1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện nội dung và phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh của càc công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đồng nai

123 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Hoàn Thiện Nội Dung Và Phương Pháp Hạch Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Của Các Công Ty Phát Triển Hạ Tầng Khu Công Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Đồng Nai
Tác giả Phạm Văn Bằng
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Võ Văn Nhị
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán Tài Vụ Và Phân Tích Hoạt Động Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Cao Học
Năm xuất bản 2001
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 185,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do nhiều điều kiện về kinh tế - chính trị, xã hội chiphối ở nước ta chưa hình thành một tổ chức có chứcnăng đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng Khucông nghiệp, đồng thời quản lý toàn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.

HỒ CHÍ MINH



PHẠM VĂN BẰNG

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 2

-Trang 1

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết và mục đích của đề tài :

Từ đầu những năm 90, Nhà nước đã có chủtrương cho phép thành lập và phát triển Khu côngnghiệp, Khu chế xuất ở một số địa phương có điềukiện thuận lợi về địa lý tự nhiên và hạ tầng cơ sở.Việc xây dựng các xí nghiệp công nghiệp nói chungvà các Khu công nghiệp tập trung nói riêng là yêucầu tất yếu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đạihoá ở Việt Nam

Do nhiều điều kiện về kinh tế - chính trị, xã hội chiphối ở nước ta chưa hình thành một tổ chức có chứcnăng đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng Khucông nghiệp, đồng thời quản lý toàn diện tập trungcác hoạt động đầu tư trong các Khu công nghiệp nhưnhiều nước phát triển khác đang thực hiện

Tại quy chế Khu công nghiệp ( Nghị định 36/CP ngày24/4/1997) Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ đầu

tư xây dựng và kinh doanh các công trình kết cấu hạtầng Khu công nghiệp do chủ đầu tư là doanh nghiệpViệt Nam thuộc các thành phần kinh tế trong nướchoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thựchiện được gọi là Công ty phát triển hạ tầng KCN BộTài chính cũng có Thông tư số 82/1998 ngày 19/6/1998hướng dẩn chế độ tài chính áp dụng cho các Khu côngnghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao Như vậy chođến nay địa vị pháp lý, vai trò của các Công ty pháttriển hạ tầng đã xác định tương đối rõ và theo đó làcác chế độ tài chính được áp dụng

Riêng chế độ kế toán quy định cho các Công typhát triển hạ tầng vẫn chưa có bởi vì kinh doanh cơsở hạ tầng là một ngành hoạt động đặc thù vàkhá mới ở Việt Nam Các Công ty phát triển hạ tầngchỉ vận dụng hệ thống tài khoản thống nhất theoQuyết định 1141/QĐ- BTC và các chế độ kế toán đãđược ban hành để thực hiện công tác kế toán

Trang 4

Nhằm mục đích khái quát những nội dung vàphương pháp kế toán của hoạt động kinh doanh cơ sởhạ tầng, trên cơ sở đó đề nghị những giải pháphoàn thiện cho công việc xác định kết quả kinh doanhlà vấn đề cốt lõi mà bất cứ một doanh nghiệp nàomuốn tồn tại trong nền kinh tế thị trường cũng đềuquan tâm Đó cũng chính là ý định của chúng tôi khithực hiện đề tài này.

Trang 5

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

+ Nghiên cứu tình hình thực tế hệ thống kế toántại các Công ty phát triển hạ tầng tại Đồng Nai, đặcbiệt đi sâu nghiên cứu tình hình hạch toán chi phí, tínhgiá thành cho thuê tại Công ty liên doanh Amata vàCông ty Sonadezi

+ Nghiên cứu các chế độ, qui định của Nhà nước ban hành về kế toán, tài chính và các quy chế KCN.+ Nghiên cứu các chuẩn mực quốc tế về kế

toán và các dự thảo chuẩn mực kế toán Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu :

+ Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phươngpháp so sánh, tổng hợp và phân tích

+ Quá trình đề xuất giải pháp đã sử dụng phương pháp mô hình hoá

4 Bố cục của luận văn :

Luận văn được trình bày theo 3 chương như sau :

Chương 1 : Một số vấn đề chung về Công ty phát triển hạ tầng KCN

Chương 2 : Thực trạng việc hạch toán chi phí sản xuất và xác định kết quả kinh doanh tại các Công ty phát triển hạ tầng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Chương 3 : Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các Công ty phát triển hạ tầng

KẾT LUẬN

Trang 6

CHƯƠNG I:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ

CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP.

1.1- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các công ty phát triển hạ tầng KCN :

1.1.1- Sự tồn tại và phát triển của các khu chế xuất, khu công nghiệp tại Việt Nam :

Đại hội IX cũa Đảng đã đề ra nội dung chủ yếucủa Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội cho giai đoạnmới đến năm 2010 trong đó phát triển kinh tế, côngnghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trung tâm, xâydựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trởthành một nước công nghiệp

Thực hiện mục tiêu này, vai trò của công nghiệpcó một vị trí đặc biệt quan trọng Sự phát triển củacông nghiệp trong giai đoạn mới phải bảo đảm tốc độnhanh và bền vững, thúc đẩy toàn bộ nền kinh tếphát triển Một nước công nghiệp như Chiến lược đặt

ra đòi hỏi phải có một nền công nghiệp phát triển

ở trình độ cao về năng lực sản xuất, trình độ kỹ thuậtcông nghệ và hình thức tổ chức sản xuất với hiệuqủa kinh tế-xã hội cao

