẻ, tuần tra rừng phải được tổ chức tập thể theo nhóm/tổ với số lượng người phù hợp; tuần tra theo nguyên tắc có sự phối hợp của các bên tham gia, duy trì lực lượng tuần tra rừng trên hiện trường rừng hàng ngày
b) Thành phần tuần tra và tần suất tuần tra rừng
- Các chủ rừng nhà nước: Tổ chức lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng thường trực tại các tiểu khu để thường xuyên tuần tra bảo vệ rừng hàng ngày; đồng thời hỗ trợ hộ nhận khoán rừng tuần tra quản lý rừng theo nhóm/tổ; phối hợp với lực lượng liên ngành để tuần tra và truy quét tại các điểm nóng, phức tạp
- Hạt Kiểm lâm và Đội 12 huyện: Tổ chức phối hợp với chủ rừng kiểm tra truy quét thường xuyên với tần suất tối thiểu 15 lần/tháng và tổ chức kiểm tra đột xuất, truy quét khi có thông tin về các vụ việc vi phạm phức tạp
- Các Chốt BV rừng -PCCC rừng của huyện: Hàng tuần xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm tra hiện trường nắm bắt tình hình, ngăn chặn đối tượng vi phạm phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp, giải toả ngay cây mới trồng trên đất lâm nghiệp lấn chiếm
- Các hộ nhận khoán bảo vệ rừng: Phân công thành nhóm, thay phiên phối hợp với lực lượng chuyên trách của chủ rừng, các Chốt BV rừng -PCCC rừng của huyện tham gia tuần tra từ 3-5 đợt trong tháng; tự tuần tra hàng ngày trên hiện trường rừng nhận khoán của các nhóm hộ
- Doanh nghiệp ngoài nhà nước thuê đất rừng: Lập phương án BVR, phương
án PCCCR hàng năm và cử lực lượng tuần tra rừng thường xuyên, thường trực trên hiện trường rừng được thuê để QLBV rừng - PCCC rừng
c) Chế độ thông tin báo cáo
- Trên cơ sở các thông tin cung cấp và phản hồi của người dân; các thông tin biến động tài nguyên rừng được cung cấp từ áp dụng công nghệ GIS và công nghệ
số hỗ trợ khác; kết hợp đánh giá tình hình bảo vệ rừng trên địa bàn…các đơn vị liên quan đến công tác QLBV rừng lập kế hoạch tuần tra rừng, tập trung vào các khu vực có nguy cơ cao xảy ra các hành vi phá rừng và lấn chiếm đất lâm nghiệp
- Quá trình đi tuần tra rừng thực hiện ghi chép nhật ký đầy đủ và tổ chức
chấm công (theo mẫu nhật ký thống nhất chung do Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn) để xác định trách nhiệm của cán bộ đi rừng khi để xảy ra vi
phạm; ứng dụng các trang thiết bị công nghệ số để hỗ trợ thu thập số liệu và phân tích biến động về thay đổi tài nguyên rừng
- Tại các Tổ bảo vệ rừng của đơn vị chủ rừng nhà nước (Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đạ Tẻh), các Chốt BV rừng -PCCC rừng của huyện, phân công cán bộ thuộc lực lượng trực để tiếp nhận thông tin người dân cung cấp và cập nhật vào nhật ký để tổng hợp, báo cáo trong ngày về đơn vị chủ rừng, Hạt kiểm lâm
Trang 7huyện thông qua điện thoại, email, zalo… đơn vị chủ rừng sau khi nhận thông tin phải báo ngay cho Hạt Kiểm lâm để được phối hợp xử lý kịp thời Nội dung báo cáo thực tế đi tuần tra rừng cần nêu rõ điểm/vị trí kiểm tra, tình hình, kết quả kiểm tra, nội dung chỉ đạo, các nội dung khác liên quan
- Hàng tháng lãnh đạo: UBND huyện, Hạt Kiểm lâm, UBND xã tổ chức kiểm tra thực tế rừng theo Chỉ thị 30-CT/TU của BTV Tỉnh ủy để nắm bắt tình hình và chỉ đạo xử lý kịp thời tình hình vi phạm phá rừng và lấn chiếm đất lâm nghiệp Đồng thời duy trì chế độ họp giao ban giữa lãnh đạo UBND huyện, Hạt Kiểm lâm, đơn vị chủ rừng nhà nước và UBND các xã có xảy ra vi phạm Luật Lâm nghiệp để chấn chỉnh, chỉ đạo các biện pháp xử lý kịp thời
1.4 Tiếp tục thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa các lực lượng để hỗ trợ hoạt động tuần tra bảo vệ rừng
