1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang hai thị trường EU

10 861 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Nhằm Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Hàng Thủ Công Mỹ Nghệ Của Việt Nam Sang Hai Thị Trường EU
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang hai thị trường EU

Trang 1

A.Lời mở đầu

Trung xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới nh hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu đợc xem là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để thúc đẩy tăng trởng của mỗi quốc gia Việt Nam là một nớc nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới gió mùa nên thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và nhiều loại cây khác Bên cạnh đó, vị trí địa lý đã tạo ra cho chúng ta các nguồn tài nguyên đa dạng nh: Đất sét, cát trắng, đá, các mỏ quặng, than, thêm vào đó là nguồn lao

động dồi dào của nớc ta Vì vậy, trong quá trình phân công lao động quốc tế, Việt Nam tham gia xuất khẩu chủ yếu các hàng nông sản và các mặt hàng sử dụng nhiều lao động nh hàng dệt may, thủ công mỹ nghệ, lắp ráp các linh kiện điện tử Trong đó hàng thủ công, mỹ nghệ là mặt hàng ngày càng chiếm vị trí quan trọng

và đợc đánh giá cao trong các mặt hàng xuáat khẩu của Việt Nam

Mặt hàng thủ công mỹ nghệ của nớc ta vốn có lịch sử phát triển rất lâu

đời Bằng khối óc thông minh và bàn tay khéo léo của mình từ ngàn xa, ông cha

ta đã tạo ra biết bao nhiêu sản phẩm thủ công mỹ nghệ độc đáo mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc Trải qua bao thăng trầm của kinh tế xã hội, hàng thủ công

mỹ nghệ vẫn giữ đợc vị trí của nó, vẫn duy trì và phát triển cho đến nay Không phải ngẫu nhiên mà mặt hàng này đợc nằm trong mời mặt hàng xuất khẩu chủ lực của quốc gia Ngoài ý nghĩa kinh tế đó là xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ thu đợc nguồn ngoại tệ không nhỏ, góp phần tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động, nâng cao đời sống của ngời dân Thôn qua hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ với các sản phẩm tinh xảo, độc đáo chứng ta đã giới thiệu đợc với bạn bè thế giới về đời sống văn hoá của con ngời Việt Nam giúp cho họ hiểu

rõ hơn về chúng ta để chúng ta tôn trọng, giữ gìn và phát huy nguồn tài sản quý giá mà ông cha ta để lại

Đề tài này đề cập đến các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trờng EU Với vốn hiểu biết hạn chế của mình, em xin mạnh dạn trình bày quan điểm của mình về vấn đề này

B.Nội dung

I.Cơ sở lý luận

1-Khái niệm về hoạt động xuất khẩu.

Xuất khẩu là một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền th ơng mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài thu ngoại tệ Qua đó có thể đẩy mạnh hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định nâng cao đời sống nhân dân

Trang 2

Xuất khẩu là phơng thức thâm nhập thị trờng phổ biến nhất mà các doanh nghiệp (DN) trên thế giới áp dụng Nó có rất nhiều lợi thế với DN và đóng góp vai trò quan trọng trong nền kinh tế

2-Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu.

2.1.Các hình thức:

-Xuất khẩu: bán hàng ra nớc ngoài

-Tạm xuất khẩu: là xuất khẩu hàng đã nhập về trong nớc, bán lại cho

ng-ời nớc khác, không qua chế biến Cũng có thể hàng không về trong nớc mà nhận

từ nớc ngoài rồi giao lại ngay cho ngời mua hàng ở nớc khác

-Xuất khẩu trực tiếp: Các nhà sản xuất và kinh doanh bán hàng trực tiếp cho ngời mua nớc ngoài hoặc mua hàng trực tiếp từ ngời sản xuất hay kinh doanh nớc ngoài không qua trung gian Phần lớn hàng ở thị trờng thế giới là qua xuất nhập khẩu trực tiếp (trên 2/3 kim ngạch)

-Xuất khẩu gián tiếp và nhập khẩu gián tiếp: là xuất khẩu, nhập khẩu qua trung gian thơng mại

-Tạm xuất, tái nhập: hàng đa ra khỏi nớc mình rồi lại đa hàng đó về nớc Thí dụ nh máy bay, tàu thuỷ đa đi sửa chữa rồi lại đa về nớc, hàng đa đi triển lãm

