BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong khoá luận tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả của khoá luận tốt nghiệp (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại 12 1.1.1 Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
2.1.1 Sự hình thành và phát triển
34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc.35
Trang 42.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 35
2.2 Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 43 2.2.1 Tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc
2.2.2 Phân tích chất lượng cho vay khách hàng cá nhân theo các tiêu chí.
2.3 Đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 50
3.1 Định hướng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 – 2025 59 3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 59 3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 61 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 61 3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao uy tín của Ngân hàng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 61 3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng của Ngân hàng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc 64 3.2.3 Nhóm giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện công nghệ thông tin 67
Trang 53.2.4 Nhóm giải pháp củng cố và nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực 69 3.2.5 Nhóm những giải pháp khác 72
3.3 Một số kiến nghị đối với các cơ quan chức năng
73
3.3.1 Về phía chính phủ 73 3.3.2 Về phía Ngân hàng nhà nước
CB CNV: Cán bộ công nhân viên
NH TMCP SHB : Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Sài Gòn-Hà Nội NHTM: Ngân hàng thương mại
TCTD: Tổ chức tín dụng KHCN: Khách hàng cá nhân
CV KHCN: Cho vay khách hàng cá nhân LN: Lợi nhuận
KT: Kế toán NQ: Ngân quỹ HC: Hành chính NV: Nguồn vốn QHKH: Quan hệ khách hàng
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1: CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN NH TMCP SHB CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH CHO VAY QUA CÁC NĂM
BẢNG 2.3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NĂM 2017 ĐẾN NĂM 2019
BẢNG 2.4: QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN NH TMCP SHB CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
BẢNG 2.5: CƠ CẤU CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG:
BẢNG 2.6: CƠ CẤU CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN THEO TÀI SẢN BẢO ĐẢM
BẢNG 2.7: CƠ CẤU CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN THEO MỤC ĐÍCH TÍN DỤNG
BẢNG 2.8: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
NĂM 2017 – 2019
BẢNG 2.9: THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN-HÀ NỘI CHI NHÁNH VĨNHPHÚC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ2.1: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU CVKHCN NĂM 2017-2019 THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG
BIỂU ĐỒ 2.2: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU CVKHCN NĂM 2017-2019 THEO TÀI SẢN ĐẢM BẢO
BIỂU ĐỒ 2.3: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU CVKHCN NĂM 2017-2019 THEO MỤC ĐÍCH TÍN DỤNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 7SƠ ĐỒ 2.1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC SHB CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong điều kiện hiện nay của nền kinh tế Việt Nam, sự cạnh tranh giữa cácNgân hàng trong và ngoài nước, giữa các Ngân hàng và các định chế phi Ngânhàng ngày càng trở nên gay gắt hơn Đòi hỏi các Ngân hàng muốn tồn tại và pháttriển phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, đồng thời phải luôntìm kiếm các hướng đi mới phù hợp với điều kiện và nhu cầu của người dân Trongnhững năm vừa qua các Ngân hàng nước ta đã liên tục nghiên cứu và cung cấp cácsản phẩm, dịch vụ tín dụng đa dạng thoả mãn tất cả các yêu cầu cấp thiết trong nềnkinh tế Trong đó, cho vay hộ gia đình được xem là một trong những khoản mụcmang lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng Đất nước ta đang ngày càng phát triển,mức sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của họ cũng tănggia tăng tương ứng, hứa hẹn khả năng phát triển cao cho loại hình cho vay kháchhàng cá nhân ở các Ngân hàng Hiện nay, các làng nghề thủ công, hộ nông dânbuôn bán, mở rộng kinh doanh, gia tăng quy mô sản xuất, chăn nuôi, trồng trọtngày một nhiều nhu cầu vay vốn của các khách hàng càng tăng cao Vì vậy, chovay khách hàng cá nhân ngày càng chiếm vị thế quan trọng trong các Ngân hàngthương mại Trước tình hình đó, SHB đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao cácsản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của mình
Trang 8Qua thời gian thực tập tại SHB – chi nhánh Vĩnh Phúc, một mặt nhận thấy chinhánh đã có sự quan tâm đến khoản mục cho vay khách hàng cá nhân, nhưng mặtkhác hiệu quả của hoạt động này vẫn chưa thật sự được nâng cao Vì vậy, việc tìmhiểu và phân tích hoạt động tín dụng, nhất là hoạt động cho vay khách hàng cánhân là hết sức cần thiết đối với chi nhánh trong điều kiện hiện nay.
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Khóa luận tốt nghiệp hướng vào 3 mục tiêu sau:
● Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về chất lượng cho vay khách hàng cá nhâncủa các NHTM
● Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tạiNgân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc
● Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhântại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội – chi nhánh VĩnhPhúc
3 Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu:
● Đối tượng nghiên cứu:
Tập trung nghiên cứu về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của NHTM
● Phạm vi nghiên cứu:
Căn cứ vào ba mục tiêu trên, phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà
Trang 9Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc trong 3 năm 2017, 2018 và 2019 đứng trên góc độ củangân hàng Đề xuất định hướng và giải pháp giai đoạn 2020 – 2025.
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu:
Phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích hoạt động kinh tế,phương pháp tổng hợp thống kê, phương pháp so sánh,…
Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênh như quá trình thực tập trực tiếptại chi nhánh, các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng…
Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp
so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hìnhcho vay khách hàng cá nhân tại SHB – chi nhánh Vĩnh Phúc
5 Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung chính được chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn- Hà Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn- Hà Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc.
Để hoàn thành được khóa luận này em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn
nhiệt tình của Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên tại Ngân hàng Thương mại Cổphần Sài Gòn-Hà Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc và đặc biệt là sự giúp đỡ, sự hướng
Trang 10dẫn tận tình của Tiến sỹ Lã Thị Lâm Em xin chân thành cảm ơn cô đã giúp em giảiquyết những vướng mắc, hiểu rõ hơn các vấn đề liên quan để có thể hoàn thànhđược đề tài của mình Và em xin chân thành cảm ơn tập thể nhân viên tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội – chi nhánh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ emtrong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận.
