1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển kinh tế trang trại tỉnh bình dương

105 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Trang Trại Tỉnh Bình Dương
Tác giả Nguyễn Ngọc Sơn
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đức Khương
Trường học Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế
Năm xuất bản 1999
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 234,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một nét đặc trưng trong sự phát triểnnông nghiệp - nông thôn Tỉnh Bình Dương là sự xuất hiện ngày càngnhiều các trang trại và chính loại hình này đã và đang đóng vai trò tíchcực trong vi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH

Luận Văn Thạc Sỹ

Trang

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đức Khương

TP.Hồ Chí Minh năm 1999

Trang 3

PHẦN MỞ

ĐẦU

Mục

II Cơ sở khoa học lý luận và thực tiển 1

V Đối tượng – Phạm vi – phương pháp nghiên cứu 3

VII Bố cục của đề tài

đọan Chủ nghĩa tư bản công xưởng cổ điển 8I.1.2.2 : Sự phát triển trang trại ở các nước công nghiệp phát triển giaiđọan chủ Nghĩa tư bản hiện đại 9

Trang 4

I.1.3.6 : Sự quan tâm của nhà nước đối với trang trại 16

Tính tất yếu về phát triển kinh tế trang trại tại Việt Nam 16

I.2.1 : Điều kiện và cơ sở pháp lý để xuất hiện kinh tế trang trại tại Việt

I.2.2 : Phát triển kinh tế trang trại – Con đường tất yếu của việc thực hiện

Trang 5

chủ trương công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong lĩnh vực Nông nghiệp.

18I.2.3 : Tình hình phát triển trang trại ở nước ta hiện nay 20

CHƯƠNG II : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG

TRẠI TẠI BÌNH DƯƠNG

.

II 1 : Tính tất yếu của quá trình hình thành và phát triển 23

II.1.1 : Tổng quan về điều kiện tự nhiện – kinh tế – xã hội 23II.1.2 : Tính tất yếu của việc hình thành kinh tế trang trại tại Bình Dương

Quy mô sử dụng đất đai của trang trại 30

II 2.4 : Lao động và sử dụng lao động của trang trại 30

Những thuận lợi và khó khăn của quá trình phát triển kinh tế trang

CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH

TẾ TRANG TRẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG

Quan điểm và định hướng phát triển 40

III.1.2Định hướng phát triển 43

Trang 6

III.2 :

III.2.1xác định mô hình trang trại chủ yếu tại Bình Dương 44III.2.2:Giải pháp tạo tiền đề về cơ sở pháp lý cho kinh tế trang trại 46III.2.3iải pháp về vấn đề đất đai 48

III.2.5iải pháp phát triển cơ sở hạ tầng 51III.2.6Giải pháp về ứng dụng khoa học kỷ thuật và công nghệ 51

Trang 7

III.2.7iải pháp về cung ứng vật tư – Kỷ thuật 52III.2.8iải pháp về tiêu thụ sản phẩm 53

III.3: Một số kiến nghị để tạo điều kiện cho kinh tế trang trại phát

III.3.1:Kiến nghị đối với Nhà nước 54III.3.2Kiến nghị đối với Tỉnh Bình Dương 55

Trang 8

Phụ lục

Trang

Biểu 1 : Số trang trại và lao

động nông nghiệp của một số nước Châu Aâu

58

Biểu 2 : Số trang trại và lao

động của các nước Công nghiệp mới và Nhật Bản

59

Biểu 3 : Số trang trại và lao

động nông nghiệp của một số nước Đông Nam Á

60

Biểu 4 : Quy mô về diện tích,

lao động, vốn đầu tư của trang trại ở một số

địa phương ở Việt Nam

61

Biểu 5 : Thành phần chủ trang

trại chia theo mô hình sản xuất61

Biểu 6 : Trình độ chủ trang trại

62

Biểu 7 : Diện tích các trang trại

phân theo các Huyện Thị

62

Biểu 8 : Diện tích đất trang trại

phân theo mô hình sản xuất63

Biểu 9 : Trang trại phân theo quy

mô diện tích

64

Biểu 10 : Lao động ở các trang

trại phân theo mô hình sản xuất65

Biểu 11 : Nguồn vốn đầu tư

của các trang trại

66

Biểu 12 : Trang bị máy móc

thiết bị của các trang trại

67

Biểu 13 : Doanh thu và chi phí

phân theo thời gian

68

Biểu 14: Doanh thu và chi phí

phân theo chủ đầu tư

69

Trang 9

Biểu 15 : Doanh thu và chi phí phân theo

mô hình sản xuất

70

Biểu 16 : Năng lực chế biến cao su tại

Bình Dương

71

Biểu 17 : Dự báo một số chỉ tiêu kinh

tế tài chính cây cao su

72

Biểu 18 : Diễn biến diện tích, năng

suất và sản lượng điều

73

Biểu 19 : Năng lực chế biến điều

74

Biểu 20 : Dự báo một số chỉ tiêu kinh

tế tài chính cây điều

75

Biểu 21 : Thống kê diện tích các loại

cây ăn quả

76

Biểu 22 : Dự báo một số chỉ tiêu tài

chính cây ăn qua û

77

Biểu 23 : Danh sách các trại chăn nuôi

và nuôi gia công

78

Biểu 24 : Danh sách các cơ sở chế biến

sữa và giết mổ

79

Biểu 25 : Danh sách các cơ sở chế

biến thức ăn gia súc

80

Biểu 26 : Tổng hợp thông tin chung của

trang trại

81

Biểu 27 : Tổng hợp một số kết quả

trả lời phỏng vấn của 989 trang trại83

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

I Lý do lựa chọn đề tài :

Cùng với sự phát triển Nông Nghiệp đất nước , Nông Nghiệp BìnhDương trong thời gian qua đã đạt được các kết quả đáng kể Trong năm

1998 giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 5,2% so với năm 1997trong đó giá trị sản xuất trồng trọt tăng 3,03% ; chăn nuôi tăng 19,31% ;dịch vụ nông nghiệp tăng 4,45%(1) Một nét đặc trưng trong sự phát triểnnông nghiệp - nông thôn Tỉnh Bình Dương là sự xuất hiện ngày càngnhiều các trang trại và chính loại hình này đã và đang đóng vai trò tíchcực trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp - nôngthôn tại Bình Dương Đây là mô hình mới trong quá trình phát triển nôngnghiệp - nông thôn tại Việt Nam nói chung và tại Bình Dương nói riêngnên được sự quan tâm đặc biệt của các cấp lãnh đạo tỉnh củng như cácnhà khoa học các cơ quan chuyên môn

Là mô hình mới nên còn nhiều vấn đề cần phải thống nhất ,nhiều khó khăn cần phải tháo gỡ Chính vì tính thời sự của vấn đề nênchúng tôi chọn đề tài “Giải pháp phát triển kinh tế trang trại tỉnh BìnhDương” để làm luận văn tốt nghiệp Hy vọng rằng qua quá trình nghiêncứu chúng tôi sẽ trình bày được quan điểm của mình về kinh tế trang trạiđồng thời đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy sự phát triểncủa loại hình này đặc biệt là ở tỉnh Bình Dương

II.

Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài :

Kinh tế trang trại là mô hình đã và đang phát triển ở hầu hếtcác nước trên thế giới và có vai trò hết sức quan trọng trong nôngnghiệp cũng như trong nền kinh tế các nước Phát triển kinh tế trang trạilà xu thế tất yếu của một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá củahầu hết các nước trên thế giới

Ở Việt Nam kinh tế trang trại đang là một hiện tượng kinh tế mới ,có tính thời sự và đặc biệt được sự quan tâm sâu sắc của các ngành ,các giới Tuy nhiên quá trình hình thành và phát triển của kinh tế trangtrại còn mang tính tự phát chưa có chủ trương chung do nhiều vấn đề lýluận và thực tiễn vẫn còn đang tranh luận chưa đạt được sự thống nhất

Bình Dương là một trong những địa phương đi đầu về phát triển kinhtế trang trại và mô hình này đã từng bước khẳng định được vị trí củamình trong quá trình phát triển nông nghiệp – nông thôn tại Bình Dương Tuynhiên vẫn còn nhiều vấn đề cần phải nghiên cứu và đề ra giải phápđể tạo điều kiện cho mô hình này phát triển

Trang 11

Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ,đồng thời là một tỉnh vừa có đồng bằng vừa có trung du nên việcphát triển trang trại có tính đa dạng và phong phú , vì vậy việc nghiêncứu trang trại tại Bình Dương có ý nghĩa thực tiễn quan trọng không chỉ trênphạm vi của Tỉnh

Trang 12

Mục tiêu nghiên cứu :

Mục tiêu nghiên cứu của các đề tài được xác định là :

-Thứ nhất : xác định rõ khái niệm , tiêu thức và quan điểm phát triển

kinh tế trang trại tại Bình Dương

-Thứ hai : Qua đánh giá thực trạng hình thành và phát triển kinh tế trang

trại tại Bình Dương đề ra được những giải pháp , kiến nghị nhằm góp phầnthúc đẩy sự phát triển của mô hình kinh tế trang trại tại Bình Dương nóiriêng và ở các điạ phương khác nói chung

IV

Nội dung nghiên cứu : Nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung vào

các vấn đề sau :

- Xu hướng phát triển của kinh tế trang trại : lý luận và thực tiễn pháttriễn của kinh tế trang trại ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

- Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại tại Bình Dương

- Đề xuất các giải pháp để phát triển kinh tế trang trại tại Bình Dương

V.

Đối Tượng - Phạm Vi - Phương Pháp Nghiên Cứu :

- Đối tượng nghiên cứu là 989 trang trại đã được điều tra tại Bình Dương đếnthời điễm 1 / 08 /1998 , tập trung chủ yếu trên địa bàn của hai HuyệnTân Uyên và Bến Cát

- Phạm vi : Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến thực tiễn hình thànhvà phát triển của kinh tế trang trại tại Bình Dương như : vốn , lao động ,quy mô diện tích … để từ đó rút ra được những thuận lợi và khó khăncủa mô hình này nhằm đề ra được những giải pháp có tính khả thi đểphát triển loại hình kinh tế trang trại tại Bình Dương

- Phương pháp nghiên cứu : hai phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quátrình nghiên cứu là phương pháp lịch sử và phương pháp mô tả

* Phương pháp lịch sử : Chủ yếu nghiên cứu các tài liệu có liên quan đếncác trang trại của một số nước trên thế giới để từ đó rút ra đượcnhững kinh nghiệm có thể ứng dụng trong điều kiện ở nước ta , cụ thểlà ở Bình Dương

* Phương pháp mô tả : thông qua quá trình nghiên cứu thu thập số liệu ,kết quả phỏng vấn … để đáng giá tình hình hoạt động thực tế của cáctrang trại , từ đó xác định được thuận lợi , khó khăn để đề ra các giảipháp thích hợp

VI Sản phẩm của đề tài : tương ứng với nội dung nghiên cứu , sản

phẩm của đề tài bao gồm :

- Tổng hợp số liệu về xu hướng phát triển kinh tế trang trại ở một số nướctrên thế giới

- Báo cáo tổng hợp và các số liệu liên quan đến thực tiển của kinh tế trangtrại tại Bình Dương

- Các giải pháp , kiến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế trang trại tại Bình Duơng

Trang 13

VII Bố cục của đề tài :

Phần Mở Đầu : Tổng quan về đề tài

Trang 14

Chương I : xu hướng phát triển kinh tế trang trại

Chương II:Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại Tỉnh Bình

Dương

Chương III: Giải pháp phát triển kinh tế trang trại Tỉnh Bình Dương

Kết Luận

Chương I : Xu Hướng Phát Triển Kinh

Tế Trang Trại I.1 Lý luận về kinh tế

trang trại :

Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất phổ biến trong nềnnông nghiệp hàng hóa của các nước trên thế giới có lịch sử pháttriển từ lâu đời Gần hai thế kỷ tồn tại , kinh tế trang trại đã đóng vaitrò tích cực trong quá trình phát triển nền sản xuất nông nghiệp hànghóa trên thế giới Tuy nhiên ở nước ta loại hình này chỉ thực sự đượchình thành và phát triển trong thời gian gần đây và đã trở thành mộtvấn đề thực tiễn sinh động thu hút nhiều ngành , nhiều giới quan tâmnghiên cứu Sau đây chúng tôi xin trình bày một số quan điểm mà cácnhà khoa học cũng như các cấp chính quyền đang quan tâm hiện nay

I.1

1 Trang trại và một số quan điểm về kinh tế trang trại tại Việt Nam :

I.1.1 1 Bản chất của trang trại :

Trên thế giới loại hình kinh tế trang trại ra đời thay thế cho loại hình kinhtế tự cấp tự túc là hoàn toàn phù hợp với quy luật tất yếu kháchquan của sự phát triển lực lượng sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp Vềbản chất : Kinh tế trang trại là kinh tế sản xuất hàng hóa trong nôngnghiệp khác với kinh tế tiểu nông tự cấp tự túc Các Mác đã phânbiệt người chủ trang trại với tiểu nông ở chổ : Người chủ trang trại bán

ra thị trường toàn bộ sản phẩm làm ra còn người tiểu nông thì tiêudùng đại bộ phận sản phẩm làm ra và mua bán càng ít càng tốt

Ở Việt Nam việc hình thành và xuất hiện trang trại cũng không nằmngoài những thông lệ cuả quy luật phát triển lực lượng sản xuất nóitrên

I.1.1.2 Một số quan điển về kinh tế trang trại tại Việt Nam :

Quan điểm 1 : Cho rằng kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sản

xuất theo hướng thúc đẩy sản xuất lớn , nhằm tạo điều kiện để kinh tếthị trường nhanh chóng thâm nhập vào khu vực nông nghiệp ở nước ta Đặc trưng của kinh tế trang trại là sự tích tụ ở những mức độ khác nhauvề điều kiện sản xuất Do đó về tiêu chuẩn của kinh tế trang trại có ýkiến nhấn mạnh đến quy mô tích tụ về ruộng đất , về vốn

, về sử dụng lao động , có ý kiến lại nhấn mạnh đến tỷ lệ sản phẩm hàng hóa , trình độ trang bị công cu ï, trình độ kỹ thuật , thâm canh v.v…

Trang 15

Quan điểm 2 : Cho rằng trong nền kinh tế thị trường bao gồm nhiều

thành phần kinh tế khác nhau tham gia bỏ vốn vào sản xuất Vì vậynếu trong ngành công nghiệp có doanh nghiệp nhà nước , doanh nghiệp tưnhân , doanh nghiệp hùn vốn , thì ở nông nghiệp trang trại được xem làmột hình thức tổ chức

Trang 16

sản xuất giống như doanh nghiệp trong công nghiệp và do đó có : “ Trang trại Nhà nước”, “ Trang trại tập thể”, “ Trang trại tư nhân”, “ Trang trại gia đình”.