Bước đi của giai đoạn đến năm 2010 rất quantrọng Chiến lược đặt ra mục tiêu đẩy nhanh phát triểncông nghiệp với tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăngbình quân từ 10-10,5%/năm, hướng tới nâng cao tỷtrọng đóng góp của công nghiệp vào GDP ( khoảng40- 41%, bao gồm cả xây dựng), thu hút khoảng 23-24% lực lượng lao động xã hội, 70-75% tổng giá trị xuấtkhẩu

Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội cũng đặt ramục tiêu phân bổ công nghiệp hợp lý trên toàn bộlãnh thổ, với nhiều hình thức tổ chức sản xuất, liênkết giữa quy mô nhỏ,vừa và lớn, giữõa sản xuất

Trang 7

nguyên liệu với chế biến, tiêu thụ sản phẩm trên cơsở đảm bảo hài hòa về lợi ích, gắn bố trí sản xuấtcông nghiệp với kết cấu hạ tầng (cả hạ tầng kỹthuật và xã hội) và sự phát triển chung của vùng,lãnh thổ và toàn quốc

Kinh nghiệm trên thế giới cũng như trong nước trongnhững thập kỷ gần đây cho thấy hình thức tổ chứcsản xuất công nghiệp tập trung tại các khu

Trang 8

công nghiệp mang lại hiệu quả to lớn cho sự phát triểncông nghiệp nói riêng và nền kinh tế xã hội nóichung Một hình thức tổ chức công nghiệp được thừanhận ở nhiều nước và gần đây đã được tiếp nhậnvà phát triển ở nước ta là hình thức tổ chức khucông nghiệp tập trung, khu chế xuất (sau đây gọi chunglà KCN).

Theo quy chế ban hành kèm theo nghị định số36/CP ngày 24/4/1997 KCN được định nghĩa như sau: " làkhu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản xuấthàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sảnxuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, khôngcó dân cư sinh sống do Chính phủ hoặc Thủ TướngChính phủ quyết định thành lập, trong KCN có thể códoanh nghiệp chế xuất "

Cho đến cuối năm 2000 cả nước đã có 67 KCNđược thành lập không kể KCN Dung Quất rộng 14.000

ha, ( gồm 63 khu công nghiệp, 3 khu chế xuất và 1 khucông nghệ cao) trong đó miền Bắc có 13 khu, miềnTrung có 13 khu, miền Nam có 41 khu với tổng diện tíchđất tự nhiên 11.078 ha, trong đó diện tích đất côngnghiệp có thể cho thuê là 7.729 ha Số dự án đầu tưtại các KCN có tới 1148 dự án với tổng vốn đầu tưđăng ký 8.216 triệu USD và 27.732 tỷ đồng, trong đó

987 dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, dịch vụ trongcác KCN, với tổng vốn đăng ký 7.056 triệu USD và16.443 tỷ đồng; 67 dự án đầu tư vào xây dựng và kinhdoanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, với tổng vốnđăng ký

1.160 triệu USD và 11.289 tỷ đồng

Diện tích đất đã cho thuê đạt 2.520 ha (chiếm gần33% diện tích đất có thể cho thuê) Số lao động đanglàm việc trực tiếp trong các doanh nghiệp đã đi vàohoạt động trong KCN gần 19 vạn người chưa kể số laođộng xây dựng cơ bản và lao động làm việc trong cáccông đoạn phụ trợ cho sản xuất chính của doanh nghiệpKCN

Trang 9

Năm 1998 các KCN tạo ra giá trị sản lượng gần1.490 triệu USD, xuất khẩu trên 1.000 triệu USD; năm

1999 đã tăng lên 1.950 triệu USD, xuất khẩu

1.500 triệu USD; năm 2000 giá trị sản lượng tăng hơnnăm trước 82%, riêng xuất khẩu đạt 2.170 triệu USD

Trang 10

Việc phát triển các KCN không những đóng gópđáng kể vào ngân sách Nhà nước mà còn là độnglực kích thích việc phát triển hạ tầng các khu đô thị vàdân cư lân cận KCN, nâng cao đời sống kinh tế vănhoá đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếvùng công nghiệp và đô thị hoá các khu vực dân cư,đồng thời hình thành lực lượng công nhân, cán bộ kỹthuật có tri thức, tay nghề, tiếp thu được các phươngpháp quản lý tiên tiến và công nghệ hiện đại củanước ngoài.

1.1.2- Qúa trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp tại Đồng Nai.

