Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài chỉ xin đề cập đến việc quản trị vốn,quản trị tài sản nợ và tài sản có, phân tích các yếutố tác động đến lợi nhuận và việc quản trị cổ tức,tập trun
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
HUỲNH TIÊN HOÀNH
LUẬNVĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2001
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử phát triển ngân hàng thương mại, nếu tínhtừ năm 1401 –mốc đánh dấu sự ra đời của một ngânhàng thương mại đầu tiên trên thế giới –Ngân hàngValensia (Tây Ban Nha)– đến nay nhân loại đã chứng kiếnbiết bao cảnh sụp đổ của các hệ thống ngân hàng,kéo theo là các cuộc khủng hoảng và chính biến kéodài Ơû nước ta, gần đây nhất là vào đầu những năm
90 sự sụp đổ của hàng loạt hợp tác xã tín dụng, sự ra đicủa một số ngân hàng thương mại cổ phần đã ảnhhưởng xấu đến nền kinh tế Thấy được điều này, Ngânhàng Nhà nước cũng đã ban hành kịp thời Luật Ngânhàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng, tiếptheo sau là hàng loạt các văn bản hướng dẫn dưới luậtnhư các Nghị định 49 của Chính Phủ, 43/1999/NĐ-CP về tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước, Nghị định số89/1999/NĐ-CP về bảo hiểm tiền gửi, Nghị định 164/NĐ-
CP về quản lý cán cân thanh toán, Nghị định165/1999/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm, Nghị định166/1999/NĐ-CP về chế độ quản lý tài chính đối với tổchức tín dụng, Nghị định 178/1999/NĐ-CP về đảm bảotiền vay, quyết định 297/1999/QĐ- NHNN5 quy định về cáctỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổchức tín dụng, 283, 284, 488, … nhằm xác lập hành langpháp lý để quản lý và hướng các tổ chức tín dụng điđúng hướng, đúng mục tiêu đề ra
Tuy nhiên, nếu muốn có một hệ thống ngân hàngthương mại hoạt động an toàn, hiệu quả và tránh cácxáo trộn đáng tiếc không mong đợi, thì việc chỉ quản lýcác ngân hàng thương mại bằng hành lang pháp lý
Trang 3không là chưa đủ, mà đòi hỏi bản thân các ngânhàng thương mại phải quản trị tốt ngân hàng của chínhmình nhằm hạn chế tối đa các rủi ro luôn rình rập,đồng thời qua đó nâng cao
Trang 4Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Một sốbiện pháp hoàn thiện việc quản trị tài chính tại NgânHàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông” làm đề tàiluận án tốt nghiệp cao học kinh tế cho mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu các lý thuyết về quản trịtài chính các ngân hàng thương mại cổ phần, từ thựctiễn của Ngân hàng TMCP Phương Đông, luận án nhằmđúc kết kinh nghiệm và từ đó đưa ra các giải phápkhả thi và khoa học cho công tác quản trị ngân hàng,góp phần vào việc xây dựng cơ sở khoa học sau này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ xin đề cập đến việc quản trị vốn,quản trị tài sản nợ và tài sản có, phân tích các yếutố tác động đến lợi nhuận và việc quản trị cổ tức,tập trung vào Ngân hàng TMCP Phương Đông trên cơ sởphân tích họat động và số liệu, với hy vọng đưa ranhững giải pháp khả thi và xem đây là mô hình đểnhân rộng, nhằm giúp nâng cao khả năng quản trị củanhững nhà quản trị ngân hàng
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận án nghiên cứu trên cơ sở : áp dụng phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháphệ thống diễn dịch, qui nạp; dựa vào các kiến thức vềtài chính, ngân hàng, quản trị tài chính, các số liệubáo cáo, thống kê của ngân hàng; dựa vào việcphân tích và xử lý số liệu; dựa vào phương pháp đốichiếu, so sánh
5 Nội dung gồm các phần
- Lời mở đầu
Trang 5- Nội dung gồm ba chương :
Trang 6+ Chương I : Một số lý thuyết liên quan đến quảntrị tài chính ngân hàng thương mại cổ phần.