ở nớc ngoài xong lại mang về nớc

Các loại hàng này đợc miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu

-Tạm nhập, tái xuất: hàng cho phép đa vào nớc mình, sau đó lại phải mang ra nh hàng của nớc ngoài đa vào triển lãm hội chợ, hay tàu biển đa vào sửa chữa xong rồi lại mang ra Các hàng này đợc miễn thuế nhập khẩu, xuất khẩu

-Chuyển khẩu: Hàng mua ở nớc này bán cho nớc khác, không làm thủ tục xuất nhập khẩu Thờng thì hàng đi thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu Ngời kinh doanh chuyển khẩu trả tiền cho ngời xuất khẩu và thu tiền của ngời nhập khẩu hàng đó, thờng khoản tiền thu lớn hơn tiền trả cho ngời xuất khẩu

Xét về đờng vận động của hang hoá thì tái xuất và chuyển khẩu giống nhau Chỗ khác nhau là: kinh doanh chuyển khẩu chủ yếu là kinh doanh dịch

vụ vận tải, chở hàng nớc ngoài từ cửa khẩu (cảng, ga) này đến cửa khẩu biên giới khác

2.2.Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế.

Hoạt động xuất khẩu là mũi nhọn quyết định quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, nhất là trong xu thế toàn cầu hoá thơng mại Các nớc có kim ngạch xuất khẩu lớn đều là những nớc xuất khẩu vợt trội so với các nớc khác thể hiện qua:

Trang 3

-Xuất khẩu làm cho các DN giảm bớt sự trì tệ, tăng tính năng động và phản ứng nhạy bén hơn với sự thay đổi chiến lợc để vợt xa các đối thu cạnh tranh làm cho nền kinh tế năng động hơn

-Xuất khẩu làm cho các DN khai thác đợc các lợi thế và biện pháp khuyến khích xuất khẩu Điều này làm góp phần tăng thêm cơ cấu kinh tế và công nghệ… thúc đẩy sản xuất và phát triển thúc đẩy sản xuất và phát triển

-Xuất khẩu là phơng thức để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa các quốc gia trên cơ sở các bên cùng có lợi Bên cạnh đó, xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm, tạo thu nhập và cải thiện đời sống của nhân dân và đáp ứng nhu cầu của nhân dân

-Thông qua xuất khẩu các DN có cơ hội tham gia cạnh tranh trên thị tr-ờng thế giới về giá cả, chất lợng tạo cơ hội cho các DN mở rộng quan hệ buôn bán với nớc ngoài, đồng thời cũng là thách thức với các DN Các DN muốn tồn tại thì phải đầu t cả chiều rộng lẫn chiều sâu Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN, DN trong cuộc cạnh tranh này phải tổ chức lại sản xuất, hoàn thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi đợc với thị trờng

-Xuất khẩu tăng thu nhập ngoại tệ để tăng nhập khẩu (NK), tạo nguồn vốn chủ yếu cho NK phục vụ công nghiệp hoá đất nớc XK quyết định quy mô và tốc độ phát triển của NK, góp phần phát triển đều và tăng GDP của đất nớc

2.3.Trình tự thực hiện hợp đồng XK.

-Làm đủ thủ tục hiện hành xin giấy phép xuất khẩu

-Kiểm tra nội dung xem có phù hợp với hợp đồng không?

-Chuẩn bị giao hàng

-Thuê tàu (lu cớc, lu khoang, giữ chỗ – booking)

-Kiểm nghiệm, kiểm dịch hàng hoá

-Làm thủ tục hải quan

-Giao hàng (ở cảng, ở ga) cho ngời vạn tải

-Mua bảo hiểm hàng hoá (nếu bán CIF)

-Nhận tiền thanh toán (ngoại tệ)

-Giải quyết khiếu nại, trọng tài (nếu có)

3-Đặc điểm của sản phẩm TCMN xuất khẩu.