Trong những năm vừa qua, Chính Phủ đã tập trungchỉ đạo xây dựng và phát triển vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam (VKTTĐPN) gồm TP Hồ Chí Minh, các tỉnhĐồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu và Bình Dương Quyết địnhsố 44/QĐ- TTg ngày 23 tháng 2 năm 1998 của Chínhphủ xác định “Phát triển các ngành công nghiệp kỹthuật sạch, kỹ thuật cao tại TP Hồ Chí Minh; hình thànhcác KCN ở TP Hồ Chí Minh, Bình Dương qua Biên Hòa,chạy dọc theo đường 51 tới Bà Rịa -Vũng Tàu liênkết thành mạng lưới KCN Thực hiện song song vớiviệc phát triển các ngành công nghiệp cơ bản vàmủi nhọn để làm nền tảng công nghiệp hoá cácngành kinh tế quốc dân với công nghiệp phát triểnhàng tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuấtkhẩu”

Đồng nai là tỉnh nằm trong VKTTĐPN có nhiều điềukiện thuận lợi để xây dựng và phát triển các khucông nghiệp Tại đây vào năm 1963 đã hình thànhKCN đầu tiên của miền Nam, đó là Khu kỹ nghệ BiênHòa, nay là KCN Biên Hòa 1

Đề phát huy những tiềm năng sẵn có, tỉnh ĐồngNai sớm coi việc xây dựng và phát triển KCN là độnglực cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương.a/.Qui hoạch các khu công nghiệp :

Toàn tỉnh đã qui hoạch tổng thể 17 KCN với tổng

Trang 11

diện tích 8112 ha gồm các KCN: An Phước, Amata, BàuXéo, Biên Hòa 1, , Biên Hòa 2, Định Quán, Gò Dầu,Hố Nai, Long Khánh, Loteco, Nhơn Trạch 1, Nhơn Trạch 2,Nhơn Trạch 3, Ông Kèo, Tam Phước, Thạnh Phú, TânPhú

Trang 12

b/.Thành lập các khu công nghiệp :

Cho đến nay đã có 10 KCN được Thủ Tướng ChínhPhủ thành lập với tổng diện tích 2718 ha gồm Amata

129 ha, Biên Hòa 1 (335 ha), Biên Hòa 2 (365 ha), GòDầu (186 ha), Hố Nai (230 ha), Loteco (100 ha), NhơnTrạch1 (430 ha), Nhơn Trạch 2 (350 ha), Nhơn Trạch 3 (368ha), Sông Mây ( 227 ha)

c/ Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp :

Hiện nay có 8 Công ty tham gia xây dựng và kinhdoanh kết cấu hạ tầng tại 10 KCN (trong đó có 6 DNViệt nam và 2 DN liên doanh) Các Công ty đã đầu tưkhoảng 62 triệu USD để xây dựng các công trình hạtầng cho 9 KCN Hạ tầng các KCN hiện nay đáp ứngđược nhu cầu sử dụng của các KCN, tạo thuận lợi thuhút vốn đầu tư mới Các KCN như Biên Hòa 2, Loteco,Amata, Gò Dầu, Nhơn Trạch 1 cơ bản đã hoàn chỉnhkết cấu hạ tầng Các KCN khác đang tiếp tục hoànchỉnh, riêng Biên Hòa 1 đang bắt đầu cải tạo, nângcấp theo quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ

d/.Tình hình đầu tư vào các KCN :

Tính đến cuối năm 2000, tại 10 KCN đã có 19 nước và lãnh thổ đầu tư, thành lập 316 dự án với tổng vốn đăng ký 4.452,53 triệu USD trong đó:

- 217 dự án có vốn nước ngoài với vốn đăng ký 4.108,32 triệu USD

- 99 dự án có vốn đầu tư trong nước với vốn đăng ký 344,21 triệu USD

- Số dự án đã đi vào hoạt động sản xuất là 239 dự án, tổng vốn thực hiện 1946,94 triệu USD chiếm tỉ lệ 43,7% so với tổng vốn đăng ký

- Tổng số lao động trong 10 KCN là 104.630 người trong đó có 984 người nước ngoài

e/ Hoạt động của các DN khu công

nghiệp năm 2000 : Các chỉ tiêu kinh tế

đạt :

- Tổng gía trị hàng nhập khẩu đạt 1.646 triệu USD-Tổng doanh thu 2.606 triệu USD trong đó Doanh thu

Trang 13

xuất khẩu 1.371 triệu USD

-Thuế và các khoản nộp ngân sách 89,6 triệu USD

1.1.3- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các công

ty phát triển hạ tầng

KC

N

1.1.3.1- Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Trang 14

KCN là hình thức tổ chức kinh tế lãnh thổ sản xuấtcông nghiệp, một hình thức tất yếu tạo địa bàn sảnxuất theo yêu cầu phân bố sản xuất và qui hoạch kinhtế vùng Để hình thành tổ chức kinh tế đó, việc xâydựng hệ thống kết cấu hạ tầng nhất thiết phải đitrước một bước trên cơ sở hình thành tổ chức đầu tưxây dựng và quản trị kinh doanh các công trình hạtầng, từng bước thu hút đầu tư, tạo điều kiện về hạtầng cho các nhà đầu tư nhanh chóng hoạt động cóhiệu quả trong KCNù, tổ chức đó được gọi là Công typhát triển hạ tầng khu công nghiệp.