+ Chương II : Phân tích đánh giá thực trạng việc quản trị tài chính tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
+ Chương III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc quản trị tài chính tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
- Kết luận
- Mục lục và tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 7Chương I
MỘT SỐ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
PHƯƠNG ĐÔNG
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Khái niệm tài chính
−Tài chính phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế phátsinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính bằngviệc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằmđáp ứng nhu cầu tích lũy hoặc tiêu dùng của các chủthể trong xã hội
−Cấu thành hệ thống tài chính trong cơ chế kinh tế thịtrường ở Việt Nam bao gồm khâu tài chính sau : tàichính nhà nước, tài chính doanh nghiệp, tài chính hộ giađình và các tổ chức xã hội
−Bất kỳ một khâu tài chính nào cũng đều phải có chứcnăng quản trị nội bộ nhằm để sử dụng hiệu quả nhấttài sản của nó Mặt khác, mục tiêu cuối cùng củacác doanh nghiệp là lợi nhuận, do đó, việc hình thành vàphát triển của chức năng quản trị tài chính doanhnghiệp trong khâu tài chính các doanh nghiệp là mộtđòi hỏi tất yếu Với chức năng là hệ thần kinh củanền kinh tế và cũng là một bộ phận của tài chínhdoanh nghiệp, thì tài chính ngân hàng càng đòi hỏi bứcthiết hơn việc hình thành chức năng quản trị tài chính choriêng mình
2 Quản trị tài chính ngân hàng
Là việc quyết định chọn phương thức để tăng giá trịtài sản nợ bằng vốn cổ phần hay vốn vay, sẽ pháthành loại chứng khoán nào, xác định các loại dự trữ,
Trang 8nên dự trữ tiền mặt là bao nhiêu, xác định các loạihình đầu tư và tín dụng sao cho vừa đảm bảo thanhkhoản, vừa đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận, có nênsáp
Trang 9II QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ
1 Quản trị tài sản có
−Là thuật ngữ được dùng để mô tả việc phân chia vốnvào các loại đầu tư Áp dụng cho nghiệp vụ ngân hàngthương mại, thuật ngữ quản lý tài sản có liên quanđến việc phân chia vốn giữa ngân quỹ, đầu tư chứngkhoán, tín dụng và các tài sản khác Các lĩnh vực đặcbiệt của việc quản lý tài sản có bao gồm khoản mụcđầu tư chứng khoán và việc quản lý tín dụng Giảipháp khôn ngoan cho việc phân tán vốn là mua các tíchsản (cho vay và đầu tư) vì chúng hứa hẹn mức lợi tứccao nhất với mức rủi ro mà ngân hàng sẳn sàngchấp nhận Tuy nhiên, việc quản trị vốn trong hoạt độngngân hàng thương mại rất phức tạp, do tác động củanhiều yếu tố Trước hết, do các ngân hàng nằm trongsố các loại hình doanh nghiệp được giám sát chặt chẽnhất, buộc phải quản trị theo luật và các quy định đãđược ban hành Thứ hai, mối quan hệ giữa ngân hàng
và khách hàng vay là mối quan hệ dựa trên cơ sở tin
tưởng lẫn nhau cũng như tạo thuận lợi cho nhau Cuối
cùng cũng giống như các đầu tư khác, các cổ đôngcủa một ngân hàng thương mại đòi hỏi một mức lợi tứcphù hợp với rủi ro của việc đầu tư
−Tài sản có của ngân hàng thương mại có thể được chiathành 5 loại cơ bản: khoản mục ngân quỹ, đầu tư chứngkhoán, đầu tư tín dụng, tài sản có khác, tài sản cốđịnh Quản trị tài sản có, cần tập trung chủ yếu vào 3loại tài sản đầu tiên Về cơ bản việc quản trị thường ítđề cập đến việc đầu tư vào bất động sản, trang thiết
bị, và tài sản có khác vì chúng thường chiếm tỷ trọng
Trang 10nhỏ trong tổng tài sản có Tuy nhiên, khi những chi phínhư thế được xác định thì số tiền cần đến để hoạtđộng phải được đáp ứng đúng lúc.
Trang 11−Có một sự khác biệt đáng kể giữa cơ cấu tài sản cócủa ngân hàng thương mại và các doanh nghiệp khác.Đó là hầu hết tài sản có của ngân hàng thương mạilà các khoản nợ về tài chính và số dư của chúng tươngđối lớn, ngược lại các khoản đầu tư vào trang thiết bịvà tài sản cố định có số dư tương đối nhỏ so với số
dư của các tài sản có khác, còn các doanh nghiệp phitài chính khác thì số dư của các tài sản tài chính tươngđối nhỏ so với số dư của các tài sản có khác: hàngtồn kho, tài sản cố định .Những sự khác biệt giữathành phần tài sản có của ngân hàng và tài sản cócủa các doanh nghiệp khác xuất phát từ sự khác biệtvề bản chất tài sản nợ và đặc điểm của các hoạtđộng sinh lời, mà các doanh nghiệp tiến hành Mộtdoanh nghiệp sản xuất phần lớn lợi nhuận thu được từviệc bán các hàng hóa do mình sản xuất Các doanhnghiệp sản xuất và thương mại đòi hỏi phải duy trìhàng tồn kho : nguyên liệu, hàng hóa , cũng như đầu tưvào các thiết bị đắt tiền Ngược lại với những doanhnghiệp nói trên, thu nhập của ngân hàng phần lớnđược tạo ra từ việc cho vay và đầu tư, dẫn đến việcngân hàng nắm giữ kỳ phiếu, trái phiếu và các côngcụ tài chính khác
−Tài sản có nằm ở bên trái bảng tổng kết tài sản, nóphản ánh toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lậpbảng báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng củangân hàng, là kết quả việc sử dụng vốn của ngânhàng, tài sản có của ngân hàng gồm các loại sau :