Hàng TCMN Việt Nam (mây tre, thêu ren, sơn mài, thảm, gốm sứ mỹ nghệ… thúc đẩy sản xuất và phát triển.) của ta chủ yếu đợc sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ Do tính chất đặc thù của ngành hàng này là sản xuất bằng tay, tỷ lệ làm bằng máy rất ít Vì vậy nh ng sản phẩm tạo ra tuy độc đáo nhng năng suất không cao, chất lợng không đều

Những sản phẩm TCMN không phải là những sản phẩm thiết yếu đối với con ngời trong việc ăn, mặc, ở, đi lại… thúc đẩy sản xuất và phát triển Nó chỉ là gia vị cho cuộc sống thêm đầy

Trang 4

đủ Các sản phẩm TCMN có thể phù hợp ngời này mà không phù hợp với ngời khác, có thể phù hợp lúc này nhng không phù hợp lúc khác Vì thế nó vừa đợc tiêu dùng rộng rãi, vừa bị bó hẹp trong phạm vi không gian và thời gian Nó phụ thuộc vào mức sống và thu nhập của từng nớc, từng vùng và từng lớp ngời

Do tính chất khí hậu khô lạnh làm cho hàng TCMN Việt Nam dễ bị cong, nứt nẻ Hơn nữa hàng TCMN là mặt hàng dễ mốc, dễ nứt do đợc làm bằng những chất liệu là thực vật Và do tính chất hút ẩm cao nên các mặt hàng dễ bị mốc ngay cả trong lúc sản xuất, lu kho và quá trình vận chuyển, giao hàng ra nớc ngoài… thúc đẩy sản xuất và phát triển

II.Thực trạng của hoạt động xuất khẩu hàng TCMN của Việt Nam sang thị trờng EU

1-Khái quá chung về thị trờng EU.

Thị trờng EU là một thị trờng đa dạng, năng động và đầy tính cạnh tranh nên các nhà xuất khẩu ở các nớc đang phát triển sẽ không có cơ hội thâm nhập thị trờng nếu thiếu sự chuẩn bị Các nhà xuất khẩu không nên vồ vập với mọi bản chào mua của các doanh nhân Châu Âu và cố khai thác mọi cơ hội kinh doanh có

vẻ hấp dẫn Tỷ lệ xác xuất mà các nhà xuất khẩu thiếu kinh nghiệm gặp may mắn trong cuộc chơi hay bị thất bại ngay từ đầu là khá lớn Rủi ro có khả năng xảy ra và thực sẽ sẽ xảy ra

Các nhà xuất khẩu luôn đợc khuyến cáo nên chủ động và làm chủ tình hình để tự đa ra đợc định hớng Điều này chỉ thực hiện đợc khi đã có sự chuẩn bị

kỹ càng, đánh giá mục tiêu, đánh giá phơng hớng, phơng tiện và có lập kế hoạch từng bớc một cách cẩn thận Nói cách khác các nhà xuất khẩu muốn xâm nhập thị trờng Châu Âu trớc tiên nên nghiên cứu đánh giá một số thị trờng mục tiêu ở Châu Âu, các kênh thơng mại và phân phối, đánh giá khả năng tận dụng cơ hội

và đối phó với nguy cơ, lựa chọn chiến lợc và chuẩn bị đơng đầu với môi trờng cạnh tranh

2-Thực trạng của hoạt động xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trờng EU.

Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ chủ yếu của ta xuất sang EU là sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ, đồ gốm sứ và các sản phẩm mây tre đan Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này tăng lên khá nhanh (21.28%/ năm) Thị trờng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ lớn nhất của Việt Nam trong khối EU là Đức (26,4%), tiếp đến là Pháp (14,7%); Hà Lan (11,6%); Anh (11,0%); Bỉ (10,7%); Italia (7,4%); Tây Ban Nha (6,3%); Thuỵ Điển (5,0%); Đan Mạch (4,1%); Phần Lan (0,8%); Hy Lạp (0,5%) và Bồ Đào Nha (0,4%) Riêng thị trờng Lucxemboung,

đồ gỗ của Việt Nam vẫn cha xâm nhập vào đợc

Trang 5

Điều đáng lu ý là trong thời gian qua, nhiều thơng nhân EU lâu nay làm

ăn với các chủ cửa hàng của Trung Quốc và của các nớc ASEAN khác đã phần nào quan tâm đến thị trờng Việt Nam hơn, một phần vì muốn làm phong phú thêm nguồn cung cấp hàng hoá, phần khác vì họ thấy nhiều mặt hàng Việt Nam