Theo quy chế hiện hành (Nghị định số 36/CP ngày

24 tháng 4 năm 1997) Công ty phát triển hạ tầng làmột đơn vị hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanhcác công trình kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Hoạtđộng đó có tính lâu dài, tồn tại và phát triển cùngKCN Qui mô và tính chất hoạt động của Công ty cũngphụ thuộc vào qui mô và tính chất của KCN mà mìnhcó nghĩa vụ quản trị Là đơn vị kinh doanh nên mụctiêu của hầu hết các Công ty phát triển hạ tầng KCNcũng như các doanh nghiệp khác là lợi nhuận, hơn nữaviệc thực hiện hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầngKCN thường đòi hỏi khối lượng lớn vốn đầu tư, hoạtđộng có nhiều rủi ro và chậm thu hồi vốn Vì vậyphải không ngừng tăng sức cạnh tranh và chủ độnghội nhập với thị trường đầu tư trong khu vực Quan hệgiữa Công ty PTHT KCN với các doanh nghiệp KCN làquan hệ đồng thuận, cùng chia sẻ lợi ích và bình đẳngtrước pháp luật Công ty PTHT KCN không phải là mộtcấp quản lý doanh nghiệp, mà chính các doanh nghiệpKCN là khách hàng, hiệu qủa kinh doanh của Công tygắn liền với sự phát triển của doanh nghiệp KCN

1.1.3.2- Quyền và nghĩa vụ của công ty

phát triển hạ tầng : a/ Quyền:

+ Vận động đầu tư vào khu công nghiệp trên cơsở qui hoạch phát triển

đã được duyệt

+ Cho các DN khu công nghiệp thuê lại đất gắn

Trang 16

+ Bảo đãm vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi sinh, môi trường.

+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và hằng năm cho BQL KCN cấp

+ Là đơn vị có kinh nghiệm và khả năng mởrộng các quan hệ hợp tác kinh tế, vận động xúc tiếnđầu tư với các đối tác trong nước và ngoài nước

+ Có đủ năng lực tài chính bảo đảm tiến trìnhxây dựng các công trình theo đúng quy hoạch , thiếtkế và tiến độ được duyệt, thỏa mãn các nhu cầuthường xuyên, cần thiết về hạ tầng cho các doanhnghiệp KCN

+ Tổ chức bộ máy hợp lý và đội ngũ cán bộđủ năng lực làm tốt chức năng, nhiệm vụ được giao;nắm vững luật pháp và chính sách; chấp hành tốtthủ tục giao dịch hành chính, hỗ trợ các doanh nghiệptrong quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước theo

Trang 17

1.1.3.4- Nhận xét về hoạt động của các Công ty phát triển hạ tầng KCN :

Hoạt động của Công ty phát triển hạ tầng gắnliền với yêu cầu hoàn chỉnh hạ tầng và sự pháttriển của mỗi KCN Trong quá trình phát triển đó, kếtcấu hạ tầng và hoạt động đầu tư xây dựng đượcphân ra nhiều loại và nhiều tiêu thức khác nhau, nhưtheo mức độ hoàn thành công trình; theo vùng lãnh

Trang 18

thổ; theo qui mô, trình độ phát triển và chất lượngcông trình, theo hình thức đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, độdài thời gian xây dựng và tính chất cơ cấu ngành trongKCN…

Qua xem xét một cách tổng hợp các kết qủa phânloại có thể nêu lên một số nhận xét:

1 Trong tổng thể các KCN hiện có đến nay đã có50% KCN hoàn thành và cơ bản hoàn thành các côngtrình kết cấu hạ tầng, 35% đang trong giai đoạn xây dựngvà 15% đang thực hiện giải phóng mặt bằng Nóichung độ dài thời gian xây dựng kết cấu hạ tầng đạtmức hoàn chỉnh, khả năng thu hút đầu tư lớn, sửdụng hết diện tích đất công nghiệp của 1 KCN được coilà thành công cũng phải trải qua 5-7 năm

2 Tổng số các KCX, KCN được phân bổ rộng cácvùng kinh tế cả nước, song chủ yếu tập trung trên50% các KCN tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.Mặc dù mức độ tập trung cao tại vùng này, song tốcđộ tăng trưởng xây dựng hạ tầng và thu hút đầu tư

ở đây vẫn vượt trội hơn các vùng khác Từ đó chothấy việc lựa chọn địa điểm xây dựng, các điều kiệnkinh tế vùng, xác lập mục tiêu, cơ cấu nghành đầu tư,khả năng tạo yếu tố thị trường và môi trường kinhdoanh… có ảnh hưởng đến sự thành hay bại của KCN

3 Các Công ty phát triển hạ tầng được hình thànhtheo nhiều hình thức đầu tư với các chủ đầu tư thuộcnhiều thành phần kinh tế Công ty 100% vốn đầu tưnước ngoài, công ty liên doanh giữa bên nước ngoàivà bên Việt Nam Các công ty này nói chung đềuthực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cótrình độ hiện đại, bảo đảm tiến độ xây dựng, có kinhnghiệm và khả năng thu hút các nhà đầu tư nướcngoài Còn lại phần lớn các Công ty phát triển hạtầng đều do các chủ đầu tư trong nước ( DN nhànước, công ty cổ phần) thực hiện mặc dù các côngtrình hạ tầng kém hiện đại, nhưng nhờ các hoạt độngkhác thực hiện tốt nên nhiều KCN vẫn phát triển cóhiệu quả như các KCN: Sài Đồng B (Hà nội), Tân Tạo

Trang 19

(TPHCM), Biên Hòa 2 (Đồng nai).