Quan điểm 3 : Cho rằng kinh tế trang trại thực chất là kinh tế hộ gia

đình kinh tế tư nhân ở nông thôn , có điều kiện tập trung ruộng đất đếnquy mô đủ để sản xuất hàng hóa với tỷ suất cao , tự lao động và cóthuê lao động

Quan điểm 4 : Quan điểm xác định trang trại chủ yếu trên quy mô

diện tích đất Quan điểm này khá phổ biến ở cấp chính quyền địaphương Thực tế cho thấy do chưa có sự thống nhất về khái niệm cũngnhư về tiêu chuẩn để xác định trang trại nên có sự khác biệt khá lớnkhi điều tra theo các tiêu chuẩn khác nhau

Cụ thể trong quá trình khảo sát kinh tế trang trại của Cục thống kê tiếnhành điều tra tại 4 tỉnh : Yên Bái, Thanh Hóa, Bình Dương, Bình Phước đếntháng 08/1998 theo tiêu chuẩn của Cục thống kê có 5.466 trang trại đanghoạt động Nhưng theo tiêu chuẩn của địa phương thì đến cùng thời điểmlại có 16.331 trang trại , sự chênh lệch số lượng như vậy là quá lớn ( 2 )Sở dĩ hiện nay vẫn còn nhiều quan điểm về kinh tế trang trại, do cácnhà khoa học vẫn chưa thống nhất về một số vấn đề sau :

- Quy mô trang trại như thế nào là hợp lý? theo quan điểm chúng tôi quymô tốt nhất là phải đảm bảo việc sử dụng cơ giới hóa trong quá trìnhhoạt động sản xuất và khai thác

- Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất có quy mô tương đối lớn đòi hỏiphải có sự tích tụ đất đai Vấn đề này đồng nghĩa với nông dân khôngđất và thiếu đất Nếu có quan điểm chính thức về vấn đề nông dânkhông có đất thì vấn đề trang trại không sôi động như hiện nay

- Sự xuất hiện trang trại ở nông nghiệp thì phải có chủ trang trại và ngườilàm thuê Đối với lĩnh vực công nghiệp , dịch vu ï, thương mại việc xácđịnh đa thành phần kinh tế đã không còn bàn cải , thì việc hình thànhmột tầng lớp công nhân trong nông nghiệp cũng hoàn toàn hợp lôgic Tuy còn nhiều quan điểm , song qua nghiên cứu có thể xác định cácđặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại ở nước ta hiện nay là :

- Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất trong nông-lâm -ngư nghiệp,được hình thành trên cơ sở kinh tế hộ, nhưng mang tính chất sản xuất hànghóa rỏ rệt

- Các trang trại có sự tập trung tích tụ cao hơn với mức bình quân của cáchộ kinh tế gia đình ở từng vùng về các điều kiện sản xuất ( đất đai,vốn, lao động ) đạt khối lượng và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa lớn hơn vàthu lợi nhuận nhiều hơn

Trang 17

- Chủ trang trại là những người có ý chí làm giàu , có vốn , trình độ kỹthuật và khả năng quản lý, có hiểu biết về thị trường , bản thân vàgia đình có thể trực tiếp tham gia lao động và quản lý sản xuất ở trangtrại , đồng thời có thuê mướn thêm lao động

Trang 18

- Kinh tế trang trại mang tính chất sản xuất hàng hóa , gắn liền với thịtrường Chính vì vậy nó có nhu cầu cao hơn hẳn kinh tế hộ mang tính tựcấp , tự túc trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nôngnghiệp , sử dụng công nghệ tiên tiến trong chế biến , bảo quản , nhằmtăng năng suất lao động

, hạ giá thành sản phẩm , ổn định về quy cách , chất lượng sản phẩmtạo được nhiều lợi thế cạnh tranh trên thị trường

- Quy mô về sử dụng đất , lao động , vốn là những yếu tố cơ bản quyếtđịnh tính chất sản xuất hàng hóa của trang trại Vì vậy tiêu chuẩn đểxác định trang trại nông – lâm – ngư nghiệp phải căn cứ vào

:quy mô sử dụng đất đai , lao động tiền vốn Về quy mô trang trại cóthể không giống nhau giữa các vùng khác nhau và giữa các loại hìnhtrang trại khác nhau ( nông, lâm, ngư nghiệp ) Song ít ra là phải hơn hẳn sovới mức bình quân về quy mô đất đai của kinh tế hộ

I.1.2 Tình hình phát triển kinh tế trang trại trên thế giới :

Kể từ khi phương thức sản xuất Tư Bản Chủ Nghĩa thay thế phươngthức sản xuất phong kiến , nền kinh tế thị trường bắt đầu phát triển thìsự cạnh tranh cũng xuất hiện Để thích nghi các ngành kinh tế phải thayđổi cho phù hợp với nền kinh tế hàng hóa Trong nông nghiệp cũng cósự chuyển biến từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóađể tiếp cận với thị trường và chính trong quá trình này loại hình tổ chứcsản xuất mới được hình thành từ cơ sở các nông hộ đó là các trangtrại Đến cuối thế kỷ XVII, khi Vương Quốc Anh đi vào công nghiệp hóa ,có quan niệm cho rằng : Trong nền kinh tế hàng hóa Tư Bản Chủ Nghĩa ,nông nghiệp cũng phải xây dựng các xí nghiệp tập trung quy mô lớn ,nhưng kết quả là các xí nghiệp nông nghiệp tư bản quy mô lớn khônghiệu quả bằng các trang trại gia đình quy mô nhỏ

Khi nghiên cứu hình thức sản xuất nông nghiệp trong quá trình côngnghiệp hóa Tư Bản Chủ Nghĩa , ban đầu Các Mác cho rằng nông nghiệpsẽ hình thành những doanh nghiệp quy mô lớn và tổ chức sản xuất theokiểu công nghiệp Nhưng về sau chính các Mác lại cho rằng dự báo banđầu là không phù hợp ngay cả với nước Anh

Thực ra Chủ nghĩa Tư Bản cũng không thích thú lắm trong việc đầu tưvào nông nghiệp , vì nó là ngành phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên ,kinh doanh thường gặp nhiều rủi ro , trong khi đó tỷ suất lợi nhuận thấp,giá trị công lao động cũng thấp Chính vì vậy hình thức trang trại gia đìnhđã phát triển cho đến ngày nay

I.1.2.1 Sự phát triển trang trại ở các nước công nghiệp phát triển giai đoạn Chủ Nghĩa Tư Bản công

xưởng cổ điển :

Trang 19

Cuối thế kỷ XVIII ban đầu các trang trại phát triển theo xu hướng trang trại có quy mô lớn do hai yếu tố giá nông sản tăng và giá nhân công rẻ

Trang 20

Nhưng khi phát triển được máy nông nghiệp và phân bón hóa họcđã làm tăng sản lượng nông nghiệp , nên giá nông sản có xu hướnggiảm dần Sự phát triển mạnh công nghiệp cùng với việc tăng nhanhnăng suất lao động trong nông nghiệp đã nâng cao giá trị lao động Đồng thời việc di dân sang Châu Mỹ và Châu Úc đã làm cho giá thuêlao động tăng nhanh Tình hình này làm mất dần ưu thế của trang trạilớn , và cũng chính điều kiện này đã phát huy các ưu thế của trang trạigia đình.