Do trình độ kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn hẹp, thời gian hạn chếnên khóa luận của em khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầy cô và anhchị trong Ngân hàng đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành tốt khóa luận củamình
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động truyền thống và quan trọng nhất của NHTM Cho vaychiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng làhoạt động mang lại rủi ro nhất
Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như: muasắm các vật dụng đắt tiền, các khoản vay để trang trải các chi phí thông thường củađời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
Như vậy: Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại cho chủ thể là các cá nhân Ngân hàng tài trợ vốn cho cá nhân,
Trang 11phục vụ việc sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi.
1.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
- Về đối tượng cho vay:
Là các cá nhân có nhu cầu vay vốn sử dụng cho những mục đích sinh hoạttiêu dùng hay những hoạt động phục vụ sản xuất kinh doanh của cá nhân
- Thời hạn cho vay:
Tùy thuộc vào từng mục đích vay vốn, hình thức cho vay, nhu cầu của kháchhàng và kết quả thẩm định của cán bộ tín dụng mà các khoản vay của khách hàng
cá nhân có thời hạn vay từ ngắn hạn, trung hạn đến dài hạn
- Mục đích cho vay:
Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cá nhân như thực hiện các phương ánsản xuất kinh doanh, mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình và phương tiệngiao thông (ô tô, xe máy,…), mua sắm nhà/đất để ở… và đáp ứng các nhu cầu tiêudùng khác
- Lãi suất của các khoản cho vay khách hàng cá nhân:
Phần lớn đều cao hơn các khoản cho vay khác của ngân hàng Điều này xuấtphát từ việc các khoản cho vay cá nhân có chi phí và rủi ro cao nhất trong các loạicho vay của ngân hàng Hình thức cho vay này thường nhạy cảm theo chu kỳ, tănglên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái Mặt khácngười tiêu dùng thường ít nhạy cảm so với lãi suất, họ quan tâm đến khoản tiềnphải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trên hợp đồng
- Rủi ro tín dụng:
Trang 12Trong hoạt động sản xuất kinh doanh các khách hàng cá nhân thường có trình
độ quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật lạc hậu và khả năng cạnhtranh trên thị trường bị hạn chế Vì vậy, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro
do người vay thất nghiệp, gặp tai nạn hay bị phá sản,…
1.1.3 Các hình th c cho vay khách hàng cá nhân c a Ngân hàng th ng m i ứ ủ ươ ạ
Trên cơ sở nhu cầu của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát Ngân hàngthoả thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn hình thức cho vay sau:
a, Căn cứ vào mục đích vay:
● Cho vay KHCN phục vụ mục đích tiêu dùng
Đó là khoản vay nhằm phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắmphương tiện, đồ dùng sinh hoạt, du lịch, giải trí,…
Đặc điểm của khoản vay này là quy mô nhỏ, thời gian ngắn, rủi ro thấp hơn
so với cho vay phục vụ mục đích kinh doanh
● Cho vay KHCN nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh
Đó là khoản vay để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh nhỏ nhưbuôn bán, thuê cửa hàng,…
Đặc điểm của các khoản vay này là thời hạn thường dài, quy mô tuỳ thuộcvào phương án kinh doanh của khách hàng, rủi ro của khoản vay này rất cao, và cókhả năng xảy ra rủi ro đạo đức
b, Căn cứ vào thời hạn cho vay
● Cho vay ngắn hạn
Trang 13Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay nhỏ hơn hoặc bằng 12 thángtheo QĐ 1672/2001/QĐ-NHNN hoặc nhỏ hơn hoặc bằng 1 năm theoTT39/2016/TT - NHNN.
Đặc điểm:
+ Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh của kháchhàng Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn Việccho vay và thu nợ luôn diễn ra lúc bắt đầu và kết thúc của chu kỳ Ngân hàngthường cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vậtliệu, hoặc trang trải các chi phí sản xuất, hoặc mua hàng hóa Khi hàng hóa đượctiêu thụ, khách hàng có doanh thu, cũng là lúc khách hàng thu nợ Do vậy, thờigian thu hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh
+ Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thấp hơncác khoản cho vay trung và dài hạn Do vậy, mức lãi suất cho vay ngắn hạn thấphơn mức cho vay trung và dài hạn
● Cho vay trung hạn
Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay có thời hạn trên 1 – 5 nămtheo TT39/2016/TT-NHNN hoặc trên 12 tháng đến 60 tháng theo QĐ 1672/2001
Đặc điểm:
Dùng để cung cấp, mua sắm các tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
● Cho vay dài hạn
Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay có thời hạn trên 5 năm theoTT39/2016/TT – NHNN
Đặc điểm:
Trang 14Dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xínghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất,
c, Căn cứ vào phương thức hoàn trả
● Cho vay KHCN trả một lần khi đến hạn
Là khoản vay ngắn hạn của khách hàng để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời
và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn Quy mô của món vay là tươngđối nhỏ, các khoản vay trả một lần thường ngắn hạn và được dùng để chi trả chocác chuyến đi nghỉ, mua các dụng cụ gia đình hoặc sửa chữa ô tô, nhà cửa,… Rủi
ro các món vay này không lớn lắm
● Cho vay trả góp
Là khoản vay ngắn hạn hoặc trung hạn được thanh toán làm hai hoặc nhiềulần liên tiếp (thường theo tháng hoặc quí) Khoản cho vay được trả làm nhiều lầntheo thoả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng Thường thì trong
tổng khối lượng cho vay tiêu dùng do các NHTM cung cấp thì hơn 80% đượcthực hiện trên cơ sở trả góp Hình thức cho vay này lại được chia nhỏ thành: chovay trả lãi và gốc hàng tháng đều nhau, trả gốc hàng tháng bằng nhau, lãi trả theo
số dư gốc, hoặc trả lãi hàng kỳ còn gốc trả cuối kỳ