4 Trong số 67 KCN được thành lập đến nay vớitổng số vốn đăng ký đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng gần 2.300 triệu USD thì tổng vốn đầu tư mới đạtgần 40% Về quy mô dự tính nếu không kể KCN DungQuất có diện tích

14.1 ha thì có khoảng 20% KCN có quy mô diện tích từ

220 ha trở lại, còn

Trang 20

phần lớn là các KCN có quy mô trung bình từ 100 -150

ha, một số KCN có diện tích nhỏ 20-50 ha Điều này chothấy:

- Số KCN được thành lập với tổng diện tích quyhoạch khoảng 11.000 ha với tổng vốn đăng ký đầu tưlớn, nhưng thực ra quỹ đất chưa đưa vào xây dựng hạtầng còn nhiều

- Đối với KCN nào được quy hoạch với quy mô vừaphải mà Công ty biết tổ chức xây dựng hợp lý thìviệc đầu tư xây dựng và kinh doanh vẫn có hiệu quả.5.Các KCN còn được phân theo mục đích và tính chấthình thành Trong tổng số KCN hiện có thì có 1/3 là cácKCX, KCN, KCNC thành lập mới, được quy hoạch trên địabàn mới, xây dựng hệ thống công trình hạ tầng hiệnđại chủ yếu thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệpchuyên môn hoá ngành, còn lại là các KCN quy môvừa và nhỏ được đặt trong khuôn viên đã có sẵn,một số KCN đang hoạt động nhằm thu hút các nhàđầu tư trong và ngoài nước thành lập các DN sảnxuất vừa và nhỏ

1.2- Nội dung và phương pháp kế toán hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng.

1.2.1-Kế toán chi phí đầu tư:

1.2.1.1- Chi phí thành lập :

a.Nội dung : Là các chi phí thực tế có liên quan trựctiếp tới việc chuẩn bị cho sự khai sinh ra doanh nghiệpvà được những người tham gia thành lâp doanh nghiệpđồng ý coi như một phần vốn góp của mỗi ngườivà được ghi trong vốn điều lệ của doanh nghiệp baogồm : Các chi phí cho công tác nghiên cứu, thăm dò,lập dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp; chi phí thẫmđịnh dự án, họp thành lập

b.Hạch toán kế toán :

-Khi phát sinh các chi phí thành lập doanh nghiệp(các chi phí này phát sinh cùng quá trình đầu tư xâydựng dự án), ghi :

Trang 21

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết

phí thành lập ) Có các TK 111, 112

Trang 22

-Khi quyết toán vốn đầu tư được hình thành TSCĐcủa doanh nghiệp trong đó ghi nhận chi phí thành lậpdoanh nghiệp thành tài sản TSCĐ vô hình, ghi:

Nợ TK 213- TSCĐ vô hình (2132- chi phí thành lập )

Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết phí thành lập )

- Định kỳ (tháng, quý, năm), căn cứ các quy định hiện hành,doanh nghiệp tiến hành trích

khấu hao, ghi :

Nợ TK 642 - Chi phí QLDN

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

1.2.1.2- Chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư

a.Nội dung : Gồm các chi phí:

+ Chi phí đền bù giải tỏa, tái định cư

+ Thiết kế, quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng

+ San lấp mặt bằng

Thực tế cho thấy nơi nào Công ty phát triển hạtầng KCN và chính quyền địa phương có quan điểmđúng, thống nhất phương thức, giá cả thõa đáng choviệc đền bù di chuyển và công tác tái định cư chodân cùng các chính sách hỗ trợ trong khu vực giải tỏathì nơi đó việc giải phóng mặt bằng được nhanhchóng để xây dựng KCN

b.Hạch toán kế toán

Khi phát sinh các chi phí liên quan đến đất như chi phí đền bù giải tỏa, san lấp mặt bằng Ghi :

Nợ TK241- XDCB dở dang

Nợ TK133- Thuế GTGT được

khấu trừ Có các TK 111,

112, 152, 153, 331

Khi kết thúc, kế toán tổng hợp xác định chi phí thực tế tạo nên TSCĐ vô hình, ghi :

Nợ TK 213- TSCĐ vô hình

Có TK 241- XDCB dở dang

Sau đó tiến hành trích khấu hao theo quy định

hiện hành, ghi : Nợ TK 627- Chi phí sản xuất

Trang 23

chung

Trang 24

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

1.2.1.3- Chi phí đầu tư đường sá, cầu cống, cơ sở hạ tầng :

a.Nội dung : Gồm các chi phí:

+ Xây dựng các con đường đi vào công trình cho thuê.+ Hệ thống chiếu sáng đường giao thông

+ Xây dựng hàng rào chung quanh KCN

+ Trồng và chăm sóc cỏ và cây xanh tạo cảnhquan thiên nhiên trên các trục giao thông trong KCN vàchung quanh khu vực Công ty

+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa

+ Hệ thống xử lý chất thải gồm hệ thống ốngdẩn, nhà máy xử lý nước thải, khu xử lý chất thảirắn

+ Xây dựng trạm biến áp và đường dây điện nộibộ dẫn đến ranh giới của bất động sản cho thuê

+ Xây dựng hệ thống thông tin …

Khi Công ty phát triển hạ tầng hoạt động xâydựng theo các nội dung trên thì phải hạch toán đầyđủ, kịp thời các chi phí thực hiện đầu tư trên tàikhoản 241- Xây dựng cơ bản dở dang