I.1.2.2 Sự phát triển kinh tế trang trại ở các nước công nghiệp phát triển giai đoạn Chủ Nghĩa Tư

Bản hiện đại :

Sau chiến tranh thế giới thứ II, ở các nước phát triển các trang trạicó xu hướng chuyển thành trang trại gia đình vì lao động làm thuê giảmnhanh từ 3% - 4%/năm do sự thu hút lao động từ nông thôn ra thành thị Cho đến nay, ở các nước tiên tiến trang trại gia đình vẫn tồn tại vàphát triển mạnh Ngay ở Mỹ, một nước có nền nông nghiệp tiên tiếnnhất , quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp tiến hành mạnh nhất thìsố trang trại gia đình vẫn tồn tại và phát triển

Các số liệu dưới đây cho chúng ta hình dung được tình hình phát triển của kinh tế trang trại ở một số nước công nghiệp phát triển trong giai

đoạn Chủ Nghĩa Tư Bản hiện đại ( Phụ lục : Biểu 1 trang 58 ) I.1.2.3 Sự

phát triển trang trại ở các nước Châu A Ù :

Sự phát triển kinh tế trang trại ở các nước Châu Á có nhiều kiểu khácnhau phụ thuộc vào khả năng thu hút lao động ra khỏi nông nghiệp , khảnăng khai thác đất mới và khả năng thuê ruộng Các kiểu phát triểntrang trại ở Châu Á có thể tóm tắt ở 2 dạng nước :

- Dạng 1 : Các nước công nghiệp mới và Nhật Bản

- Dạng 2 : Các nước Đông Nam Á và Trung Quốc

I.1.2.3.1 Sự phát triển kinh tế trang trại ở các nước CN mới và Nhật Bản :

Các nước này đông dân , khi lao động nông nghiệp bắt đầu suy giảm thìquy mô trang trại có tăng lên , song mức tăng không lớn Đặc điểmtrang trại ở các nước này là có quy mô nhỏ phù hợp với việc canh tácbằng các phương tiện cơ giới nhỏ, các trang trại ở đây nhờ sự tác độngcủa công nghiệp đã đẩy mạnh thâm canh nhờ vào việc ứng dụng cáctiến bộ khoa họa kỹ thuật để cơ giới hóa , hiện đại hóa các hoạt độngsản xuất nông nghiệp.( Phụ lục : Biểu 2 trang 59 )

Khi đã thực hiện được công nghiệp hóa nền kinh tế , nông nghiệp cácnước này được sự hổ trợ mạnh mẽ của công nghiệp để phát triển vàcác trang trại nhỏ của họ tiếp tục tồn tại theo hướng chuyển đổi cơ cấu

Trang 21

sản xuất và hiện đại hóa các hoạt động của mình Họ tìm cách tăng thunhập bằng cách sản xuất các sản phẩm cao cấp cho người thành thị ,các sản phẩm ít rủi ro hơn Ngoài ra họ còn tìm nguồn thu nhập phi nôngnghiệp để tăng thêm khoản thu nhập vốn không nhiều từ lĩnh vực nôngnghiệp

I.1.2.3.2 Sự phát triển kinh tế trang trại ở các nước Đông Nam Á và Trung Quốc :

Trang 22

Qua khảo sát số lượng trang trại và lao động nông nghiệp ở các nướcnày cho thấy số trang trại tiếp tục tăng theo lao động nông nghiệp Diệntích bình quân của trang trại nhỏ và có xu hướng giảm dần , nguyênnhân do trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa , công nghiệp chưa đủ sứcthu hút lao động tăng lên trong nông nghiệp và do khả năng mở rộngdiện tích bị hạn chế nên tuy số lượng trang trại có tăng nhưng quy môdiện tích thì giảm dần ( Phụ lục : Biểu 3 trang 60 )

Đặc điểm trang trại ở các nước này có quy mô nhỏ và người nôngdân đã phải đầu tư thêm lao động ( thâm dụng lao động ) vào thâm canh,áp dụng kỹ thuật “ thay thế đất đai” … để làm sao có thể sử dụng đấtmột cách hiệu quả nhất Mặt khác các trang trại đã từng bước đadạng hóa sản xuất , phát triển ngành nghề phi nông nghiệp để gópphần giải quyết việc làm và tăng thu nhập

Riêng tại Trung Quốc từ năm 1978 đã tiến hành cải cách nông nghiệp–nông thôn , với trọng tâm là đổi mới các hình thức kinh tế vốn cótrước đây Từ những năm 1980 – 1981 Trung Quốc thực hiện hình thức thuếkhoán hộ Việc chuyển từ hình thức công xã nhân dân , sang hình thứckhoán hộ đóng vai trò chủ yếu trong sự hồi sinh của nền kinh tế nôngnghiệp Trung Quốc Kinh tế nông nghiệp được tổ chức sản xuất theo từnghộ gia đình và phát triển các hợp tác xã dịch vụ phục vụ hộ nông dânnhư các hộ góp vốn mua máy cày, lập cơ sở sản xuất dịch vụ… Nhờcải cách , nông nghiệp Trung Quốc đã đạt được những kết quả to lớn Trong giai đoạn 1979 – 1984 tổng sản phẩm nông nghiệp tăng 9,5%/năm ,sản lượng lương thực từ 394,8 triệu tấn tăng lên 407,3 triệu tấn Như vậykinh tế hộ Trung Quốc đóng vai trò to lớn cho nền kinh tế giai đoạn 1978 –

1985 và là cơ sở cho việc ra đời các trang trại ngày nay

Tuy nhiên , kinh tế trang trại tại Trung Quốc cũng gặp nhiều khókhăn do lao động trong nông nghiệp giảm chậm , chi phí đầu tư cho thâmcanh hóa nông nghiệp tăng hơn so với giá nông sản do đó phải ápdụng giải pháp đa dạng hóa ngành nghề, đa dạng hóa sản xuất nôngnghiệp nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp nông thôn vàtổ chức thị trường nông thôn ngày càng được cải thiện theo tiến trìnhcông nghiệp hóa đất nước

Như vậy mức độ và sự thành công của quá trình công nghiệp hóanền kinh tế ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế trang trại ở các nướcĐông Nam Á và Trung Quốc Đối với một số nước đông dân và nôngdân chiếm đa số thì việc làm cho lao độâng nông thôn trong quá trìnhcông nghiệp hóa vừa có ý nghĩa tăng thu nhập vừa có ý nghĩa trongviệc thay đổi cấu trúc và tổ chức kinh tế trong nông nghiệp Xu hướng

Trang 23

chung của các nước này là đa dạng hóa nền kinh tế nông nghiệp vànông thôn bằng công nghiệp và dịch vụ.

Với không gian địa lý, văn hóa gần giống nhau , trình độ phát triểnkinh tế không quá chênh lệch nhau , những kinh nghiệm và khó khăntrong phát triển kinh tế trang trại của các nước này sẽ có ích cho ViệtNam

I.1.2.4 Vai trò quan trọng của kinh tế trang trại các nước :

Trang 24

Các số liệu được phân tích dưới đây sẽ cho chúng ta thấy được tầmquan trọng của kinh tế trang trại như thế nào đối với sự phát triển chungcủa nền kinh tế các nước, cụ thể như sau :

-Ở Hoa Kỳ : Trang trại gia đình chiếm 87% tổng số trang trại , 65% đất

đai và gần 70% giá trị nông sản của cả nước Có 2,2 triệu trang trạisản xuất hơn 50% sản lượng bắp và đậu tương toàn thế giới , hàngnăm xuất khẩu 40 – 50 triệu tấn lúa , 50 triệu tấn ngô và đậu tương (3)

- Pháp : Với 98.000 trang trại đã sản xuất khối lượng nông sản nhiều

gấp 2,2 lần so với nhu cầu trong nước với tỷ lệ hàng hóa về hạt cốclà 95% , thịt sửa 70 – 80% , rau quả trên 70% Riêng năm 1981 đã xuấtkhẩu 24 triệu tấn hạt cốc chiếm gần ½ tổng sản lượng (4)

- Hà Lan : Có 128.000 trang trại , diện tích chỉ xấp xỉ bằng Đồng Bằng

Sông Cửu Long nhưng giá trị nông sản xuất khẩu chỉ đứng sau Hoa Kỳ.Có 1.500 trang trại chuyên trồng hoa hàng năm sản xuất 07 tỷ bông hoavà 600 triệu chậu hoa, trong đó 70% dành cho xuất khẩu (5)