● Cho vay theo thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng Ngân hàng cũng như các loại thẻ khác đã nhanh chóng đượcchấp nhận sử dụng, thẻ tín dụng cung cấp một dòng tín dụng thường xuyên và quayvòng mà khách hàng có thể sử dụng bất cứ khi nào họ có nhu cầu Những kháchhàng sử dụng thẻ tín dụng có thể trả trước 5% số tiền tiêu dùng hoặc trả một lần
d, Căn cứ hình thức cho vay
Trang 15● Cho vay gián tiếp
Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của cácdoanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho khách hàngvay của họ, theo hình thức này Ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệpbán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
● Cho vay trực tiếp
Là hình thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiếnhành cho vay hoặc thu nợ
e, Căn cứ vào biện pháp đảm bảo tiền vay
● Cho vay có tài sản bảo đảm
Là cho vay với tài sản bảo đảm là bất động sản, động sản… hình thành từ vốnvay hoặc tài sản thuộc sở hữu của khách hàng có thể tạo áp lực để buộc khách hàngphải trả nợ hoặc trong tình huống xấu nhất khách hàng không trả được nợ thì việcphát mại tài sản bảo đảm cũng giúp giảm bớt tổn thất cho Ngân hàng
● Cho vay có bảo đảm không phải bằng tài sản
Là cho vay dựa trên uy tín (tín chấp) hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, không cótài sản đảo đảm Ngân hàng lựa chọn các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợtốt để cho vay Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng trên cơ sở tín chấp lương, chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng có thunhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn mộtphần tích luỹ để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế Nhà Nước, nhânviên có hợp đồng lao động dài hạn,…), ngoài ra thu nhập hình thành từ sản xuấtkinh doanh cũng có thể được xem xét dùng làm nguồn trả nợ Hình thức này phùhợp với những khoản vay giá trị không lớn, thời hạn vay ngắn
Trang 161.2 Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố cạnh tranh trong sản xuất là rất cao Điềunày có nghĩa là mọi sản phẩm sản xuất ra đều phải có chất lượng
Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân là việc đáp ứng nhu cầu của kháchhàng, đáp ứng được nhu cầu phát triển của Ngân hàng và mục tiêu phát triển kinh
Các nhà kinh tế đã nhận xét rằng: “Chất lượng là phù hợp mục đích của ngườisản xuất và người sử dụng về một loại hàng hoá nào đó” hay “Chất lượng là mộtsản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng”
Như vậy, chất lượng cho vay khách hàng cá nhân có thể hiểu là việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra lợi ích, an toàn cho Ngân hàng thương mại và toàn xã hội.
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân
1.2.2.1 Cho vay khách hàng cá nhân tăng thu nhập cho Ngân hàng
Xuất phát từ chức năng của NHTM là đi vay để cho vay cho nên vốn cho vayphải hoàn trả đúng hạn gốc và lãi Có như vậy Ngân hàng mới đảm bảo sự hoạt
Trang 17động bình thường Đáp ứng được nhu cầu vốn đối với khách hàng, có nâng caochất lượng cho vay mới giúp khách hàng có vốn để đầu tư vào sản xuất kinhdoanh, mang lại hiệu quả, tăng thêm thu nhập cho họ, tăng thêm sản phẩm cho xãhội, tạo công ăn việc làm cho chính bản thân gia đình họ Phát huy được mọinguồn lực ở nông thôn, từ đó khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống, mởrộng và phát triển thủ - công nghiệp đáp ứng và phù hợp với nhu cầu của thịtrường.
1.2.2.2 Góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân không chỉ cần thiết chohoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình, tăng thu nhập cho Ngân hàng màcòn góp phần phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân
Khi khách hàng có đủ các điều kiện cần thiết để sản xuất kinh doanh sẽ làm ranhiều của cải, lưu thông hàng hoá trên thị trường trở nên dễ dàng hơn và sẽ cungcấp tốt hơn nhu cầu của con người Do đó mà cuộc sống con người trở nên đầy đủ,phong phú, đa dạng, đáp ứng cao hơn cho cuộc sống, xã hội ngày càng phát triển.Mặt khác, khi khách hàng có thể ổn định sản xuất, kinh doanh sẽ tạo ra nguồn thunhập cho họ, tạo công ăn việc làm, hạn chế tệ nạn xã hội
Ngân hàng có nhiều thu nhập thì sẽ có điều kiện tốt hơn để đa dạng và pháttriển các dịch vụ khác nhau, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng Nhờ đó,mạng lưới Ngân hàng ngày càng được hoàn thiện
Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân rất cần thiết cho nhu cầu vay vốn củacác khách hàng Lợi ích mà nó đem lại cho người đi vay, Ngân hàng và cả xã hội làrất lớn Do vậy, nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân cần được quantâm hơn nữa tại các Ngân hàng thương mại
Trang 181.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân
hàng thương mại.
Sự tồn tại và hưng thịnh của Ngân hàng thường đánh giá chất lượng tín dụngkhoản vay thông qua một số chỉ tiêu cơ bản sau:
a, Tuân thủ nguyên tắc và điều kiện cho vay:
Tiêu chí định tính thứ nhất để đánh giá tín dụng Ngân hàng có phải là cho vayđảm bảo có điều kiện, theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN ghi rõ: Tổ chức tín dụngxem xét và quyết định cho vay khi khách hàng đủ điều kiện sau:
● Một là: Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quyđịnh của Pháp luật
Khách hàng là cá nhân đủ từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổikhông bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định củapháp luật
● Hai là: Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp
● Ba là: Có phương án sử dụng vốn khả thi
● Bốn là: Có khả năng tài chính để trả nợ
● Năm là: Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suấtcho vay quy định khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổchức tín dụng đánh giá là tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh
Bất cứ một khoản vay khách hàng nào cũng phải xem xét đến 5 điều kiện chovay để đánh giá chất lượng khoản vay
b, Đảm bảo nguyên tắc cho vay:
Trang 19Nguyên tắc cho vay là một nguyên tắc quan trọng đối với mỗi Ngân hàng.