đáp ứng tốt yêu cầu của họ cả về giá cả lẫn chất lợng Hàng Việt Nam xuất khẩu vào thị trờng EU đợc hởng GSP nh hàng của các nớc đang phát triển khác Vì vậy, hàng của ta gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh nặmg ký trên thị trờng này,

nh hàng của Trung Quốc, Thái Lan, và hàng của các nớc ASEAN khác

III.Các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang hai thị trờng EU

1-Các giải pháp đối với nhà nớc

Hàng thủ công mỹ nghệ hiện nay đợc nhà nớc xếp và danh sách 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực Để thúc đẩy cũng nh đảm bảo cho các mặt hàng chủ lực

đợc phát triển một cách bền vững, Nhà nớc đẫ đề ra các chính sách nhằm hỗ trợ, khuyến khích các mặt hàng xuất khẩu chủ lực nói chung và mặt hàng thủ công

mỹ nghệ nói riêng phát triển

a-Chính sách đối với các làng nghề

Nghề thủ công truyền thống của Việt Nam đợc duy trì và phát triển chủ yếu là ở các làng nghề Để các làng nghề duy trì và phát triển hoạt động sản suất – kinh doanh, Nhà nớc cần có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ chủ yếu tập chung trên các mặt

Các làng nghề phải thông qua các đơn vị sản xuất kinh doanh của mình

để tranh thủ khai thác các chính sách khuyến khích u đãi hiện hành của nhà nớc cũng nh các chính sách sẽ đợc ban hành trong tơng lai

Cần phân loại làng nghề với những tiêu chí phù hợp Trong đó làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống đợc u đãi hỗ trợ với mức cao hơn

b-Chính sách hỗ trợ xúc tiến thơng mại, mở rộng thị trờng xuất khẩu

Nhà nớc cần có chính sách hỗ trợ một phần chi phí xúc tiến thơng mại, tiếp thị mở rộng thị trờng xuất khẩu Cần vận dụng linh hoạt các phơng thức bán hàng để mở rộng thị trờng xuất khẩu Nhà nớc cần cho phép các doanh nghiệp xuất khẩu các loại hàng này theo phơng thức bán hàng trả chậm, phơng thức gửi bán hoặc đại lý bán hàng ở nớc ngoài có sự bảo hành tín dụng xuất khẩu của ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ xuất khẩu

c-Chính sách đối với hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu tại chỗ

Hiện nay một phần đáng kể hàng thủ công mỹ nghệ đợc bán cho khách nớc ngoài chủ yếu là khách du lịch tại các cửa hàng miễn thuế thu ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc bán thu bằng đồng Việt Nam Nhà nớc cần chính thức công

Trang 6

nhận hàng hoá sản xuất trong nớc tiêu thuu theo phơng thức nêu trên là hàng xuất khẩu tại chỗ và có chính sách khuyến khích thích hợp

d-Chính sách cung ứng nguyên liệu cho sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

Đối với gỗ nguyên liệu khai thác tử rừng tự nhiên đợc các Bộ, Ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng giao hạn mức cho các doanh nghiệp, đơn vị trực tiếp sản suất kinh doanh sản phẩm gỗ mỹ nghệ thuộc ngành

địa phơng mình quản lý, đề nghị u tiên trên giao hạn mức cho các đơn vị có hợp

đồng xuất khẩu sản phẩm gỗ mỹ nghệ và caỉ tiến thủ tục giao hạn mức để trách phiền hà đối với doanh nghiệp

Đôí với các nguyên liệu khác nh song mây, tre, lá… thúc đẩy sản xuất và phát triển.… thúc đẩy sản xuất và phát triển thì nhà nớc cần

có các chính sách hỗ trợ các dự án đầu t xây dựng vùng trồng nguyên liệu phục

vụ xuất khẩu Nhà nớc tổ chức xây dựng ngành công nghiệp khai thác và xử lý nguyên liệu để cung ứng cho các cơ sở sản suất hàng xuất khẩu nh nguyên liệu

gỗ, nguyên lỉệu cho các ngành sản suất gốm sứ Vì các cơ sở sản xuất thờng không đủ khả năng vốn và kỹ thuật để đầu t xây dựng công nghiệp này

e-Một số vấn đề về quản lý về quản lý nhà nớc đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ.

