Đại cương về kí sinh trùng- Là những sinh vật chiếm sinh chất của các sinh vật khác đang sống để tồn tại và phát triển - Cấu tạo rất đa dạng: từ đơn bào đến đa bào - Kích thước : thay đổ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
SỰ LÂY NHIỄM KÝ SINH TRÙNG
VÀ ĐỘC TỐ THẦN KINH
TRONG SẢN PHẨM THỦY SẢN
GVHD: Phạm Thị Lan Phương
Nội dung :
I Sự lây nhiễm của kí sinh trùng
1 Đại cương về kí sinh trùng
2 Một số bệnh kí sinh trùng thường gặp
3 Sự lây nhiễm của kí sinh trùng
II Độc tố thần kinh trong sản phẩm thủy sản
1 Khái niệm về độc tố thần kinh
2 Độc tố cá nóc Tetrodotoxin
3 Độc tố thần kinh NSP
4 Độc tố mất trí nhớ ASP
5 Độc tố cá ngừ Histamine
Trang 2I.1 Đại cương về kí sinh trùng
- Là những sinh vật chiếm sinh chất của các
sinh vật khác đang sống để tồn tại và phát
triển
- Cấu tạo rất đa dạng: từ đơn bào đến đa bào
- Kích thước : thay đổi tùy theo loài, từ vài μm
đến hàng ngàn m
- Hình dạng: khác nhau tùy từng loài và từng
giai đoạn phát triển.
I.1Đại cương về kí sinh trùng
- Các dạng kí sinh :
Ngoại kí sinh
Nội kí sinh
Siêu kí sinh
- Điều kiện kí sinh:
Ký sinh trùng phải có động lực nhất định
Vật chủ cảm thụ
Điều kiện ngoại cảnh thích hợp
Trang 3I.2 Sự lây nhiễm kí sinh trùng
a Bệnh sán lá ruột
Do Fascolopsis buski và Echinostoma malayanum sống ký sinh trong ruột non,
có thể ở ruột già và dạ dày của người và heo.
Bệnh lý
- Giảm trọng, tiêu chảy, chậm lớn, nhiễm nặng có thể gây tắc ruột và chết đột
ngột.
- Ruột bị viêm, niêm mạc ruột viêm cata, xuất huyết, thành ruột giãn rộng.
- Biểu hiện bệnh lý thần kinh do độc tố của sán
Chu trình sống của sán lá ruột Fasciolopsis Buski
và sự lây nhiểm giữa gia súc và người
Trang 4b Bệnh sán nhỏ ở gan
Do Clonorchis sinensis và Opisthorchis felineus sống ký sinh trong
ống dẫn mật, túi mật của người, chó, mèo, thú ăn thịt và heo.
2 Sự lây nhiễm kí sinh trùng
Bệnh lý:
- Thiếu máu, tiêu chảy, phù, vàng da và niêm mạc
- Gan bị viêm, nhiều điểm xơ hóa và hoại tử
- Túi mật sưng, ống dẫn mật viêm và tăng sinh có chứa nhiều sán
- Viêm phúc mạc
- Không được chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ gây thiếu máu, gan
bị xơ hóa, tăng áp lực tĩnh mạch, suy kiệt dần rồi tử vong.
Trang 5I.2 Sự lây nhiễm kí sinh trùng
c Bệnh giun đầu gai
Do ký sinh trùng Gnathostoma ký sinh ở người gây ra, đây là một loại ấu trùng
giun tròn, thường gặp là loài Gnathostoma spinigerum.
Bệnh lí:
- Mề đay mãn tính, nổi u cục có kích thước to nhỏ không đều, có tính di chuyển,
đôi khi kèm cảm giác đau.
- Sưng đau cơ, thường gặp sưng đau cơ chân tay, mặt, ngực, khó thở.
- Tạo thành các ổ áp xe có đặc điểm giống như các bọc mủ, u nhọt hoặc tạo ra
những đường hầm dưới da, hông, vùng ngực, thái dương
- Có thể dẫn đến tử vong nếu ấu trùng giun chui vào cơ quan trọng yếu ở trong
não.