1.1 Tiền dự trư õ : tất cả các ngân hàng giữ lại một
phần trong số vốn mà họ thu được để gởi vào một tàikhoản ở ngân hàng nhà nước, và tiền mặt tồn quỹ.Tiền dự trữ là tiền gửi, cộng thêm với tiền mặt mà
Trang 12ngân hàng cất giữ Tuy nhiên tiền dự trữ hiện hànhkhông có lãi, các ngân hàng vẫn giữ chúng vì 2 lý do:trước hết là dự trữ do luật định, được gọi là dự trữ bắtbuộc, thứ hai vì bảo đảm thanh khoản Các khoản tiềndự trữ phụ, được gọi là tiền dự trữ vượt quá, vì chúngcó
Trang 131.2 Tiền gửi ở các ngân hàng khác : đây là
khoản tiền mà ngân hàng gởi ở các ngân hàng khác: Ngân Hàng Nhà Nước, các tổ chức tín dụng khácnhằm mục đích đổi lấy các dịch vụ khác nhau
1.3 Đầu tư chứng khoán : Các ngân hàng thương
mại mua các chứng khoán vì mục đích thanh khoản và
đa dạng hóa hoạt động, để tối đa hóa lợi nhuận vàđược sử dụng như là vật ký quỹ để vay ở thị trườngliên ngân hàng, hoặc vay ở Ngân Hàng Nhà Nước Cácchứng khoán thường được phân thành hai loại theo mụcđích đầu tư : các chứng khoán có lãi thấp và rủi rothấp, thường là các chứng khoán do chính phủ pháthành, được sử dụng làm dự trữ sơ cấp để cung cấpthanh khoản cho ngân hàng, và các chứng khoán cólãi cao và rủi ro cao, thường là các chứng khoán docông ty phát hành, ngân hàng đầu tư vào loại chứngkhoán này nhằm mục đích lợi nhuận
1.4 Tín dụng : hoạt động tín dụng là hoạt động sinh
lời chủ yếu của ngân hàng thương mại Trong hoạt độngtín dụng, mục tiêu chủ yếu của các nhà quản trị ngânhàng là kiếm lợi nhuận, trên cơ sở phục vụ các nhucầu tín dụng của cộng đồng Mức độ thanh khoản củacác hợp đồng tín dụng, mặc dù rất quan trọng, nhưng ởvào vị trí thứ yếu, vì các khoản cho vay ít được thanh lýbằng cách bán cho các cá nhân hoặc các tổ chức tíndụng khác, trừ một số hợp đồng tín dụng có chất lượngtốt
1.5 Những tài sản có khác : Các vốn hiện vật
như các tòa nhà trụ sở, các máy vi tính, trang thiết bịvà các khoản phải thu khác là thuộc tài sản này
Trang 142 Quản trị tài sản nợ
a Quản trị tài sản nợ theo nghĩa rộng bao gồm các hoạt
động liên quan tới việc nhận vốn từ người gửi tiền vànhững người cho vay khác nhau và quyết định
Trang 15b Tài sản nợ hoặc nguồn vốn của ngân hàng thương mại
nằm ở bên phải bảng tổng kết tài sản, nó phản ánhnhững giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động và tạolập được, dùng để cho vay, đầu tư và thực hiện cácnghiệp vụ khác trong họat động kinh doanh của ngânhàng, tài sản nợ bao gồm các khoản mục sau :
b1.Vốn huy động : là những phương tiện tiền tệ dongân hàng thu nhận được từ nền kinh tế thông qua cácnghiệp vụ ký thác và các nghiệp vụ khác để làm vốnkinh doanh Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này làngân hàng chỉ được quyền sử dụng nó, quyền sởhữu tài sản này thuộc về những người ký thácchúng Mặt khác, vì đây là nguồn vốn chủ yếu củangân hàng nên nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổngnguồn vốn và luôn biến động Vì vậy khi sử dụng cácngân hàng phải luôn dự trữ một khoản tiền theo mộttỷ lệ an toàn nhằm đảm bảo khả năng chi trả cho cácnhu cầu của khách hàng Dựa vào tính khả dụng củavốn huy động người ta phân nó thành các loại sau : tiền
Trang 16gửi không kỳ hạn ; tiền gửi có kỳ hạn ; tiền gửi tiếtkiệm ; nguồn vốn huy động khác.
Trang 17b2 Tiền đi vay các Tổ chức tín dụng khác : Đây làvốn vay trên thị trường liên ngân hàng, khoản vay nàychủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanhkhoản Ơû bất cứ thời điểm nào cũng có những ngânhàng có khoản dự trữ thừa gởi ở Ngân hàng Nhànước, khoản dự trữ này không sinh lời hoặc nếu cóthì cũng rất thấp, và họ sẳn sàng nhượng lại cho cácngân hàng khác sử dụng trong một thời gian ngắn;ngược lại cũng có nhiều ngân hàng có nhu cầu thanhtoán, dự trữ hoặc đầu tư vào các tích sản sinh lời, họsẳn sàng đi vay Các khoản vay này thường có thời hạnqua đêm, thời hạn một tuần, một tháng hoặc dài hơn.b3.Tài sản nợ khác : Đây là các khoản phải trảkhác mà ngân hàng chiếm dụng chưa thanh toán như :các khoản phải nộp ngân sách, chi phí trích trước, phảitrả khác, tuy nhiên khoản này chiếm tỷ lệ rất nhỏtrong tổng tài sản nợ.
b4 Vốn chủ sở hữu : vốn là của cải thực củangân hàng, nó bằng hiệu số giữa tổng tài sản có vàphần tài sản nợ còn lại
−Về khía cạnh kinh tế : vốn của ngân hàng là vốn riêng
do các chủ sở hữu đóng góp và vốn được tạo ra trongquá trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuận được giữ lại
−Về khía cạnh quản trị : các cơ quan quản lý và giám sátngân hàng Mỹ đã quy định vốn của ngân hàng gồm haibộ phận : vốn cơ bản và vốn bổ sung
+ Vốn cơ bản gồm có : Vốn cổ phần thường, vốncổ phần ưu đãi vĩnh viển, các quỹ dự trữ, lợi nhuậnkhông chia và các quỹ khác
+ Vốn bổ sung gồm có : Vốn cổ phần ưu đãi cóthời hạn, tín phiếu vốn, trái phiếu được chuyển đổi vàcác khoản vay dài hạn do nhà nước cấp Tuy nhiên,
Trang 18hiện nay việc công nhận đây là khoản vốn bổ sunghay không vẫn còn đang tranh cãi.