- Nhật Bản : Với gần 4 triệu lao động ở trang trại đã đảm bảo lương thực

thực phẩm cho 125 triệu người ( gạo 107%; thịt 81%; trứng 98%; sửa 89%; rauquả 76 – 95%; đường 84% ) (6 )

- Malaisia : Các trang trại trồng cây công nghiệp hàng năm sản xuất 4

triệu tấn dầu cọ ( 75% sản lượng thế giới ) 1,6 – 1,8 triệu tấn mủ cao su ,274.000 tấn ca cao, … (7)

- Về năng suất lao động nông nghiệp ở các nước phát triển : sảnlượng của một lao động nông nghiệp ở Nhật nuôi được 20 người , ở Ý

25 người , Úc 35 người, Canada 35 người , Hà lan 60 người , Hoa kỳ 80 người,Anh 95 người , Bỉ 100 người Ở các nước đang phát triển do công nghiệphóa còn thấp nên một lao động chỉ mới nuôi được 4 – 5 người ( 8 )

Qua hai thế kỷ tồn tại và phát triển kinh tế trang trại đã khẳng địnhđược vai trò của mình trong nền kinh tế thế giới và chính điều đó đãkhẳng định tính tất yếu , tính hợp quy luật của kinh tế trang trại trong lịchsử phát triển nền kinh tế thị trường thế giới

I.1.3 Những bài học kinh nghiệm về kinh tế trang trại ở một số nước :

I.1.3.1 Về cơ cấu sản xuất :

- Ở những nước mà nông nghiệp đã phát triển đến trình độ cao như Hoakỳ, Canada , Tây âu thì cơ cấu sản xuất theo hướng chuyên môn hóa :Chuyên môn bò thịt hay bò sửa , chuyên nuôi gà hay heo , chuyên trồngcây ăn trái , hoặc hoa, rau , cây cảnh, … Có những trang trại chuyên sảnxuất nông sản hay lâm sản làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến ,có khi kết hợp sản xuất với chế biến ở trình độ sơ chế hay tinh chế

Trang 25

- Ở các nước Bắc Âu có mô hình trang trại kinh doanh tổng hợp kết hợp lâm nghiệp với nông nghiệp

- Ở các nước Châu Á kết hợp nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp

Trang 26

Qua các mô hình này theo quan điểm của chúng tôi các trang trại ởViệt Nam có khả năng ứng dụng vào thực tế của mình tuy rằng với trìnhđộ thấp hơn Các kinh nghiệm ở các nước Châu Á cũng cho chúng tahướng nhìn mới vì thực tế Việt Nam không khác biệt nhiều với các quốcgia trong khu vực về địa lý, văn hóa , trình độ sản xuất, …

I.1.3.2 Về sở hữu về tư liệu sản xuất :

- Trường hợp phổ biến là người chủ trang trại có sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất : từ đất đai , công cụ

, máy móc , chuồng trại , kho bãi , … riêng về ruộng đất ở nhiều nước ,

70 – 80% chủ trang trại có ruộng đất riêng Ở Hoa kỳ, số chủ trang trạisở hữu hoàn toàn ruộng đất chiếm 59%, sở hữu một phần 29,3% vàthuê hoàn toàn 11,7% ( số liệu năm 1982 ) , ở Thụy điển có 30% chủtrang trại có ruộng đất riêng (9)

- Chủ trang trại chỉ có sở hữu một phần tư liệu sản xuất còn phải đithuê của người khác Trường hợp khá phổ biến là trang trại có đất đainhưng phải thuê máy móc , chuồng trại , kho tàng, …

- Chủ trang trại hoàn toàn không có tư liệu sản xuất mà đi thuê toàn bộcác cơ sở của một trang trại hoặc của Nhà nước để sản xuất , khôngchỉ máy móc thiết bị, kho tàng mà cả đất đai , mặt nước , rừng cây, …Như vậy thực tế ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triểncho thấy sở hữu tư liệu sản xuất không phải là yếu tố quyết định sựthành đạt của một trang trại Vận dụng các yếu tố này ở Việt Nam cóthể giải quyết được các vướng mắc do các quy định của luật pháp vềquyền sử dụng đất , hạn điền

I.1.3.3 Về quy mô đất đai :

Quy mô trang trại ở các nước, các khu vực rất khác nhau:

- Châu Á : bình quân diện tích đất đai trang trại thấp nhất: Bănglađet:0,88ha ;Nhật bản , Hàn quốc , Đài loan : từ 1 – 2 ha ; Aán độ : 2 ha ; Pakistan : 3,86ha ;Thái lan : 4,5 ha;

- Châu Aâu: Ý: 7,9ha; Hà lan: 16ha; Đức: 27,7ha; Anh: 71ha ( năm 1987 )

- Bắc Mỹ : Hoa kỳ : 180ha ( năm 1980 ) (10)

Trong quá trình phát triển quy mô diện tích bình quân của trang trại có xuhướng tăng lên cụ thể :

- Pháp : năm 1956 là 13 ha đến năm 1993 là 35,1 ha

- Hoa ky ø: năm 1949 là 70 ha đến năm 1980 là 180 ha

- Nhật bản : năm 1945 là 0,7ha đến năm 1989 là 1,2ha

- Riêng các nước Đông Nam Á thì quy mô diện tích bình quân có xu hướng giảm ( Phụ lục : Biểu 3 trang 60 )

Quy mô diện tích trang trại ở các nước tùy thuộc vào đặc điểm riêngcủa từng khu vực , từng quốc gia Vận dụng vào tình hình tại Việt Nam

Trang 27

phải căn cứ vào đặc điểm của Việt Nam và theo quan điểm của chúngtôi thì cơ sở đầu tiên để xác định quy mô của trang trại phải căn cứ vàongành nghề hoạt động

Trang 28

khả năng cơ giới hóa và ứng dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật ,có như vậy mới tạo ra được khả năng sản xuất hàng hóa của trang trại

I.1.3.4 Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong các trang

trại:

Đây là điều các trang trại hết sức quan tâm , chính nhờ sự tiến bộcủa khoa học kỹ thuật mà các trang trại có điều kiện để trang bị máymóc hiện đại , ứng dụng các kỹ thuật về sinh học để tăng sản lượng

Ở các nước công nghiệp phát triển các trang trại đã sử dụng máy móchiện đại với mức độ cơ giới hóa ngày càng cao từng bước tiến lên tựđộng hóa và tin học hóa Điều này cũng góp phần giảm tỷ lệ laođộng làm việc trong trang trại Ở Hoa kỳ còn trên 2% , Thụy điển 3,6% ,Đức 3,9% , Pháp 6,4% so với tổng số lao động xã hội (11) Ở Hoa kỳ có20% số trang trại có quy mô 50 ha trở lên đã sử dụng máy tính điện tửđể điều hành sản xuất (12) Nhưng ở các nước đang phát triển mới bắtđầu công nghiệp hóa , các trang trại còn phổ biến sử dụng công cụ thủcông Một số nước còn hình thức thuê máy móc thiết bị để sử dụng ,và đây là kinh nghiệm có thể ứng dụng tại Việt Nam trong điều kiện hiệnnay

I.1.3.5 Hệ thống hợp tác xã hổ trợï các trang trại :

Các hợp tác xã ra đời trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện của các chủtrang trại trong từng phạm vi địa phương để hổ trợ trang trại về các yếu tốđầu vào cũng như đầu ra

Có rất nhiều loại hình hợp tác xã , từ cung ứng dịch vụ và các vật tư kỹ thuật đến chế biến nông sản

, tiêu thụ sản phẩm , bảo vệ quyền lợi của các chủ trang trại , nhữngdoanh nghiệp hay các tổ chức bán buôn Mục tiêu của các hợp tác xãnày không phải lợi nhuận là chính mà là góp sức với các trang trạithực hiện có kết quả các mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra

Đây cũng là vấn đề cần quan tâm khi các trang trại ở nước ta hiệnnay việc thiếu thông tin, thiếu định hướng trong quá trình hoạt động đãtrở thành một trong những khó khăn ảnh hưởng trực tiếp đến các trangtrại

I.1.3.6 Sự quan tâm của Nhà nước đối với trang trại :

Đối với các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển , họđánh giá rất cao vai trò đóng góp của kinh tế trang trại , và nhà nướcvới tư cách là người điều tiết đã tạo mọi điều kiện khuyến khích trangtrại tiếp tục phát triển bằng những biện pháp như : chống độc quyềntrong việc mua bán tư liệu sản xuất và vật tư nông nghiệp , đầu tư nhữngkhoản lớn về cơ sở hạ tầng để phục vụ nông nghiệp , có những chínhsách về tài chánh ưu đãi như cho vay vốn với lãi suất thấp và thậm chí

Trang 29

một số nước có chính sách bảo hộ các trang trại trong cuộc cạnh tranhtrên thị trường nông sản với nước ngoài Nhật bản là một trongnhững nước điển hình về vấn đề này.

Qua nghiên cứu về tình hình trang trại ở một số nước trên thế giới chochúng ta những kinh nghiệm thực tế để áp dụng tại Việt Nam Tuy rằngkinh tế trang trại ở nước ta chỉ mới hình thành trong thời gian gần đây,trình độ sản xuất còn thấp nhưng hoàn toàn có khả năng chắt lọc từnhững kinh kinh nghiệm

Trang 30

của trang trại các nước để ứng dụng vào nước ta nhằm khắc phục các khó khăn và ổn định tình hình phát triển của kinh tế trang trại

I.2

Tính tất yếu về phát triển kinh tế trang

trại tại Việt Nam : I.2.1 Điều kiện và cơ sở

pháp lý để xuất hiện kinh tế trang trại :

I.2.1.1 Điều kiện:

Để xuất hiện kinh tế trang trại qua kinh nghiệm của các nước cho thấycần phải có những điều kiện tiên quyết như sau :

- Trước hết phải có sự phát triển của kinh tế thị trường : nếu không cónền kinh tế hàng hóa , thị trường không phát triển , sản xuất nôngnghiệp sẽ mang nặng tính tự cấp , tự túc Thị trường phát triển sẽ thúcđẩy sự phân công lao động, nông sản được tự do lưu thông khắp mọi nơivà đây chính là điều kiện để hình thành nên những đơn vị sản xuấthàng hóa

- Khả năng thu hút vốn đầu tư của nông nghiệp : Để phát triển kinh tếtrang trại cần phải tích tụ vốn cho sản xuất với quy mô lớn Muốn vậymột mặt kinh doanh nông nghiệp phải có lợi nhuận tương đối cao Mặtkhác dòng chảy vốn vào nông nghiệp phải được khai thông và khuyếnkhích

- Trình độ phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp phải đảm bảocho phép tổ chức sản xuất theo kiểu làm ăn lớn

- Hàng hóa sức lao động phải được thừa nhận trong khu vực nông nghiệp Lao động trong nông nghiệp được tự do di chuyển để đáp ứng nhu cầu tổchức sản xuất kiểu trang trại

- Đất đai _ tư liệu sản xuất quan trọng nhất trong nông nghiệp _ phải đượcphép tích tụ ở mức độ nhất định

I.2.1.2 Cơ sở pháp ly ù:

Là những chủ trương , nghị quyết của Đảng đã tạo tiền đề và cơ sởpháp lý cho việc hình thành kinh tế trang trại

- Nghị quyết Đại Hội VI, VII, VIII thừa nhận nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần là cơ sở pháp lý quan trọng để hình thành kinh tế trang trại

- Thực hiện chủ trương đổi mới trong nông nghiệp từ Nghị quyết Trung Ương 6( khóa IV ) cho ra đời chỉ thị 100 – CT/TW của Ban bí thư về việc khoán sảnphẩm đến nhóm và người lao động và chỉ thị 29 – CT/TW của Ban bí thư (khóa V ) về giao đất trồng rừng thực hiện nông lâm kết hợp đã tạo tiềnđề cho kinh tế trang trại hình thành và phát triển

- Nghị quyết 10 – CT/TW của Bộ Chính Trị ngày 05/04/1988 về “ Đổi mớiquản lý kinh tế nông nghiệp” xác định tính tự chủ của kinh tế hộ gia đình

Trang 31

- Nghị quyết TW5 – NQ/TW khóa VII về việc phát triển nông nghiệp nôngthôn cùng với luật đất đai ra đời vào năm 1993 quy định về hạn điền ,thời gian sử dụng đất , các quyền của người sử dụng đất …… đã khắchọa rõ nét hơn về cơ sở pháp lý để hình thành kinh tế trang trại

- Trung Ương cũng đã có chủ trương khuyến khích kinh tế trang trại vàvấn đề này đã được Nghị quyết hội nghị Trung Ương 4 , khóa VIII nêu rỏ :

“ Kinh tế trang trại với các hình thức sở hữu khác nhau ( Nhà nước, Tậpthể, Tư nhân ) được phát triển chủ yếu để trồng cây dài ngày , chănnuôi đại gia súc ở những nơi có nhiều ruộng đất ; khuyến khích việc khaiphá đất hoang vào mục đích này” và gần đây trong hội nghị lần VI Banchấp hành Trung Ương Đảng khóa 8 đã đặt vấn đề : “ Sớm kết luận hìnhthức kinh tế trang trại ở các vùng , ở các địa bàn khác nhau nhằm pháthuy hiệu quả sản xuất”

Như vậy dù chưa có chủ trương chính sách chung về kinh tế trang trạinhưng trên thực tế đường lối đổi mới của Đảng được triển khai qua cácchủ trương , nghị quyết đã tạo hành lang pháp lý cho sự ra đời của kinh tếtrang trại và hiện đang được khuyến khích nghiên cứu để phát triển

I.2.2 Phát triển kinh tế trang trại: con đường tất yếu của việc thực hiện chủ trương công nghiệp

hóa – hiện đại hóa trong lĩnh vực nông nghiệp :

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay chủ yếu vẫn là nền kinh tế nôngnghiệp với giá trị sản lượng chiếm trên 70% giá trị sản lượng toàn xãhội Mặc dù trong những năm gần đây , đặc biệt là từ khi Nghị quyết

10 của Bộ Chính Trị ra đời vào tháng 04/1988 nền nông nghiệp nước tađã đạt được những thành tựu đáng trân trọng Giá trị sản lượng nôngnghiệp tăng bình quân 4,5% - 4,9%/năm , tỷ trọng trong GDP đã giảm từ29,3% trong năm 1995 xuống 25,7% trong năm 1997(13) từ một nước thiếulương thực trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu trênthế giới và kinh tế hộ gia đình đã chứng minh được tầm quan trọng trongviệc phát triển nông nghiệp trong thời gian qua Nhưng thực trạng kinh tếnông nghiệp nông thôn hiện nay vẫn ở trạng thái của sản xuất hànghóa giản đơn chưa vượt qua “ ngưỡng cửa” kém phát triển Với hiện trạngnhư vậy khó có thể đáp ứng được những điều kiện cho việc thực hiệncông nghiệp hóa nông nghiệp , nông thôn

Trong bối cảnh nói trên , để tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp côngnghiệp hóa hiện đại hóa trong lĩnh vực nông nghiệp , một trong nhữnggiải pháp lớn hiện nay ở nước ta là phải nhanh chóng thúc đẩy sự hìnhthành kinh tế trang trại Giải pháp này theo chúng tôi là hoàn toàn cótính khả thi vì lẽ :