Để đánh giá chất lượng một khoản vay, điều đầu tiên phải xem xét là khoảnvay đó phải đảm bảo nguyên tắc cho vay hay không Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN Nguyên tắc vay vốn ghi rõ: Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phảiđảm bảo hai nguyên tắc cơ bản sau
● Thứ nhất: Hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng được thựchiện theo thỏa thuận giữa TCTD và khách hàng, phù hợp theo quy định tạiThông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả phápluật về bảo vệ môi trường
● Thứ hai: Khách hàng vay vốn tại TCTD phải đảm bảo sử dụng vốn vayđúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuậnvới TCTD
Mọi tổ chức kinh tế hoạt động đều được dựa trên một nguyên tắc nhất định.Ngân hàng là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt động của nó có ảnh hưởng sâu sắcđến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội cua đất nước Hai nguyên tắc cho vay trên lànguyên tắc tối thiểu mà bất cứ một khoản cho vay có chất lượng nào cũng phảiđảm bảo
c, Thủ tục cho vay thuận tiện với khách hàng
Quá trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng nhất quyết định tới chấtlượng khoản cho vay Quá trình thẩm định là cách tốt nhất để Ngân hàng nắm đượcthông tin về khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng…
Đây là khâu không thể thiếu được trong quá trình quyết định cho vay và theodõi khoản vay Quá trình thẩm định và phải tuân thủ theo các quy định và nội dungthẩm định của từng Ngân hàng… Một khoản vay có chất lượng là khoản vay đãđược thẩm định và phải đảm bảo các bước của quá trình thẩm định Quá trình thẩm
Trang 20định cho vay hộ gia đình rất phức tạp vì đặc điểm sản xuất kinh doanh của hộ giađình là sản xuất kinh doanh tổng hợp Vì vậy, việc tuân thủ quy trình thẩm định vànội dung thẩm định cho vay là bắt buộc để một khoản vay đạt chất lượng.
Chỉ tiêu định lượng giúp cho Ngân hàng có biện pháp xử lý kịp thời nhữngkhoản vay kém chất lượng Các chỉ tiêu mà Ngân hàng thường dùng là:
a, Doanh số cho vay khách hàng cá nhân
Doanh số cho vay khách hàng cá nhân là tiêu chí tuyệt đối phản ánh tổng thể
số tiền Ngân hàng cho khách hàng vay trong thời kỳ nhất định (thường là một năm)
Ngoài ra, Ngân hàng còn dùng tiêu chí tương đối phản ánh tỷ trọng cho vaykhách hàng cá nhân trong tổng số cho vay của Ngân hàng trong một năm
Tỷ trọng cho vay KHCN =
Doanh số cho vay KHCN
x 100%
Tổng doanh số cho vay
b, Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân
Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân chỉ là tiêu chí tuyệt đối phản ánh tổng sốtiền Ngân hàng thu hồi được sau khi giải ngân cho khách hàng trong một thời kỳ
Để phản ánh tình hình thu nợ KHCN, Ngân hàng còn sử dụng tiêu chí
Trang 21Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân
x 100%
Doanh số cho vay khách hàng cá nhân
c, Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân là tiêu chí tuyệt đối phản ánh tổng thể sốtiền Ngân hàng cho khách hàng cá nhân vay tại một thời điểm (thường là cuốinăm)
Tỷ trọng dư nợ cho vay
KHCN
=
Dư nợ cho vay KHCN
x 100%
Tổng dư nợ cho vay
d, Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Tiêu chí này cho biết tỷ lệ cho vay khách hàng cá nhân, từ đó có định hướngđiều chỉnh các hoạt động cho vay khách hàng hợp lý, mang lại hiệu quả cao nhất
i: Loại tiền / Thời hạn / Mục đích
e, Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn khách hàng cá nhân
● Nợ quá hạn khách hàng cá nhân là tiêu chí tuyệt đối phản ánh tổng thể sốtiền Ngân hàng chưa thu hồi được sau một thời gian nhất định kể từ ngàykhoản cho vay đến hạn thanh toán tại thời điểm đang xem xét
● Theo TT02/2013/NHNN: Nợ quá hạn khách hàng cá nhân là khoản nợ màmột phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn
Bên cạnh tiêu chí tuyệt đối, Ngân hàng thường xuyên sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợquá hạn khách hàng cá nhân:
Trang 22dư nợ quá hạn thấp, chất lượng tín dụng càng cao Hoạt động Ngân hàng nói chung
là hoạt động cho vay Ngân hàng nói riêng đều chứa đựng nhiều rủi ro tác động đếnlợi nhuận và sự an toàn kinh doanh của Ngân hàng Do vậy, việc đảm bảo thu hồivốn vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp là vấn đề quan trọng trongquản lý Ngân hàng liên quan đến sự sống còn của Ngân hàng
f, Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân
● Nợ xấu khách hàng cá nhân là tiêu chí tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiềnNgân hàng không thu hồi được sau một thời gian nhất định kể từ ngàykhoản cho vay đến hạn thanh toán tại thời điểm đang xem xét
● Theo TT 02/2013/TT-NHNN: Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5
Tỷ lệ cho vay nợ xấu KHCN =
Tổng nợ xấu cho vay KHCN
x 100%
Tổng dư nợ cho vay KHCNĐây cũng là một tiêu chí tương đối Tỷ lệ này ở mức độ cao cho thấy nguy cơmất vốn cao do các khoản vay có vấn đề
h, Trích lập dự phòng rủi ro
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro nhằm phản ánh khả năng bù đắp rủi ro từ hoạtđộng tín dụng
Trang 231.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của
Ngân hàng thương mại
1.2.4.1 Nhân tố khách quan
Khách hàng là người lựa chọn và ra quyết định vay vốn từ Ngân hàng nên cácyếu tố thuộc về bản thân khách hàng có tác động rất lớn đến khả năng mở rộngcho vay cá nhân của Ngân hàng Khi quy mô về nhu cầu vay của khách hàng tăngthì Ngân hàng mới có điều kiện mở rộng cho vay đối với khách hàng cá nhân