−Vốn là điều kiện pháp lý cơ bản đồng thời là yếu tốtài chính quan trọng nhất trong việc đảm bảo các khoảnnợ đối với khách hàng, và đồng thời nó cũng
Trang 19III QUẢN TRỊ CÁC NHÂN TỐ CHÍNH TÁC ĐỘNG
ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG
1 Quản trị lãi suất
−Lãi suất : là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi trên mộtsố lượng tiền mặt nhất định để được sở hữu và sửdụng tiền ấy trong khoảng thời gian đã thỏa thuậntrước
−Các yếu tố cấu thành lãi suất ngân hàng :
+ Nhân tố thời gian của lãi suất bao gồm : Giá trị
của quyền sử dụng tiền trong khoảng thời gian nhất định
; Tỷ lệ lạm phát ; Chi phí chuyển sang tiền mặt dự tính haykhả năng thanh tiêu
+ Nhân tố rủi ro trong lãi suất : rủi ro cũng là nhân
tố làm tăng hoặc giảm lãi suất, tài sản của ngânhàng và nền kinh tế Nhân tố này hình thành loại chiphí rủi ro mà ngân hàng và các nhà đầu tư khác phảitính đến cho các trường hợp vốn đầu tư bị mất giá, vốnkhông thu hồi được vì nơi nhận đầu tư bị phá sản, vỡnợ, lợi tức trở nên âm vì giá cả tăng nhanh …
-tính
Lệ phí chuyển sang tiền mặt - dự tính
Lệ phí rủi ro thị trường dự tính
−Các cách quản lý lãi suất : cố định lãi suất , thả nổi lãi suất
2 Chiến lược khách hàng
−Hoạt động ngân hàng rất đa dạng, liên quan đến tất cảmọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh của nền kinh tế quốc
Trang 20dân, vừa mang tính trước mắt, vừa mang tính chất lâudài Một ngân hàng không thể tạo cho mình một hoạtđộng đa năng
Trang 21−Cơ sở để xây dựng chiến lược khách hàng : quy mô vốntự có và khả năng huy động vốn; cơ sở vật chất kỹthuật; uy tín của ngân hàng; vị trí hiện nay, ý định tươnglai của ngân hàng; môi trường kinh doanh của ngân hàng.
3 Hiện đại hóa ngân hàng
−Chiến lược con người : yếu tố con người và vấn đề quảntrị lúc nào cũng là nhân tố quan trọng nhất trong quátrình tổ chức hoạt động kinh doanh ngân hàng Năng lựcquản lý của Ban lãnh đạo được biểu hiện ở các mặtchủ yếu sau:
+ Năng lực đề ra sách lược kinh doanh đủ sức cạnhtranh và đứng vững trong thị trường;
+ Vạch thảo được kế họach, triển khai công việc mạch lạc hợp lý;
+ Đề ra các thủ tục hợp lý, hữu hiệu, phân quyền, phân nhiệm vụ rõ ràng;
+ Có chính sách nhân sự đúng đắn, khuyến khích mọingười làm việc tốt ở cả trường hợp độc lập và tậpthể, duy trì được kỷ luật cơ quan
−Năng lực quản lý của Ban lãnh đạo ngân hàng thươngmại được Ngân hàng Nhà nước quan tâm ngay từ lúcduyệt, cấp giấy phép kinh doanh Ngân hàng thương mạiphải không ngừng nâng cao khả năng quản trị để có
Trang 22thể tồn tại và phát triển trong lĩnh vực kinh doanh tiềntệ.