Chính phủ cần thành lập một tổ chức chuyên trách về việc quản lý và hỗ trợ nhằm phát triển các ngành nghề thủ công mỹ nghệ.Đề nghị sớm cho thành lập các Hiệp hội ngành thủ công mỹ nghệ nhằm tăng cờng sự phối hợp giữa các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh

2-Các giải pháp đối với doanh nghiệp

a-Nâng cao chất lợng hoạt động tạo nguồn hàng thủ công mỹ nghệ cho xuất khẩu

*Nguồn sản xuất

Để nâng cao hơn chất lợng sản phẩm công ty phải chú ý các điểm sau ở khấu sản xuất

-Kiểm tra nghiêm ngặt các quy trình công nghệ sản xuất

-Xử lý kỳ nguyên vật liệu cả trớc và sau khi sản xuất

-Công ty cần chú ý trọng hơn mức việc nâg cao tay nghề cho công nhân -Nâng cấp cơ sở hạ tầng, điều kiện sản xuất cho các phân xởng

*Nguồn mua từ các cơ sở sản xuất khác

Đáp ứng đợc nhu cầu của phía khách hàng về những sản phẩm không phải là do công ty sản xuất ra và bổ xung vào nguồn hàng xuất khẩu kho công ty cha kịp sản xuất

*Nguồn liên doanh, liên kết

Trang 7

Công ty nên thực hiện các biện pháp liên kết với các cơ sở sản xuất, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nớc

b-Đẩy mạnh công tác Marketing.

*Tập trung nghiên cứu thị tr ờng quốc tế, đặc biệt là thị tr ờng EU.

Nghiên cứu thị trờng để phát hiện ra nhu cầu, dung lợng và cơ cấu của nó

để từ đó dự báo đợc thị trờng nớc ngoài về tổng nhu cầu, tổng mức nhập khẩu cơ cấu sản phẩm, xu hớng tiêu thụ sản phẩm sẽ có trong tơng lơng Từ đó có thể đa

ra những quyết định chính xác về thị trờng

Theo đánh giá của các chuyên gia làm kinh tế cũng nh nhận định của công ty thì nhu cầu hàng thủ công mỹ nghệ là rất lớn và các công ty cha đáp ứng tối đa nhu cầu này Vì thế khi mở rộng sự xem xét ra thị trờng thế giới nói chung

và thị trờng EU nói riêng công ty cần phải nắm đợcd dặc tính của nhu cầu Nhu cầu đó xuất hiện ở đâu? xuất hiện khi nào? quy mô thị trờng là bao nhiêu và có tồn tại bền vững không? Để xác định đợc tham số này, công ty cần tập trung vào:

-Trào lu tiêu dùng hàng thủ công mỹ nghệ xuất hiện trên thị trờng

-Thu nhập của dân c

-Tình trạng gia đình

Sau khi nghiên cứu thị trờng để đẩy mạnh hơn nữa việc xâm nhập vào các thị trờng nói chung và thị trờng EU nói riêng công ty phải thực hiện các bớc sau:

-áp dụng các biện pháp thích hợp để giữ vững thị trờng khách hàng truyền thống Nghiên cứu hình thành cam kết với khách hàng có quan hệ buôn bán thờng xuyên với Công ty nhằm đảm bảo lợi nhuận cho cho cả hai bên khi giao dịch

-Thờng xuyên cải tiến mặt hàng, mẫu mã nâng cao chất lợng hàng hoá

Tổ chức tốt mạng lới phân phối, xây dựng hệ thống hỗ trợ bán hàng hợp lý ở thị trờng nớc ngoài tạo thuận lợi cho việc mua sắm của khách hàng

-Cần tận dụng tham gia hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế

-Thờng xuyên củng cố mối quan hệ với các cơ quan ngoại giao, thờng vụ, văn phòng đại diện, các tổ chức làm công tác đối ngoại và thơng mại ở Việt Nam

và nớc ngoài để tìm kiếm khách hàng

*Đẩy mạnh việc giới thiệu sản phẩm d ới nhiều hình thức: Quảng cáo, chào hàng qua mạng, tham dự các hội chợ triển lãm.