Sản phẩm cho vay KHCN của NHTM là sản phẩm dịch vụ nên nhu cầu vốncủa khách hàng là yếu tố quyết định các hình thức cho khách hàng cá nhân củaNgân hàng Nhu cầu vốn của khách hàng chính là căn cứ để xây dựng và mở rộngchiến lược phát triển sản phẩm cho vay hộ gia đình của Ngân hàng Những kháchhàng có nghề nghiệp khác nhau, tình trạng gia đình và hôn nhân, độ tuổi khác nhau
sẽ có những nhu cầu được tài trợ khác nhau Xác định được nhu cầu vốn của kháchhàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng trong việc mở rộng cho vay cánhân
Trang 24● Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng
Đó là các yếu tố về tài chính, thu nhập, đạo đức, tài sản đảm bảo của kháchhàng thoả mãn các điều kiện vay vốn của Ngân hàng để đảm bảo an toàn chokhoản cho vay Việc phát hiện ra nhu cầu được tài trợ thôi chưa đủ mà cái quantrọng hơn là Ngân hàng phải phát hiện ra các nhu cầu có khả năng thanh toán, bởikhi có đáp ứng nhu cầu có khả năng thanh toán mới đem lại thu nhập cho Ngânhàng Nhu cầu có khả năng thanh toán được hiểu là các nhu cầu cần tài trợ củakhách hàng mà việc trả nợ trong tương lai được đảm bảo
Có thể hiểu đây là nhóm các nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của Ngânhàng Môi trường hoạt động của Ngân hàng cũng gây ra các tác động lớn đến mởrộng cho vay đối với khách hàng Bao gồm: Môi trường kinh tế, môi trường luậtpháp, môi trường văn hoá- xã hội, sự phát triển của khoa học- công nghệ và đối thủcạnh tranh
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất đối với nềnkinh tế Vì vậy, bất kỳ sự biến động của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến các hoạtđộng cho vay của Ngân hàng trong đó có cho vay khách hàng cá nhân
Khi nền kinh tế ổn định và tăng cao, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
có xu hướng tăng lên bởi vì thu nhập và mức sống của người dân được cải thiện,hơn nữa sẽ có nhiều cá nhân vay vốn Ngân hàng nhằm phục vụ mục đích sản xuấtkinh doanh của họ Từ đó, sẽ tạo điều kiện mở rộng cho vay khách hàng cá nhânmột cách có hiệu quả Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất
ổn định khiến thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng trở nên bấp bênh,
Trang 25người dân sẽ lựa chọn tiết kiệm hơn là vay tiêu hay vay vốn để sản xuất kinhdoanh, từ đó sẽ hạn chế việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng.Ngoài ra, nếu ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế có trình độ phát triển cao vàtiên tiến thì hoạt động cho vay cũng đa dạng và phát triển hơn ở các nước đangphát triển.
Ngân hàng là trung gian tài chính nắm giữ một khối lượng vốn và tài sản rấtlớn trong nền kinh tế, do đó hoạt động Ngân hàng chịu sự kiểm soát chặt chẽ của
Luật pháp cũng như các cơ quan chức năng Điều này không chỉ làm đảm bảo
an toàn cho Ngân hàng, mà còn cho các khách hàng thực hiện giao dịch cũng như
sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế Mỗi một quốc gia khác nhau có những quyđịnh khác nhau về tổ chức hoạt động của Ngân hàng cũng như hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân Nếu các quy định đó đầy đủ, chặt chẽ, hợp lý, không rườm rà
và chồng chéo lên nhau thì sẽ tạo điều kiện cho hoạt động của Ngân hàng nóichung và hoạt động mở rộng cho vay khách hàng cá nhân nói riêng
Hệ thống luật pháp ổn định, hoàn thiện sẽ thúc đẩy cho vay khách hàng cánhân đồng thời là cơ sở nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ Tài chính chất lượngcao cho dân cư, đảm bảo mối quan hệ hợp tác giữa các Ngân hàng với khách
hàng
Những yếu tố môi trường văn hoá xã hội như: Lối sống, thói quen, tập quán
xã hội, thị hiếu… ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra các hình thức cho vay đối vớikhách hàng cá nhân của Ngân hàng Ở những nơi mà có thói quen chi tiêu nhiều
Trang 26hơn tiết kiệm thì họ thường có xu hướng vay tiêu dùng và vay phục vụ mục đíchsản xuất kinh doanh nhiều hơn các nơi khác Chẳng hạn, ở nước ta người dân miềnBắc thường tích luỹ, tiết kiệm nhiều hơn so với người dân ở miền Nam, do vậyviệc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân sẽ khó khăn hơn so với miền Nam.
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học, công nghệ đã tạo điềukiện cho nhiều ngành, lĩnh vực khác phát triển với quy mô toàn cầu, trong đó cólĩnh vực Ngân hàng Với sự phát triển của khoa học, công nghệ việc xử lý giao
dịch của các Ngân hàng trở nên nhanh chóng, dễ dàng hơn, đồng thời các nghiệp
vụ của các Ngân hàng cũng được xử lý theo một quy trình chặt chẽ do máy mócthực hiện thay cho lao động thủ công Từ đó, giảm bớt thời gian giao dịch giữaNgân hàng với khách hàng, tăng sự chính xác trong phân tích, thẩm định tín dụng,
do đó hạn chế rủi ro cho Ngân hàng Nhờ đó, các Ngân hàng có thể mở rộng chovay và đưa ra các sản phẩm mới đối với cho vay khách hàng cá nhân
Sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tài chính dẫn đến thị phầncho vay khách hàng cá nhân bị chia nhỏ và khiến cho Ngân hàng cần phải tìm racác chiến lược, các chính sách đặc trưng của Ngân hàng nhằm thu hút được kháchhàng đến với Ngân hàng, không chỉ giữ chân khách hàng cũ mà còn thu hút thêmkhách hàng mới Như vậy, với sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh sẽ khiến chothị phần cho vay khách hàng cá nhân của các Ngân hàng bị giảm sút, điều này sẽgây khó khăn cho Ngân hàng trong việc mở rông quy mô cho vay khách hàng cá
Trang 27nhân, nhưng sẽ khuyến khích Ngân hàng trong việc tăng chất lượng cho vay đốivới khách hàng cá nhân.