−Aùp dụng công nghệ thông tin vào họat động ngân hàngnhằm cung cấp dịch vụ chính xác, nhanh chóng và kịpthời
Trang 23IV QUẢN TRỊ PHÂN CHIA CỔ TỨC CỦA NGÂN HÀNG
−Việc phân chia cổ tức ấn định cách chia lợi nhuận ròng,một phần cho cổ đông dưới dạng cổ tức, một phần lợinhuận giữ lại để tái đầu tư Cụ thể :
+ Lợi nhuận giữ lại là nguồn vốn đáng kể để tàitrợ cho sự phát triển của ngân hàng
+ Lợi tức cổ phần là lợi nhuận chính ngân hàng chitrả cho cổ đông giữ cổ phiếu của nó
+ Nếu phần lợi nhuận chi trả cổ tức lớn, phần lợinhuận giữ lại sẽ thấp, dẫn đến mức tăng trưởng sẽkhông cao và quy mô của ngân hàng cũng sẽ nhỏ
−Chính sách phân chia lợi tức cổ phần tối ưu là chính sáchphân phối giữa cổ tức thanh toán hiện thời cho các cổđông và phần tăng trưởng trong tương lai sao cho thị giácổ phiếu của ngân hàng phải đạt lớn nhất hoặc giátrị tài sản của cổ đông phải tối đa hóa
−Vì vậy, việc quản trị phân chia cổ tức là phải xác địnhđược tỷ lệ phân chia lợi nhuận ròng thành lợi tức cổphần và lợi nhuận giữ lại sao cho có hiệu quả nhất.Tóm lại : Trong thực tế vẫn còn nhiều quan điểmkhác nhau về quản trị tài chính, và phạm vi của quảntrị tài chính cũng rất rộng Chính vì vậy, việc vận dụngcác quan điểm trên vào lĩnh vực ngân hàng đòi hỏiphải phù hợp với thực tế và phạm vi áp dụng Bởi lẻtrên, mục đích của các lý thuyết quản trị tài chính trênnhằm tìm được giải pháp khả thi cho việc quản trị tàichính hiệu quả ở phạm vi một ngân hàng thương mại cổphần trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
Trang 24Chương II
THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN TRỊ TÀI
CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT
ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
1 Lịch sử hình thành của ngân hàng TMCP Phương
Đông
−Quận I là trung tâm của Thành Phố được xác định thếmạnh là trung tâm dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch vàgiao dịch ; trung tâm về tài chính, của Thành phố vàkhu vực -Với khả năng về vốn, tài sản -yêu cầu hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư -ủy thác quảnlý vốn đầu tư liên doanh với nước ngoài của cácdoanh nghiệp Nhà nước thuộc Quận I và doanh nghiệpkinh tế Đảng -khả năng về vốn của các thành phầnkinh tế và nhân dân -yêu cầu về vốn hoạt động, đầu
tư và giao dịch thanh toán của các thành phần kinh tếngày càng phát triển, vì những lẻ đó, việc ra đờiNgân hàng TMCP Phương Đông là một đòi hỏi cấp thiếtvà tất yếu
Ngày 13 tháng 4 năm 1996, ngân hàng TMCP đượccấp phép hoạt động kinh doanh theo Giấy Phép HoạtĐộng Ngân Hàng TMCP số 0061/NH-GP, ngày 13 tháng 5năm 1996 Ngân hàng được thành lập và chính thức đivào hoạt động kinh doanh vào ngày 10 tháng 06 năm
1996 Đến nay, Ngân hàng đã mở được một phòng giaodịch tại số 09-11 Phan Chu Trinh, phường Bến Thành,quận I, TP Hồ Chí Minh theo Giấy phép số 02/GCT.98 ngày
24 tháng 04 năm 1998 của Ngân Hàng Nhà Nước
Trang 25−Vốn điều lệ của Ngân Hàng TMCP Phương Đông là 70 tỷ,chủ yếu là vốn cổ phần của các Doanh nghiệp Nhànước Quận I, doanh nghiệp kinh tế
Trang 26Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm SoátChủ Tịch Hộ Đồng Quản Trị
Ban TổngGiám Đốc Bộ phận
chuyên viên
Phòng Tín
Dụng
Phòng Kế Toán–Vi Tính Phòng hànhchính quản trị
Phòng Thanh Toán Quốc Phòng Ngân
−Hoạt động chính của Ngân Hàng TMCP Phương Đông baogồm : Huy động vốn ngắn hạn và dài hạn của mọi tổchức thuộc các thành phần kinh tế và dân cư ; Tiếpnhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổchức trong và ngoài nước ; Vay vốn của Ngân HàngNhà Nước và các Tổ chức tín dụng khác ; Thực hiệnnghiệp vụ cho vay đối với các tổ chức và cá nhân ;Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
; Hùn vốn liên doanh, mua cổ phần ; Thực hiện các dịchvụ thanh toán và các dịch vụ khác ; Thực hiện kinh doanhngoại tệ, vàng bạc đá quý
2 Cơ cấu tổ chức và điều hành ở ngân hàng TMCP Phương Đông
Trang 27Cơ quan quản trị cao nhất của Ngân Hàng TMCP PhươngĐông là Hội đồng quản trị, dưới Hội đồng quản trị cóBan Tổng Giám Đốc, dưới Ban Tổng Giám Đốc là cácphòng nghiệp vụ.