Các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thựchiện XDCB bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy, chi phí chung (chiphí quản lý hành chánh, lương, khấu hao TSCĐ dùngtrực tiếp cho hoạt động của ban quản lý dự án đầu tư(BQLDAĐT)…) để thực hiện công tác xây dựng hoặclắp đặt máy móc thiết bị theo luận chứng kỹ thuậtđã phê duyệt

Công tác xây dựng cơ bản sẽ được thực hiện theophương thức giao thầu hoặc tự làm

Khi kết thúc quá trình đầu tư, Công ty phải quyếttoán công trình và xác định giá trị các tài sản hìnhthành sau đầu tư Các tài sản hình thành sau đầu tưgồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tài sản lưu động vàchi phí tính vào kết quả kinh doanh

Trang 25

Các chi phí đầu tư được tính vào TSCĐ hữu hình làđường sá, nhà cửa, vật kiến trúc… gồm: chi phí xâydựng (theo hợp đồng giao nhận thầu hoặc

Trang 26

những chi phí trực tiếp để thực hiện khối lượng xây

dựng ), chi phí thiết kế, lập dự toán công trình, chi phí vềmặt bằng xây dựng, chi phí BQLDA phân bổ

Các chi phí đầu tư được tính vào TSCĐ hữu hình làmáy móc thiết bị, gồm giá trị máy móc thiết bị(giá mua, chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu (nếucó)…), chi phí lắp đặt, chạy thử ( nếu có ), chi phí BQLDAphân bổ

Các chi phí đầu tư được tính vào TSCĐ vô hình, gồmchi phí thành lập, quyền sử dụng đất và các chi phíliên quan đến đất (chi phí đền bù giải tỏa, san lấpmặt bằng xây dựng…)

Các chi phí được tính vào giá trị tài sản lưu động,gồm trị giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ (khôngđủ tiêu chuẩn là TSCĐ) đi kèm theo thiết bị đồng bộ(nếu có)

Các chi phí khác trong quá trình đầu tư, xây dựng

cơ bản, không liên quan trực tiếp đến việc hình thànhTSCĐ, khi phát sinh các chi phí phải phản ảnh vào kếtqủa kinh doanh

b.Hạch toán kế toán

+ Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hình thành TSCĐ, ghi:

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản

dở dang Có các TK liên quan

+ Khi hoàn thành đầu tư XDCB hạ tầng và quyết toán

được phê duyệt ghi Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (2131: QSD đất, 2132: CP thành lập ) Có TK 241-XDCB dở dang

+ Khi khấu hao quyền sử dụng đất ( Theo thời giankinh doanh của giấy phép đầu tư ), khấu hao TSCĐ vôhình khác, khấu hao TSCĐ hữu hình vào chi phí kinh doanh

cơ sở hạ tầng ghi :

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6274)

CóTK 214 - Hao mòn TSCĐ

Trang 27

1.2.2.- Chi phí hoạt động :

1.2.2.1- Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa

Trang 28

a)Nội dung

Gồm những chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, duy tuTSCĐ nhằm khôi phục lại giá trị sử dụng của tài sảnphục vụ tốt cho yêu cầu cung cấp dịch vụ cho kháchhàng thuê Các chi phí này có thể phát sinh thườngxuyên hoặc định kỳ

b) Hạch toán kế toán : Khi phát sinh chi phí trực tiếpđể thực hiện các công việc duy tu, bảo dưỡng, sửachữa và các dịch vụ khác: cấp nước, cấp điện,thoát nước… Ghi:

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí QLDN:Dùng để phản ánh các chi phí quảnlý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lươngnhân viên bộ phận quản lý DN, BHXH, BHYT, KPCĐdùng cho quản lý DN, thuế môn bài, khoản nộp dựphòng nợ phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác…

b)Hạch toán kế toán

+ Khi phát sinh các chi phí bán

hàng, ghi: Nợ TK 641

Có các TK liên quan+ Khi phát sinh các chi phí

QLDN, ghi: Nợ TK 642

Có các TK liên quan+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phíQLDN tính vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ, ghi :

Nợ TK 911- Xác định kết quả

kinh doanh Có các TK 641, 642

1.2.3- Kế toán doanh thu :

Trang 29

1.2.3.1-Phương pháp ghi nhận doanh thu và kế toán doanh thu :

a)Nguyên tắc :

Trang 30

Ghi nhận doanh thu phải phù hợp với chi phí hoạtđộng kinh doanh của năm tài chính.

b)Ghi nhận doanh thu cho từng năm và cho nhiều năm

- Đối với hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng cóphát sinh doanh thu thu tiền trước cho nhiều năm, doanhthu của từng năm là tổng số tiền cho thuê chia chosố năm cho thuê

- Doanh thu nhận trước hạch toán vào TK 3387: Doanh thu nhận trước

c.Hạch toán kế toán

- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước cho

nhiều kỳ kế toán ghi: Nợ TK 111,112

Có TK 3387: Doanh thu nhận trước

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311) Đồng thời xác định số Doanh thu

của kỳ kế toán ghi:

Nợ TK 3387: Doanh thu nhận trước

Có TK 511 Doanh thu bán hàng (5113)