I.2 Sự lây nhiễm kí sinh trùng
d Một số bệnh khác
- Bệnh sán dải cá thường gặp ở những người ăn gỏi cá sống, gây hội
chứng thiếu máu.
- Bệnh sán lá phổi: Khi người ăn thịt cua, tôm không nấu chín hoặc
ăn mắm cua, tôm sẽ đưa hậu ấu trùng vào ruột non Hậu ấu trùng sẽ
chui qua vách ruột, phúc mạc, cơ hoành, màng phổi rồi vào phổi.
Người bị nhiễm bệnh thường có triệu chứng ho, khạc đờm màu rỉ sét
đôi khi ra máu, đau tức ngực.
- Giun Angiostrongylus cantonensis: Có ấu trùng ký sinh trong các
vật chủ trung gian như ốc, cá, tôm, cua, ếch, sên được xem như
tác nhân gây nên bệnh viêm màng não.
- Ngoài các loài sán kể trên, người ta còn phát hiện rất nhiều loại
giun, sán khác sống ký sinh ở ếch, nhái, lươn, chuột, chó và mèo và
có thể gây bệnh cho người Ví dụ bệnh ấu trùng sán nhái
(sparganosis).
Trang 6II.1 Đại cương về độc tố thần kinh
Là các độc tố tác động trực tiếp đến hệ thần kinh não
bộ, hệ tim mạch
Nguồn gốc của các loại độc tố từ các loài tảo biển, thủy
hải sản (nhuyển thể, giáp xác và cá) ăn vào, tích lũy và
chuyển hóa độc tố; vì thế khi con người sử dụng hải sản
này sẽ bị ngộ độc
Bao gồm các loại:
1 Tetrodotoxin - độc tố cá nóc
2 NSP - Độc tố thần kinh
3 ASP - Độc tố gây mất trí nhớ
4 PSP - Độc tố gây liệt cơ
5 HISTAMIN
Là chất độc không protein, bị bất hoạt trong môi trường
acid và kiềm mạnh
Tích tụ trong buồng trứng, gan, ruột, tụy tạng …của cá
nóc
Triệu chứng: tê, ngứa môi và phía trong miệng, lan dần
sang chân tay, mặt ửng đỏ, đồng tử co lại sau giãn ra,
nôn mửa, tiêu chảy, liệt cơ, hạ huyết áp và thân nhiệt,
thở khó, liệt hô hấp, trụy tim mạch, vỡ mạch máu
Thời gian xuất hiện triệu chứng: sau khi ăn 10-45 phút
Trang 72 NSP - ĐỘC TỐ THẦN KINH
(NEUROTOXIN SHELLFISH POISONING)
Sinh ra bởi trùng roi đáy Gymnodinium breve, và trùng
roi khủng Ptychodiscus trevis xuất hiện trong các kỳ
thủy triều đỏ do tảo Ptychodiscus breve sinh ra độc tố
brevetoxin
Triệu chứng: đau nhói, rát, tê cóng môi và các đầu
ngón tay, mất điều hoà, uể oải, nói lảm nhảm gây ảnh
hưởng đến hệ thần kinh trên mặt, các chi chân tay và
ảnh hưởng đến thân nhiệt
Thời gian xuất hiện triệu chứng: 15 phút đến 3 giờ sau
khi ăn Hiếm khi gây tử vong cho người
Đường xâm nhập: Đường miệng
3 ASP - ĐỘC TỐ GÂY MẤT TRÍ NHỚ
(AMNESIC SHELLFISH POISONING)
armuta, tảo đỏ Digenea simplex, Pseudo - nitzschia pungrenf.