3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng TMCP Phương Đông trong thời gian vừa qua
−Năm 1997
+ Về huy động vốn : Doanh số huy động vốn củaNgân Hàng TMCP Phương Đông trong năm 1997 đạt được2498,6 tỷ đồng, trong đó huy động ngoại tệ các loại là834,59 tỷ đồng Số dư tiền gửi bình quân tại NgânHàng TMCP Phương Đông là 128,2 tỷ đồng
+ Về cho vay : Doanh số cho vay của Ngân Hàng TMCPPhương Đông đạt 533,42 tỷ đồng trong năm 1997, và dư nợbình quân đạt 129,92 tỷ đồng
+ Về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại t ệ : Ngân Hàng TMCP Phương Đông đã mở được
321 L/C nhập khẩu trị giá : 21.014.600USD; 46.465.604JPY;63.000DEM ; 153.881 FRF Xuất trình 221 L/C xuất khẩu trịgiá 15.042.627,8USD Doanh số mua bán ngoại tệ củaNgân Hàng TMCP Phương Đông đạt 58 triệu USD
−Năm 1998
+ Về huy động : doanh số huy động của Ngân HàngTMCP Phương Đông đạt được 1661,4 tỷ đồng Dư nợ bìnhquân đạt 128,76 tỷ đồng, tương đương mức năm 1997
+ Về cho vay : Năm 1998 doanh số cho vay củaNgân Hàng TMCP Phương Đông đạt được 340,98 tỷ đồng,giảm 192,44 tỷ đồng so với năm 1997 Dư nợ bình quâncủa Ngân Hàng TMCP Phương Đông đạt 118,7 tỷ đồnggiảm 11,22 tỷ đồng so với năm 1997
Trang 28+ Về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ : trong năm Ngân Hàng TMCP Phương Đông đã xuấttrình 67 L/C xuất khẩu trị giá 3.626.923USD, mở 136 L/Cnhập khẩu trị giá 9.577.210USD Doanh số kinh doanh ngoạitệ phát sinh trong năm đạt 25,9 triệu USD.
−Năm 1999
Đây là năm tình hình kinh tế được xem là phát triểnchậm nhất so với các năm trong thập niên 90 Tuynhiên Ngân Hàng TMCP Phương Đông vẫn đạt được mộtsố kết quả hoạt động sau :
+ Về huy động : doanh số huy động trong năm đạt1954,79 tỷ đồng, trong đó doanh số bằng ngoại tệ là
446 tỷ đồng, tăng 293,4 tỷ đồng so với năm 1998 Huyđộng bình quân trong năm đạt 159,46 tỷ đồng tăng 30,7tỷ đồng so với năm 1998
+ Về cho vay : doanh số cho vay trong năm đạt 530 tỷđồng, tăng 189 tỷ đồng so với năm 1998 Riêng dư nợbình quân đạt 110 tỷ đồng giảm 118 tỷ đồng so với năm1998
+ Về hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại t ệ : Ngân Hàng TMCP Phương Đông đã mở 239 L/Cnhập khẩu trị giá 12 triệu USD, xuất trình 83 L/C xuấtkhẩu trị giá 3,29 triệu USD, kinh doanh ngoại tệ đạt doanhsố 28 triệu USD
+ Về hoạt động đầu tư liên doanh : đạt số dư 11,4 tỷ,trong đó 10 tỷ đầu tư chứng khoán
Như vậy, sau 3 năm hoạt động, ngoài các loại hìnhhoạt động kinh doanh truyền thống của các ngân hànglà huy động cho vay và thanh toán quốc tế, NgânHàng TMCP Phương Đông đã đa dạng hóa loại hình kinhdoanh của mình bằng việc đầu tư chứng khoán và liêndoanh với các doanh nghiệp
Trang 29II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN TRỊ TÀI
CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
Phân tích thực trạng quản trị tài chính của ngânhàng là một việc rất quan trọng, nó nhằm mục đích đolường khả năng quản trị của các nhà điều hànhtrong lĩnh vực tài chính, mặt khác qua đó chúng ta cóthể phát hiện các mặt mạnh trong quản trị tài chính,các lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận cao, và hạn chếtối thiểu các mặt yếu trong quản trị tài chính, các rủi
ro phát sinh trong quá trình kinh doanh tiền tệ Nội dungphân tích bao gồm các phần sau : phân tích cơ cấu vốnvà nguồn vốn ; phân tích chất lượng tài sản có ; phântích chất lượng tài sản nợ ; phân tích khả năng thanhtoán ; phân tích lợi nhuận của ngân hàng ; phân tíchchính sách cổ tức
1 Phân tích cơ cấu vốn và nguồn vốn
−Tỷ trọng từng loại vốn trong tổng tài sản nợ : chỉ số nàygiúp nhà quản trị biết được tỷ trọng của từng loại vốntrong tổng tài sản nợ của ngân hàng, qua đó có thểnhận xét đúng đắn về mặt mạnh, điểm yếu của ngânhàng để hoạch định được các chiến lược kinh doanh phùhợp trong từng giai đọan
Tỷ trọng từng Số dư của từng loạiloại vốn =
Tổng vốn
−Theo nhận xét của Ngân hàng Nhà nước, tỷ trọng hợp lýcủa từng loại tài sản trên tổng tài sản nợ của cácngân hàng Việt Nam như sau :
+ Các khoản tiền gửi, tiền vay, cho vay, đầu tư chocác khách hàng không phải ngân hàng – gọi tắt là
Trang 30các khoản kinh doanh ở thị trường 1 – nên chiếm tỷtrọng 60% trên tổng tài sản Bởi vì, đây là thị trườngcó khả năng mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng dochi phí huy động vốn thấp nhưng lãi suất cho vay
Trang 31+ Các khoản nhận và cung cấp vốn cho thị trườngliên ngân hàng nên chiếm tỷ trọng 30 % trên tổng tàisản Mặc dù, so với thị trường 1, thị trường liên ngânhàng – còn gọi là thị trường 2 – mang lại nguồn lợi nhuậnthấp hơn nhưng các ngân hàng thương mại cần thiếtphải giao dịch ở thị trường này nhằm thực hiện cácnghiệp vụ thanh toán, đại lý, vay mượn và các nghiệpvụ hỗ trợ khác Thực tế cho thấy các ngân hàng mạnhkhông chỉ có mối quan hệ tốt với khách hàng phi tàichính mà còn có những khoản giao dịch thường xuyênvới thị trường các tổ chức tín dụng.