- Sang năm tài chính tiếp theo, xác định doanh thucủa năm tài chính hiện tại của doanh thu trên một lần( ở năm tài chính trước) phù hợp với kỳ kế toán(tháng, quý), ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu nhận trước

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng

(5113) 1.2.3.2- Phương pháp xác định

kết qủa kinh doanh :

Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng mà các Công ty PTHT

đạt được trong một thời kỳ nhất định

a)Phương pháp xác định kết qủa :

Kết qủa của dịch vụ hoạt động kinh doanh cơ sởhạ tầng được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi ( hoặc lỗ ) được xác định theo công thức sau:

Kết quả kinh doanh = Doanh thu bán hàng thuần - [ Giá vốn hàng bán +

Trang 31

+ Doanh thu bán hàng thuần: là khoản doanh thubán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm doanh thunhư khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán

bị trả lại

Trang 32

+ Giá vốn hàng bán: là giá thành thực tế lao vụ,dịch vụ đã hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ.

b)Kế toán xác định kết

quả kinh doanh b.1/- Kết

chuyển doanh thu thuần

Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh, ghi :

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

b.2/- Kế toán xác định kết quả về quá trình hoạt động kinh doanh

-Xác định trị giá vốn của dịch vụ kinh doanh cơ sở hạ tầng được tiêu thụ trong kỳ ghi :

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bánCó TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Kết chuyển trị giá vốn của dịch vụ cho thuê cơsở hạ tầng được tiêu thụ trong kỳ để xác định kếtqủa kinh doanh ghi :

Nợ TK 911 : Xác định kết qủa kinh doanh Có TK 632 : Giá vốn hàng bán

- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp Nợ TK 911 : Xác định kết qủa kinh doanh

Có TK 641 : Chi phí bán hàngCó TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Xác định kết quả kinh doanh :

 Nếu doanh thu bán hàng thuần > giá vốnhàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanhnghiệp thì doanh nghiệp có lãi và khoản lãi được kếtchuyển sẽ ghi

Nợ TK 911 : Xác định kết qủa kinh doanh Có TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối

 Nếu doanh thu bán hàng thuần < giá vốnhàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh

Trang 33

nghiệp thì doanh nghiệp bị lỗvà khoản lỗ được kếtchuyển sẽ ghi

Nợ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phốiCó TK 911 : Xác định kết qủa kinh doanh

b 3/ Kế toán xác định kết quả hoạt động

tài

chính và bất thường Cuối kỳ

Trang 34

 Kết chuyển các khoản thu được trong kỳ

sang TK 911, ghi: Nợ TK 711,721Có TK 911

 Kết chuyển các khoản chi phí có liên quan

đến việc tạo ra các

khoản thu đo ùsang TK 911, ghi:

Nợ TK 911Có TK 811,821

 Sau đó xác định các khoản chênh lệch giữa

khoản thu và chi để

kết chuyển vào TK 421

- Chênh lệch thu > chi:

Nợ TK 911Có TK 421

- Chênh lệch thu < chi:

Nợ TK 421Có TK 911

Trang 35

CHƯƠNG II :

THỰC TRẠNG VIỆC HẠCH TOÁN CHI PHÍ,

DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ

TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN ĐỒNG NAI.

2.1- Chế độ tài chính áp dụng cho các công ty phát triển hạ tầng

2.1.1-Xác định mức giá, phí cho thuê lại đất :

a Nguyên tắc :Công ty phát triển hạ tầng căn cứ vào các chi phítheo dự toán hoặc thực tế để xây dựng cơ sở hạ tầng,tiện ích công cộng trong KCN, căn cứ vào nhu cầu vậnđộng đầu tư và yêu cầu hoàn vốn đầu tư để xácđịnh các mức gía phí cụ thể Mức giá này phải đảmbảo tính hợp lý, không gây cạnh tranh bất bình đẳngvới việc thu hút đầu tư ở các khu vực khác trong vùng.b.Thẩm quyền xác định mức giá- Sự thay đổi mức giá :

-Trước khi công bố các mức gía, phí cho thuê lạiđất đã xây dựng cơ sở hạ tầng, phí sử dụng tiện íchcông cộng, Công ty phát triển hạ tầng có tráchnhiệm gửi bản dư ïkiến các mức giá, phí đó choBQLKCN cấp Tỉnh xem xét thỏa thuận trong vòng 20ngày

-Trong qúa trình hoạt động, Công ty phát triển hạtầng có quyền tăng hay giảm mức giá, phí cho phùhợp với xu thế vận động đầu tư vào KCN

2.1.2- Những qui định về tiền thuê đất :

+ Công ty phát triển hạ tầng nộp tiền thuê đấtcho Nhà nước theo đúng các quy định hiện hành củaNhà nước

- Công ty phát triển hạ tầng có vốn đầu tư nướcngoài thực hiện theo Quyết định 189/2000/QĐ-BTC ngày24/11/2000 của Bộ Tài chính

- Công ty phát triển hạ tầng thuộc các thành phầnkinh tế trong nước thực hiện theo Quyết định 1357/TC/QĐ-

Trang 36

TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính.