Trang 32

Thứ nhất : Xuất phát từ quy luật quan hệ sản xuất phải thích ứng với

tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất Thực tế sau 10 năm đổimới , kinh tế nông nghiệp nông thôn đã xuất hiện một đội ngũ ngườilao động có trình độ, hộ gia đình có năng lực tổ chức sản xuất kinh doanhđược hình thành , tức tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất đã đạtđược mức phát triển mới Đòi hỏi quan hệ sản xuất cũng phải thay đổicho phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Trang 33

Thứ hai : Trang trại ra đời tạo mối quan hệ mới giữa công nghiệp và

nông nghiệp trong quá trình phát triển : công nghiệp phát triển tạo ranhiều sản phẩm mới phục vụ cho nông nghiệp Nhưng với một nền nôngnghiệp kém phát triển thì không đủ điều kiện để ứng dụng những thànhquả của công nghiệp phát triển cũng như không đáp ứng đủ nhu cầunông sản hàng hóa cho một xã hội phát triển bởi sự kích thích củacông nghiệp Sự ra đời của kinh tế trang trại ở nước ta vào lúc này đãtrở nên cần thiết hơn bao giờ hết Chính nó sẽ tạo ra sự ghép nối hợplý nhất để đưa công nghiệp và nông nghiệp đất nước đi vào con đườngcông nghiệp hoá _ hiện đại hoá

Thứ ba : Sự hình thành kinh tế trang trại là kết quả của quá trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp , nông thôn theo hướng sảnxuất công nghiệp Đồng thời do đặc điểm ưu thế vốn có của mình nên

nền kinh tế trang trại có khả năng đáp ứng những nhu cầu của sự

chuyển dịch cơ cấu nông nghiệphác sự phát triển của kinh tế trang trạng sẽ tạo ra điều kiện và động lực

Thứ tư : Trang trại với ưu thế về quy mô, vừa có điều kiện tăng năng

suất lao động , tăng năng suất trên một đơn vị diện tích vừa có khảnăng khai thác hữu hiệu lợi thế so sánh của từng vùng , lãnh thổ sẽthực hiện tốt việc sản xuất ra hàng loạt sản phẩm với chi phí thấp nhấtnên có điều kiện để cạnh tranh trong nền kinh tế hoạt động theo cơ chếthị trường Trên cơ sở đó thúc đẩy tăng trưởng cả thị trường đầu ra lẫnthị trường đầu vào Điều này có tác dụng kích cầu trong tương lai và đâylà biện pháp để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóanông nghiệp ở nước ta

Tóm lại kinh tế trang trại là mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh trong

nông nghiệp mà sự xuất hiện của nó nảy sinh từ những yêu cầukhách quan của quá trình phát triển cơ chế kinh tế thị trường và phùhợp với chủ trương thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong lĩnh vựcnông nghiệp

I.2.3 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở nước ta hiện nay :

Trước cách mạng và trong thời kỳ hai cuộc kháng chiến chống Phápvà Mỹ ở nước ta đã có những dạng kinh tế trang trại ( ấp trại ) của địachủ và phú nông và những loại hình trang trại của một số nhà tư sản

nông thôn đặt ra

Mặt k

chuyển dịch cơ

cấu nông

Trang 34

Việt Nam và nước ngoài , của một số tướng tá quan chức chính quyềncũ( đặc biệt ở miền Nam khi đất nước còn tạm thời bị chia cắt ).

Sau ngày đất nước thống nhất , khi tiến hành cải tạo nông nghiệp thìcác trang trại cũ mất đi Chỉ đến khi chúng ta thực hiện đổi mới trongnông nghiệp đã tạo tiền đề cho trang trại xuất hiện Tuy rằng trang trại rađời là sản phẩm của đường lối , chính sách chủ trương của Đảng nhưngthực tế sự hình thành còn mang tính chất tự phát , chưa có tiêu chuẩnchung về kinh tế trang trại nên mỗi địa phương , mỗi vùng có một cáchnhìn khác nhau về kinh tế trang trại

Trang 35

Theo số liệu thống kê được hiện nay có 21 tỉnh thành trong cả nướccó mô hình kinh tế trang trại Một số tỉnh có mô hình kinh tế trang trạiphát triển như : Yên Bái có 9226 hộ sản xuất kinh doanh nông lâm ngưnghiệp theo mô hình kinh tế trang trại chiếm 10% nông dân trong toàn tỉnh, Nghệ An có 4700 hộ trang trại chiếm 1% tổng số hộ dân ; Tỉnh BìnhPhước có 2076 hộ trang trại chiếm 1,8% hộ dân ; Tỉnh Kontum có 998 trangtrại chiếm 1,7% hộ dân , Tỉnh Ninh Thuận có 773 trang trại , chiếm 1,3% hộdân ; và Tỉnh Bình Dương có 1247 trang trại (14 )

Về quy mô trang trại tùy đặc điểm của từng vùng, từng địa phương quymô cũng rất khác nhau , các số liệu dưới đây khái quát được quy môtrang trại của một số vùng (Phụ lục : Biểu 4 trang 61 )

Về cơ cấu kinh doanh : phần lớn trang trại chỉ kinh doanh chuyên canh về

nông nghiệp và lâm nghiệp , một số ít trang trại kinh doanh tổng hợp nônglâm công thương kết hợp nhưng quy mô còn hạn chế

Về cơ cấu sản xuất : các trang trại kinh doanh nông lâm nghiệp có các

loại sau:

• Chuyên trồng rừng

• Chuyên trồng về cây công nghiệp , cây ăn quả , lương thực

• Chăn nuôi đại gia súc , gia súc

• Trang trại thủy đặc sản

• Kết hợp nông – lâm – ngư nghiệp , trồng trọt và chăn nuôi ở những mứcđộ khác nhau

Về hiệu quả : dù chưa có số liệu thống kê về các chỉ tiêu giá trị

sản lượng , thu nhập , … của các trang trại để có thể đánh giá chínhxác hiệu quả kinh tế của kinh tế trang trại , nhưng sự ra đời của trang trạiđã thể hiện tính hiệu quả ở các mặt sau : góp phần đẩy nhanh việcnâng cao độ che phủ của rừng , chuyển dịch cơ cấu kinh tế , hình thànhcác vùng chuyên canh lớn , sử dụng đất có hiệu quả , huy động vốn tạothêm việc làm cho hàng chục vạn người, nâng cao thu nhập , cải thiện đờisống của nông dân

Xu

thế phát triển : các trang trại đang có xu hướng tăng nhanh về số

lượng , đi dần vào hiệu quả và chất lượng Tuy nhiên tình hình phát triểncủa trang trại hiện nay còn gặp phải rất nhiều khó khăn trong đó việcchưa thống nhất được quan điểm chung về trang trại và chưa có chủ trươngchung về vấn đề này là điều cần sớm được hoàn thiện

Qua nghiên cứu và phân tích tình hình kinh tế trang trại ở một số

nước và ở Việt Nam cho thấy kinh tế trang trại đã hình thành và pháttriển ở hầu hết các nước có nền kinh tế hàng hóa Theo quan điểmcủa Heghen : “ Cái gì hợp lí thì nó tồn tại” và thực tiễn đã chứng minh tínhhợp lý , hợp quy luật của kinh tế trang trại trong quá trình vận động của

Trang 36

mình Vấn đề của chúng ta hiện nay là đã nhận thấy được tính hợp lýcần phải tạo điều kiện như thế nào để kinh tế trang trại phát huy ưuthế của mình để đạt được hiệu quả về kinh tế – xã hội cao nhất , gópphần vào việc thực hiện chủ trương công nghiệp hóa – hiện đại hóa trongnông nghiệp nông thôn

Trang 37

Trên cơ sở nghiên cứu chung về lý luận , chúng tôi sẽ vận dụng vàoviệc nghiên cứu đề tài kinh tế trang trại của Tỉnh Bình Dương.