+ Tài sản thiết bị nên chiếm khoảng 2% Điều nàyphù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước là cáctổ chức tín dụng trong nước không được mua tài sản cốđịnh quá 50% vốn tự có của ngân hàng
+ Tài sản nợ và tài sản có khác chủ yếu là cáckhoản vốn đi chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng trong kinhdoanh Vì vậy, tỷ trọng lý tưởng cho loại tài sản này là
<5% trên tổng tài sản
(Xem Bảng 1 -Bảng báo cáo số liệu tài chính 3 năm của
OCB)
−Vốn tự có của ngân hàng tính đến tháng 12/1999 là72.286 triệu tương đương 30.1% tài sản có đã tạo nên cơsở rất vững chắc cho các nghiệp vụ kinh doanh cũngnhư thanh khoản của ngân hàng thương mại Phân tíchtừng thị trường của ngân hàng ta nhận thấy :
♦ Thị
trường 1
Đơn vị : triệu đồng Số tiền
Tỷ lệ
Trang 32Ngân hàng nhận 147.852
61,61% Cáckhoản tín dụng đầu tư 163.277
68,00% Chênh
-6,40%
Trang 33♦ Thị trường 2
Ngân hàng nhận
Ngân hàng cho vay
và gửi ở các tổ
chức tín dụng khác
16.38831.997
6,80
%
13,33Chênh lệch -15.609 -
(Xem Bảng 1 –Bảng báo cáo số liệu tài chính 3
năm của OCB)
+ Khoản chênh lệch giữa thu nhập trừ chi phí, đó làlợi nhuận của ngân hàng: 2.170trđ chiếm 9% tổng tàisản
−Qua số liệu trên ta thấy cơ cấu vốn của ngân hàng rấttốt Độ an toàn tương đối vững chắc thể hiện qua tỷtrọng vốn trên tổng tài sản có là 30.1%, điều này chothấy ngân hàng mới chỉ huy động vốn gấp hai lần vốnđiều lệ Tỷ trọng đầu tư cho các khoản tài sản có sinhlời tương đối cao, chiếm 81.33% tổng tài sản có (68%+13.33%) Trong khi đó tỷ lệ nguồn vốn phải trả chi phíhuy động chỉ chiếm 68.41% trên tổng tài sản nợ(61.61% + 6.8%) Điều này đã góp phần nâng cao khảnăng sinh lời của ngân hàng Cụ thể lợi nhuận ròngtrên tổng tài sản có là 1.65% Nghiên cứu từng thịtrường ta thấy cách phân bổ vốn, nguồn vốn cho từngthị trường tương đối lý tưởng, điều này chứng tỏ ngânhàng đã tạo được uy tín lớn đối với khách hàng, đãcung cấp nhiều dịch vụ rất đa dạng, phong phú cho thịtrường Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước cao
Trang 34chứng tỏ ngân hàng có mối quan hệ tốt với các đốitác ở thị trường 2, cho thấy ngân hàng đã tạo đượcchỗ đứng ở thị trường tiền tệ nội địa Tuy nhiên, hiệnnay ngân hàng vẫn chưa giao dịch với các ngân hàngnước ngoài vì chưa có giấy phép
Trang 35−Nhược điểm của ngân hàng là khoản bị chiếm dụng khálớn trong tổng tài sản nợ : 3.894trđ chiếm 1.62% trongtổng tài sản có, chênh lệch so với tài sản nợ khác :3.894trđ – 270trđ = 3.624trđ chiếm 1.51% Tuy nhiên, nếuxem xét kỹ ta thấy khoản này phần lớn là ứng trướcđể nộp ngân sách Vì vậy, đây cũng là khoản bịchiếm dụng hợp lý.