Để giới thiệu các sản phẩm này công ty nên mở các cửa hàng gần khu vực trờng học hoặc có thể có các chơng trình tài trợ nhỏ, bổ ích cho các trờng hoặc có thể đăng tin quảng cáo nhỏ kèm những hình ảnh đẹp các sản phẩm của công ty lên trang báo dành cho lứa tuổi này… thúc đẩy sản xuất và phát triển

Trang 8

Đối với thị trờng nớc ngoài công ty phải đẩy mạnh việc chào hàng qua mạng Internet

Riêng với thị trờng EU giới thiệu sản phẩm qua quan hệ cá nhân (nhất là

đợc một ngời có uy tín giới thiệu) có hiệu quả hơn nhiều so với gửi th chào hàng hoặc gửi mẫu mã, catalogue qua bu điện

c Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

* Đa dạng hoá sản phẩm.

Để tiến hành đa dạng hoá sản phẩm công ty cần phải nghiên cứu kỹ về khả năng tài lực, vật lực của công ty, đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trờng với chi phí kinh doanh thấp nhất và phát huy tối đa tiềm lực của công ty

* Xây dựng chính sách giá cả hợp lý.

Giá cả là một trong những yếu tố quyết định tới khả năng của doanh nghiệp Việc định giá công ty cần phải thu thập đủ các thông tin cần thiết cho các quyết định về giá Ngoài ra công ty cũng cần xác định mục tiêu của chính sách giá đa ra là tăng lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trờng hay vì một mục tiêu khác

* Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh.

Có câu “Biến ngời biết ta, trăm trận trăm thắng” vì vậy muốn nâng cao năng lực cạnh tranh bất cứ công ty nào cũng phải nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

về các mặt để xác định đợc điểm mạnh, điểm yếu của họ và từ đò có đợc chiến

l-ợc phù hợp cho mình

Việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh dựa vào các yếu tố:

-Sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

-Thị trờng của đối thủ cạnh tranh

-Chính sách Marketing của đối thủ cạnh tranh

-Giá cả của đối thủ cạnh tranh

* Hoàn thiện tốt công tác tổ chức trong công ty.

Công tác nên có các chính sách khuyến khích các cán bộ công nhân viên làm việc có hiệu quả hơn, đặc biệt là có các chính sách thởng, phạt đích đáng Thởng cho những ai sáng tạo ra những mẫu mã đẹp và đợc khách chấp nhận, cho những ai tìm đợc khách hàng, đối tác mới… thúc đẩy sản xuất và phát triển Đồng thời cũng cần có những hình thức phạt đối với những ai làm việc lời biếng, không hoàn thành tốt công việc

đ-ợc giao Cần có cán bộ chuyên trách về lĩnh vực nghiên cứu thị trờng

Trang 9

C-kết luận

Với những u điểm và điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trong nớc, việc đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này là một điều cần thiết, góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế của đất nớc Hiện nay mặt hàng thủ công mỹ nghệ đợc xếp vào mặt hàng đợc hởng u đãi của nhà nớc Đây là một cơ hội thuận lợi cho sản xuất và xuất khẩu mặt hàng này Hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam với những nét độc đáo riêng đã dần dần chiếm đợc lòng tin từ phía khách hàng EU Đó là cơ hội cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ xâm nhập thị trờng

Mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm không chỉ là mong muốn, khát vọng

mà còn là hoạt động đang diễn ra hàng ngày, hàng giờ trong hầu hết các doanh nghiệp Trớc môi trờng kinh doanh biến đổi không ngừng và bất dịch thì những thành công của doanh nghiệp ngày hôm nay sẽ không có gì bảo đảm chắc chắn rằng nó sẽ thành công trong tơng lai Việc chủ động mở rộng thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp một cách không ngừng và có hiệu quả sẽ góp phần tạo nên các

điều kiện thuận lợi lớn cho các bớc tiếp theo của doanh nghiệp, thông qua mở rộng thị trờng doanh nghiệp cso thể nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng thị phần, tăng doanh thu và bảng lợi nhuận

Trang 10

Mục lục

A Lời nói đầu 1

B Nội dung 2

I Cơ sở lý luận 2

1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu 2

2 Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu 2

3 Đặc điểm cua sản phẩm TCMN xuất khẩu 4

II Thực trạng của hoạt động xuất khẩu hàng TCMN của Việt Nam sang thị trờng EU 5

1 Khái quát chung về thị trờng EU 5

2 Thực trạng của hoạt động xuất khẩu thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang thị trờng EU III Các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam sang hai thị trờng EU 6

1 Các giải pháp đối với Nhà nớc 6

2 Các giải pháp đối với doanh nghiệp 7

C Kết luận 11

Ngày đăng: 29/11/2012, 16:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w