+ Ngoài ra các Công ty phát triển hạ tầng thuộccác thành phần kinh tế trong nước còn được giảmtiền thuê đất theo nghị định 07/1998/NĐ-CP ngày15/01/1998 của Chính phủ “Qui định chi tiết thi hành luậtkhuyến khích đầu tư trong nước “

Trang 37

2.1.3- Nghĩa vụ thuế:

+ Công ty phát triển hạ tầng là doanh nghiệp ViệtNam thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện nghĩa vụthuế theo các qui định hiện hành của Luật thuế,Luật khuyến khích đầu tư trong nước

+ Công ty phát triển hạ tầng là doanh nghiệp liêndoanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam :

- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 10% trên số lợi nhuận thu được;

- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời

gian 4 năm kể từ khi kinh doanh bắt đầu có lợi nhuận;

- Giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 4 năm tiếp

- Thuế giá trị gia tăng: Nộp thuế giá trị giatăng tại thời điểm phát sinh doanh thu theo các thông

tư hướng dẫn của Bộ Tài chính

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Đối với công tyhoạt động theo luật đầu tư nước ngoài nghĩa vụ nộpthuế thu nhập doanh nghiệp qui định tại thông tư89/1999/TT-BTC ngày 16/7/1999 của Bộ Tài chính Đốivới công ty trong nước quy định tại thông tư 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính

2.2 - Các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng tại Đồng Nai :

2.2.1- Đặc điểm về các loại hình doanh nghiệp :

2.2.1.1- Các loại hình Công ty PTHT tại Đồng Nai

Tính đến 31/12/2000, tại 10 KCN tỉnh Đồng nai có 8 Công ty đang hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh hạ tầng KCN gồm :

1/ Các Công ty liên doanh

a) Công ty liên doanh phát triển Khu công nghiệpLong Bình hiện đại (Công ty Amata Việt Nam) là một

Trang 38

liên doanh giữa Bang Pakong Industrial Park 2 Public Co Ltdcủa Thái Lan và Công ty phát triển khu công nghiệpBiên Hòa ( Sonadezi) của Việt Nam có chức năng kinhdoanh cơ sở hạ tầng tại KCN Amata Được cấp phép hoạtđộng ngày 31/12/1994 Trong giai đoạn 1 diện tích đã chothuê 49,76 ha đạt 54.38% diện tích dùng cho thuê

Trang 39

b)Công ty Phát triển Khu công nghiệp Long Bình(Loteco) kinh doanh cơ sở hạ tầng tại KCN Loteco

Các bên tham gia liên doanh gồm

- Bên Việt Nam :Công ty may 28 (Agtex)

Bên Nước ngoài : Ni Techno Park Holding Pte Ltd (NITP) Singapore

-Được cấp phép hoạt động ngày 10/4/1996 Diện tíchđã cho thuê 7,8 ha đạt 10,83% diện tích dùng cho thuê.2/ Các Công ty trong nước

a)Doanh nghiệp Nhà nước

+ Công ty phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa(Công ty Sonadezi) thuộc UBND tỉnh Đồng Nai kinh doanh

cơ sở hạ tầng tại 3 KCN :

- KCN Biên Hòa I là Khu kỹ nghệ Biên Hòa cũ.Diện tích đã cho thuê 231 ha đạt 99,97% diện tích dùngcho thuê

- KCN Biên Hòa II: Được cấp phép hoạt động ngày8/6/1995 Diện tích đất đã cho thuê 260,65 ha đạt 99,87%diện tích dùng cho thuê

- KCN Gò Dầu: Được cấp phép hoạt động ngày18/10/1995 Diện tích đã cho thuê 99,46 ha đạt 72,76%diện tích dùng cho thuê

+ Công ty phát triển đô thị và KCN thuộc Bộ Xâydựng ( URBIZ), kinh doanh cơ sở hạ tầng tại KCN NhơnTrạch 1 : Được cấp phép hoạt động ngày 30/8/1997.Diện tích đã cho thuê 78,2 ha đạt 24,21% diện tích dùngcho thuê

+ Công ty xây dựng dân dụng - công nghiệp số 2thuộc Sở xây dựng Đồng Nai, kinh doanh cơ sở hạ tầngtại KCN Nhơn Trạch 2 : Được cấp phép hoạt động ngày02/7/1997 Diện tích đã cho thuê 97,1 ha đạt 34,8% diệntích dùng cho thuê

+ Công ty Tín Nghĩa thuộc Ban Tài chính quản trịTỉnh ũy Đồng nai, kinh doanh cơ sở hạ tầng tại KCNNhơn Trạch 3 Được cấp phép hoạt động ngày02/7/1997 Diện tích đã cho thuê 28,5 ha đạt 11,88% diệntích dùng cho thuê

+ Công ty xây dựng và tư vấn đầu tư thuộc Tổngcục cao su, kinh doanh cơ sở hạ tầng tại KCN Hố Nai.Diện tích đã cho thuê 30,5 ha đạt 20,90% diện tích dùng

Trang 40

cho thuê.

b)Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty Liên Doanh Phát triển Khu Công nghiệpSông Mây là Công ty trách nhiệm hữu hạn đượcthành lập trên cơ sở liên doanh giữa hai sáng lậpviên Công ty TNHH Trường Thuận tỉnh Đồng Nai vàCông ty Thái Bìmh Dương thuộc Bộ Công An, kinh doanh

cơ sở hạ tầng tại KCN Sông Mây Được

Ngày đăng: 27/08/2022, 23:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w