2 Phân tích và đánh giá chất lượng tài sản có
2.1 Phân tích tình hình dự trữ
Chỉ số phân tích : theo quyết định số NHNN1 ngày 10 tháng 7 năm 1999 của Ngân hàng Nhànước, qui định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% cho các loạitiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 thángbao gồm cả đồng Việt nam và ngoại tệ Theo quyếtđịnh số 51/1999/QĐ-NHNN1 ngày 10 tháng 02 năm 1999về việc ban hành “Quy chế dự trữ bắt buộc đối vớicác tổ chức tín dụng” qui định cách tính dự trữ bắt buộcnhư sau :
235/1999/QĐ-Tiền dự trữ bắt
buộc trong “kỳ dự
trữ bắt buộc”
Số dư tiền gửi huy
=
động bình quân ngày
* tỷ lệ dự trữ
bắt buộc
Số dư tiền gửi huy
Trang 36Số liệu về tình hình dự trữ bắt buộc tại Ngân Hàng TMCP Phương Đông
Trang 37Năm 1999 Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêuVốn huy động 164.240,0
0Tiền gửi không kỳ hạn bình quân
ngày
62.201,30
Tiền gửi có kỳ hạn phải dự trữ bắt buộc bình quân ngày
51.209,60
Số tiền dự trữ bắt buộc 5.671,0
0Tiền gửi tại Ngân Hàng Nhà
Nước
18.092,00
Chênh lệch thừa thiếu 12.421,0
0Như vậy, so với quy định về dự trữ bắt buộc, ngânhàng đã thực hiện đúng theo mức dự trữ quy định vàvượt 12.421 triệu đồng Vì vậy, vào thời điểm này, cùngvới số dư tiền mặt tại quỹ, đầu tư chứng khoán, tiền
gửi các tổ chức tín dụng khác (Xem Bảng 1), cho thấy
ngân hàng thực hiện dự trữ tốt Tuy nhiên, nhược điểmcủa trường hợp này là nguồn vốn không được khai tháctriệt để, qua đó cho thấy khả năng sử dụng nghiệp vụthị trường liên ngân hàng chưa cao, đó là ngân hàngchưa cho gửi hoặc cho vay ngắn hạn đối với các tổchức tín dụng khác để khai thác thêm nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi khi số tiền dự trữ quá lớn, do đó sẽảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
2.2 Phân tích qui mô, chất lượng nghiệp vụ tín dụng
2.2.1 Để tiến hành phân tích, đánh giá đúng tình hình tín dụng
của ngân hàng người ta thường sử dụng các chỉ số tàichính sau :
♦ Chỉ số 1 : Tổng dư nợ / nguồn vốn huy động : mục đíchcủa chỉ số này là để xác định hiệu quả của mộtđồng vốn huy động
Trang 38♦ Chỉ số 2 : Tổng dư nợ / tài sản có : nhằm tính toán hiệuquả tín dụng của một đồng tài sản có và qui mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
♦ Chỉ số 3 : Nợ quá hạn / tổng dư nợ : nhằm đánh giá chất lượng công tác tín dụng
Theo cách đánh giá của Ngân hàng Nhà nước, cácngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ >7% được xem là ngân hàng yếu kém Nếu chỉ số này
<5% ngân hàng đó được đánh giá là ngân hàng cónghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao và đượcnhận nhiều thang điểm cao trong hạng xếp loại các tổchức tín dụng
2.2.2 Phân tích tình hình tín dụng của Ngân Hàng TMCP Phương
Đông Bảng 3 : Bảng phân tích tình hình tín dụng Ngân
Hàng TMCP Phương Đông
Ngày 31/12/1999 Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu1.Tổng tài sản có 239.96
62.Tổng nguồn vốn huy động 164.24
03.Vốn tự có của ngân hàng 72.28
64.Tổng dư nợ 141.32
7Trong đó nợ quá hạn 05.Tổng dư nợ/nguồn vốn huy
động(%)
86%6.Tổng dư nợ/tổng tài sản có
(%)
58.9
%7.Nợ quá hạn/tổng dư nợ (%) 0
− Qua chỉ số 1 ở hàng 5 bảng số liệu trên cho thấy ngânhàng hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực tín dụng Như vậy,ngân hàng hoạt động rất đơn điệu, chủ yếu là cho vay.Tuy nhiên, tín dụng lại là nghiệp vụ có rủi ro cao Bởilẻ trên, ngân hàng nên mở rộng nhiều loại hình dịch
Trang 39vụ : tư vấn, giữ két sắt, đầu tư chứng khoán, dịch vụ
tư vấn về bất động sản, mua bán nợ…
Trang 40− Chỉ số 2 ở hàng 6 bảng số liệu là 58.9% chứng tỏngoài nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng còn đa dạng hóacác nghiệp vụ của mình bằng các hoạt động khác như:hùn vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán… So với chỉsố 1, độ chênh lệch này không lớn chứng tỏ khảnăng huy động vốn của ngân hàng so với vốn tự cókhông cao.
− Chỉ số 3 ở hàng 7 là 0% cho thấy ngân hàng có chấtlượng tín dụng tốt, công tác tín dụng tuân thủ chặt chẽcác qui định của Ngân hàng Nhà nước và qui trìnhnghiệp vụ Kết hợp với các chỉ số 1 và chỉ số 2 chothấy chiến lược kinh doanh của ngân hàng là hạn chếrủi ro, cho vay có chọn lọc để hạn chế rủi ro, qua đóchứng tỏ uy tín của mình trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ
2.2.3 Phân tích tình hình tín dụng của hệ thống ngân
hàng cổ phần ở TP Hồ Chí Minh.
Bảng 4 : Phân tích hoạt động tín dụng năm 1999
QD CP LD NNg CỘNG1.Quy mô hoạt động tín
- NQH cho vay ngắn hạn 18,9
% 17,1 % 2,0 % 0,7 % 12,9 %
- NQH cho vay trung&dài
hạn 0,3 % 2,0 % 0,0 % 0,6 % 0,7 %
- NQH chờ xử lý và liên
quan vụ án 19,0 % 8,5 % 20,5 % 0,0 % 11,2 %
(Xem Bảng 5 –Bảng số liệu hoạt động tín dụng 1993-1999)
Thị phần tín dụng của hệ thống ngân hàng cổphần tăng đều từ năm 1993 đến 1996, sau đó giảmdần đến năm 1999 còn chiếm khoảng 23,5% thị phần.Đối với hệ thống ngân hàng quốc doanh có chiềuhướng ngược lại giảm đều từ năm 1993 đến năm 1996sau đó tăng trở lại đến năm 1999 chiếm khoảng 45,9%