multiseries Domoic acid thuộc nhóm protein gọi là kainoid,
thuộc nhóm kích thích thần kinh hay độc tố kích thích, gây
trở ngại cho chu trình vận chuyển thần kinh ở não
phút – 6 giờ, tác động dạ dày, đến mất thăng bằng, thần kinh
trung ương bị suy giảm, gây nhầm lẫn, choáng, ngất có thể
bình phục sau vài ngày
Nếu nồng độ cao có thể phá huỷ tế bào thần kinh tạm
thời hoặc vĩnh viễn gây mất trí nhớ, có thể dẫn đến tử vong
Trang 84 PSP - ĐỘC TỐ GÂY LIỆT CƠ
(PARALYTIC SHELLFISH POISONING)
PSP liên quan đến sự nở hoa của tảo độc ( >106 tế bào/
lít), thường xuất hiện cùng hiện tượng thủy triều đỏ
Chất độc sinh ra do các tảo Gonyaulax catenella, G.
tamarensis, Saxidomus giganteus, Mytilus californianeus
cộng sinh ở các loài nhuyễn thể Độc tố có thể sản sinh
riêng biệt ở các loài S giganteus hay M californianeus.
Vẹm, nghêu, sò và điệp ăn các tảo độc này sẽ hấp thụ
độc tố trong thời gian dài hay ngắn tuỳ thuộc vào đặc
điểm của loài thủy sản đó
4 PSP - ĐỘC TỐ GÂY LIỆT CƠ
(PARALYTIC SHELLFISH POISONING)
Triệu chứng: cảm giác đau nhói, rát, tê cóng môi và các
đầu ngón tay, mất điều hoà, uể oải, nói lảm nhảm, liệt
cơ
Trong trường hợp nhiễm độc nặng,không còn phối
hợp nhịp nhàng của cơ thể,cổ họng khó phát âm, nạn
nhân cảm thấy yếu,choáng váng, hoa mắt, càng lúc càng
khát nước Chu kỳ cuối cơn bệnh làm nạn nhân tê liệt bộ
phận hô hấp dẫn đến tử vong
Thời gian xuất hiện triệu chứng: 30 phút đến 2 giờ sau
Trang 95 HISTAMIN
Có ở các loại cá biển như : cá ngừ, cá thu, cá trích, cá
nục,…
Histamine là chất sinh học có trong cơ thể, bình
thường được giữ bên trong tế bào bạch cầu không gây
hại, chỉ khi được phóng thích từ các bạch cầu ra trạng
thái tự do và gắn vào các thụ thể (là nơi tiếp nhận) tại
một số nơi trong cơ thể để gây dị ứng
Đặc tính là chịu được nhiệt, thậm chí cá đã nấu chín,
đóng hộp thanh trùng thì Histamine vẫn không bị tiêu
hủy.
5 HISTAMIN
Cơ thể con người chấp nhận hàm lượng Histamine nhất
định không gây ra phản ứng ngộ độc nào, nhưng nếu
hàm lượng Histamine quá cao sẽ gây độc
Các triệu chứng: mặt đỏ bừng, đường tiêu hóa bị ảnh
hưởng nên gây tiêu chảy, buồn nôn, ảnh hưởng trực tiếp
đến thần kinh, đau đầu, nổi mẩn ngứa toàn thân và nóng
ran trong miệng
Trang 105 HISTAMIN
Điều kiện cần để hình thành Histamin là có mặt acid
amin histidin và hoạt động của vi khuẩn thuộc vài
morganii,…
Độc tố Histamine có ở khắp cơ thể cá, nhưng thường
tích tụ nhiều ở những nơi dễ bị nhiễm vi sinh vật như
ở phần xung quanh ruột cá (khi cá đã chết) hay trên
da cá vốn thường có các tuyến dịch, mang cá … là
môi trường rất thuận lợi cho vi sinh vật phát triển
Ngoài ra, vi sinh còn xâm nhập từ vết thương như thịt
cá bị rách trong quá trình đánh bắt và vận chuyển
Trang 11Nhóm thực hiện:
1.Huỳnh Thị Bé Diễm
2.Nguyễn Ngọc Hạnh Duyên
3.Võ Văn Hưng
4.Lê Phú Lộc
5.Trần Kim Khánh
6.Nguyễn Thị Ái Vân