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan
Đây là các nhân tố thuộc về chính Ngân hàng, gây tác động trực tiếp tới việc
mở rộng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Việc mở rộng cho vay kháchhàng cá nhân phụ thuộc rất lớn vào chính sách cho vay, năng lực tài chính của ngânhàng, chất lượng cho vay khách hàng cá nhân, số lượng, trình độ nghiệp vụ của cáccán bộ ngân hàng, hoạt động marketing của Ngân hàng và mạng lưới của Ngânhàng
Chính sách cho vay của Ngân hàng là hệ thống các chủ trương, quy định chiphối hoạt động cho vay do hội đồng quản trị đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồnvốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân Chínhsách cho vay phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thành hướng dẫnchung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên Ngân hàng, tăng cường chuyên mônhóa trong phân tích cho vay, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho vaynhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời
Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tố nhưquy mô vốn chủ sở hữu, các tỷ lệ ROE, ROA, tỷ lệ tăng trưởng thu nhập qua cácnăm, tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ Một ngân hàng có quy mô vốn chủ sởhữu lớn, khả năng huy động vốn trong ngắn hạn lớn, danh mục tài sản thanh khoảnnhiều, nợ quá hạn ít thì Ngân hàng đó có thể gọi là có sức mạnh Tài chính và Ngânhàng đó có thể đầu tư vào các danh mục mà Ngân hàng hướng tới và hoạt động cho
Trang 28vay được mở rộng trong đó cho vay hộ gia đình sẽ được phát triển và ngược lại đốivới Ngân hàng có năng lực Tài chính thấp Vì vậy, đây là một nhân tố giúp cho banlãnh đạo Ngân hàng xem xét khi đưa ra quyết định mở rộng hay hạn chế việc cho
vay trong đó có hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
● Số lượng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc và đưa ra quyết định cho vay đốivới khách hàng, vì vậy có thể coi họ chính là hình ảnh của Ngân hàng Đội ngũ cán
bộ tín dụng đông đảo cùng với phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn tốtchính là yếu tố có tác động tích cực đối với hoạt động cho vay hộ gia đình Ngân
hàng có đội ngũ cán bộ với những khả năng trên sẽ thúc đẩy hoạt động cho vay trởnên nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chất lượng cho vay cao, hạn chế đượcrủi ro tạo ấn tượng cho khách hàng, nhờ đó thu hút khách hàng, mở rộng được chovay khách hàng cá nhân
Hoạt động marketing là hoạt động giới thiệu, quảng bá về hình ảnh cũng nhưcác dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp Đây cũng là một hoạt động quan trọng gópphần mở rộng cho vay khách hàng cá nhân Nếu thực hiện hoạt động marketing tốt,khách hàng sẽ có ấn tượng tốt về Ngân hàng cũng như các dịch vụ của Ngân hàngnói chung và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân nói riêng Từ đó khách hàng
sẽ tìm đến Ngân hàng vay vốn nhiều hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng
mở rộng cho vay cá nhân
Trang 29Số lượng các chi nhánh, phòng giao dịch nói lên quy mô của Ngân hàng, đểthuận lợi cho việc giao dịch giữa khách hàng với Ngân hàng, các Ngân hàngthường mở rộng các chi nhánh và các phòng giao dịch nhằm thu hút sự quan tâmcủa khách hàng đối với Ngân hàng Các Ngân hàng có càng nhiều chi nhánh,phòng giao dịch thì việc mở rộng cho vay đối với khách hàng cá nhân càng trở nênthuận lợi, nhất là khi các chi nhánh, phòng giao dịch này đặt tại các khu dân cư cónhiều nhu cầu vay vốn
2.1.1.1 Thông tin chung
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội tên tắt SHB, là ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namvào ngày 13 tháng 11 năm 1993 theo Quyết định số 214/QĐ-NH5 và giấy phép hoạt động số 0041-NH/GP của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tên gọi ban đầu
là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn Nhơn Ái Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103026080
Trang 30Trải qua 27 năm, Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) đã có những bước tăng trưởng, phát triển an toàn, minh bạch và bền vững SHB hiện đứng trong Top 5 Ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam, Top 10 Ngân hàng Thương mại uy tín nhất Việt Nam; Top 1.000 ngân hàng toàn cầu và là 1 trong 16 tổ chức tín dụng có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam… SHB vinh dự được trao tặng Huân chương lao động Hạng Nhì (Lần thứ 2), Huân chương lao động Hạng Ba và rất nhiều cờ, Bằng khen, Giấy khen của Chính Phủ, các Bộ, Ngành, Đoàn thể và các Giải thưởng cao quý khác Tính đến 31/12/2019, SHB có:
- Tổng tài sản :đạt 366.000 tỷ đồng
- Vốn điều lệ :14.551 tỷ đồng
- Vốn tự có :đạt 24.468 tỷ đồng
- Hiện SHB đã phát triển mạnh mẽ với hơn 8.200 cán bộ nhân viên
- Mạng lưới hoạt động: 530 điểm giao dịch trong và ngoài nước, phục vụ hơn
4 triệu khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và kết nối tới 400 ngân hàng đại lý trên khắp các châu lục
Với tôn chỉ hoạt động “Đối tác tin cậy, Giải pháp phù hợp”, SHB hướng tới mục tiêu TOP 3 ngân hàng TMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam, đạt chuẩn quốc tế Basel II
và chiến lược phát triển ngân hàng số, trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năngvới các sản phẩm, dịch vụ tài chính chất lượng trên nền tảng công nghệ cao
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc được khaitrương vào ngày 01 tháng 10 năm 2008 tại 361 Mê Linh – Liên Bảo – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc, là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn –
Hà Nội, có con dấu, có bảng tổng kết tài sản, hạch toán phụ thuộc trong hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc thực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác như: dịch vụ tiền gửi;
Trang 31thanh toán trong nước; dịch vụ ngân hàng đối ngoại; cung cấp các sản phẩm tín dụng; các dịch vụ ngân hàng điện tử; đại lý thanh toán thẻ visa, master…