a) Hạt Kiểm lâm, Phòng NN&PTNT tham mưu UBND huyện thực hiện các nội dung phối hợp với các huyện giáp ranh, xử lý dứt điểm tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp và khai thác, mua, bán, vận chuyển lâm sản trái phép
- Điều chỉnh ký kết lại quy chế phù hợp với các quy định và tình hình mới
- Chú trọng các giải pháp để trao đổi thông tin được thường xuyên và chính xác; khắc phục được những hạn chế như: để lộ thông tin về kế hoạch tuần tra, truy quét…
- Tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người dân vùng giáp ranh; tổ chức lực lượng trực tại các chốt, trạm ở các vùng trọng điểm để khắc phục tình trạng đối tượng đầu nậu lợi dụng lôi kéo người dân tham gia vận chuyển, tàng trữ lâm sản trái phép
- Quản lý chặt chẽ đối tượng chuyên hoạt động khai thác rừng, mua bán lâm sản và phương tiện vận chuyển lâm sản trái pháp luật, xử lý nghiêm các đối tượng
vi phạm pháp luật về lâm nghiệp
b) Đối với Quy chế phối hợp bảo vệ rừng
- Hạt Kiểm lâm tiếp tục ký kết quy chế phối hợp với lực lượng công an, quân đội trong quá trình tuần tra, truy quét, xử lý vi phạm theo phương châm phản ứng nhanh, xử lý quyết liệt trong quá trình phối hợp với lực lượng kiểm lâm; tổ chức các hoạt động tuần tra, truy quét, điều tra xử lý vi phạm nghiêm minh, triệt
để
- Tại các vùng giáp ranh phải thực hiện quy chế phối hợp trong quá trình quản lý rừng, tuần tra, truy quét, cung cấp thông tin, truy bắt đối tượng, xử lý vi phạm,
- Trên từng địa bàn, từng cấp, xây dựng quy chế phối hợp giữa các lực lượng, giữa đơn vị chuyên môn với các tổ chức hội, đoàn thể để đảm bảo việc triển khai thực hiện được đồng bộ, không chồng chéo và đạt hiệu quả cao nhất
- Tổ chức họp đánh giá thực hiện các quy chế phối hợp hàng năm để triển khai phù hợp với tình hình thực tế, có hiệu quả
Trang 81.5 Thiết lập đường dây nóng để tiếp nhận, xử lý các thông tin tố giác các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp
Thiết lập đường dây nóng để tiếp nhận, xử lý các thông tin tố giác các hành
vi vi phạm Luật Lâm nghiệp; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị như: Hạt Kiểm lâm; Phòng Nông nghiệp và PTNT; Công an huyện; Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đạ Tẻh; UBND xã; Ban lâm nghiệp xã thực hiện công khai số điện thoại để tiếp nhận các thông tin thông báo tình hình vi phạm, tố giác hành vi vi phạm kết hợp với hình thức khen thưởng về những thông tin có ích cho việc ngăn chăn vi phạm về
QLBV rừng
1.6 Tập trung xử lý vi phạm pháp luật về lâm nghiệp có tính chất nổi cộm
a) Ngăn chặn kịp thời các điểm nóng phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp
- Các lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, hộ nhận khoán phải phối hợp chặt chẽ với kiểm lâm địa bàn trong việc tăng cường tuần tra, truy quét, nắm bắt và làm tốt công tác dân vận ngay tại cơ sở; vận động người dân phát huy tinh thần cảnh giác, tham gia tố giác tội phạm
- Đội thường trực BV rừng -PCCC rừng của huyện (Đội 12) là lực lượng chủ chốt, phản ứng nhanh trong việc tổ chức kiểm tra, truy quét, ngăn chặn các hành vi phá rừng xảy ra tại các khu vực trọng tâm, trọng điểm
- Khi có vi phạm lực lượng công an huyện, xã chủ động vào cuộc điều tra xử
lý vi phạm; chủ rừng tăng cường quản lý hiện trường vi phạm và thực hiện các biện pháp tái sinh phục hồi rừng, trồng lại rừng kịp mùa vụ
- Sử dụng các thiết bị công nghệ theo dõi để hỗ trợ phát hiện đối tượng thực hiện hành vi vi phạm; tổ chức lực lượng đủ mạnh để truy bắt đối tượng, lập hồ sơ