CHƯƠNG II : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG

II.1

Tính tất yếu của quá trình hình thành và phát triển

II.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên – kinh tế –xã hội

II.1.1.1 V ị trí địa lý : Bình Dương là một tỉnh thuộc Đông Nam Bộ , gồm có 03 huyện : Bến Cát , Tân Uyên , Thuận An và thị xã Thủ Dầu Một Cách thành phố Hồ Chí Minh 30 km dọc quốc lộ 13

- Phía Bắc : giáp tỉnh Bình Phước

- Phía Đông : giáp tỉnh Đồng Nai

- Phía Tây : giáp thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh

- Phía Nam : giáp thành phố Hồ Chí Minh

Nằm cạnh thành phố Hồ Chí Minh một trung tâm về kinh tế , vănhóa và khoa học kỹ thuật , một đầu mối giao lưu quốc tế lớn của cảnước nên Bình Dương có điều kiện thuận lợi trong giao lưu kinh tế , chuyểngiao kỹ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng

II.1.1.2 Điều kiện tự nhiên

-

K hí hậu

- Nhiệt độ trung bình hành năm 25 – 27oC , chênh lệch biên độ nhiệt cáctháng trong năm ít

- Lượng mưa từ 1800 mm – 2500mm/ năm

- Có hai mùa mưa nắng rõ rệt : mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11 , mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 05 năm sau

- Số giờ nắng : 2550 – 2600 giờ / năm

- Gió : nhìn chung ít có gió to ,bão

- Đất đai : Tổng diện tích đất toàn tỉnh là 2716,1km2 Diện tích đất nông

lâm nghiệp là 215.953 ha , trong đó diện tích cây lâu năm và cây ănquả : 114.450 ha Phần lớn đất đai của tỉnh là đất xám , tiếp đến làđỏ vàng , đất phù sa cổ tập trung chủ yếu ở phía nam (15 )

- N guồn nước :Tỉnh có hai sông lớn là sông Sài Gòn và sông Đồng Nai

cặp hai bên , lưu lượng nước dồi dào Nguồn nước ngầm khá phong phú mực nước 50 – 200m

I.1.1.3 Điều kiện kinh tế – xã hội

- D ân s ố : Dân số năm 1998 có 692.200 người , mật độ 254 người / km2

Dân sống ở thành thị 29,3 % , ở nông thôn 70,7 % Lao động đang làm việc 320.000 người , trong đó lao động nông nghiệp chiếm 56,4

% (16) Đặc điểm về lịch sử và điều kiện thuận lợi về tự nhiên , hiện naytrên đất Bình Dương đông dân

Trang 38

cư các tỉnh thành trong cả nước với nhiều dân tộc khác nhau đến cư trúvà lập nghiệp

Trang 39

- T ình hình kinh tế : Ngày 01/01/1997 tỉnh Bình Dương được tách ra từ tỉnh

Sông Bé Năm 1998 mặc dù có nhiều khó khăn do ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế nhưng tỉnh cũng đạt được các thành tựu pháttriển kinh tế So với năm 1997 GDP tăng 10,2 % ; sản xuất công nghiệptăng 12,5 % ; nông nghiệp tăng 5,2 % ; dịch vụ tăng 11 % ; tổng thu ngânsách tăng 6 % Đến cuối năm 1998 cơ cấu kinh tế của tỉnh là :( 17 )

- Công Nghiệp : 52%

- Dịch vụ : 27%

- Nông lâm nghiệp : 21%

Đặc điểm về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương có nhiềuyếu tố thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nói chung và phát triển sảnxuất nông nghiệp nói riêng Cùng với sự phát triển nền kinh tế thịtrường đã tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế hộ gia đình từ sản xuất tự cungtự cấp đã đi lên phát triển sản xuất hàng hóa và từ đó mầm mốngkinh tế trang trại ra đời

II.1.2 Tính tất yếu của việc hình thành kinh tế trang trại tại Bình Dương

Kinh tế nhiều thành phần được đại hội VI khẳng định và đại hộiVIItiếp tục hoàn thiện Tỉnh Đảng Bộ Sông Bé khẳng định :”Sớm cóchủ trương chính sách phù hợp , đi đôi với quy hoạch nhằm khuyến khíchcác thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư sử dụng đất trống , đồi gò ởcác huyện để trồng cây công nghiệp dài ngày và trồng rừng…” “ coitrọng và có chính sách khuyến khích phát triển hộ gia đình

…” ( 18 )

Cùng với việc phát triển kinh tế nhiều thành phần , kinh tế hộcũng đã được khẳng định là đơn vị kinh tế tự chủ Với việc thực hiệnnghị quyết 10 Bộ Chính trị , nghị quyết Trung ương 5 (khóa VII ) các nghịđịnh 01 , 02 , chương trình 327 của chính phủ , kinh tế hộ nông dân và cácthành phần kinh tế khác được tỉnh giao đất khai hoang , mở rộng diện tíchđầu tư trồng cây công nghiệp và trồng rừng Dần dần qua các năm “Lấy ngắn nuôi dài “ các hộ này tích tụ thêm ruộng đất bằng các hìnhthức khai phá , sang nhượng lại của người khác , cùng với chủ trương củatỉnh về giao đất , giao rừng ,phủ xanh đất trống đồi trọc , nhiều hộ giađình nông dân đã mượn đất trồng rừng , trồng cây công nghiệp dài ngàynhư : cao su , điều , cà phê… đã hình thành nên các hộ có diện tíchcanh tác lớn Luật đất đai ra đời năm 1993 giao 5 quyền cho người sửdụng đất , là luồng gió mát , kích thích người nông dân yên tâm đầu tưmở rộng sản xuất nông – lâm nghiệp với qui mô lớn ,thuê đất với qui

Trang 40

mô dài hạn để trồng cây công nghiệp dài ngày , cây ăn trái , chănnuôi ….

Từ những điều kiện thuận lợi , cộng với chủ trương chính sách đổimới trong nông nghiệp , kinh tế hộ nông dân phát triển về qui mô vàdiện tích , hình thành những hộ có diện tích sản xuất tương đối lớn , trởthành những hộ tập trung sản xuất hàng hoá Ngoài ra với chủ trươngkhuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh đầu tư vàonông nghiệp đã thu hút những hộ ở ngoài tỉnh và một số hộ

(18) [8, 52-59]

Ngày đăng: 27/08/2022, 21:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10– Nguyễn Thanh Bạch – “ Chính sách và giải pháp phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nay “ – Tạp chí phát triển kinh tế số 101 tháng 03/1999 . 11– Nguyễn Điền – “ Kinh tế hộ nông dân nước ta hiện nay và xu thế pháttriển trang trại gia đình “ – Tạp chí thông tin lý luận số 05/1993 Khác
12– Nguyễn Điền – “ Tổ chức quản lý kinh tế trang trại trên thế giới và Việt Nam “ – Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 251 , tháng 4/1999 Khác
13– Nguyễn Điền – “ Kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại ở các nước khu vực Châu Á và liên hệ với Việt Nam “ - Tạp chí những vấn đề kinh tế thế giới số 3 tháng 6/1999 Khác
14– Nguyễn Điền - Trần Đức – Trần Huy Năng – “ Kinh tế trang trại gia đình trên thế giới và Châu Á “ – NXB Thống kế Hà Nội 1993 Khác
15– Trần Đức – “ Nhìn lại kinh tế trang trại những năm gần đây – Tạp chí Cộng sản số 5 tháng 03/1999 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w