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc là đơn vị thành viên thứ 90 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, tại thời điểm thành lập, chi nhánh Vĩnh Phúc có tổng tài sản trên 40.000 triệu đồng với 30 cán bộ nhân viên Trụ sở chính đúng 361 Mê Linh – Liên Bảo – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
Sau một thời gian phát triển, chi nhánh đã có sự phát triển bắt kịp với thị trường, chi nhánh đã trở thành một trong những đơn vị hoạt động kinh doanh có hiệu quả tiêu biểu của hệ thống Việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Thương mại
cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc phù hợp tiến tiến trình thực hiện chương trình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và phát triển vững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao, phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển, đa dạng hóa khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng, nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo dõi đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập, làm nòng cốt cho việc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh, hội nhập quốc tế
2.1.1.3 Các hoạt động chính của Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc
Cũng như nhiều ngân hàng khác, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài
Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực tiền tệ với một số chức năng, nhiệm vụ cơ bản sau đây:
Trang 32- Huy động tiền gửi và cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ với mọi thành phần kinh tế và dân cư
- Cho vay tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu
- Cho vay phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên trực thuộc doanh nghiệp nhà nước
- Thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, thanh toán xuất nhập khẩu với các nước chung biên giới
- Cho vay cầm cố, thế chấp giấy tờ có giá
- Làm dịch vụ kiều hối và kinh doanh ngoại tệ
- Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh
- Thanh toán chuyển tiền điện, điện tử
- Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc
Mô hình tổ chức hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn –
Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc được xây dựng theo mô hình hiện đại, phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động của chi nhánh, gồm:
- Gíam đốc chi nhánh: điều hành các hoạt động của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc
- Các phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc, hoạt động theo sự phân công,
Trang 33ủy quyền của giám đốc chi nhánh và theo quy định.
- Các phòng ban của chi nhánh được tổ chức thành 3 khối bao gồm khối trực tiếp kinh doanh, khối hỗ trợ kinh doanh và khối quản lý nội bộ, cụ thể:
+ Khối trực tiếp kinh doanh bao gồm các phòng sau: phòng tín dụng; phòng dịch vụ khách hàng; phòng thanh toán quốc tê; tổ ngân quỹ; phòng giao dịch Phúc Yên
+ Khối hỗ trợ kinh doanh bao gồm các phòng sau: phòng thẩm định; tổ hỗ trợtín dụng; phòng xử lý nợ
+ Khối quản lý nội bộ bao gồm các phòng sau: phòng tài chính – kế toán; phòng hành chính quản trị; phòng kiểm toán nội bộ
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức SHB chi nhánh Vĩnh Phúc
Giám đốc
Phó giám đốc (kế
toán – ngân quỹ)
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc (phụ trách các PGD)
Phòng hành chính
PGD Phúc Yên
Trang 342.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc
2.1.3.1 Công tác huy động vốn
Vốn được coi là tài sản quý giá của ngân hàng: là tiền đề, là cơ sở để quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Vì thế chi nhánh luôn chủ động, tích cực khai thác các nguồn vốn bằng nhiều biện pháp thích hợp để có một cơ cấu vốn hợp
lý với chi phí thấp
Trong những năm gần đây, hoạt động huy động vốn của hầu hết các ngân hàng đều gặp khó khăn do suy thoái toàn cầu, lạm phát trong nước tăng cao và biếnđộng lãi suất lớn khiến cho tâm lý của người gửi tiền chịu ảnh hưởng, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt trong hoạt động huy động vốn thông qua các chương trình khuyến mại, tăng lãi suất huy động lên cao với khách hàng lớn dưới nhiều hình thức khác nhằm lôi kéo khách hàng, hiện tượng khách hàng rút tiền từ ngân hàng này gửi sang ngân hàng khác để hưởng chênh lệch… đã khiến cho việc huy động vốn ngày càng khó khăn, thiếu tính lành mạnh và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Vĩnh Phúc cũng không tránh được những khó khăn đó Nhưng với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên của chi nhánh, cũng như việc triển khai nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn nhằm thu hút lượng tiền gửicủa mọi tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế nên tình hình huy động vốn của chi nhánh trong những năm qua cũng khá ổn định, phần nào đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc đã huy động vốn bằng các hình thức:
- Tiền gửi của các tổ chức quốc tế
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Trang 35- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 9 tháng
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng
- Tiền gửi tiết kiệm bậc thang
- Tiết kiệm gửi góp
- Tiết kiệm dự thưởng bằng vàng
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Tăng trưởng (%)
Số tiền Tỷ
trọng
Tăng trưởng (%)
Tổng huy
động
481.99 8
Trang 36năm 2018 là 533.432 triệu đồng, tăng 10,67% so với năm 2017, năm 2019 là 608.800 triệu đồng, tăng 14,13% so với năm 2018 Từ đó cho thấy tổng nguồn vốnhuy động không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng tỷ lệ qua các năm Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng thì nguồn tăng chủ yếu là do tiền gửi dân cư, năm 2017 chiếm 96,68% (đạt 465.999 triệu đồng), năm 2018 chiếm 95,25% (đạt 508.100 triệu đồng), đến năm 2019 chiếm 95,02% (đạt 578.471 triệu đồng).
Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn thì nguồn huy động vốn tăng chủ yếu do tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng, năm 2017 chiếm 75,55% (đạt 364.141 triệu đồng), năm 2018 chiếm 74,25% (đạt 396.085 triệu đồng), năm 2019 chiếm
Trang 3778,87% (đạt 480.153 triệu đồng).
Có được kết quả huy động vốn những năm vừa qua là do ngân hàng đã xác định được tầm quan trọng của vốn huy động, Ngân hàng đã tổ chức triển khai nhiều biện pháp: tuyên truyền, quảng cáo để nhân dân được biết, khai thác được những điều kiện thuận lợi, tiềm năng dư thừa trong dân, trưng bày các biển quảng cáo ở một số tuyến đường xã tập trung đông dân cư, huy động qua tổ vay vốn, vận động mọi người tham gia gửi tiền tiết kiệm trong nhân dân, tạo điều kiệncho mọi công dân có nhu cầu mở tài khoản tiền gửi cá nhân và thanh toán giao dịch qua Ngân hàng
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Tín dụng vừa là đặc trưng của hoạt động ngân hàng, vừa góp phần thúc đẩy, nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng luôn là thế mạnh của Ngân hàng SHB chi nhánh Vĩnh Phúc Chi nhánh đã
thực hiện việc cấp tín dụng dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu , thương phiếu, chiết khấu giấy tờ có giá… nhưng hoạt động cho vay vẫn là chủ yếu
trọng(%)
Tăngtrưởng(%)
Số tiền Tỷ
trọng(%)
Tăngtrưởng(%)
Trang 38(Nguồn: Báo cáo của ngân hàng SHB chi nhánh Vĩnh Phúc năm 2017-2019)
Dựa vào bảng 2.2 ta thấy được doanh số cho vay của chi nhánh ngày càngtăng Doanh số cho vay năm 2017 là 251.375 triệu đồng, năm 2018 là 296.739triệu đồng tăng 18,05% so với năm 2017, năm 2019 là 364.872 triệu đồng, tăng22,96% so với năm 2018 Từ đó cho thấy doanh số cho vay không chỉ tăng về sốlượng mà còn tăng về tỷ lệ tăng qua các năm Hình thức cho vay trung và dài hạnchiếm tỷ lệ lớn trong chi nhánh Ngân hàng (năm 2017 chiếm 55,43%, năm 2018chiếm 54,50%, năm 2019 chiếm 55,79% của doanh số cho vay trung và dài hạn sovới tổng doanh số cho vay)
Doanh số thu nợ cũng tăng lên từng năm cho thấy khả năng quản lý nợ ngày
Trang 39càng tốt của chi nhánh Năm 2017 doanh số thu nợ là 150.658 triệu đồng, năm
2018 doanh số thu nợ là 170.514 triệu đồng, đến năm 2019 thì doanh số thu nợ là197.865 triệu đồng
Tuy nhiên, dư nợ tại chi nhánh còn cao Năm 2017 dư nợ là 350.224 triệuđồng, năm 2018 dư nợ là 449.712 triệu đồng tăng 28,41% so với năm 2017, năm
2019 dư nợ là 591.475 triệu đồng tăng 31,52% so với năm 2018
2.1.3.3 Các hoạt động khác
Thực hiện mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm trong hoạt động Ngân hàng nhằm
thu hút nguồn vốn, làm tốt công tác tuyên truyền mở tài khoản giao dịch thanh toán ngoại tệ, đẩy mạnh dịch vụ thanh toán ngoại tệ 31/12/2019 là 656 khách hàng
● Doanh số mua ngoại tệ: 431.110 USD giảm 30,71% so với cùng kỳ
● Doanh số bán ngoại tệ: 435.755 USD giảm 30,43% so với cùng kỳ
Trang 40Thực hiện tốt dịch vụ chuyển nhanh WESTERN – UNION tạo điều kiện chokhách hàng nhận tiền từ nước ngoài về đảm bảo, nhanh chóng, chính xác.
Đối với dịch vụ thanh toán: Triển khai nhiều chương trình quảng bá về sảnphẩm thanh toán; đẩy mạnh công tác tiếp thị sản phẩm dịch vụ tại quầy giao dịch
và khách hàng; nghiên cứu một số dòng sản phẩm đặc thù có khả năng phát triểnmạnh từ đó có chiến lược quảng cáo, tiếp thị
Đối với dịch vụ thanh toán quốc tế: Cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụthanh toán quốc tế, như nhận chuyển tiền nước ngoài, mở L/C, bảo lãnh, thanhtoán, dịch vụ kiều hối; kết hợp nhiều sản phẩm với nhau để tạo tiện ích cho kháchhàng khi sử dụng, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế; các cán bộchuyên sâu nghiệp vụ thanh toán quốc tế, am hiểu luật pháp và thông lệ quốc tế đểcung cấp dịch vụ tư vấn hiệu quả, giảm thiểu rủi ro
Đối với dịch vụ kinh doanh ngoại tệ: Bám sát cơ chế điều hành tỷ giá củaNHTW để có tư vấn chuyên sâu về thanh toán, bảo lãnh, tín dụng có yếu tố ngoạitệ; đơn giản hóa các bước lấy tỷ giá để thời gian chào tỷ giá nhanh nhất và có tínhcạnh tranh cao
Đối với dịch vụ thẻ: Chú trọng tới khâu quản lý và kỹ thuật trong công tácphát hành và thanh toán thẻ, đảm bảo thời gian phát hành nhanh, đáp ứng đa dạng tiện ích và đảm bảo an toàn cho dịch vụ thẻ; nghiên cứu để đa dạng hóa danh mụcthẻ; tăng cường kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng máy ATM, tổ chức điểm đặt máy ATM
an toàn, tiện lợi
Ngân hàng còn các khoản thu về dịch vụ như: Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu;thu phí dịch vụ
2.1.3.4 Kết quả kinh doanh