xử lý nghiêm theo quy định để tạo tính răn đe, giáo dục phòng ngừa chung
b) Hạn chế các vụ vi phạm không xác định được đối tượng
- UBND huyện tiếp tục chỉ đạo lực lượng công an, kiểm lâm, chủ rừng truy tìm đối tượng; đồng thời kiểm điểm trách nhiệm các tổ chức, cá nhân để xảy ra phá rừng
- Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện về số
vụ vi phạm, tính chất và mức độ vi phạm khai thác lâm sản trái phép, phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp
c) Kiên quyết điều tra truy tìm đối tượng phạm tội để đưa ra xét xử đối với các vụ phá rừng, lấn chiếm rừng có tính chất nổi cộm, các vụ phá rừng đã khởi tố
vụ án hình sự; đồng thời, lựa chọn một số vụ án điểm về phá rừng, chống người thi hành công vụ để đưa ra xét xử công khai lưu động nhằm răn đe chung
d) Thực hiện quản lý chặt chẽ, kiểm tra thường xuyên, đột xuất các cơ sở chế biến gỗ; xử lý nghiêm, đúng quy định pháp luật, kiên quyết đình chỉ hoạt động của các cơ sở chế biến gỗ vi phạm các quy định của Nhà nước; thu hồi giấy chứng
nhận kinh doanh đối với cơ sở do huyện cấp, đề xuất thu hồi (đối với các cơ sở
Trang 9thuộc thẩm quyền của tỉnh), không cấp mới giấy phép kinh doanh đối với cơ sở chế
biến gỗ không đảm bảo nguồn nguyên liệu hợp pháp; duy trì thường xuyên việc kiểm tra các khu rừng trọng điểm có nguy cơ bị lấn chiếm, bị phá, khai thác lâm sản trái pháp luật, xác định đường dây, đầu nậu, xử lý nghiêm những vi phạm theo pháp luật
đ) Tăng cường tổ chức giải tỏa trên diện tích đất lâm nghiệp lấn chiếm
- Khi phát hiện hành vi lấn chiếm đất lâm nghiệp, chủ rừng, các chốt bảo vệ rừng liên quan phải chủ động tổ chức giải tỏa diện tích lấn chiếm theo quy định; trường hợp vụ việc vi phạm phức tạp, chủ rừng báo cáo Hạt Kiểm lâm, các cơ quan liên quan và UBND cấp xã để hỗ trợ công tác giải tỏa, trồng lại rừng
- Khi phát sinh diện tích rừng bị phá, lấn chiếm mới, chủ rừng chịu trách nhiệm bảo vệ tang vật, diện tích vi phạm trong thời gian chờ cơ quan có thẩm quyền xử lý Khi diện tích lấn chiếm được giải tỏa, chủ rừng tổ chức lập hồ sơ trồng lại rừng, kiên quyết không để đối tượng vi phạm tái lấn chiếm và lấn chiếm thêm Chủ rừng chịu trách nhiệm trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền khi để xảy ra tái lấn chiếm; đồng thời chủ động cây giống, trồng lại rừng ngay sau khi giải tỏa và
có trách nhiệm bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng được trồng
2 Thực hiện các nhiệm vụ khôi phục rừng và phát triển rừng trên diện tích rừng bị phá, bị lấn chiếm và diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng
2.1 Giải tỏa trồng lại rừng trên diện tích rừng bị phá, bị lấn chiếm từ năm 2016 trở lại đây
Chủ rừng phối hợp Hạt Kiểm lâm, UBND các xã rà soát lại diện tích 72,85ha,
để xây dựng lại kế hoạch trồng lại rừng trong các năm từ 2021 - 2023
a) Tiếp tục rà soát để kiên quyết giải tỏa và tổ chức trồng lại rừng trên diện tích rừng bị phá, đất lâm nghiệp bị lấn chiếm từ năm 2016 trở lại đây
b) Phòng Nông nghiệp & PTNT, Hạt Kiểm lâm tham mưu cho UBND huyện chỉ đạo Chủ rừng, UBND các xã, thị trấn thống kê diện tích, vị trí cần giải tỏa, thành
lập lực lượng tổ chức giải tỏa (áp dụng biện pháp cưỡng chế trong trường hợp
không chấp hành) để tiến hành giải tỏa và trồng lại rừng ngay trong các năm (2021-2022)
c) Các đơn vị chủ rừng, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện về kết quả giải tỏa và trồng lại rừng trên diện tích này
d) Về kinh phí: Thực hiện theo hướng dẫn của các sở, ngành liên quan trong quá trình thực hiện Đề án của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt Sau khi đơn vị chủ rừng lập hồ sơ, phương án trình các cơ quan chức năng thẩm định, trình UBND huyện phê duyệt Giao Phòng Tài chính – Kế hoạch chủ động ứng kinh phí của địa phương cho đơn vị chủ rừng để tổ chức trồng rừng, đồng thời hướng dẫn lập các thủ tục thanh quyết toán sau khi được ngân sách tỉnh cấp bù khi hoàn thành nhiệm vụ; kiên quyết trồng rừng sau giải tỏa phải đảm bảo tiêu chuẩn cây trồng hoặc vượt tiêu chuẩn, đơn vị chủ rừng cần bố trí lực lượng bảo vệ rừng tại chỗ kiểm tra, tránh để người dân tái lấn chiếm
Trang 102.2 Giải tỏa và trồng lại rừng đối với các vụ vi phạm mới (nếu có)
a) Chủ rừng chủ trì phối hợp Hạt kiểm lâm, UBND các xã liên quan thực hiện giải tỏa ngay diện tích rừng, đất lâm nghiệp mới bị phá, lấn chiếm và trồng cây trái phép Kiên quyết giải tỏa, thu hồi toàn bộ diện tích rừng, đất lâm nghiệp mới bị phá, lấn chiếm để thực hiện các biện pháp lâm sinh nhằm tái sinh, phục hồi hoặc trồng lại rừng, không để người dân tiếp tục thực hiện các hành vi tái lấn chiếm và lấn chiếm thêm
b) Thực hiện quy trình trồng rừng sau giải tỏa và trình tự, thủ tục giải ngân thanh toán nguồn kinh phí trồng rừng sau giải tỏa đúng quy định, đáp ứng yêu cầu
xử lý các vấn đề trong trường hợp cấp bách và có rủi ro
2.3 Khôi phục độ che phủ rừng trên diện tích đất lâm nghiệp đang sản
xuất nông nghiệp ổn định (khoảng 580 ha)
a) Các hình thức khôi phục độ che phủ rừng với tổng diện tích đất đang sản xuất nông nghiệp trên đất quy hoạch cho lâm nghiệp
Đối với diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch là đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất mà người dân đang sản xuất nông nghiệp ổn định: tiến hành trồng xen cây lâm nghiệp, cây đa mục đích để phục hồi rừng, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng và hình thành các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp/lâm nông kết hợp đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế - môi trường tùy theo hiện trạng đất
b) Lộ trình thực hiện
- Giai đoạn 2021-2025: vừa triển khai thực hiện, vừa tuyên truyền và tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình triển khai để điều chỉnh các nội dung
chưa hợp lý Tổng diện tích thực hiện giai đoạn này khoảng 580 ha (thuộc chủ
rừng nhà nước và chủ rừng ngoài nhà nước)
Trung bình hàng năm từ năm 2021 – 2025 mỗi năm thực hiện khoảng 116ha
- Giai đoạn 2026-2030: tiếp tục triển khai trên diện tích phát sinh
c) Về mật độ cây trồng: Thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và PTNT về mật độ trồng, quy trình chăm sóc, bảo vệ đảm bảo phù hợp với từng vùng sinh thái, vùng sản xuất nông nghiệp trên cơ sở lấy mục tiêu phát triển kinh tế nông lâm kết hợp/lâm nông kết hợp là chủ đạo
d) Sau khi hoàn thành việc trồng xen cây lâm nghiệp, cây đa mục đích để phục hồi rừng và được tính độ che phủ rừng, đối với diện tích thuộc chủ rừng Nhà
nước thì tiến hành lập hồ sơ giao khoán cho các hộ theo quy định hiện hành (theo
Nghị định số 168/2016/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định khác có liên quan)
và đề nghị lập hồ sơ để được hưởng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng hoặc từ nguồn giao khoán khác
2.4 Tiếp tục nhiệm vụ phát triển rừng trên diện tích đất lâm nghiệp chưa
có rừng thông qua các hoạt động trồng rừng tập trung, trồng cây phân tán và khoanh nuôi tái sinh rừng